Bài IVTổng quan về tổ chức sử dụng văn bản trong hoạt động của các cơ quan... Tổ chức sử dụng văn bản là “Giải mã” là một giai đoạn quan trọng trong hoạt động giao tiếp thông tin...
Trang 1ĐÁNH GIÁ & TỔ CHỨC
SỬ DỤNG VĂN BẢN
Xin kính chào
Anh Chị Em học viên!
TS Lưu Kiếm Thanh
Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính
Học viện Hành chính Quốc gia
77 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
ĐT: (04)8357083; (04)8359290
NR: (04)8636227; DĐ: 0913045209
Trang 2 Bài IV
Tổng quan về tổ chức sử dụng văn bản trong
hoạt động của các cơ quan
Trang 31 Khái niệm về TCSDVB
1.1 Sử dụng và tổ chức SD là gì?
Sö dông lµ “ dïng trong mét c«ng viÖc”
Tæ chøc sö dông lµ ® a vµo nÒn nÕp viÖc “
dïng trong mét c«ng viÖc”
(Tõ ®iÓn V¨n T©n, 1977)
Trang 41 Khái niệm về TCSDVB
Sử dụng cần phân biệt với:
áp dụng (“đem dùng vào việc thích hợp” – VT-77)
vận dụng (“dùng vào việc gì” – VT-77)
ứng dụng (“đem dùng vào việc thực tế” – VT-77)
sung dụng , bổ dụng
Trang 51 Khái niệm về TCSDVB
“ áp dụng (application) – thực hiện một
nhiệm vụ, một nghị quyết, một văn bản
do cấp trên quyết định Những biện pháp
áp dụng bao gồm: giải thích, bổ sung,
chính xác hoá một văn bản hành chính
mang tính cách chung về một lĩnh vực
hành chính nào đó” – TđGTTNHC-2002;
TđPVPLHC-1992.
Trang 61 Khái niệm về TCSDVB
Tổ chức “được xem như là một chức
năng quản lý”, “thể hiện ở việc thực hiện
các chức năng nhất định, chủ yếu là kế
hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
tra” – TđGTTNHC-2002.
Trang 7+ Theo nghĩa rộng là sử dụng văn bản như
một phương tiện quản lý.
+ Theo nghĩa hẹp là sử dụng văn bản như
một sản phẩm.
Trang 91 Khái niệm về TCSDVB
1.2 Bản chất của TCSDVB
1.2.1 Tổ chức sử dụng văn bản là
“Giải mã” là một giai đoạn quan trọng trong hoạt động giao tiếp thông tin.
Trang 101 Khái niệm về TCSDVB
dữ kiện, ý tưởng, ý kiến hoặc tình cảm giữa hai hoặc nhiều người Sự trao đổi đó chỉ có kết quả khi các bên tham gia giao tiếp hiểu được lẫn
nhau Có thể ai đó không chấp thuận ý kiến
người khác, song một trong các bên đối giao
hiểu được bên kia muốn truyền đạt gì thì quá
trình giao tiếp đã hoàn thành.
Trang 11Giao tiếp là một hoạt động đa mục tiêu:
Thiết lập quan hệ (to establish rapprochement);
Thoả mãn bản tính hướng tập thể (to indulge the gregarious instinct);
Học tập (to learn);
Phản xạ và phản hồi (to elicit reaction an feedback);
Giảng giải và giáo dục (to explain and educate);
Quy định và /hoặc thay đổi chính kiến (to condition and/or convert);
Ra lệnh (to order); định hướng (to give directions);
Thuyết phục phục tùng (to win compliance);
Ngăn ngừa, bác bỏ hay (nói cách khác) phủ nhận sự phê phán bất lợi (to prevent, refute
or otherwise negate adverse criticism):
Phản công sự đối lập (to attack opposition);
Gây chú ý đối với vấn đề mới (to turn attention onto new subject);
Gây bối rối (to confuse);
Trang 121 Khái niệm về TCSDVB
1.2.2 Giao tiếp văn bản là một
bộ phận của quá trình tư duy
Trang 131 Khái niệm về TCSDVB
1.2.3 Tổ chức sử dụng văn bản là
một trong những phương pháp (method) hay kỹ
thuật (technique) cơ bản, quan trọng nghiên cứu
vấn đề và đưa ra quyết định quản lý Có những
phương pháp (= kỹ thuật) khác nhau như thử
nghiệm (experiment), nghiên cứu thực tế (survey), thống kê (statistic), tình huống (case study), v.v
Trang 151 Khái niệm về TCSDVB
Các phương pháp nghiên cứu đều có ba giai đoạn:
vấn đề.
liệu thông tin.
tiến tới kiểm tra và khẳng định nó.
Trang 161 Khái niệm về TCSDVB
“khẩu lệnh”.
Trang 181 Khái niệm về TCSDVB
1.2.5 Tổ chức sử dụng văn bản là một nét
đặc trưng của văn hoá quản lý,
mà việc hoàn thiện văn hoá quản lý
sẽ dẫn tới nâng cao hiệu quả quản lý.
Quy trỡnh ISO, tối ưu hoỏ tổ chức sử dụng văn bản
Trang 19Tối ưu hoá cơ cấu tổ chức
tra;
hoạt.
Trang 20Tối ưu hoá
TƯH thành phần hệ thống văn bản bằng các quy chế;
Phân loại văn bản theo chức năng và nhiệm vụ quản
lý (hoặc theo cơ cấu tổ chức);
Trang 21Nhiệm vụ văn thư
Trang 231 Khái niệm về TCSDVB
1.2.7 Việc nghiên cứu hoạt động tổ chức sử dụng
văn bản thuộc nhiều ngành khoa học khác nhau:
Trang 242 Các mục tiêu TCSDVB
1.1 Sử dụng và tổ chức SD là gì?
Sö dông lµ “ dïng trong mét c«ng viÖc”
Tæ chøc sö dông lµ ® a vµo nÒn nÕp viÖc “
dïng trong mét c«ng viÖc”
(Tõ ®iÓn V¨n T©n, 1977)
Trang 252 Các mục tiêu TCSDVB
Hai người mù dẫn
nhau đi thì thế nào
cả hai cũng sa xuống rãnh
(Kinh Thánh)
Trang 26 “ Mục đích – việc cảm thấy trước trong ý thức
cái kết quả mà các hành động hướng vào để đạt đến”; mục đích có thể là xa, gần và trực tiếp;
chung và cục bộ; trung gian và cuối cùng –
Trang 272 Các mục tiêu TCSDVB
2.1 Môc tiªu lµ g×?
Các loại mục tiêu của tổ chức:
Mục tiêu ban đầu (primary) và mục tiêu
phái sinh (secondary) ;
Chính (major) và phụ (minor) ;
Lâu dài (long-run) và trước mắt
(short-run) ;
Trang 29phương tiện để đạt tới, thời hạn thực hiện những mục tiêu
nhất định, những chi phí, cá nhân có trách nhiệm và nhiều vấn
đề khác Từ đó cho thấy, tác động pháp lý đến các mối quan
hệ xã hội là hình thức đặc thù của tác động quản lý, có bản
chất pháp lý, song cũng chịu sự chi phối của những yêu cầu và quy luật quản lý xã hội nói chung" (UIP, 11)
Trang 302 Các mục tiêu TCSDVB
2.2 Môc tiªu t ch c ổ ứ
Không thể xem xét pháp luật
như một hệ thống biệt lập, mà phải
như một tiểu hệ thống của hệ thống
quản lý xã hội rộng lớn.
Trang 332 Các mục tiêu TCSDVB
2.3 Môc tiªu TCSDVB
2.2.1 Thùc hiÖn chøc n¨ng cña v¨n b¶n
a) Thông tin
Quản lý nhà nước là một trong những
ngành sản xuất ra thông tin , một khu
vực trọng yếu trong nền kinh tế, mang
tính điều phối đối với thị trường thông
tin.
Trang 342 Cỏc mục tiờu TCSDVB
2.3 Mục tiêu TCSDVB
2.2.1 Thực hiện chức năng của văn bản
Vai trũ của thụng tin
đó là nguồn tài nguyên có những thuộc
tính:
+ Lan truyền tự nhiên;
+ Không cạn đi khi sử dụng, mà đ ợc tái
tạo, trở nên phong phú hơn;
+ Có thể đ ợc chia sẻ mà không mất đi
Trang 352 Cỏc mục tiờu TCSDVB
2.3 Mục tiêu TCSDVB
2.2.1 Thực hiện chức năng của văn bản
Vai trũ của thụng tin
trình “Khoa học-Kỹ thuật-Sản xuất”
sự phát triển (Đầu t vật chất + Thông tin
khoa học Hoạt động nghiên cứu khoa
học Sản phẩm khoa học (thông tin khoa học mới)
Thông tin là cơ sở của l nh đạo và quản lý.ãnh đạo và quản lý
Trang 362 Cỏc mục tiờu TCSDVB
2.3 Mục tiêu TCSDVB
2.2.1 Thực hiện chức năng của văn bản
Vai trũ của thụng tin
+ Về pháp luật và hành chính đem lại trật
tự, an ninh x hội, giúp ng ời dân thực hiện ãnh đạo và quản lý
quyền hạn và trách nhiệm của mình;
+ Thông tin kinh tế làm ổn định thị tr ờng.
+ Thông tin về chính trị và thời sự tạo định
h ớng và gây dựng thái độ x hội đúng đắn; ãnh đạo và quản lý
Trang 372 Cỏc mục tiờu TCSDVB
2.3 Mục tiêu TCSDVB
2.2.1 Thực hiện chức năng của văn bản
Vai trũ của thụng tin
Là nguồn lực phát triển của mỗi quốc gia; đó là nguồn tài nguyên có những thuộc tính:
+ Lan truyền tự nhiên;
+ Không cạn đi khi sử dụng, mà đ ợc tái tạo, trở nên phong phú hơn;
+ Có thể đ ợc chia sẻ mà không mất đi trong giao dịch.
Trong kinh tế là bộ phận cấu thành chu trình “Khoa học-Kỹ thuật-Sản xuất”
Trong khoa học giữ vai trò hàng đầu cho sự phát triển (Đầu t vật chất +
Thông tin khoa học Hoạt động nghiên cứu khoa học Sản phẩm khoa
học (thông tin khoa học mới)
Thông tin là cơ sở của l nh đạo và quản lý.ãnh đạo và quản lý.
Trong giáo dục và đời sống:
+ Về pháp luật và hành chính đem lại trật tự, an ninh x hội, giúp ng ời dân ãnh đạo và quản lý.
thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của mình;
+ Thông tin kinh tế làm ổn định thị tr ờng.
+ Thông tin về chính trị và thời sự tạo định h ớng và gây dựng thái độ x hội ãnh đạo và quản lý.
Trang 38TĂNG LÊN
TRI THỨC QUẢN LÝ
TĂNG LÊN
Trang 39VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN
NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ & SẢN XUẤT
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
LÃNH ĐẠO & QUẢN LÝ
GIÁO DỤC & ĐỜI SỐNG
01%
Trang 40CÁC THUỘC TÍNH
CỦA THÔNG TIN
CHẤT LƯỢNG
KHỐI LƯỢNG
Trang 412 Các mục tiêu TCSDVB
2.3 Môc tiªu TCSDVB
2.2.1 Thùc hiÖn chøc n¨ng cña v¨n b¶n
Văn bản dùng để ghi chép thông tin, đặc
biệt là thông tin quản lý
Văn bản là một trong những vật mang tin,
là một dạng tư liệu (document) cơ bản
dùng ngôn ngữ tự nhiên.
Văn bản khác với tài liệu không văn bản.
Trang 43MỨC ĐỘ CHẤT LƯỢNG
CỦA THÔNG TIN
THÔNG TIN NGUYÊN LIỆU
DỮ LIỆU (DATA)
THÔNG TIN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TRI THỨC KẾT QUẢ QUẢN LÝ, KHOA HỌC,
Trang 44Đặc điểm của thông tin trong quản lý
Lượng thông tin
Độ tin cậy Tính thời sự
Nguồn gốc thông tin
Nguồn gốc thông tin
Tính khách quan
Tính khách quan
Tính chủ quan
Trang 45Vai trò của thông tin trong quản lý
Cung cấp dữ liệu
để ban hành và
kiểm tra thực hiện
quyết định
Góp phần gợi mỏ đối với
tư duy lãnh đạo thông qua dự báo vấn đề nhằm đạt hiệu quả tối ưu
Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả
quản lý:
CLTT = CLQL
Trang 46Phân loại thông tin
GIÁ TRỊ &
QUY MÔ
SỬ DỤNG
CHIẾN LƯỢC TÁC NGHIỆP THƯỜNG THỨC
VĂN HÓA - XH
NỘI DUNG
THÔNG TIN
KHOA HỌC-KT KINH TẾ PHÁP LUẬT
ĐỐI TƯỢNG
SỬ DỤNG
ĐẠI CHÚNG KHOA HỌC
MỨC ĐỘ
XỬ LÝ
CẤP I CẤP 2
MULTIMEDIA
HÌNH THỨC THỂ HIỆN THÔNG TIN
NÓI VIẾT HÌNH ẢNH
TIẾNG NÓI
HỘI THẢO GIẢNG BÀI GẶP GỠ
CHỮ VIẾT HÌNH ẢNH
SÁCH TẠP CHÍ LUẬN ÁN
ẢNH BẢN VẼ
SƠ ĐỒ THƯ MỤC
CHỈ DẪN TÓM TẮT TỔNG KẾT
Trang 49vào hành vi các thành viên của xã hội; tạo
lập ý thức xã hội.
Trang 502 Các mục tiêu TCSDVB
2.3 Môc tiªu TCSDVB
2.2.2 Nghiªn cøu, t×m hiÓu
Các VBQLNN là tài liệu chính thức (official records)
cùng với báo chí, sách vở, sự kiện chứng kiến trực tiếp
(eye-witness acounts of events) , v.v là các đối tượng
của hoạt động nghiên cứu
Các tài liệu (documents) được nghiên cứu để:
+ Hiểu chúng;
+ Khám phá những dữ kiện;
+ Tìm hiểu về các chủ thể tạo lập ra chúng.
Trang 52Tóm lại
Sử dụng trong:
Quản lý (bên trong)
Giao tiếp (bên ngoài)
Tìm hiểu (công cộng)
Trang 543 Các nguyên tắc TCSDVB
3.2 Trung thực, chính xác
3.3 Hệ thống, nhất quán, đồng bộ
3.4 Khách quan, thực tiễn, sáng tạo
3.5 Kịp thời; nhanh chúng; thuận lợi
3.6 Đỳng mục tiờu; cú hiệu quả
Trang 554 Các chủ thể TCSDVB
Trang 56phận tạo nên người dùng tin.
vụ thông tin, đồng thời là người sản sinh ra
Trang 57của nó
Các kênh thông tin trực tiếp và gián tiếp (công chức; phương tiệnthông tin đại chúng;
bưu chính viễn thông
TTtdòng thông Tính chất
tin Cấu trúc quan hệ các chủ thể tổ
Trang 585 Các giai đoạn TCSDVB
Tổ chức sử dụng văn bản là một
quá trình.
Quá trình đó bao gồm những giai
đoạn khác nhau Trong mỗi giai
đoạn lại có những bước tương ứng.
Trang 595 Các giai đoạn TCSDVB
5.1 Các bước của quá trình quản lý:
Xác định mục tiêu (tác động của quản lý đến các mối quan hệ
xã hội thực tiễn);
Lập chương trình (kế hoạch) hoạt động của chủ thể điều
chỉnh;
Xác định những nhu cầu phát triển xã hội-pháp lý;
Thu thập, xử lý và đánh giá thông tin;
Xác định mối quan hệ tương tác của tác động pháp lý;
Vận hành hệ thống trên cơ sở thông tin đã có;
Chuẩn bị dự thảo và ban hành quyết định quản lý;
Trang 605 Các giai đoạn TCSDVB
5.2 Các giai đoạn tổ chức sử dụng văn bản:
Xác định mục tiêu (văn bản liên quan đến vấn đề nào? Dùng
để giải quyết việc gì? Cần cho lâu dài hay trước mắt?v.v );
Lập chương trình (kế hoạch) nghiên cứu;
Xác định những nội dung chính của văn bản;
Thu thập, xử lý và đánh giá thông tin có liên quan;
Đánh giá tính hiệu quả của văn bản;
áp dụng văn bản vào thực tiễn quản lý hoặc đưa vào lưu trữ.
Trang 61Luồng thông tin
VĂN PHÒNG
TỔNG
CÔNG TY
VĂN PHÒNG CÔNG TY
BAN LÃNH ĐẠO
Trang 62Quy trình thông tin tư liệu
CHỌN LỌC
&
MÔ TẢ THƯ MỤC
TÌM, PHỔ BIẾN
LƯU TRỮ
MÔ TẢ NỘI DUNG
HỒI CỐ (HIỆN CÓ)
Trang 635 Các giai đoạn TCSDVB
Mỗi giai đoạn kế tiếp nhau, giai
đoạn trước là tiền đề cho giai
đoạn sau.
Trang 64Xin trân trọng cảm
ơn!
TS Lưu Kiếm Thanh
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
77-Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
ĐT: 04.8357083;
NR: 04.8636227; DĐ: 0913045209