1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn

99 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Tác giả Đào Đức Trung
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Xuân Hiển
Trường học Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn

Trang 1

Sau hơn ba tháng cố gắng vừa tìm tòi, học hỏi và làm việc, em đã hoàn thành được đồ án tốt nghiệp của mình Đây có thể được xem như bản tóm tắt quá trình 5 năm học tập dưới mái trường đại học Năm năm học tập là quãng thời gian không quá dài cũng không quá ngắn, đủ để em trao dồi cho riêng bản thân những kiến thức chuyên ngành về Công nghệ môi trường, như một hành trang cho em tiếp tục phát triển trong tương lai Với tâm trạng của một sinh viên năm cuối thực hiện đồ án tốt nghiệp, em chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Viện khoa học công nghệ và môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội đã hết lòng truyền đạt, giảng dạy, quan tâm trong suốt thời gian chúng em học tập tại đây; cảm ơn PGS.TS Thầy Đặng Xuân Hiển đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn em thực hiện đồ án tốt nghiệp này.Cảm

ơn anh Nguyễn Việt Cường- Trưởng phòng Đánh giá tác động môi trường – Chi cục bảo vệ môi trường Bình Định đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc thực tập và thu thập số liệu cho đồ án này Cảm ơn ba má đã luôn là chỗ dựa vững chắc và mãi mãi cho con tiếp bước trên con đường mà con đã chọn Cảm ơn các anh chị khóa trước, các bạn đồng khóa đã luôn sẵn lòng giúp đỡ và chia sẻ

Chúc quý thầy cô, ba má luôn khỏe

HN, 08/06/2010

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

PHỤ LỤC CÁC BẢNG VẼ THIẾT KẾ 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN 9

1.1 Đ IỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9

1.2 Đ IỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 13

Dân số 13

Kinh tế 14

1.3 Hiện trạng hệ thống cấp thoát nước của thành phố: 15

1.3.1 Tổng quan chung về hạ tầng kiến trúc của thành phố : 15

1.3.2 Hiện trạng hệ thống quản lý thu gom và xử lý nước thải tại thành phố : 19

1.3.3 Kết quả quan trắc môi trường chất lượng nước mặt tại một số cống xả 23

1.3.4 Mạng lưới thoát nước: 27

1.3.5 Hệ thống hồ điều hòa 28

1.3.6 Cửa xả, cống ngăn triều 30

1.3.7 Phân chia lưu vực thu gom nước thải 30

1.3.8 Đánh giá hiện trạng thoát nước thành phố 31

CHƯƠNG 2 : TÍNH CHẤT CHUNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ 33

2.1 T ÍNH CHẤT CHUNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ : 33

2.2 C ÁC BƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI : 39

2.2.1 Các bước xử lí nước thải đô thị: 40

2.2.2 Các phương pháp sinh học thường được sử dụng để xử lý nước thải đô thị có khả năng áp dụng thích hợp với điều kiện ở Việt Nam: 41

Trang 3

2.2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong công trình nhân tạo 41

2.2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên 49

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ QUY NHƠN 56

3.1 X ÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ : 56

3.2 T ÍNH TOÁN NGĂN TIẾP NHẬN :[3] 57

3.3 T ÍNH TOÁN SONG CHẮN RÁC :[3,4] 60

3.4 T ÍNH TOÁN BỂ LẮNG CÁT NGANG :[4,9] 63

3.5 T ÍNH TOÁN CHẮN RÁC TINH : 67

3.6 T ÍNH TOÁN BỂ ĐIỀU HÒA CÓ SỤC KHÍ : 69

3.7 T ÍNH TOÁN BỂ LẮNG SƠ CẤP ( BỂ LẮNG LY TÂM ): [4,9] 71

3.8 T ÍNH TOÁN BỂ LỌC SINH HỌC CAO TẢI :[3,4,8,9] 73

3.9 T ÍNH TOÁN BỂ LẮNG LY TÂM THỨ CẤP :[3,4,8] 77

3.10 T ÍNH TOÁN BỂ NÉN BÙN LY TÂM : 80

3.11 T ÍNH TOÁN LƯỢNG HÓA CHẤT SỬ DỤNG ĐỂ KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI :[4,8] 83

3.12 T ÍNH TOÁN BỂ TRỘN PHẢN ỨNG KIỂU VÁCH NGĂN KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI : [3,5] 87

3.13 T ÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRONG HỆ THỐNG :[10] 88

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- BOD5 : Nhu cầu ôxy sinh hóa trong 5 ngày

- COD : Nhu cầu ôxy hóa học

- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

- TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

- CO : Cacbon mono oxyt (oxyt cacbon)

- SOX : Các sunfo oxyt

- NOX : Các nitơ oxyt

- THC : Tổng cacbon hữu cơ

- H2S : Sunfua hidro

- QTB : Lưu lượng nước thải trung bình

- Qmax : Lưu lượng nước thải cực đại

- NTSH : Nước thải sinh hoạt

- TLSNT : Trạm làm sạch nước thải

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Khả năng bốc hơi trung bình tháng (Đơn vị: mm) 11

Bảng 2 Lượng mưa các tháng trong năm(Đơn vị: mm) 11

Bảng 3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm(Đơn vị : %) 12

Bảng 4 Dự báo dân số khu trung tâm TP Quy Nhơn đến 2010 và 2020 13

Bảng 5 Dự báo quy mô dân số thành phố Quy Nhơn(Đơn vị: Người) 14

Bảng 6 Các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng và dịch vụ 15

Bảng 7 Nhu cầu dùng nước thành phố Quy Nhơn 20

Bảng 8 Tiêu chuẩn và và dự báo lượng nước thải đến 2010 và 2020 21

Bảng 9 Tính toán tiêu chuẩn cấp nước tương đương 22

Bảng 10 Bảng thống kê cửa xả hiện trạng 30

Bảng 11 Tiêu chuẩn thải nước một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng 33

Bảng 12 Lượng chất bẩn một người mỗi ngày xả vào hệ thống thoát nước 34

Bảng 13 Tiêu chuẩn nước thải và lượng chất bẩn trong đó tính cho một người ở một số nước 36

Bảng 14 Tải lượng và nồng độ chất bẩn trong NTSH từ các ngôi nhà hoặc cụm dân cư độc lập 36

Bảng 15 Nồng độ chất bẩn trong nước thải đô thị một số nước khí hậu nhiệt đới 37

Bảng 16 Nồng độ chất bẩn điển hình của nước thải sinh hoạt 38

Bảng 17 Nồng độ chất bẩn sau các quá trình xử lý 41

Bảng 18 So sánh các công nghệ có thể áp dụng xử lý nước thải đô thị 52

Bảng 19 Nồng độ chất bẩn trong nước thải 54

Bảng 20 Kích thước của ngăn tiếp nhận nước thải 57

Bảng 21 Kết quả tính toán thủy lực mương dẫn 60

Bảng 22 Thông số thiết kế sử dụng cho máy lọc rác tinh 68

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Sơ đồ định hướng phát triển không gian TP Quy Nhơn đến 2020 25

Hình 2 Toàn cảnh các thủy vực thoát nước 26

Hình 3 Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt 34

Hình 4 Biểu đồ biến thiên lưu lượng theo thờ gian của nước thải đô thị 39

Hình 5 Sơ đồ hệ thống Aeroten truyền thống 43

Hình 6 Sơ đồ hệ thống kênh oxy hóa tuần hoàn 44

Hình 7 Sơ đồ hoạt động của hệ thống aeroten hoạt động gián đoạn SBR 45

Hình 8 Sơ đồ hoạt động của hệ thống bể Unitank 46

Hình 9 Sơ đồ hoạt động của hệ thống bể lọc sinh học bậc một với hai phương án tuần hoàn nước 48

Hình 10 Sơ đồ công nghệ bể biophin bậc hai 48

Hình 11 Sơ đồ hoạt động của hệ thống đĩa lọc sinh học 49

Hình 12 Sơ đồ công nghệ nhà máy xử lý nước thải 55

Hình 13 Sơ đồ cấu tạo của ngăn tiếp nhận 58

Hình 14 Sơ đồ lắp đặt song chắn rác trong mương dẫn 60

Hình 15 Hình dạng tiết diện ngang của song chắn và hệ số phụ thuộc 62

Hình 16 Song chắn rác với bộ phận vớt rác cơ khí 63

Hình 17 Sơ đồ cấu tạo bể lắng cát ngang 66

Hình 18 Máy lọc rác tinh kiểu trống quay 69

Hình 19 Cấu tạo ống phân phối khí 70

Hình 20 Cấu tạo bể lắng ly tâm 73

Hình 21 Cấu tạo bể lọc sinh học 76

Hình 22 Cách bố trí các lớp vật liệu lọc trong bể lọc sinh học 77

Hình 23 Cấu tạo bể nén bùn ly tâm 81

Hình 24 Cấu tạo máy ép bùn băng tải 83

Hình 25 Cấu tạo bể tiếp xúc Clo 87

Trang 8

Mở đầu

Cùng với sự phát triển kinh tế, các khu đô thị đang được mở rộng một cách Nhanh chóng Tại các khu đô thị, do tập trung mật độ dân cư đông đúc nên bên cạnh các vấn đề về kinh tế, xã hội, hạ tầng kiến trúc cơ sở… thì vấn đề ô nhiễm môi trường mà nhất là ô nhiễm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất không qua xử

lý đang là vấn đề bức xúc hiện nay

Cũng như các thành phố khác trên phạm vi cả nước, quy mô đô thị của thành phố Quy Nhơn đang được mở rộng nhanh chóng, dân số đô thị không ngừng gia tăng Trong khi đó, cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn mặc dù đã được quan tâm đầu tư trong những năm vừa qua song vẫn còn lạc hậu, không đáp ứng được các yêu cầu phát triển của thành phố Sự lạc hậu về điều kiện cơ sở hạ tầng, nhất là đối với hệ thống thoát nước, thu gom quản lý chất thải rắn, nước thải đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người dân, cản trở sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố

Quy Nhơn là thành phố có nhiều yếu tố thuận lợi cho việc phát triển du lịch với bãi biển dài và đẹp, các di tích lịch sử, văn hóa có giá trị ở các khu vực lân cận Tuy nhiên các hoạt động du lịch trong thời gian qua không tương xứng với tiềm năng và

vị thế của Thành phố Một trong những lý do quan trọng cản trở sự phát triển du Lịch là sự ô nhiễm của Vịnh Quy Nhơn do một lượng lớn nước thải, chất thải của của Thành phố đang đổ xả trực tiếp ra biển

Trước các yêu cầu về phát triển kinh tế- xã hội, thu hút đầu tư, phát triển du lịch, trước yêu cầu chính đáng của người dân Thành phố về một môi trường sống trong sạch và an toàn, việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải của thành phố là một yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách

Trang 9

Chương 1 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN

1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Thành phố Quy Nhơn nằm ở cực Nam của tỉnh Bình Định có tọa độ địa lý

13046’ vĩ độ Bắc, 119014’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và Phù Cát, phía Nam giáp huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Tuy Phước, cách Hà Nội 1.060 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 640km về phía Nam, nơi chạy qua của đường quốc lộ số 1, tuyến đường sắt xuyên Việt Thành phố có sân bay với các chuyến bay thường kỳ đến Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Quy Nhơn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và khoa học của tỉnh Bình Định, là thành phố cảng, đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng của vùng Nam Trung Bộ, cửa ngõ quan trọng của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan ra biển Đông Đồng thời là một trong những đô thị hạt nhân của vùng Nam Trung BB

độ < 2.0 m

+ Khu vực phường Bùi Thị Xuân – Trần Quang Diệu – Long Mỹ

Trang 10

Nằm hai bên Đông và Tây của đường quốc lộ 1A là thung lũng hẹp kẹp giữa núi Vũng Chua và núi Hòn Chà

o Địa hình phía Tây đường quốc lộ 1A cao, tương đối bằng phẳng Cao độ thấp nhất là 5,5m, cao độ trung bình 8,0m Có hướng dốc từ Tây sang Đông và từ Nam ra Bắc với độ dốc từ 0,5% đến 1,5%, rất thuận lợi cho xây dựng

o Địa hình phía Đông đường quốc lộ 1A thấp trũng , phần lớn là ruộng lúa , cao độ thấp nhất : 1,1m ,cao độ lớn nhất 15,0m, có hướng dốc dần từ Nam ra Bắc với độ dốc từ 0,5% đến 2% Thương bị ngập lụt từ 0,5m đến 2,5m (p = 10 %) ở các khu vực có cao độ < 3.0 m

o Địa hinh khu Long Mỹ tương đối bằng phăng có cao độ từ 5.5 m trở lên rầt thuận lợi cho xây dựng

• Khu vực mở rộng bán đảo Phương Mai:

Là một cồn cát ổn định chỗ rộng nhất 4,5Km, chỗ hẹp nhất 1Km Chiều dài của bán đảo khoảng 18Km

+ Cao độ lớn nhất : 315 m

+ Cao độ trung bình : 15 m

+ Cao độ thấp nhất : - 0,3 m (Khu ruộng nuôi tôm phía Tây bán đảo)

Địa hình có hướng dốc về hai phía Đông và Tây của bán đảo với độ dốc từ 0,5% đến 2% Bán đảo không bị ngập lụt khá thuận lợi cho xây dựng

Hướng gió chủ yếu là Đông đến Đông Nam, nhưng chiếm ưu thế trong nửa đầu mùa Hạ là hướng Tây đến Tây Bắc Mùa mưa tại khu vực Quy Nhơn thường có bão, và bão lớn tập trung nhiều nhất vào tháng 10 Vận tốc gió trung bình tại thành phố Quy Nhơn là 2-4 m/s Trong những trường hợp đặc biệt như: giông, bão vận tốc gió rất lớn, có thể đạt tới 40 m/s

Trang 11

Từ tháng 3 đến tháng 9 là thời kỳ nhiều nắng, trung bình 200-300 giờ nắng/tháng

Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là thời ký ít nắng, trung bình 100-180 giờ nắng/tháng

• Bốc hơi:

Lượng bốc hơi trung bình năm tại thành phố Quy Nhơn là 1.193 mm So với lượng mưa thì lượng bốc hơi chiếm 60-70% Khả năng bốc hơi các tháng trong năm

đo được ở Trạm khí tượng Quy Nhơn được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 Khả năng bốc hơi trung bình tháng (Đơn vị: mm)

• Lượng mưa:

Lượng mưa tại Quy Nhơn phân bố không đều các tháng trong năm, tập trung

từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm Các tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm là 10 và 11, lượng mưa trung bình 300-500mm/tháng Vào các tháng ít mưa trong năm (tháng 3, 4), lượng mưa trung bình 15-35mm/tháng

Bảng 2 Lượng mưa các tháng trong năm(Đơn vị: mm)

Trang 12

Khu vực trung tâm thuộc Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Nam của sông

Hà Thanh, con sông dài 85 km bắt nguồn ở độ cao 1100 m phía Tây Nam huyện Vân Canh chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc đến Diêu Trì chia thành 2 nhánh:

Hà Thanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại qua 2 cửa Hưng Thanh và Trường Úc rồi thông ra biển Quy Nhơn Diện tích lưu vực: 580 km2

Hiện nay các con sông thường bị cạn kiệt, dòng chảy không đáng kể về mùa khô Mùa mưa nước chảy xiết và thường gây ngập lụt vào tháng 10 đến tháng 11 thời gian lũ kéo dài 58 đến 75 giờ

Trang 13

• Địa chất thủy văn

Thành phố Quy Nhơn nằm trong vùng địa chất thuỷ văn Đông Bắc Bộ, nơi

mà tầng chứa nước là những địa tầng tuổi paleozoic-mesozoic và các khe nứt trong

đá cứng Địa chất vùng thành phố Quy Nhơn phần lớn phủ bằng trầm tích tuổi holoxen được xếp loại là bồi tích ven sông mới tạo thành gồm các hạt vật liệu mịn (hạt mịn) Về phía Nam và phía Tây có đồi cao do đá biến chất tạo thành

Do tính chất hạt mịn của vật liệu tầng chứa nước và do nằm gần biển nên trữ lượng nước ngầm không lớn Mực nước ngầm dao động trong khoảng từ 1,55 m đến 3,96m Khu vực bãi bồi sông Hà Thanh và sông Công (Tân An) có tiềm năng nước ngầm cao hơn do sự bổ cập thường xuyên từ nguồn nước của hai con sông này Khu vực trung tâm thành phố có mực nước ngầm thấp hơn 3-4m từ mặt đất

Sông Hà Thanh ở phía bắc thành phố bắt nguồn từ Tây Nam của tỉnh Bình Định trong các dãy đồi cao và chảy theo hướng thung lũng cho đến khi tới đồng bằng, từ

đó nó quanh co uốn khúc và thay đổi hướng chảy Nước ở dưới đáy sông có độ sâu

là 242.002 người, chiếm 90,3% dân số toàn thành phố

Tỷ lệ tăng dân số của thành phố Quy Nhơn trong mấy năm qua, dao động ở mức 0,77- 1,7%, trung bình 1,3% Các chuyên gia trong nước và quốc tế trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã thống nhất lựa chọn tỷ lệ tăng dân số của thành phố Quy Nhơn ở mức 1,5% Số liệu này được cho là phù hợp với thực tế phát triển các đô thị ở Việt Nam

Dân số khu vực trung tâm Thành phố theo các giai đoạn được dự báo như trong bảng 4

Bảng 4 Dự báo dân số khu trung tâm TP Quy Nhơn đến 2010 và 2020

Trang 14

Bảng 5 Dự báo quy mô dân số thành phố Quy Nhơn(Đơn vị: Người)

Kinh tế

Thực hiện công cuộc “Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước” dưới sự lãnh đạo của Đảng, cùng với sự nỗ lực của đảng bộ và nhân dân tỉnh Bình Định nói chung và của thành phố Quy Nhơn nói riêng, trong những năm qua, đặc biệt là những năm gần đây, kinh tế thành phố Quy Nhơn đã có bước phát triển rõ rệt, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện, cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng các ngành xây dựng, công nghiệp và dịch vụ và giảm tỷ trọng của ngành nông- lâm nghiệp

Trang 15

Quy Nhơn có ưu thế về phát triển du lịch, có bãi biển đẹp và nhiều di tích lịch sử- văn hoá đặc sác Ngành du lịch đang được đầu tư và có bước phát triển nhanh Số liệu được thể hiện theo bảng 6

Bảng 6 Các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng và dịch vụ

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008)

1.3 Hiện trạng hệ thống cấp thoát nước của thành phố:

1.3.1 Tổng quan chung về hạ tầng kiến trúc của thành phố :

a)Hệ thống cấp nước

- Trạm bơm giếng: Có 13 trạm bơm giếng ở dọc sông Hà Thanh, lưu lượng mỗi giếng 125÷200 m3/h, độ sâu giếng khoan từ 18,5 – 25 m Tổng lượng nước khai

Trang 16

thác 28.500 m3/ngđ Chất lượng khai thác tốt, đạt tiêu chuẩn theo quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày 18/4/2002

- Nước từ trạm bơm giếng theo ống ∅500, ∅400 chạy dọc quốc lộ 1D về trạm bơm tăng áp ở chân núi Bà Hoả

- Trạm bơm tăng áp gồm 2 bể chứa mỗi bể chứa có dung tích w=3000 m3

- Trạm bơm II có 6 máy bơm Q=360 m3/h, H= 50 m

- Bể điều hoà trên núi Bà Hoả W= 3000 m3 ở cốt +37 m

- Mạng lưới phân phối: Toàn thành phố có khoảng 435.000m ống các loại đường kính ∅400 ÷ ∅50 mm Hiện tại hệ thống đã cấp nước phủ khắp trong các phường nội thị thành phố Quy Nhơn và thị trấn Diêu Trì huyện Tuy Phước Tổng số khách hàng sử dụng nước máy trên 43.000 hộ

Nguồn điện tại chỗ: Qui Nhơn hiện có nhà máy điện Điezel Nhơn Thạch, công suất đặt 27,78MW công suất khả dụng 18,72MW Hiện làm công tác dự phòng

• Lưới điện

Lưới 110KV: Các trạm 110KV: Thành phố Qui Nhơn hiện có 2 trạm 110KV:

- Trạm Phú Tài: (Đặt cạnh trạm 220KV Phú Tài), trạm gồm 2 máy 110/35KV công suất (1x20+1x25)MVA

- Trạm Qui Nhơn: Trạm đặt tại khu vực phía Nam núi Bà Hoả, thuộc khu thành phố cũ Qui Nhơn Trạm có 1 máy 110/22KV-40MVA Tại trạm này còn có một máy 35/15KV-20MVA (Điện áp 35KV được lấy từ trạm 110/35KV Phú tài)

Lưới 110KV: Từ trạm 220/110KV Phú Tài có 3 tuyến 110KV:

- Tuyến 1: Từ trạm Phú Tài nối với nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn, mạch đơn, dây dẫn AC185 dài 94km

Trang 17

- Tuyến 2: Từ trạm Phú Tài đi trạm 110KV Qui Nhơn, toàn tuyến dài 10,2km, được thiết kế mạch kép, dùng dây AC240, hiện nay 1 mạch vận hành 110KV, một mạch vận hành 35KV (Nối với máy 35/15KV của trạm 110KV Qui Nhơn)

- Tuyến 3: Từ trạm Phú Tài đi trạm 110KV Phú Yên cấp điện cho tỉnh Phú Yên, toàn tuyến dài 86km (đoạn đi trên tỉnh Bình Định dài 13,8km), dùng dây AC185 Lưới 35KV:

- Các trạm 35/15-22KV: Ngoài máy biến áp 35/15KV đặt tại trạm 110KV Qui Nhơn, toàn địa bàn thành phố Qui Nhơn còn có 2 trạm 35/15-22KV là:

- Trạm 35/15-22KV Phú Tài, đặt cạnh trạm 110KV Phú Tài, trạm gồm 2 máy, mỗi máy 5600KVA

- Trạm nâng áp 0,4/15/35KV Nhơn Thạch, trạm đặt tại khu vực nhà máy điện Điezel Nhơn Thạch, công suất 1x20MVA

Lưới 35KV: Từ trạm 110/35KV Phú Tài có 4 tuyến 35KV là:

- Tuyến 371: Nối trực tiếp với trạm 35KV Điezel Nhơn Thạch, dây dẫn AC95 dài 8km, dùng để truyền tải công suất từ Điezel Nhơn Thạch lên lưới 35KV

- Tuyến 372: Nối với máy biến áp 35/15KV đặt tại trạm 110KV Qui Nhơn, toàn tuyến dài 10,2km, dây dẫn AC95 Trên tuyến này có 3 nhánh rẽ: 1 nhánh đến trạm 35KV Điezel Nhơn Thạch, một nhánh đến trạm 35KV Phú Tài và một nhánh đến khu công nghiệp Phú Tài cấp điện cho các trạm 35/0,4KV thuộc khu công nghiệp này (có 3 trạm 35/0,4KV với tổng dung lượng các máy biến áp 15%KVA)

- Tuyến 373: Tuyến này đi qua khu vực Phú Tài (Thành phố Quy Nhơn ) để cấp điện cho các huyện lân cận thuộc khu vực phía Đông Bắc thành phố Quy Nhơn dùng dây AC185

- Tuyến 374: Nối với trạm 35KV Phú Tài, trên tuyến này có một nhánh rẽ đến 2 trạm 35/0,4KV (Công suất của 2 trạm này là 960KVA) Dây dẫn AC150, dài km Lưới 22KV: Trừ một số ít các xí nghiệp thuộc khu vực Phú Tài được cấp điện bằng điện áp 35KV cho các trạm 35/0,4KV Còn lại, đại bộ phận các phụ tải điện của thành phố Qui Nhơn được cấp điện bằng điện áp 22KV từ 3 trạm biến áp sau:

- Từ trạm 110/22KV Qui Nhơn: Từ trạm này có 8 xuất tuyến 22KV cấp điện cho khu vực thành phố cũ Qui Nhơn

- Từ trạm 35/22-15KV nhà máy điezel Nhơn Thạch có 3 xuất tuyến 22KV: 2 tuyến vào khu thành phố cũ Qui Nhơn, 1 tuyến trở ra khu vực Phú Tài

Tổng chiều dài các tuyến 22KV là km, đang cấp điện cho 223 trạm lưới 22/0,4KV với tổng công suất các máy biến áp là 45.415KVA

Trang 18

Trục chính dùng dây AC 95, AC120 có bọc cách điện, các nhánh rẽ dùng dây

AC50, AC70 có bọc cách điện, bắt trên cột điện bê tông ly tâm

Các trạm lưới đa số dùng trạm trên dàn, có công suất từ 3x25KVA đến 320 và 560KVA

Từ trạm 35/22KV Phước Sơn thuộc huyện Tuy Phước: 3 xã trên bán đảo Phương Mai là Nhơn Lý, Nhơn Hội và Nhơn Hải đang được cấp điện từ trạm 35/22KV-3200KVA Phước Sơn (thuộc huyện Tuy Phước) thông qua lưới 22KV huyện Tuy Phước Từ lưới 22KV của huyện Tuy Phước có 1 nhánh rẽ tới 3 xã trên, Chiều dài tuyến điện 22KV do 3 xã quản lý khoảng 23km, đang cấp điện cho 5 trạm lưới 22/0,4KV với tổng dung lượng các máy biến áp là 400KVA

Như vậy tổng chiều dài lưới phân phối 22-35KV thành phố Quy Nhơn là km, đang cấp điện cho 233 trạm lưới 22-30/0,4KV với tổng dung lượng các máy biến áp là 48.365KVA

Lưới 0,4KV: Thành phố Qui Nhơn hiện có khoảng 200km đường dây 0,4KV, trong khu vực khu phố cũ lưới điện tương đối hoàn chỉnh, trục chính dùng dây A50-A70, các nhánh rẽ dùng dây A25, A35, bắt trên cột bê tông ly tâm

c) Hệ thống thoát nước :

Hệ thống thoát nước hiện có của thành phố Quy Nhơn là hệ thống cống chung thoát nước mưa và nước thải, mà thực chất là hệ thống tiêu thoát tự chảy của nước mưa có tiếp nhận các loại nước thải từ các nguồn phát sinh trong Thành phố

Hệ thống thoát nước của Thành phố được hình từ thời Pháp thuộc và chế độ cũ, từng bước được mở rộng cải tạo theo sự phát triển của đô thị, tuy nhiên phần lớn các tuyến cống được xây dựng từ những năm 1990 trở lại đây Các tuyến thoát nước, nhìn chung được xây dựng theo hướng chuyển tải nước mưa, nước thải ra nguồn tiếp nhận gần nhất (sông, hồ hoặc biển) mà không đánh giá đầy đủ khả năng, công suất của nguồn tiếp nhận (nhất là hồ) cũng như không phân định theo lưu vực thoát nước nên không có tính quy hoạch thống nhất, năng lực của hệ thống vì vậy bị hạn chế

Tổng thể về mặt thoát nước, có thể chia Thành phố thành 3 khu vực:

- Khu vực trung tâm thành phố

- Khu vực phía Tây thành phố (phường Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu)

- Khu vực bán đảo Phương Mai

Khu trung tâm thành phố áp dụng mô hình thoát nước chung, khu vực phía Tây thành phố và khu vực bán đảo Phương Mai chưa hình thành hệ thống thoát nước rõ rệt

Trang 19

Khu vực trung tâm thành phố áp dụng mô hình thoát nước chung, nước thải và nước mưa được thu gom bằng hệ thống cống cấp 3, cấp 2 dẫn về tuyến cống cấp 1 rồi xả thẳng vào nguồn tiếp nhận Các nguồn tiếp nhận chính:

1.3.2 Hiện trạng hệ thống quản lý thu gom và xử lý nước thải tại thành phố :

a) Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt

Tại Quy Nhơn, mô hình được áp dụng phổ biến của người dân là cho nước thải thấm vào đất thay vì đấu nối với hệ thống thoát nước do khu vực này có kết cấu nền đất xốp, pha cát có độ thấm lớn Thực tế cho thấy, do không muốn nộp khoản phí đấu nối, một số hộ dân không ngần ngại áp dụng giải pháp thấm cho nước thải của gia đình mình Giải pháp thấm có thể áp dụng với những khu vực nông thôn, các khu đô thị nhà vườn nơi có mật độ xây dựng thấp Đối với đô thị có mật độ xây dựng, mật độ dân cư cao, lượng nước thải sinh ra lớn, giải pháp thấm gây ra nguy

cơ lớn về sự ô nhiễm môi trường, trực tiếp là nguồn nước ngầm và môi trường đất Phần nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình có đấu nối với hệ thống thoát nước của Thành phố cũng không được phân tách, thu gom và xử lý mà được xả trực tiếp vào các nguồn tiếp nhận Nước thải cùng với nước mưa được xả trực tiếp vào môi trường tự nhiên (biển, sông, ao hồ)

Nhờ có việc xây dựng các bể tự hoại, nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình được làm sạch ở mức độ nhất định Bể tự hoại có thể giảm đáng kể hàm lượng BOD, chất lơ lửng trong nước thải, tuy nhiên trong thực tế do hầu hết các bể tự hoại không được bảo dưỡng đúng yêu cầu, đa số các hộ dân chỉ hút cặn bể tự hoại khi đã

có hiện tượng đầy bể nên hiệu quả xử lý của bể tự hoại bị giảm đi Về nguyên tắc, nước thải cũng được làm sạch nhờ vào khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận dù rằng hiệu quả của quá trình tự làm sạch là thấp Tiêu chuẩn Việt Nam đã quy định giới hạn cho phép các chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải được phép xả vào các nguồn tiếp nhận tuỳ theo loại hình và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận bởi rõ ràng,

Trang 20

dù các nguồn có khả năng tự làm sạch thì mục đích của các nguồn nước không phải

để xử lý nước thải

b) Thu gom và xử lý nước thải công cộng

Về mặt nguyên tắc, nước thải ở tất cả các công trình công cộng (bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí ) đều phải được xử lý riêng trước khi được thu gom vào hệ thống thoát nước Tuy nhiên trên thực tế, phần lớn các công trình công công cộng chưa có các công trình xử lý nước thải hoặc nếu có thì hoạt động không hiệu quả Nguyên nhân của tình trạng này là chi phí cho việc xây dựng và chi phí quản lý vận hành các công trình xử lý nước thải rất lớn, và các khoản này cũng cần được hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước, đồng thời hiệu lực thực thi các yêu cầu xử lý nước thải tại các công trình công cộng còn bị hạn chế

c) Tiêu chuẩn cấp nước định hướng đến 2020

+ Cấp nước cho sinh hoạt

Đợt đầu (2010): 110 l/người.ngđ ;

Dài hạn (2020): 150 l/người.ngđ ;

+ Cấp nước công nghiệp : 40 m3/ha.ngđ

+ Cấp nước cho du lịch : 300 l/người.ngđ

Về nhu cầu dùng nước định hướng đến 2020 :

Bảng 7 Nhu cầu dùng nước thành phố Quy Nhơn

STT Đối tượng Tiêu chuẩn cấp nước Nhu cầu (m3/ngày)

Nhu cầu dùng nước đến năm 2010: 63.500 m3/ngđ;

Nhu cầu dùng nước đến năm 2020: 160.000 m3/ngđ

d) Tiêu chuẩn thoát nước thải định hướng đến 2020

Trang 21

Tiêu chuẩn thải và lưu lượng nước thải:

Bảng 8 Tiêu chuẩn và và dự báo lượng nước thải đến 2010 và 2020

Diễn giải Đơn vị Giá trị

e) Định hướng giải quyết nước thải sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2020:

+ Nước thải bệnh viện:

Xử lý riêng ở từng bệnh viện đạt yêu cầu vệ sinh trước khi xả ra môi trường + Nước thải công nghiệp

Mỗi khu công nghiệp (KCN) xây một TLSNT riêng gồm có:

Khu Phú Tài: Xây dựng TLSNT-CN1 theo QH chi tiết: 4.200 m3/ngđ

Nhơn Hội: Xây dựng TLSNT-CN4 15.120 m3/ngđ

P.Quang Trung: Xây dựng TLSNT-CN5 (TTCN) 1.260 m3/ngđ

f) Tiêu chuẩn dùng nước và Tiêu chuẩn thải nước đề xuất tính toán

Tiêu chuẩn cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước tương đương dựa theo tiêu chuẩn và công suất cấp nước cả Thành phố, trong đó các nhu cầu dùng nước công cộng, dịch vụ, tưới cây (không bao gồm nước công nghiệp và thất thoát) cũng được tính trung bình theo đầu người Phương pháp tính này đã tính đến việc ngoại trừ nước công nghiệp (sau khi sử dụng được xử lý riêng) và nước thất thoát,

Trang 22

các đối tượng sử dụng nước sẽ lại xả nước thải ra hệ thống thoát nước của Thành phố

Bảng 9.Tính toán tiêu chuẩn cấp nước tương đương

Đối tượng dùng nước Tiêu chuẩn theo quy hoạch Tiêu chuẩn đề xuất

g) Lưu lượng thấm và hệ số pha loãng

Ảnh hưởng của nước mưa đến lưu lượng nước thải đô thị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lượng mựa, cường độ mưa, sự không thấm nước của đất, đọ dốc của các sườn dẫn, diện tích bề mặt lưu vực và cấu trúc của các hệ thống kênh dẫn nước đã có

Nghiên cứu tiền khả thi đánh giá lượng nước thấm nước thấm vào cống thoát nước bằng không Tuy nhiên việc đảm bảo khả năng không thấm của nước ngầm vào cống thu nước thải là rất khó trong điều kiện độ sâu chôn cống có thể đến 5m

và cống thu gom nước thải trong điều kiện chảy đầy Trong phạm vi của dự án này chúng tôi đề xuất hệ số thấm là 25% lưu lượng trung bình Số liệu đề xuất này đã có

sự tham khảo của dự án ba thành phố

Trong mùa mưa, lưu lượng trong cống bao tăng lên do một phần nước mưa chảy vào qua các giếng tách lưu lượng Tỷ lệ giữa lưu lưọng chảy trong cống trong mùa mưa và phần lưu lượng nước thải được gọi là hệ số pha loãng

Nghiên cứu này chỉ dùng hệ số 1+1, tức là hệ số pha loãng bằng 2 để tính toán các công trình đơn vị trên các đường cống Mục đích là làm giảm tối thiểu lượng nước phải bơm để giảm chi phí vận hành hệ thống Trong thực tế điều này

Trang 23

khó đạt được một cách chính xác, bởi vì khi có mưa lớn áp suất cột nước tăng làm tăng đáng kể lượng dòng chảy được đưa vào các trạm bơm Tất nhiên là lượng dòng chảy tới trạm xử lý xử lý bị hạn chế bởi công suất máy bơm nhưng tình trạng

“ngập” cũng có nghĩa là các máy bơm sẽ phải hoạt động liên tục trong thời gian dài

Để đảm bảo công suất và hiệu suất của trạm xử lý, một giếng tách sẽ được đặt ngay phía trước trạm xử lý để xả phần lưu lượng vượt quá công suất cho phép

h) Hệ số không điều hòa

Việc sử dụng nước cấp sinh hoạt vốn không đồng đều theo thời gian trong ngày Nhu cầu sử dụng nước có lúc cao điểm mà phần lớn là vào buổi sáng Mức sử dụng nước vào giờ cao điểm cũng phụ thuộc nhiều vào kiểu đô thị Đô thị càng có nhiều hoạt động khác nhau thì sự chênh lệch giữa nhu cầu trung bình và nhu cầu cao điểm càng ít

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo dự án vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn đề xuất hệ số không điều hoà lưu lượng là 1,3 để biểu thị sự thay đổi lưu lượng các thời điểm khác nhau trong ngày Hệ số không điều hòa lưu lượng giảm đi khi nước thải chảy qua bể tự hoại so với trường hợp xả trực tiếp từ nhà dân vào cống Hệ số điều hoà 1,3 có thể phù hợp với thành phố Quy Nhơn nơi mà hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng bể tự hoại

i) Ô nhiễm do nước thải

Ô nhiễm dải bờ biển do nước thải có thể cảm trực quan Nước biển trong nhiều thời điểm có màu xám của nước thải và có mùi khó chịu Lượng bùn lắng đọng dọc theo bãi biển cản trở nhiều đến khách tham quan, tắm biển

Nhiều ao hồ trong thành phố như hồ Bàu Sen cũng bị ô nhiễm do nước thải, mặc dù nhiều biện pháp cải thiện đã được đưa ra Các hồ Đống Đa, Phú Hoà cũng ít nhiều bị ô nhiễm do nước thải của Thành phố đổ thải vào hàng ngày

Một nguy cơ ô nhiễm rất lớn chưa kiểm chứng được một cách chính xác đó là nguồn nước ngầm Một tỷ lệ rất lớn nước thải các loại đang được cho thấm trực tiếp xuống đất Các hộ gia đình sau đó lại khai thác nguồn nước ngầm cho các mục đích tắm giặt, thậm chí cả ăn uống Nguy cơ ô nhiễm từ nguồn này đang ảnh hưởng nghiêm trọng và trực tiếp đến sức khỏe của người dân, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

1.3.3 Kết quả quan trắc môi trường chất lượng nước mặt tại một số cống xả

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải tại một số cống xả :

Trang 25

Hình 1 Sơ đồ định hướng phát triển không gian TP Quy Nhơn đến 2020

Trang 26

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551

Hình 2 Toàn cảnh các thủy vực thoát nước

Trang 27

1.3.4 Mạng lưới thoát nước:

Mạng lưới thoát nước khu vực trung tâm thành phố cũ có thể phân chia làm 3 lưu vực chính, thoát nước theo 3 hướng khác nhau:

(1) Các lưu vực có hướng thoát nước về phía cửa sông Hà Thanh và đầm Thị Nại (hướng Bắc thành phố):

Bao gồm các trục thoát nước chính như sau (tính từ phía Đông sang phía Tây thành phố):

- Trục Phan Chu Trinh đến đầm Thị Nại: Đường kính D600-1000mm, dài 660m, thoát nước cho khu vực phía Đông Thành phố từ đường Lê Lợi và từ phía Bắc đường Nguyễn Huệ đến hồ Đống Đa - đầm Thị Nại Khu vực này đôi khi bị ngập úng trong thời gian ngắn, nhưng chất lượng cống đoạn thượng lưu kém, đoạn hạ lưu và miệng xả

bị lấn chiếm, nằm dưới các nhà dân, không thể quản lý được

- Trục Lê Lợi đến hồ Đống Đa - đầm Thị Nại: Đường kính D500-1200mm, chiều dài 980m; trục Trần Cao Vân đang được thay thế trong giai đoạn 1, kích thước từ 1800x1400 đến 3000x1800 dài 914m là hai trục thoát nước chính của khu vực trung tâm thành phố Cùng với việc xây dựng các tuyến cống Hai Bà Trưng kích thước 1800x1000 dài 362m và tuyến Trần Phú kích thước 1800x1400 dài 370m đã giải quyết tình trạng ngập úng khi mưa của khu vực

- Trục Hoàng Quốc Việt được xây mới trong giai đoạn 1 với kích thước từ 1500x600 đến 2500x1000 dài 680m thoát nước cho khu vực chợ Đầm dẫn vào hồ Đống Đa

- Trục thoát nước thượng lưu hồ Bàu Sen: Là tuyến mương hộp nằm giữa đường Nguyễn Thái Học và đường Hoàng Văn Thụ, tiếp nhận nước mưa khu mực khá rộng giới hạn bởi núi Bà Hoả, đường Nguyễn Tất Thành và Trần Thị Kỷ dẫn ra hồ Bàu Sen Lưu vực này có độ dốc địa hình lớn nên mặc dù tuyến cống có kích thước lớn nhưng nước không tức thời chảy được vào cống và chảy qua vào khu vực đường Nguyễn Thái Học và Nguyễn Thị Minh Khai

- Trục kênh thoát nước từ hạ lưu hồ Bàu Sen ra cửa sông Hà Thanh: Thoát nước cho một phần khu trung tâm thành phố giới hạn bởi đường Nguyễn Tất Thành, Trần Thị Kỷ và núi Bà Hoả, Gồm 3 đoạn - Đoạn 2 ở giữa (chạy song song với đường tàu và đường Trần Hưng Đạo) hiện nằm hoàn toàn dưới nhà dân không thể quản lý được, Đoạn 1 và đoạn 3 là kênh hở kè đá hộc, chiều rộng từ 2,5-8m Chiều dài tổng cộng tuyến kênh hạ lưu khoảng 1100m Miệng xả ra sông Hà Thanh là cống bản qua đường quy hoạch mới được xây dựng năm 2004

- Trục cống khu vực Tháp Đôi ra sông Hà Thanh: đường kính cống từ D800 và một tuyến B=600mm, chiều dài 600-700m Các tuyến cống này có nhiệm vụ chính

Trang 28

thoát nước mưa từ phần phía bắc núi Bà Hỏa chuyển qua đường tàu và khu dân cư ra sông Hà Thanh Mặc dù tuyến cống D800mm mới được xây dựng, nhưng cả 2 tuyến cống này đều đi xen trong khu dân cư thu nhập thấp, rất khó khăn trong công tác quản

D600 Tuyến kênh khu vực Gềnh Ráng (qua khu Hoàng Anh-Gia Lai): Tuyến cống Hoàng Anh Gia Lai kích thước 2000x2000 dài 800m dẫn nước ra vịnh Quy Nhơn Nước mưa ở khu vực này chủ yếu chảy tràn ra vịnh Quy Nhơn

(3) Các lưu vực thoát nước ra hồ Phú Hòa nằm ở phía Tây thành phố:

- Trục Hoàng Văn Thụ: Tổng chiều dài 1.350m gồm các loại cống tròn D400 – D1000 và cống hộp B1200 – B1600, tiếp nhận nước thải khu vực núi Bà Hoả và một phần lưu vực tuyến Võ Văn Dũng đưa ra hồ Phú Hoà

- Trục cống/kênh thoát nước chạy song song và nằm khoảng giữa đường Nguyễn Thái Học và Hoàng Văn Thụ: chiều rộng 2-4m có hai hướng xả nước: Từ Nam đường

Võ Dũng xả ra hồ Phú Hòa và phía Bắc đường Võ Dũng ra hồ Bàu Sen Tuyến kênh này hầu hết nằm dưới nhà dân, chỉ có một đoạn hạ lưu từ đường Thanh Niên đến kênh Phú Hòa là kênh hở nhưng nhà dân cũng nằm kín hai bên bờ kênh Vì vậy rất khó khăn cho công tác quản lý, duy tu sửa chữa tuyến kênh này

- Xây mới trong giai đoạn 1 trục Nguyễn Thị Minh Khai với kích thước 1000x800 đến 2500x1800 dài 1391m và Lý Thái Tổ với kích thước 3000x1800 đến 5000x1800 dài 700m là trục thoát nước chính cho toàn bộ lưu vực Tây khu trung tâm thành phố dẫn về hồ Phú Hòa

1.3.5 Hệ thống hồ điều hòa

Trong thành phố hiện có các hồ tự nhiên: Bàu Sen, Đống Đa, Bàu Lác, Phú Hòa (Đèo Son) đang làm nhiệm tụ tiếp nhận và điều hoà nước mưa và nước thải Hồ Bông Hồng (dự kiến sẽ được quy hoạch tại vùng trũng dưới chân núi Vũng Chua) cũng có vai trò điều tiết nước mưa, tạo cảnh quan cho đô thị Những hồ có mật độ dân cư sinh sống gần hồ đông đúc thường bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt thải xuống như Hồ Bàu Sen và hồ Đống Đa Các hồ khác chưa có hiện tượng bị ô nhiễm hoặc ô nhiễm còn ở mức độ thấp Đặc điểm và thông số cơ bản của hồ như sau:

a Hồ Đống Đa

Trang 29

Là một phần của đầm Thị Nại, trước đây diện tích lòng hồ rộng khoản 50ha, nhưng

do sự phát triển của Thành phố, hồ được san lấp dần nên hiện nay chỉ còn 16ha thông với biển và chịu ảnh hưởng của thủy triều, diện tích còn lại này chưa có đường bao xung quanh và kè đá bảo vệ bờ hồ dài 1750m Đây là khu vực xả nước chính của khu vực nội thị phía Đông sân bay

- Đáy hồ cao Trung bình: -2,5m

- Cao độ nền bờ lân cận TB: +2,5m

b Hồ Bàu Sen

Nằm sát dưới chân núi Bà Hỏa thuộc phường Lê Hồng Phong

- Diện tích lòng hồ: 4,5ha (hồ A: 3ha; hồ B: 1,5 ha)

c.Hồ Phú Hòa

Hồ Phú Hòa nằm ở hạ lưu kênh Xóm Tiêu có:

- Diện tích tự nhiên 7,5 ha

- Cao độ đáy hồ trung bình -1,5m

- Chiều cao nước tháng nhỏ nhất là 0,7m

- Cao độ bờ 1-1,5 Hồ lưu thông với sông Hà thanh ra biển

- Dung tích hữu ích 1125.000 m3

d Hồ Bông Hồng

Là hồ quy hoạch, nằm dưới chân núi Vũng Chua thuộc phường Ghềnh Ráng, hiện nay là vùng ruộng, trũng thấp, cao độ 1,5m; cao độ lân cận trung bình 2,5m Dự kiến diện tích quy hoạch là 5ha, dung tích 200.000m3 Đã có tuyến cống hộp rộng 8 - 10m thông ra tới biển qua cống Ghềnh Ráng (trong khu Hoàng Anh-Gia Lai)

Hiện nay Thành phố đã phê duyệt quy hoạch công viên hồ Bông Hồng do Trung tâm quy hoạch – Sở Xây dựng thực hiện

Trang 30

1.3.6 Cửa xả, cống ngăn triều

Theo thống kê, hệ thống thoát nước khu vực trung tâm Thành phố có 13 cửa xả các loại, chưa kể một số cửa xả đã bị lấp hoặc vùi sâu trong đất do quá trình nâng cao

độ san nền xây dựng Các cửa xả có cấu tạo đơn giản không có các cửa ngăn triều Các cửa xả của hệ thống thoát nước được trình bày trong bảng 10

Bảng 10 Bảng thống kê cửa xả hiện trạng

4 Cống thoát nước đường Phạm Hồng Thái Đầm Thị Nại Cũ, nằm sâu

5 Cống thoát nước đường Phan Chu Trinh Đầm Thị Nại Cũ, bị lấn chiếm

8 Cống thoát nước đường Phan Đình Phùng

9 Cống thoát nước đường Ngọc Hân Công

11 Cống thoát nước đường Ngô Mây từ

13 Mương thoát nước Phú Hòa (khu tái định

cư xóm tiêu – Phường Quang Trung) Hồ Phú Hoà Mới xây dựng

1.3.7 Phân chia lưu vực thu gom nước thải

Do sử dụng hệ thống cống chung, nước thải được thu theo hướng các tuyến cống thoát nước chung ra các cửa xả vì vậy việc phân chia lưu vực thoát nước thải phải dựa vào lưu vực phục vụ của tuyến cống chung Các hướng thu gom nước thải

Trang 31

phụ thuộc vào số lượng và vị trí trạm xử lý nước thải được lựa chọn Đối với khu vực trung tâm của thành phố đề xuất thu gom nước thải theo hai hướng, tương ứng với hai trạm xử lý nước thải:

1) Hướng thu gom nước thải ra hồ Phú Hoà: Thu gom nước thải từ lưu vực phía Tây khu trung tâm từ đường Nguyễn Tất Thành đến sát chân núi Bà Hoả và khu vực Thị Xuân, Trần Quang Diệu nước thải được gom về các trạm bơm PS11, PS10 rồi đưa về trạm

xử lý nước thải

2) Hướng thu gom nước thải ra đầm Thị Nại: Khu vực ở phía Bắc thành phố từ đường Nguyễn Huệ và phía Đông đường Nguyễn Tất Thành kéo đến đường Đống Đa, dẫn dọc theo sông Hà Thanh về trạm xử lý nước thải khác

1.3.8 Đánh giá hiện trạng thoát nước thành phố

a) Về năng lực thoát nước:

Các số liệu thu thập được cho thấy, trong phạm vi Thành phố, tỷ lệ đường phố có cống thoát nước rất cao, khoảng 0,88km cống/1km đường Tuy nhiên năng lực của hệ thống thoát nước vẫn rất hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu thoát nước của Thành phố Có các nguyên nhân chính sau đây dẫn đến năng lực yếu kém của hệ thống thoát nước:

- Các tuyến cống được xây dựng thiếu tính tổng thể, hướng thoát không nhất quán, thiếu các trục thoát nước chính của lưu vực, làm hạn chế rất lớn hiệu quả làm việc của

hệ thống thoát nước

- Kích thước công không phù hợp Nhiều tuyến cống có kích thước quá nhỏ so với lưu vực phải phục vụ do quá trình khi thiết kế đã không xác định được chính xác lưu vực tuyến cống phải phục vụ dẫn đến sự quá tải

- Nhiều tuyến cống thoát nước đã bị xuống cấp, bị thu hẹp dòng chảy hoặc bị lấp tắc, lấn chiếm Trong khi đó trang thiết bị và ngân sách cho việc vận hành, bảo dưỡng, quản lý còn rất hạn chế

b) Về chất lượng công trình:

• Hiện trạng chất lượng công trình

Theo các kết quả khảo sát thực tế trong quá trình thực hiện Dự án đầu tư cũng như đánh giá của đơn vị quản lý, duy tu hệ thống thoát nước (URENCo), chất lượng các tuyến cống được xây dựng trước năm 1975 đã giảm sút đáng kể, thậm chí có những đoạn đã hư hỏng Đồng thời một số khu vực thấp chịu tác động của nước mặn (triều xâm nhập và nước ngầm nhiễm mặn), tuổi thọ các tuyến cống bị giảm đi rất nhanh Các hố thu nước mưa được xây dựng tuỳ tiện, không phù hợp, không có tác dụng ngăn mùi trong cống Rất nhiều cửa thu, nhất là các cửa thu ở khu vực trung tâm

Trang 32

Thành phố đã bị các hộ dân xung quanh bịt lại để ngăn mùi sinh ra trong các tuyến cống làm hạn chế khả năng thu nước mặt đường Những hố thu trên các tuyến cống mới xây dựng cửa thu quá bé không đảm bảo khả năng thu nước Đối với các giếng kiểm tra: Do chưa có qui chế đấu nối cống từ các hộ sử dụng vào hệ thống công chung nên chưa có giếng kiểm tra, ngay cả đối với các công trình công cộng, các xí nghiệp

Do vậy không có điều kiện để giám sát chất lượng và lưu lượng của các hộ sử dụng

• Dự báo diễn biến trong tương lai

Chất lượng công trình của hệ thống thoát nước phụ thuộc rất nhiều vào việc vận hành bảo dưỡng Với quy mô kinh phí cho vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước như hiện nay rất khó để có thể đảm bảo vận hành hệ thống một cách phù hợp Trong vòng 15- 20 năm các tuyến cống đuợc xây dựng từ sau năm

1995, nếu được vận hành, bảo dưỡng phù hợp vẫn có khả năng làm việc tốt Các tuyến được xây dựng trong giai đoạn 1975- 1995 có tuổi thọ từ 30 - 75 năm rất khó khó có thể có chất lượng tốt và cần phải được thay thế Các tuyến xây dựng trước năm 1975 nên được thay thế để đảm bảo khả năng làm việc chung của hệ thống

c) Về năng lực quản lý :

Kinh phí vận hành, bảo dưỡng hàng năm dành cho hệ thống thoát nước rất nhỏ,

vì vậy năng lực về thiết bị, về nhân lực bảo dưỡng vận hành hệ thống thoát nước cũng như khối lượng công việc thực hiện được còn nhỏ so với yêu cầu thực tế.Việc không được vận hành, bảo dưỡng một cách phù hợp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự xuống cấp của hệ thống thoát nước Để nâng cao năng lực quản lý, một mặt cần phải có một khoảng tài chính đảm bảo cho các hoạt động vận hành bảo dưỡng, mặt khác phải có cơ cấu chính sách hợp lý, tăng khả năng tự chủ về tài chính của đơn vị quản lý hệ thống thoát nước Thành phố

Trang 33

CHƯƠNG 2 : TÍNH CHẤT CHUNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ

2.1 Tính chất chung và thành phần của nước thải đô thị :

Tại các khu đô thị, nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt – là nước đã được

sử dụng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa…của các khu dân cư, các công trình công cộng, cơ sở dịch vụ như bệnh viện, trường học, nhà ăn

Lượng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư, cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc vào quy mô dân số của đô thị phụ thuộc loại hình, chức năng côg trình

và số lượng người tham gia, phục vụ bên trong

Bảng 11 Tiêu chuẩn thải nước một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng

Nguồn nước thải Đơn vị tính Lưu lượng

Nguồn: Metcalf&Eddy Wastewater Engineeing Treatment, Disposal, Reuse 2004

Lượng nước thải từ các cơ sở thương mại và dịch vụ cũng có thể được chọn từ

15 đến 25% tổng lượng nước thải của toàn thành phố

Nước thải là hệ đa phân tán thô bao gồm nước và các chất bẩn Các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ các hoạt động của con người Các chất bẩn này với thành phần hữu cơ và vô cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắn không lắng được và các chất hoà tan Thành phần chất bẩn trong nước thải sinh hoạt được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Trang 34

Hình 3 Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt

Để tính toán thiết kế các công trình xử lí người ta thường xem xét các thành phần sau đây của nước thải sinh hoạt:

- Các chất rắn (chủ yếu là các chất rắn lơ lửng)

- Các chất hữu cơ (chủ yếu là các chất có thể bị phân huỷ sinh học)

- Các chất dinh dưỡng (các hợp chất nitơ và phốtpho)

- Các vi sinh vật gây bệnh

Hai chỉ tiêu cơ bản đặc trưng cho thành phần các chất bẩn trong nướcthải sinh hoạt là hàm lượng cặn lơ lửng SS và nhu cầu Ôxy hóa sinh học BOD Lượng chất thải bẩn tính theo chỉ tiêu chất chất lơ lửng SS và BOD

Sự thay đổi về rất lớn lưu lượng vào các thời điểm khác nhau sẽ kéo theo sự thay đổi nồng độ các yếu tố ô nhiễm như nồng độ BOD và COD Tuy nhiên trong quá trình sinh hoạt, con người xả vào hệ thống thoát nước một lượng chất bẩn nhất định, phần lớn là các loại cặn, chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng Ở nước ta, trên cơ sở Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 51:2008 quy định về lượng chất bẩn tính cho mỗi người dân đô thị xả vào hệ thống thoát nước trong 1 ngày như bảng sau:

Bảng 12 Lượng chất bẩn một người mỗi ngày xả vào hệ thống thoát nước

Các chất ô nhiễm Giá trị (g/ng.ngày)

Nước thải

Các chất vô cơ Các chất hữu cơ

Trang 35

cơ tại phức, hydro cácbon và dẫn xuất của chúng Các hợp chất hữu cơ có thể tồn tại dưới dạng hòa tan, keo, không tan, dạng dễ bay hơi hoặc không bay hơi

Thông thường trong nước thải sinh hoạt ở điều kiện 20°C sau 5 ngày lượng oxy tiêu thụ chủ yếu cho oxy hóa sinh hóa cho các chất hữu cơ cacbon (BOD5) và sau 20 ngày lượng oxy tiêu thụ cho quá trình sinh hóa là ổn định (BOD20) Mối quan hệ giữa các nhu cầu oxy trong nước thait sinh hoạt có thể xác định gần đúng theo tỷ lệ sau:

Trong nước thải sinh hoạt nitơ tồn tại dưới dạng vô cơ (65%) và hữu cơ (35%) Nguồn nitơ chủ yếu là từ nước tiểu Mỗi người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước 1,2lit nước tiểu, tương đương với 12g nitơ tổng số Trong số đó, nitơ amoni (N-CO(NH2)2 là 0,7g, còn lại là các loại nitơ khác

Tuy nhiên, một số dạng nitơ hữu cơ như urê và protein sẽ bị thủy phân trong nước tạo thành nitơ amoni Sau đó chúng bị các loại vi khuẩn Nitrosomonas oxy hóa thành nitrit:

Bên cạnh đó trong nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều chất hoạt động bề mặt

mà điển hình là chất tẩy rửa tổng hợp, dễ gây nên hiện tượng sủi bọt trong các trạm xử

Trang 36

lý nước thải và trên bề mặt nước nơi nguồn tiếp nhận Phần lớn chất hữu cơ trong nước đóng vai trò cơ chất đối với vi sinh vật Chúng tham gia vào quá trình dinh dưỡng và tạo năng lượng cho vi sinh vật

Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40-42% chủ yếu gồm : cát, đất sét, các chất axit, bazơ vô cơ, dầu khoáng…

Nước thải chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có vi sinh vật gây bệnh, trứng giun sán…có nguồn gốc từ chất thải trực tiếp của con người Các dạng vi khuẩn coli thường tồn tại song song cùng với vi khuẩn gây bệnh nên người ta thường dùng chỉ tiêu tổng số vi khuẩn dạng coli (total coliform) để đánh giá tình trạng vệ vinh của nước

Đồng thời trong nước thải còn có nhiều vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho quá trình chuyển hóa chất bẩn trong nước Thành phần nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm hệ thống thoát nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh…

Đặc điểm về tải lượng và nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh họat từ các ngôi nhà độc lập theo nghiên cứu của cục bảo vệ môi trường Mỹ [4] được nêu trong bảng Bảng 13 Tiêu chuẩn nước thải và lượng chất bẩn trong đó tính cho một người ở một

số nước

Tên nước Tiêu chuẩn nước thải

l/ng ngày

Lượng chất bẩn, g/ng.ngày Chất lơ lửng BOD

Trang 37

Chỉ tiêu Kodungaigur

Ấn Độ

Lima Pêru

Hezziga Israel

Khu Kim Liên

Trang 38

Bảng 16 Nồng độ chất bẩn điển hình của nước thải sinh hoạt

Như vậy nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao, đôi khi vượt cả yêu cầu cho quá trình xử lý sinh học Một tính chất đặc trưng nữa của nước thải sinh hoạt là không phải tất cả các chất hữu cơ đều bị phân hủy bởi vi sinh vật mà khoảng 20 đến 40% BOD thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn

Bên cạnh các khu dân cư, đô thị ngày nay còn có các loại hình phát triển kinh

tế, các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp Nước được sử dụng như nguyên liệu, để giải nhiệt, làm nguội, làm sạch bụi và khí độc…ngoài ra còn được sử dụng để vệ sinh công nghiệp, nhu cầu sinh hoạt của công nhân Nhu cầu về cấp nước và lượng nước thải sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình,quy mô, công nghệ sản xuất, thành phần nguyên vật liệu, đặc tính sản phẩm…

Nước thải sản xuất được chia thành 2 nhóm : nhóm nước thải sản xuất không bẩn (quy ước sạch) và nước bẩn Nước thải sản xuất không bẩn chủ yếu tạo ra khi làm nguội thiết bị giải nhiệt trong các trạm làm sạch, ngưng tụ hơi nước,…Nước thải sản xuất bẩn có thể chứa nhiều loại tạp chất với nồng độ khác nhau, có loại chứa chất bẩn chủ yếu là chất vô cơ, có loại chứa chất bẩn chủ yếu là hữu cơ Đa số nước thải sản xuất đều chứa hỗn hợp chất bẩn Thành phần, tính chất nước thải sản xuất rất đa dạng

và phức tạp Một số loại có chứa thành phần độc hại như nước thải mạ điện chứa kim loại nặng: crôm, niken… nước thải lò giết mổ…Trong các khu công nghiệp tập trung, lưu lượng nước thải sản xuất cũng có thể chọn từ 25 đến 40 m3/ha.ngày, phụ thuộc vào các loại hình sản xuất trong khu chế xuất đó

Thành phần nước thải sản xuất rất đa dạng, thậm chí ngay trong một ngành công nghiệp, số liệu cũng có thể thay đổi đáng kể do mức độ hoàn thiện của công nghệ sản xuất, điều kiện sản xuất Trong từng trường hợp cụ thể, cần sử dụng các nguồn tài liệu thích hợp Trong trường hợp xử lý chung, các chất thải công nghiệp biểu thị lưu lượng và khối lượng BOD qua số dân tương đương

Trang 39

Tính gần đúng, nước thải đô thị thường gồm khoảng 50% là nước thải sinh hoạt, 14% là các loại nước thấm và 36% là nước thải sản xuất Nhìn chung nước thải

đô thị có chứa một lượng lớn các chất ô nhiễm hữu cơ (trên 55%) ở trạng thái hòa tan

và trạng thái lơ lửng, trong đó chủ yếu là hidratcacbon, protein và các axit hữu cơ là các chất có khả năng phân hủy sinh học, ngoài ra cong chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nitơ, photpho…và nhiều loại vi sinh vật

Lưu lượng nước thải đô thị phụ thuộc rất nhiều điều kiện khí hậu và các tính chất đặc trưng của thành phố Khoảng 65 – 85% lượng nước cấp cho một người trơt thành nước thải Lưu lượng và hàm lượng các chất bẩn trong nước thải đô thị thường dao động trong phạm vi khá lớn theo giờ trong ngày do việc sử dụng nước không đều theo thời gian trong ngày như trong hình 4 Đô thị càng có nhiều hoạt động khác nhau thì

sự chênh lệch giữa nhu cầu trung bình và nhu cầu cao điểm càng ít Lưu lượng nước thải lớn nhất trong ngày vào lúc 10 -12 giờ trưa và thấp nhất vào khoảng 5 giờ sáng

Hình 4 Biểu đồ biến thiên lưu lượng theo thờ gian của nước thải đô thị

Để xác định lưu lượng nước thải, tốt nhất là theo các số liệu quan trắc thực đo đạc theo các thời điểm tiêu biểu trong ngày trong tháng, trong mùa, trong năm Tuy nhiên, việc quan trắc thống kê này hiện tại vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập nên người ta thường xác định theo tiêu chuẩn thoát nước đối với từng loại nước thải

2.2 Các bước và phương pháp xử lý nước thải :

Trang 40

2.2.1 Các bước xử lí nước thải đô thị:

Nước thải đô thị thường được xử lí theo ba bước như sau:

• Bước thứ nhất (xử lý bậc một)

Xử lý bậc một bao gồm các quá trình xử lý sơ bộ để tách các chất rắn lớn như rác, lá cây, cát,… có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các công trình xử lý tiếp theo và nhằm làm trong nước thải đến mức độ yêu cầu bằng phương pháp cơ học như chắn rác, lắng trọng lực, lọc,…Đây là bước bắt buộc đối với tất cả các dây chuyền công nghệ XLNT Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải sau khi xử lý ở giai đoạn này phải bé hơn 150 mg/l nếu nước thải được xử lý sinh học tiếp tục

• Bước thứ hai (xử lý bậc hai hay xử lý sinh học)

Bước thứ hai thường là XLNT bằng phương pháp sinh học Giai đoạn xử lý này được xác định trên cơ sở tình trạng sử dụng và quá trình tự làm sạch của nguồn nước tiếp nhận nước thải Trong bước này chủ yếu là xử lý các chất hữu cơ dễ oxy hóa sinh học

• Bước thứ ba (xử lý bậc ba hay xử lý triệt để)

Bước thứ ba là loại bỏ các hợp chất nitơ và photpho khỏi nước thải Giai đoạn này rất

có ý nghĩa đối với các nước khí hậu nhiệt đới như ở nước ta, nơi mà quá trình phú dưỡng ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng nước mặt

• Xử lý bùn cặn trong nước thải

Trong nước thải có các chất không hòa tan như rác, cát, cặn lắng, dầu mỡ…Các loại cát (chủ yếu là thành phần vô cơ và tỷ trọng lớn) được phơi khô và đổ san nền, rác được nghiền nhỏ hoặc vận chuyển về bãi chôn lấp rác Cặn lắng được giữ lại trong các

bể lắng đợt (cặn sơ cấp) một có hàm lượng hữu cơ lớn được kết hợp với bùn thứ cấp ( chủ yếu là sinh khối vi sinh vật dư) hình thành trong quá xử lý sinh học nước thải, xử

lý theo các bước tách nước sơ bộ, ổn định sinh học trong điều kiện yếm khí hoặc hiếu khí và làm khô Bùn cạn sau xử lý có thể sử dụng để làm phân bón

• Giai đoạn khử trùng

Giai đoạn khử trùng sau quá trình làm sạch nước thải là yêu cầu bắt buộc đối với một

số loại nước thải hoặc một số dây chuyền công nghệ xử lý trong điều kiện nhân tạo

Nồng độ chất bẩn sau quá trình xử lý qua các bước nên trên có thể xác định theo bảng 17 sau:

Các bước xử lý H.lượng chất lơ

lửng

BOD 5 , mg/l

Xử lý bậc hai bằng ph.pháp sinh học không hoàn toàn 25-80 25-80

Ngày đăng: 25/04/2013, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý dự án VSMT TP Quy Nhơn (2009), Dự án vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn, Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn
Tác giả: Ban quản lý dự án VSMT TP Quy Nhơn
Năm: 2009
2. Cục thống kê Bình Định (2008), Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn
Tác giả: Cục thống kê Bình Định
Năm: 2008
3. Lâm Minh Triết. Nguyễn Thanh Hùng. Nguyễn Phước Dân (2004), Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp Tính toán thiết kế công trình, NXB ĐHQG TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp Tính toán thiết kế công trình
Tác giả: Lâm Minh Triết. Nguyễn Thanh Hùng. Nguyễn Phước Dân
Nhà XB: NXB ĐHQG TPHCM
Năm: 2004
4. Trần Đức Hạ (2006), Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2006
5. Trần Văn Nhân. Ngô Thị Nga (2006), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân. Ngô Thị Nga
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2006
7. Trịnh Xuân Lai (2000), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2000
8. Hoàng Văn Huệ. Trần Đức Hạ (2002), Xử lý nước thải, Thoát nước Tập II, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước
Tác giả: Hoàng Văn Huệ. Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2002
10. Nguyễn Bin, Trần Xoa, Nguy ễn Khuông, Hồ Lê Viên, Sổ tay quá trình và thiết bị hóa chất Tập 1, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình và thiết bị hóa chất
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội
11. Nguyễn Bin, Các quá trình thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm, Tập 1, Các quá trình thủy lực, bơm, quạt, máy nén , NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình thủy lực, bơm, quạt, máy nén
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
6. Công ty công nghệ môi trường Thăng Long (2008), Thuyết minh kỹ thuật Trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Tân Tạo Khác
9. Bộ Xây Dựng (2008), TCXDVN 7957-2008, Thoát nước – Mạng lưới và các công trình bên ngoài. Tiêu chuẩn thiết kế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Lượng mưa các tháng trong năm(Đơn vị: mm) - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 2. Lượng mưa các tháng trong năm(Đơn vị: mm) (Trang 11)
Bảng 1. Khả năng bốc hơi trung bình tháng (Đơn vị: mm) - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 1. Khả năng bốc hơi trung bình tháng (Đơn vị: mm) (Trang 11)
Bảng 3. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm(Đơn vị : %) - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 3. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm(Đơn vị : %) (Trang 12)
Bảng 5. Dự báo quy mô dân số thành phố Quy Nhơn(Đơn vị: Người) - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 5. Dự báo quy mô dân số thành phố Quy Nhơn(Đơn vị: Người) (Trang 14)
Bảng 6. Các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng và dịch vụ - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 6. Các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng và dịch vụ (Trang 15)
Bảng 8. Tiêu chuẩn và và dự báo lượng nước thải đến 2010 và 2020 - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 8. Tiêu chuẩn và và dự báo lượng nước thải đến 2010 và 2020 (Trang 21)
Bảng 9.Tính toán tiêu chuẩn cấp nước tương đương - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 9. Tính toán tiêu chuẩn cấp nước tương đương (Trang 22)
Bảng 11. Tiêu chuẩn thải nước một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 11. Tiêu chuẩn thải nước một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng (Trang 33)
Bảng 12. Lượng chất bẩn một người mỗi ngày xả vào hệ thống thoát nước - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 12. Lượng chất bẩn một người mỗi ngày xả vào hệ thống thoát nước (Trang 34)
Bảng 13. Tiêu chuẩn nước thải và lượng chất bẩn trong đó tính cho một người ở một  số nước - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 13. Tiêu chuẩn nước thải và lượng chất bẩn trong đó tính cho một người ở một số nước (Trang 36)
Bảng 15. Nồng độ chất bẩn trong nước thải đô thị một số nước khí hậu nhiệt đới - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 15. Nồng độ chất bẩn trong nước thải đô thị một số nước khí hậu nhiệt đới (Trang 37)
Bảng 16. Nồng độ chất bẩn điển hình của nước thải sinh hoạt - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Bảng 16. Nồng độ chất bẩn điển hình của nước thải sinh hoạt (Trang 38)
Hình 4. Biểu đồ biến thiên lưu lượng theo thờ gian của nước thải đô thị - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Hình 4. Biểu đồ biến thiên lưu lượng theo thờ gian của nước thải đô thị (Trang 39)
Sơ đồ hệ thống thiết bị được trình bày như sau: - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Sơ đồ h ệ thống thiết bị được trình bày như sau: (Trang 43)
Hình 6. Sơ đồ hệ thống kênh oxy hóa tuần hoàn - thiết kế công nghệ nhà máy xử lý nước thải thành phố Quy Nhơn
Hình 6. Sơ đồ hệ thống kênh oxy hóa tuần hoàn (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w