Để xem xét khả năng sử dụng văn bản Để tổ chức bảo quản văn bản hợp lý Để phát hiện các bất hợp lý trong các hệ thống văn bản Góp phần xác định kết quả và hiệu quả hoạt động của
Trang 1ĐÁNH GIÁ & TỔ CHỨC
SỬ DỤNG VĂN BẢN
Xin kính chào
Anh Chị Em học viên!
TS Lưu Kiếm Thanh
Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính
Học viện Hành chính Quốc gia
77 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
ĐT: (04)8357083; (04)8359290
NR: (04)8636227; DĐ: 0913045209
E-mail: luukiemthanh@yahoo.com
Trang 2Bài II
Các nguyên tắc, phương pháp và
tiêu chuẩn cơ bản của việc xác định giá trị văn bản
(10 tiết)
1.Những mục tiêu cơ bản của đánh giá văn bản
2.Các nguyên tắc chung của việc nghiên cứu giá trị
Trang 31 Những mục tiêu cơ bản
của đánh giá văn bản
1.1 Những luận điểm cơ bản
1.2 Những mục tiêu chung
1.3 Những mục tiêu theo
giai đoạn
Trang 4 Giá trị của văn bản hình thành trong quá
trình hoạt động của cơ quan có xuất xứ khác nhau do đó cũng khác nhau
Mọi văn bản đều phải được đánh giá
Việc đánh giá diễn ra ở mọi giai đoạn tạo
lập và sử dụng văn bản
1.1.Những luận điểm cơ bản
Trang 5a) Đánh giá các hệ thống văn bản hiện hành
cơ qua tạo thành các hệ thống văn bản
+ Các hệ thống văn bản luôn luôn được bổ sung ( hệ thống mở)
Trang 6+ Dựa vào đặc điểm và chức năng
nhiệm vụ của cơ quan.
+ Tính thời sự (cập nhật) trong sử
dụng và tính cụ thể của từng hệ
thống văn bản.
Yêu cầu
Trang 7b) Đánh giá các hệ thống văn bản lưu trữ
Trang 8 Để xem xét khả năng sử dụng văn bản
Để tổ chức bảo quản văn bản hợp lý
Để phát hiện các bất hợp lý trong các hệ thống văn
bản
Góp phần xác định kết quả và hiệu quả hoạt động
của bộ máy nhà nước
1.2 Những mục tiêu chung
Trang 10a) Biên tập
Tìm tòi, thu thập tài liệu và viết thành sách
(TĐVT)
Tiến hành công việc phân tích, xem xét,
đánh giá và sửa chữa văn bản một cách
khoa học, lôgic nhằm nâng cao văn bản, làm
cho bản thảo văn bản được tốt hơn (NTBáu
Biên tập ngôn ngữ sách và báo chí)
Trang 11 Nhà phê bình là người
biết đường đi song
không biết lái xe.
Kenneth Tynan
Trang 12a) Biên tập
Nội dung
Ngụn ngữ
Thể thức
Trang 13b) Thẩm định
Là hoạt động nghiên cứu, xem xét, đánh giá về hình thức và nội dung của dự án, dự thảo nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính
thống nhất, đồng bộ của dự án, dự thảo trong hệ thống pháp luật
hiện hành, đồng thời có ý kiến về tính khả thi của dự án, dự thảo
Trang 14Nội dung thẩm định
1 Sự cần thiết ban hành văn bản
2 Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
3 Sự phù hợp đường lối, chính
sách của Đảng
4 Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ của dự án,
dự thảo trong hệ thống pháp
luật hiện hành và tính khả thi
Trang 16c) Góp ý kiến
góp ý kiến ?
Trang 17c) Góp ý kiến
Thẩm định Góp ý kiến
Chủ thế Tổ chức pháp chế Cơ quan, cá nhân
hữu quan Hoạt động Nghiên cứu đánh giá văn bản
Nội dung Phương diện nhất
định Tuỳ xétTrách nhiệm
pháp lý Chịu TNPL Không chịu TNPL
Hình thức Văn bản Văn bản; miệng
Trang 19d) Kiểm tra
Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm
phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành,
sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, bảo
đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống
nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm
quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật
(Đ2 Nghị định 135/2003/NĐ-CP, 14-11-2003)
Trang 20Nội dung kiểm tra
(Đ3)
Xem xét, đánh giá và
pháp
Trang 23 Phù hợp nội dung, mục đích pháp luật
Phù hợp nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của nhà nước
và nguyên tắc pháp luật
Phù hợp các điều ước quốc tế
(khoản 3, Điều 3 NĐ 135/2003/NĐ-CP)
Trang 24 Tiêu đề (tiêu ngữ, quốc hiệu)
Tên cơ quan ban hành
Số và ký hiệu (ghi năm ban hành)
Địa danh, ngày, tháng, năm
Tên loại, trích yếu
Trang 25 Cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành văn bản phải tuân thủ
đầy đủ các thủ tục xây dựng , ban hành
và đăng Công báo , đưa tin hoặc
công bố văn bản theo quy định của
pháp luật về ban hành văn bản
quy phạm pháp luật
công bố
(khoản 5, Điều 3 NĐ 135/2003/NĐ-CP)
Trang 27Lần đầu tiên Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra nghị quyết giải thích luật
Ủy ban TVQH đã dành phiên họp chiều 26/1/2005 thảo
luận, thông qua nghị quyết giải thích điểm c, khoản 2, điều
241 của Luật Thương mại (năm 1997), một nội dung có
“nhiều cách hiểu khác nhau” Theo đó, điểm này qui định thời hạn khiếu nại là “ba tháng kể từ khi bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng đối với khiếu nại về các hành vi thương mại khác ” Với qui định trên, Trung tâm trọng tài quốc tế VN đã bị “vướng” vấn đề thời hạn khiếu nại khi giải quyết một vụ việc cụ thể: vụ tranh chấp giữa
Công ty TNHH Sản xuất cơ khí và cần trục (trụ sở tại Đồng Nai) với một doanh nghiệp Nhật Bản Với 100% tán thành,
Ủy ban TVQH đã thông qua nghị quyết trên (có hiệu lực
ngay)
Trang 28g) Để lưu giữ
Xác định mức độ bảo quản
Bổ sung các thông tin ngoại vi
Tổ chức sử dụng
Trang 29Nguyên tắc vàng
Thông tin được coi là đảm
bảo tính lưu giữ khi được
bảo quản tối thiểu trên hơn một đơn vị tài liệu và tại hơn một địa điểm.
Trang 30h) Để hủy bỏ
Xác định danh mục tài liệu huỷ
Thành lập hội đồng huỷ tài
liệu
Loại bỏ tài liệu hết giá trị
Trang 31h) Để hủy bỏ
Giữ thừa
Loại bỏ sai ?
Trang 322 Các nguyên tắc chung của việc
nghiên cứu giá trị văn bản
Trang 343 Các tiêu chuẩn cơ bản của việc
Trang 35 Tiêu chuẩn là thước đo giá trị được
công nhận chung để so sánh một đối
tượng này với một đối tượng khác.
Tiêu chuẩn đánh giá văn bản là thước
đo chung để xem xét ý nghĩa của các
văn bản trong quá trình bảo quản và
sử dụng chúng.
a) Định nghĩa về tiêu chuẩn đánh giá
Trang 36 VAI TRÒ CỦA CƠ QUAN TẠO LẬP VĂN BẢN
TRONG HỆ THỐNG BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
GIÁ TRỊ NGÔN NGỮ VÀ CÁC GIÁ TRỊ VỀ ĐẶC
ĐIỂM BỀ NGOÀI KHÁC
b) Các tiêu chuẩn đánh giá văn bản
Trang 37Các tiêu chuẩn về tác giả
Cơ quan (vai trò, chức năng)
Tác giả.
b) Các tiêu chuẩn đánh giá văn bản
Trang 38Cỏc tiờu chuẩn về nội
dung
Nội dung (vấn đề điều chỉnh, thể loại, độ
bao quát vấn đề, mối liên hệ với cấp d ới,
tính mới, tớnh lụgic)
Tính pháp lý
Sự lặp lại thông tin
Thời gian, địa điểm
b) Cỏc tiờu chuẩn đỏnh giỏ văn bản
Trang 39Các tiêu chuẩn bên ngoài
Trang 40Những tiêu chuẩn về ngôn
Trang 413.2 Các tiêu chuẩn đánh giá
hệ thống văn bản
Tính chất các mối liên hệ giữa các văn bản trong hệ thống
Khả năng phản ánh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
phạm vi quản lý của cơ quan
ý nghĩa trong hoạt động quản lý và đời sống xã hội
Cấu trúc của hệ thống và quan hệ giữa các nhóm trong hệ thống
Khả năng hỗ trợ thông tin giữa các văn bản cùng hệ thống
và giữa các hệ thống
Khả năng mở rộng của hệ thống.
Trang 424.1 Khái niệm về phương pháp
4.2 Những phương diện đánh giá 4.3 Một số phương pháp.
4 Phương pháp đánh giá văn bản
Trang 43 Phương pháp là cách tiếp cận đối tượng
nghiên cứu để phát hiện bản chất của
chúng theo mục tiêu đặt ra.
Phương pháp đánh giá đối với văn bản
là cách thức tiếp cận với văn bản, là kỹ
thuật để xác định giá trị của chúng theo
các định hướng cụ thể.
Trang 44 Bên ngoài ( external examination): đánh giá tính
Trang 45a) Phương pháp trực tiếp
b) Phương pháp hệ thống
c) Phương pháp phân tích chức năng
d) Phương pháp thông tin
e) Phương pháp sử liệu học
g) Phương pháp quy chuẩn
h) Phương pháp phân tích xã hội và môi trường
Trang 46Nghiên cứu, đánh giá văn bản
đơn lẻ, tách rời theo những
tiêu chí nhất định nhằm
những mục tiêu nhất định.
a) Phương pháp trực tiếp
Trang 47H ạn chế: khó và không xác định
được mọi giá trị của văn bản
a) Phương pháp trực tiếp
Trang 48 Khái niệm: Cách tiếp cận với
văn bản thông qua hệ thống mà
Trang 49b) Phương pháp hệ thống
Xác lập kiểu mẫu và thành phần HT
Xlập quan hệ và giới hạn HT
Xlập các hoạt động sử dụng
Xlập môi trường của HTVB được ĐG
Xlập đầu vào của HT
Xlập mục tiêu hướng tới khi SDVB
Điều chỉnh hệ thống.
Trang 50b) Phương pháp hệ thống
Xác lập kiểu mẫu và thành phần HT
Xlập quan hệ và giới hạn HT
Xlập các hoạt động sử dụng
Xlập môi trường của HTVB được ĐG
Xlập đầu vào của HT
Xlập mục tiêu hướng tới khi SDVB
•NGUYÊN TẮC
•TIÊU CHÍ CHUNG
Trang 51b) Phương pháp hệ thống
Xác lập kiểu mẫu và thành phần HT
Xlập quan hệ và giới hạn HT
Xlập các hoạt động sử dụng
Xlập môi trường của HTVB được ĐG
Xlập đầu vào của HT
Xlập mục tiêu hướng tới khi SDVB
Điều chỉnh hệ thống
• Quan hệ chủ đạo (pháp lý,
nhiệm vụ )
• Quan hệ phụ
Trang 52b) Phương pháp hệ thống
Xác lập kiểu mẫu và thành phần HT
Xlập quan hệ và giới hạn HT
Xlập các hoạt động sử dụng
Xlập môi trường của HTVB được ĐG
Xlập đầu vào của HT
Xlập mục tiêu hướng tới khi SDVB
Trang 53b) Phương pháp hệ thống
Xác lập kiểu mẫu và thành phần HT
Xlập quan hệ và giới hạn HT
Xlập các hoạt động sử dụng
Xlập môi trường của HTVB được ĐG
Xlập đầu vào của HT
Xlập mục tiêu hướng tới khi SDVB
Điều chỉnh hệ thống
Xác định mục tiêu đánh giá cụ thể
+ Để đánh giá tổng thể đối tượng được nghiên cứu
+ Để xác định các hồ sơ, văn bản có khả năng đáp ứng
yêu cầu của hệ thống
+ Các mục tiêu khác
Trang 55Thảo luận:
Những nguyên nhân nào làm cho các tập hợp
văn bản bị hỗn loạn và hậu quả của hiện tượng
đó là gì?Làm thế nào để có thể khắc phục được
tình trạng hỗn loạn của các hệ thống văn bản?
Đánh giá văn bản theo hệ thống có những đặc
điểm gì?
Phương pháp hệ thống có thể ứng dụng như
thế nào cho nhiệm vụ đánh giá văn bản?
Trang 56c) PP phân tích chức năng
Theo chức năng văn bản
Theo chức năng cơ quan
Trang 57 Ý NGHĨA
- CHO PHÉP ĐÁNH GIÁ VĂN BẢN GẮN
LIỀN VỚI THỰC TẾ SỬ DỤNG VĂN BẢN
- CHO PHÉP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VĂN BẢN TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MỤC
TIÊU VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG CHÚNG
- HỖ TRỢ CHO PHƯƠNG PHÁP HỆ THỐNG
c) PP phân tích chức năng
Trang 58Căn cứ:
Các văn bản luôn có chức năng khác nhau
Các đơn vị, cơ quan trong bộ máy nhà nước luôn có chức năng cụ thể của mình
Giá trị của các văn bản lệ thuộc vào việc nó được sử dụng theo chức năng nào và gắn với chức năng nào của đơn vị sử dụng
c) PP phân tích chức năng
Trang 59 Các bước đi cần thiết:
- Phân tích chức năng của đơn vị sử dụng VB
- Phân tích chức năng của các loại VB trong
mối quan hệ với chức năng cơ quan hay đơn
vị sử dụng VB
- Xác định ý nghĩa cụ thể của các VB và nhóm văn bản trong quá trình giải quyết các công
việc theo chức năng xác định.
c) PP phân tích chức năng
Trang 60d) Phương pháp thông tin
Có những thông tin truyền đi không
được tiếp nhận
Quá trình thông tin bị nhiễu; không
tương thích giữa đầu phát và đầu nhận
thông tin
Độ chính xác: pháp lý và thực tế
Sự trùng lặp thông tin; tớnh viện dẫn
Tính chi tiết, mới mẻ.
Trang 61 Các bước đi cần thiết:
- Phân tích ý nghĩa TT của VB đối với hoạt động của cơ quan tạo thành hệ thống VB
- Xem xét khả năng lặp lại của các TT trong HT và giữa các
Trang 62 Ý NGHĨA:
- CHO PHÉP ĐÁNH GIÁ ĐÚNG ĐẮN GIÁ TRỊ THỰC
TẾ CỦA VB LÀ MỘT CÔNG CỤ TT TRONG QUẢN LÝ
- TRÁNH ĐƯỢC HIỆN TƯỢNG BẢO QUẢN VÀ SỬ
DỤNG CÁC VB VỚI TT KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ HOẶC LẶP LẠI KHÔNG CẦN THIẾT
Trang 63 Kinh nghiệm Hoa Kỳ
Trang 64 Ý NGHĨA:
- CHO PHÉP ĐÁNH GIÁ ĐÚNG ĐẮN GIÁ TRỊ THỰC
TẾ CỦA VB LÀ MỘT CÔNG CỤ TT TRONG QUẢN LÝ
- TRÁNH ĐƯỢC HIỆN TƯỢNG BẢO QUẢN VÀ SỬ
DỤNG CÁC VB VỚI TT KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ HOẶC LẶP LẠI KHÔNG CẦN THIẾT
- PHÁT HIỆN NHỮNG VB BỊ SAI LỆCH TT
- ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC XÂY DỰNG VB VỚI
NHỮNG TT CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRONG THỰC TẾ.
e) Phương pháp sử liệu học
Trang 65g) Phương pháp ‘’quy chuẩn’’
Phương pháp ‘’quy chuẩn’’ (méthode
normative) được dùng để phân tích các quy phạm (normes) pháp lý chứa đựng trong
pháp luật nói chung.
Là phương pháp đưa ra một loạt các tiêu chí, xem như tiêu chuẩn cần có cho mọi văn bản cùng loại, từ đó người đánh giá phán đoán
mức độ đạt được của từng văn bản
Trang 66h) Phương pháp phân tích xã hội và môi trường (SIA và EIA)
Đánh giá nội dung văn bản nhằm đánh giá tác động: như có cần thiết ban hành văn bản này không, thực thi văn bản
này tốn kém gì, ai lợi ai thiệt, có tư lợi
gì không, ảnh hưởng đến môi trường
kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh, trật
tự, đối ngoại, như thế nào.
Trang 67i) Phương pháp dự báo tác động
điều chỉnh của QPPL (RIA )
RIA ( Regulatory Impact Assessment ) là một phương
pháp dự báo tác động điều chỉnh của qppl Nó được thực hiện trong qua trình làm luật, sửa đổi bổ sung các quy
định pháp luật hoặc ban hành chính sách mới RIA là một công cụ không thể thiếu đối với quy trình làm luật của hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở Anh và một số nước Châu
Âu, đánh giá tác động điều chỉnh ( RIA ) là một yêu cầu
bắt buộc khi đem dự thảo luật ra xem xét thông qua hoặc không thông qua Các vị bộ trưởng hoặc thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm chính đối với dự luật phải ký vào
Trang 68 RIA là một bộ khung ( Framework ) để đánh giá những tác động có thể xảy ra (likely impacts) của một sự thay đổi chính sách và xắp xếp các lựa chọn thực hiện nó RIA là một công
cụ chất lượng pháp lý linh hoạt và toàn diện để xem xét các vấn đề sau:
- Xác định hình thức của quy định ban hành Chúng ta xác
định xem quy định được ban hành ở dạng luật, đ ạo luật hay các văn bản dưới luật – VB chính thức hoặc có thể chỉ là một chiến dịch thông tin thậm chí là không ban hành;
- Liệt kê đầy đủ các tác động tiềm năng – thuộc về kinh tế, xã hội và môi trường;
- Đối tượng tác động có thể chịu ảnh hưởng – Khu vực nhà nước như các cán bộ, công chức, các cơ quan nhà nước, các
cơ quan của đảng,…các doanh nghiệp, các tổ chức hiệp hội tự nguyện ….
- Vấn đề ban hành, tuyên truyền, tổ chức thi hành và bảo
Trang 69 RIA là một công cụ chủ chốt để đưa ra các quy định pháp lý tốt hơn Công cụ
này hỗ trợ rất tốt cho các mục đích điều chỉnh một vấn đề nào đó của cơ quan
chính quyền khi cần thiết và nó chính là công cụ giúp lựa chọn cân nhắc trước
các rủi ro đã được nêu ra, giúp cho việc bãi bỏ các quy định hoặc đơn giản hoá các quy định ở bất cứ đâu có thể
Trang 70 Tất cả các đề xuất chính sách quản lý khi quy đinh
thành luật phải tuân theo 5 nguyên tắc cơ bản sau:
1) Tính tương xứng – xem xét và cân nhắc rủi ro có thể; 2) Tính chịu trách nhiệm ( phải có trách nhiệm ) - thủ tướng, các bộ trưởng, Quốc hội phải chịu trách nhiệm với người áp dụng và công chúng;
3) Tính nhất quán – tức là có thể dự báo được, do đó
mọi người có thể biết mình thuộc đối tượng nào, có
thuộc đối tượng bị áp dụng không …;
4) Rõ ràng ( dễ hiểu ) – Công khai rõ ràng ( open), đơn giản và gần gũi với người sử dụng;
5) Có mục tiêu - tập trung vào vấn đề cần điều chỉnh với một sự ảnh hưởng bên ngoài ở mức tối thiểu.
Trang 71CHÚ Ý
các phương pháp
Trang 725 Quy trình đánh giá
5.1 Xác định văn bản, mục đích, phạm
vi, phương pháp, kỹ thuật … đánh giá
5.2 Lập kế hoạch
5.3 Thu thập thông tin và minh chứng
5.4 Xử lý, phân tích thông tin
5.5 Viết báo cáo đánh giá
5.6 Các hoạt động sau đánh giá
Trang 73XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN
TS Lưu Kiếm Thanh
Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính
Học viện Hành chính Quốc gia
77 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
ĐT: (04)8357083
DĐ: 0913045209