1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng tài chính nhà nước ths nguyễn tấn minh

111 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 918,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc h ình thành thu nhập của tài chính Nhà nước mà đại diện tiêu biểu là ngân s ách nhà nước có các đặc điểm chủ yếu là:  Th ứ nhất, Thu nhập của tài chính Nhà nước có thể đ ược lấy từ

Trang 1

BÀI GIẢNG

TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

ThS Nguyễn Tấn Minh

Trang 2

Thị trường chứng khoán

Thị trường Tiền tệ, ngoại hối

C HƯƠNG 1

N HỮNG VẤN Đ Ề CƠ B ẢN VỀ TÀI CH ÍNH N HÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài chính Nhà n ướ c

1.1.1 Khái niệm Tài chính Nhà nước

Tron g thực tiễn đời sống xã hội, h oạt động tài chính thể hiện ra như là các h iện tượng thu, chi bằng tiền - sự vận động của các nguồn tài chính - gắn liền với việc tạo lập hoặc s ử dụng các quỹ tiền tệ nhất định

Các quỹ tiền tệ Quỹ tiền tệ của các hộ gia đình; quỹ tiền tệ của các doanh nghiệp; quỹ tiền tệ của các tổ chức bảo hiểm , tín dụng; q uỹ tiền tệ của Nh à n ước … Quỹ tiền tệ của Nhà nước là một bộ phận của hệ thống của các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế và có mối quan hệ hữu cơ với quỹ tiền tệ khác đi liền với mối quan hệ ràng buộc phụ thuộc giữa các chủ thể kinh tế - xã hội trong khi tham gia phân phối các nguồn tài chính

Các quỹ tiền tệ của Nhà nước là tổng số các nguồn lực tài chính đã được tập trung vào trong tay Nhà nước, thuộc quyền nắm giữ của Nhà nước và đ ược Nhà n ước s ử dụng cho việc thực hiện các sứ mệnh xã hội củ a mình

Tài chính Nhà nước là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến hành trong quá trình tạo lập và s ử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà n ước nh ằm phục v ụ các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước Tài chính Nhà nước phản ánh hệ thống các quan

hệ kinh tế g iữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội nảy s inh trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài ch ính

Trang 3

Thị trường chứng khoán

Thị trường Tiền tệ, ngoại hối

1.1.2 Đặc điểm củ a tài chính N hà nướ c

- Tài ch ính Nhà nước thuộc sở hữu Nhà nước, do đó, Nhà nước là chủ th ể duy nhất quyết định việc sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước

- Tài chính Nhà nước nguồn hình thành từ thu nhập của tài chính Nhà nước Việc h ình thành thu nhập của tài chính Nhà nước mà đại diện tiêu biểu là ngân s ách nhà nước có các đặc điểm chủ yếu là:

 Th ứ nhất, Thu nhập của tài chính Nhà nước có thể đ ược lấy từ n hiều nguồn khác nhau, cả trong nước và ngoài nước; từ nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, cả s ản xuất, lưu thô ng và phân phối, nhưng nét đặc trưng là luôn gắn chặt với kết quả của hoạt động kinh tế trong nước và s ự vận động của các phạm trù giá trị khác như: giá

cả, thu nhập, lãi suất…

 Th ứ hai, Thu nhập của tài chính Nhà nước có thể được lấy về bằng nhiều hình thức

và phương pháp khác nhau, có bắt buộc và tự nguyện, có hoàn trả và không hoàn trả, ngang giá và không ngang giá… nhưng, nét đặc trưng là luôn gắn liền với quyền lực ch ính trị của Nhà nước, thể hiện tính cưỡng chế bằng hệ thống luật lệ do Nhà nước quy định và mang tính không hoàn trả là chủ yếu

- Đặc điểm về tính hiệu quả của chi tiêu tài chính Nhà n ước Thông thường việc đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính Nhà n ước d ựa vào hai tiêu thức cơ bản: kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Kết quả ở đây được hiểu bao gồm: kết quả kinh tế và kết quả xã hội, kết quả trực tiếp và kết quả gián tiếp

- Đặc điểm về phạm vi hoạt động của tài chính Nhà nước Thông qua quá trình phân phối các nguồn tài chính, tài chính Nhà n ước có khả năng động viên, tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia vào tay Nhà nước từ mọi lĩnh vực hoạt động, từ mọi chủ thể kinh tế xã hội; đồng thời, bằng việc s ử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước, tài chính

Trang 4

Nhà nước có khả n ăng tác động tới mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội, đạt tới những mục tiêu đã định

1.2 C hức n ăng của tài chính N hà n ướ c

1.2.1 Tí ch tụ n guồn vốn

Tập trung các nguồn vốn từ các chủ thể thừa vốn sau đó phân p hối lại cho các chủ thể thiếu vốn Quá trình kể trên, Nhà nước là chủ thể tích tụ vốn với tư cách là người có quyền lực chính trị, hoặc là n gười có quyền sở hữu, hoặc là nguời có quyền s ử dụng các nguồn tài chính và các nguồn lực tài chính thuộc quyền chi phối của Nhà nước chính

Bằng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính s ách tài chính, tiền tệ, ngoại hối…nhằm ổn định kinh tế chính trị xã hội

1.2.2 Phân ph ối vốn

Chức năng phân phối và tái phân phối thu nhập của tài chính Nhà nước là khả năng khách quan của TCNN mà nhờ vào đó tài chính Nhà nước đ ược sử dụng vào việc phân phối và phân phối lại các nguồn tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng

xã hội trong phân phối và hưởng thụ kết quả của sản xuất xã hội

Tron g ch ức năng này, chủ thể phân phối là Nhà n ước chủ yếu trên tư cách là người

có quyền lực chính trị, còn đối tượng phân phối là các nguồn tài chính đã thuộc s ở hữu nhà nước hoặc đang là thu nhập của các pháp nhân và thể nhân trong xã hội mà Nhà nước tham gia điều tiết

Tron g việc điều tiết thu nhập, thu thuế là biện pháp chủ yếu Thông qua các thứ thuế gián thu để điều tiết tương đối giá cả của các loại hàng hoá, từ đó điều tiết s ự phân phối các yếu tố s ản xuất của các chủ thể kinh tế Thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp để điều tiết lợi nhuận của doanh nghiệp Thông qua thuế thu nhập cá nhân để điều tiết thu nhập lao động và thu nhập phi lao động của cá nhân (thu nhập về tài sản, tiền cho thuê, lợi tức…)

Th ông qua công cụ thuế, các thu nhập cao được điều tiết bớt một phần và được tập trung vào Ngân s ách Nhà nước

Do đó, một sự tính toán cân nhắc trong chính sách phân phối và tái phân phối thu nhập để có thể đạt tới mục tiêu công bằng trên cơ sở đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của sự phân phối và ít ảnh hưởng nhất tới mục tiêu hiệu quả là điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm sử dụng tài ch ính Nhà nước làm côn g cụ thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô

1.2.3 Kiểm tra điều chỉnh và kiểm soát

Chức năng điều chỉnh và kiểm s oát của tài chính Nhà nước là khả n ăng khách quan của tài chính Nhà nước đ ể có thể thực hiện việc điều chỉnh lại quá trình phân phối các nguồn lực tài chính và xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp lý của các quá trình phân phối

đó trong mọi lĩnh vực khác n hau củ a n ền kinh tế quốc dân Phạm vi điều chỉnh và kiểm

s oát của tài chính Nhà nước là rất rộng rãi, nó bao trùm mọ i lĩnh vực kinh tế - xã hội trong

s uốt q uá trình diễn ra các hoạt động phân phối các nguồn tài chính để tạo lập và s ử dụng các quỹ tiền tệ

Nội dung của kiểm soát - kiể m tra quá trình vận động của các nguồn tài chính là: kiể m tra việc khai thác, phân bổ và s ử dụng các nguồn lực tài chính; Kiểm tra tính cân đối,

Trang 5

tính hợp lý của việc p hân bổ và kiểm tra tính tiết kiệm, tính hiệu quả của việc s ử dụng chúng Còn nội dung của điều chỉnh quá trình vận động của các nguồn tài chính là: điều chỉnh về mặt tổng lượng của nguồn tài chính nhằm đạt tới cân đối về mặt tổng lượng cung cấp vốn và tổng lượng nhu cầu vốn; điều tiết cơ cấu v à mối quan hệ tỷ lệ giữa các mặt trong phân bổ các nguồn tài chính như: quan hệ tỷ lệ giữa tích luỹ với tiêu dùng, giữa tiêu dùng xã hội với tiêu dùng cá nhân, giữa trung ương với địa phương, giữa các ngành…

1.3 Hệ thốn g tài chính Nhà nước

1.3.1 Khái niệm

Hệ thống Tài chính Nhà nước là tổng thể các hoạt động tài chính gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước và cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước nhằm phục vụ và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm nhận

1.3.2 Phân loại tài chính Nhà n ướ c

1.3.2.1 Theo sở h ữu

Tài chính chun g của Nhà n ước

Tài chính chung của Nhà nước tồn tại và hoạt động gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ chung của Nhà nước nhằm phục vụ cho hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước Theo tính chất của các quỹ tiền tệ, tài chính chung của Nhà nước bao gồm các b ộ phận: Ngân sách Nhà nước và các quỹ tài ch ính Nhà nước ngoài Ngân s ách Nhà nước

Chủ thể trực tiếp quản lý Ngân s ách Nhà nước là Nhà nước (Chính phủ TWvà chính quyền địa phương các cấp) thông q ua các cơ quan chức năng của Nhà nước (cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước )

Tài chính củ a các cơ quan h ành chính Nhà n ướ c

Bộ máy Nhà nước ở Việt Nam được tổ chức bao gồm 3 hệ thống: Các cơ quan lập pháp, các cơ quan hành pháp và các cơ quan tư pháp từ trung ương đến địa phương Các cơ quan hành chính thuộc bộ phận thứ 2 trong hệ thống kể trên

Các cơ quan hành chính nhà nước có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công cộng cho

xã hội Các cơ q uan này được phép thu một số khoản thu về phí và lệ phí nhưng số thu đó

là không đáng kể Do đó, nguồn tài chính đảm bảo cho các cơ quan hành chính hoạt động gần như do Ngân s ách Nhà nước cấp toàn bộ Nguồn tài chính ở đây được s ử dụng để duy trì sự tồn tại của bộ máy Nhà nước và thực hiện các nghiệp vụ hành chính, cung cấp các dịch vụ công cộng thuộc chức năng của cơ quan

Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính các cơ quan hành chính Nhà nước là các cơ quan hành chính Nhà nước

Tài chính củ a các đơn vị sự nghiệp Nhà n ướ c

Các đơn vị sự nghiệp Nhà nước là các đơn vị thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự h oạt động bình thường củ a các ngành kinh tế quốc dân Hoạt động của các đơn vị này không nhằm mục tiêu lơi nhuận mà chủ yếu mang

Trang 6

tính chất phục vụ Các đơn vị này chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực văn hoá - xã hội Hoạt động trong lĩnh vực kinh tế có các đơn vị sự nghiệp của các ngành như: sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp Nhà nước là các đơn vị sự nghiệp Nhà nước

Tài chính của các doanh nghiệp N hà nướ c

DNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn với mục đích lợi nhuận Các doanh nghiệp Nhà nước theo quan niệm

s ở hữu kể trên có thể hoạt động trên hai lĩnh vực:

 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phi tài chính, thường gọi là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

 Lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ tài chính như các Ngân hàng thương mại, Công ty tài chính, Công ty Bảo hiểm… thường gọi là các tổ chức tài chính trung gian hay doanh nghiệp tài chính

Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính các DNNN là các DNNN

1.3.2.2 Theo nội dung qu ản lý

N gân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước là mắt khâu quan trọng nhất giữ vai trò chủ đạo trong tài chính Nhà nước Thu của Ngân s ách Nhà nước được lấy từ mọi lĩnh vực kinh tế - xã h ội khác nhau, trong đó thuế là hình thức thu phổ biến dựa trên tính cưỡng chế là chủ yếu

Chi tiêu của Ngân sách Nhà nước nhằm duy trì sự tồn tại hoạt động của bộ máy nhà nước và phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà n ước Ngân sách Nhà nước là một hệ thống bao gồm các cấp Ngân sách phù hợp với hệ thống chính quyền Nhà nước các cấp

Đặc trưng cơ bản của các quan hệ trong tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ qua hình thức tín dụng Nhà nước là mang tính tự nguyện và có hoàn trả

C ác quỹ tài chính nh à n ướ c ngoài N gân s ách N hà nướ c (gọi tắt là các quỹ ngoài Ngân sách)

Các quỹ TCNN ngoài NSNN là các quỹ tiền tệ tập trung do Nhà nước thành lập, quản lý và s ử dụng nhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho việc xử lý những biến động bất

Trang 7

thường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và để hỗ trợ thêm cho NSNN trong trường hợp khó khăn về nguồn lực tài ch ính

Hiện nay ở Việt nam hệ thống các quỹ TCNN ngoài NSNN đang được sắp xếp lại và bao gồm các quỹ chủ yếu sau:

 Quỹ Dự trữ q uốc gia (dưới hình thức hiện vật)

 Quỹ Dự trữ tài chính

 Quỹ Dự trữ n goại hối (do NHNN quản lý)

 Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài

 Quỹ quốc g ia giải quyết việc làm và Quỹ tín dụng đào tạo Hiện nay 2 quỹ này đã được sáp nhập vào Ngân hàng chính sách xã hội Ngân hàng chính s ách xã hội là cơ quan quản lý nguồn tài chính sử dụng cho các mục tiêu kể trên

 Quỹ bảo hiểm xã hội (bao gồm cả Quỹ Bảo hiểm y tế đã được s áp nhập)

1.4 Vai trò của tài chính nhà nước

- Va i trò của tài chính Nhà nước trong việc đảm bảo duy trì s ự tồn tại và hoạt động của

bộ máy Nhà nước

- Va i trò của tài chính Nhà nước trong hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc dân: Tài chính Nhà nước có vai trò chi phối các hoạt động của tài chính khu vực phi Nhà nước, hướng dẫn các hoạt động của tài chính phi Nhà nước, điều chỉnh các hoạt động của tài chính phi Nhà n ước Vai trò này được thể hiện, thông qua hoạt động kiểm tra của Tài chính Nhà n ước có thể phát hiện những điểm bất hợp lý, những s ự chệch hướng của các h iện tượng thu, chi trong các hoạt động phân phối nguồn tài chính, trong quá trình tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của tài chính phi Nhà nước, từ đó, đòi hỏi và có biện pháp hiệu chỉnh các quá trình kể trên đảm bảo cho các nguồn tài chính vận động đúng hướng và nâng cao hiệu quả của việc s ử dụng chúng

- Va i trò của tài chính Nhà n ước trong việc thực hiện các mục tiêu của kinh tế vĩ mô: Tài chính Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế xã hội - Vai trò kinh tế của tài ch ính Nhà nước

- Tài chính Nhà n ước đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội - Va i trò xã hội của tài chính Nhà nước

Trang 8

- Tài chính Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu ổn định của kinh tế v ĩ mô Sự phát triển ổn định của một nền kinh tế được đánh giá trên nhiều tiêu chí nh ư: Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững; duy trì việc s ử dụng lao động ở tỷ lệ cao; thực hiện được cân đối cán cân thanh toán quốc tế; hạn chế sự tăng giá đột ngột, đồng loạt và kéo dài tức là cầm giữ được lạm phát ở mức vừa phải…

1.5 S o sánh tài chính công và tư trực thuộc tài chính n hà nước

Tài ch ính nhà nước gồm 2 bộ phận:

- Tài chính công gồm tài chính chung nhà nước, tài chính các đơn vị hành chính nhà nước, tài chính các đơn vị sự nghiệp nhà nước

- Tài chính doanh nghiệp nhà nước được xếp vào tài chính tư

Nội dung Tài chính công Tài chính tư

(th uộc tài chính hà nước)

1 Về hình thức sở hữu Sở hữu công cộng Sở hữu doanh nghiệp

2 Về mục đích hoạt động Phi lợ i nhuận Lợi nhuận

3 Về chủ thể quyết định Chính phủ Doanh nghiệp

4 Về pháp luật điều chỉnh Luật và hiến pháp Luật doanh nghiệp

Trang 9

C HƯƠNG 2

Q UẢN LÝ TÀI CHÍN H NHÀ NƯỚC

2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý tài chính Nhà nước

2.1.1 Khái niệm quản lý Tài chính Nhà nước

Quản lý tài chính Nhà nước là hoạt động của các chủ thể quản lý tài chính Nhà nước thông qua việc s ử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý

để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính Nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu

đã định

2.1.2 Đặc điểm củ a quản lý Tài chính Nhà nước

Về đối tượng quản lý: Quản lý TCNN thực chất là quản lý các quỹ công, quản lý

các hoạt động tạo lập (thu) và s ử dụng (chi) các quỹ công, do đó sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lý yếu tố con người với quản lý yếu tố hoạt động tài chính là đặc điểm quan trọng của quản lý TCNN

Về việc s ử dụn g các phương pháp và công cụ quản lý tài chính Nh à n ướ c: có

thể s ử dụng nhiều phương pháp quản lý khác nhau (tổ chức, hành chính, kinh tế) và nhiều công cụ quản lý khác nhau (pháp luật, các đòn bảy kinh tế, thanh tra - kiểm tra, đánh giá…) Mỗi phương pháp, cô ng cụ có đặc điểm riêng , có cách thức tác động riêng và có các ưu, nhược điểm riêng

Tu y nhiên, do đặc điểm của hoạt động TCNN là luôn gắn liền với quyền lực của nhà nước, nên trong quản lý TCNN phải đặc biệt chú trọng tới các phương pháp , công cụ mang tính quyền uy, mệnh lệnh để đảm bảo tính tập trung, thống nhất Đó là các phương pháp tổ chức, hành chính, các công cụ pháp luật, thanh tra, kiểm tra Đây cũng là một đặc điểm quan trọng của quản lý TCNN

Về quản lý nội dung vật chất: Trong quản lý TCNN, không những phải quản lý

nguồn tài chính đang tồn tại cả dưới hình thức tiền tệ, cả dưới hình thức tài sản, mà còn phải quản lý sự vận động của tổng nguồn lực TCNN - sự vận động về mặt giá trị - trên cơ sở tính toán để đảm bảo cân đối với sự vận động của các luồng của cải vật chất và lao động - sự vận động về mặt giá trị s ử dụng - trong đời sống thực tiễn

2.2 N hững nội dun g cơ bản của quản lý tài chính Nhà nước

2.2.1 Quản lý Ngân s ách nh à n ướ c

2.2.1.1 Q uản lý qu á trình thu của NS NN

Th u ngân s ách Nhà nước được thực hiện bằng các hình thức: bắt buộc bao gồm thuế, phí, lệ phí; bán tài nguyên, tài sản quốc gia, các khoản thu trong các doanh nghiệp nhà nước Yêu cầu cơ bản quản lý quá trình thu NSNN là:

Đảm bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cần thiết của Nhà nước trong từng giai đoạn

Th ông thường, đứng trên góc độ kinh tế, mức động viên nguồn lực tài chính quốc gia vào tay Nhà nước thường chịu s ự tác động của các yếu tố sau đây:

 Mức thu nhập GDP bình quân đầu người

Trang 10

 Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế

 Khả năng khai thác và xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên

 Tỷ lệ tiết kiệ m của khu vực tư nhân để đầu tư

 Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước

Xác lập một hệ thống chính sách thu đồng bộ phù hợp với thực trạng của nền kinh

tế Hệ thống chính sách thu đó không chỉ quan tâm đến lợi ích tạo ra nguồn thu trước mắt cho Nhà nước mà p hải có tác động đến quá trình phát triển kinh tế theo hướng có lợi nhất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra công ăn việc làm nhiều hơn, kiềm chế và hạn chế lạm phát, thực hiện chủ trương mở cửa, từng bước cân đối cán cân thanh toán quốc tế

Trên cơ sở chính sách, chế độ thu, gắn với diễn biến của quá trình hoạt động kinh

tế, hoạch định kế hoạch thu sát, đúng, phù hợp với diễn biến thực tế khách quan của tình hình kinh tế hàng năm

Xác lập các biện pháp tổ chức thu phù hợp với từng khoản thu cụ thể của NSNN ở

đây cần phải tập trung vào hai vấn đề chủ yếu: xây dựng quy trình thu cho từng loại cụ thể

và tổ chức bộ máy thu gọn nhẹ, hợp lý đạt hiệu quả cao, đặc biệt là xây dựng đội ngũ cán

bộ thu có đầy đủ năng lực, trình độ và phẩm chất

2.2.1.2 Q uản lý qu á trình chi của n gân sách nh à n ước

Chi NSN N có quy mô và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, ở nhiều địa phương, ở tất cả các cơ quan công quyền Mặt khác, trong điều kiện kinh tế thị trường chi NSNN vừa mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, lại vừa có tính chất hoàn trả trực tiếp

Vì vậy, việc quản lý các khoản chi NSNN hết s ức phức tạp Xét theo yếu tố thời hạn của các khoản chi NSNN, có thể hình dung nội dung cụ thể quản lý các khoản chi NSNN bao gồm:

 Quản lý các khoản chi đầu tư phát triển

 Quản lý các khoản chi thường xuyên

 Quản lý các khoản chi trả nợ

 Quản lý chi dự phòng

 …

Quản lý các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu sống còn trong mọi hoạt độ ng kinh tế xã hội Đặc biệt việc quản lý các khoản ch i NSNN lại càng phải coi trọng việc tiết kiệm và hiệu quả Đó là tiêu thức cơ bản khi xác lập các biện pháp quản lý Luận điểm này được xác lập dựa trên những căn cứ s au đây:

Trang 11

Gắn nội dung quản lý các khoản chi NSNN với nội dung quản lý các mục tiêu của kinh tế v ĩ mô Tăng cường việc làm, ổn định cán cân thành toán, kìm ch ế lạ m phát luôn luôn là mục tiêu phấn đấu ở mọi quốc gia

Tron g thực tiễn, đối với từng khoản chi có nhiều biện pháp quản lý khác nhau Song biện pháp quản lý chi NSN N chu ng nhất là:

- Th iết lập các định mức ch i Định mức chi vừa là cơ s ở để xây dựng kế hoạch chi, vừa

là căn cứ đ ể thực hiện việc kiểm soát các khoản chi của NSNN Nguyên tắc chung để thiết lập các định mức chi là vừa phải đảm bảo phù hợp v ới yêu cầu thực tiễn khách quan của các đơn vị thụ hưởng nguồn kinh phí của NSNN, vừa phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả

- Xác lập thứ tự ưu tiên các khoản chi của NSNN theo mức độ cần thiết đối với từng khoản chi trong tình hình cụ thể về phát triển kinh tế, xã hội, về việc thực hiện các chức năng của cơ quan công quyền

- Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt ch ẽ, hợp lý nhằm hạn chế tối đa những tiêu cực nảy s inh trong quá trình cấp phát, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiể m s oát chi của các cơ quan có thẩm quyền

- Th ực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiể m toán nhằm ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong việc s ử dụng nguồn kinh phí của Nhà nước Đồng thời qua quá trình thực hiện thanh tra, kiể m tra v à kiểm toán phát hiện những bất hợp lý trong ch ính sách, chế

độ nhằm hoàn thiện bổ sung chính s ách, chế độ

2.2.1.3 Q uản lý và th ực hiện các biện ph áp cân đối th u, chi Ngân sách

Cân đối thu chi NSNN là một mặt cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân, nó vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của các mặt cân đối khác trong nền kinh tế quốc dân Cân đối ngân sách thường dùng

Q uản lý dự trữ, dự phòng tài chính của Nhà nước

Tron g quá trình vận động của kinh tế thị trường, nhiều rủi ro, bất trắc có thể xảy ra làm phương hại đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trong điều kiện đó, việc thành lập và s ử dụng các quỹ dự trữ, dự phòng tài chính của nhà nước là cần thiết nhằm khắc phục những rủi ro, bất trắc, tạo điều kiện đảm bảo sự cân đối trong hoạt động của NSNN

Th ực chất củ a việc quản lý quỹ dự trữ, dự phòng tài chính của Nhà nước là việc xác lập các đ ịnh mức trích, hình thành các quy ch ế s ử dụng; xây dựng ch ế độ kiểm tra, kiể m

s oát thích hợp với các đặc điểm của quỹ dự trữ, dự phòng

2.2.1.4 Phân cấp quản lý Ngân sách nhà nướ c

Trang 12

Tư tưởng ch ỉ đạo trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo Luật Ngân s ách nhà nước (2002) là phân định rành mạch nhiệm vụ thu chi của từng cấp, cụ thể:

Chia nguồn thu thành 3 loại:

 Trun g ương: 100%

 Địa phương: 100%

 Điều tiết theo tỷ lệ giữa TW và địa phương

2.2.2 Quản lý các quỹ tài chính nh à n ướ c ngoài Ngân sách nhà nướ c

Xác lập các định mức trích hợp lý; xây d ựng quy chế sử dụng quỹ phù hợp với mục đích cụ thể của quỹ; kiểm tra, k iểm soát chặt chẽ việc tạo lập và s ử dụng quỹ theo đúng quy định

2.3 Tổ chức bộ máy quản l ý tài chính nh à n ước

2.3.1 Nhữn g căn cứ và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý

2.3.1.1 Những căn cứ xác lập tổ ch ức bộ máy quản lý

Căn cứ vào sự hình thành hệ thống các cấp chính quyền và quá trình thực hiện phân cấp quản lý kinh tế, xã hội cho các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý nhà nước

Căn cứ vào đặc điểm, nội dung hoạt động của từng khâu của tài chính Nhà nước Cách thức tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, quá trình phân cấp quản lý, đặc điểm, nội

dung và cơ chế hoạt động của các khâu tài chính Nhà nước là căn cứ xuất phát để hình

thành bộ máy quản lý phù hợp

2.3.1.2 Những nguyên tắc tổ ch ức bộ máy quản lý tài chính Nhà nước

Th ống nhất, tập trung - dân chủ trong tổ chức bộ máy quản lý TCNN

Th ực hiện nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ trong tổ chức bộ máy q uản lý TCNN

Tiết kiệm và hiệu quả trong tổ chức bộ máy quản lý TCNN

Tiết kiệm và hiệu quả là những vấn đề mang tính quy luật của mỗi chế độ kinh tế xã hội, nó vừa là mục tiêu, vừa là tiêu chu ẩn đánh giá hiệu quả ho ạt động của mọi hệ thống quản lý Yêu cầu của nguyên tắc này vận dụng vào việc tổ chức bộ máy quản lý thể hiện ở chỗ, một tổ chức được coi là có hiệu quả nếu nó được xây dựng để giúp cho việc hoàn thành các mục tiêu quản lý với mức tổi thiểu về chi phí

Để đạt được hiệu quả về mặt tổ chức còn cần phải thấy rõ giới hạn về tầm quản lý,

ở chỗ , ở mỗi cương vị quản lý đều có một số giới hạn nhất định những người mà một cá nhân có thể quản lý có kết quả Yêu cầu này đòi hỏi phải thu gọn các đầu mối quản lý, tinh giản bộ máy, bớt khâu trung gian, tạo cho bộ máy tổ chức quản lý có h iệu quả

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy qu ản lý tài chính nhà nước hiện n ay ở Việt

N am

Th eo Hiến pháp , quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả n ước thuộc Quốc hội

và Chính phủ, còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của b ộ máy tổ chức các cơ quan tài chính, nhờ đó Nhà nước lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động tài chính

Trang 13

trong tất cả các bộ phận và lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Bộ Tài chính và các cơ quan tài chính cấp d ưới của nó, các tổ chức quản lý tài chính chuyên ngành thực hiện toàn bộ công tác quản lý TCNN

2.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính

Th eo Nghị định của Chính phủ số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ - quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

Bộ Tài ch ính là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, các quỹ TCNN, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp và hoạt động dịch vụ tài chính (gọi chung là lĩnh vực tài chính - ngân s ách), hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập và giá cả trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực tài chính- ngân sách, hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập và giá cả; thực hiện đại diện ch ủ sở h ữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Bộ Tài ch ính có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách, hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập và giá cả

- Lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm, dự toán điều chỉnh ngân s ách nhà nước trong trường hợp cần thiết, quyết toán ngân sách trung ương, quyết toán ngân s ách nhà nước

- Quản lý thu thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân s ách nhà nước

- Quản lý quỹ ngân s ách, quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ tài ch ính khác của nhà nước

- Quản lý dự trữ quốc gia

- Th ực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp

- Th ống nhất quản lý nhà nước về vay và trả nợ của Chính phủ, vay và trả nợ của quốc gia và các nguồn viện trợ quốc tế

- Quản lý nhà nước đối với các hoạt động ngân hàng, tổ ch ức tài chính phi ngân hàng và dịch vụ tài chính (kinh doanh bảo hiểm, xổ số, dịch vụ tài chính, kế toán kiểm toán, tư vấn thuế, kinh doanh và giao dịch chứng khoán)

- Quản lý hoạt động hải quan

- Quản lý giá

- Phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ và quản lý thị trường chứng khoán

- Th ực hiện hợp tác quốc tế và hội nh ập quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi qu ản

lý nhà nước của Bộ và đại diện của Chính phủ tại các diễn đàn tài chính quốc tế song phương đa phương theo sự phân công của Chính phủ

- Th ực hiện công tác kiểm tra, thanh tra tài chính đối với các lĩnh vực thuộc ph ạm vi quản lý của Bộ

- …

Trang 14

Để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, bộ máy của Bộ Tài chính được tổ chức thành các Vụ ch ức năng và các tổ chức quản lý tài chính chuyên n gành trực thuộc Bộ

2.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức quản lý tài chính chuyên ngành

Kho bạc nh à n ước

Th eo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ s ố 235/2003/QĐ -TTg ngày 13/11/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính

Kho bạc nhà nước là tổ ch ức trực thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước, thực hiện việc h uy động vốn cho Ngân sách nhà n ước và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật

Kho bạc nhà nước có các nhiệm vụ sau đây:

- Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về q uản lý quỹ ngân sách nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Kho bạc nhà n ước và tổ chức thực hiện thống nhất trong cả nước, hướng dẫn về nghiệp vụ hoạt động của Kho bạc nhà nước

- Quản lý quỹ NSNN và các quỹ TCNN khác bao gồm;

 Tập trung và phản ánh các khoản thu ngân s ách nhà nước, bao gồm cả thu viện trợ, vay nợ trong nước và ng oài nước Thực hiện việc thu, nộp vào quỹ

Bộ tài chính (Chính ph ủ T W)

Sở tài chính (Tỉnh, T hành phố thuộc TW)

Phòng tài chính (Quận, Huyện)

Ban tài chính (Phườn g, Xã)

Các tổ chức chuy ên ngành

Kho bạc Nhà nước Tổng c ục

T huế Tổng c ục hải quan

Cục dự tữ Quốc gia

Ủy ban chứng khoán

Trang 15

NSNN và thanh toán s ố thu ngân sách cho các cấp ngân sách theo quy đ ịnh của Luật NSNN và của cấp có thẩm quyền

 Th ực hiện chi NSNN, kiể m soát, thanh toán chi trả các khoản chi NSNN theo quy định củ a pháp luật

 Quản lý kiểm s oát và thực hiện nhập, xuất các quỹ TCNN và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch th u, ký cược, ký quỹ theo quyết định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

 Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm được g iao và quản lý tiền, tài s ản các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá n hân gửi tại Kho bạc nhà nước

 Th ực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành tồn ngân Kho bạc Nhà nước bao gồm:

 Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc nhà nước Mở tài khoản tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) tại Ngân hàng nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại nhà nước để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc nhà nước

 Tổ chức quản lý điều hành tồn ngân Kho bạc Nhà nước tập trung thống nhất trong toàn hệ thống KBNN, bảo đảm các nhu cầu thanh toán, chi trả của NSNN và các đối tượng giao dịch khác

 Được sử dụng tồn ngân KBNN tạm ứng ch o Ngân s ách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Tổ chức công tác kế toán, thống kê và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật

- Th ực hiện một số dịch vụ tín dụng theo quy định hoặc được uỷ thác

- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý hệ thống thông tin trong toàn bộ hệ thống KBN N

KBN N được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất thành hệ thống dọc theo đơn

vị hành chính từ TW đ ến địa phương với cơ cấu tổ chức như sau:

Trang 16

Tổng cụ c Thuế

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 218/2003 QĐ-TTG ngày 28/10/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, Xem Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 218/2003 QĐ-TTG ngày 28/10/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính

Tổng cục Thuế là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN (gọi chu ng là thuế) theo quy định của pháp luật

Tổng cục Thuế có các nhiệm s au đây:

- Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về q uản lý thu thuế và tổ chức thực hiện thống nhất trong cả nước

- Lập dự toán thu thuế hàng năm

- Hướng dẫn nghiệp vụ về kê khai, tính thuế, phát hành thông b áo thuế và tổ chức thực hiện thống nhất trong cả nước

- Tu yên truyền, giáo dục, vận đ ộng th ực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp thuế theo quy định và thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế

- Đề nghị hoặc được quyết định theo thẩm quyền việc miễn, giảm, hoàn thuế, trưng thu thuế, ấn định thuế, cưỡng chế thi hành pháp luật về thu ế theo quy định

- Th anh tra, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành pháp luật thuế đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế, tổ chức cá nhân quản lý thu thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê thuế và chế độ báo cáo tài ch ính theo quy định

- Quản lý hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế, lưu giữ các tài liệu liên quan đến công tác thu thuế của các đối tượng nộp thuế

Tổng cục Thuế được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất thành hệ thống dọc từ TW đ ến địa phương theo đơn vị hành ch ính với cơ cấu tổ chức như sau:

Trang 17

Tổng cục Hải quan có các nhiệm vụ sau đây:

- Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá và phương tiện xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh

- Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới

- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Tổ chức thực hiện kiểm tra s au thuế quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Tổng cục Hải quan được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất thành hệ thống từ TW đến địa phương, với cơ cấu tổ chức như s au:

C ục Dự trữ quốc gia

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 270/2003/Q Đ-TTG ngày 24-12-2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Tài chính

Cục Dự trữ quốc g ia là tổ ch ức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về dự trữ quốc gia và trực tiếp quản lý một số loại hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật

Cục Dự trữ quốc gia có các nhiệm vụ s au đây:

- Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực dự trữ quốc gia

- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, về dự trữ quốc gia; phương án s ử dụng quỹ d ự trữ quốc gia hàng năm, và trong các trường hợp đột xuất

T ổng cục Hải quan

T huộc Bộ Tài chính

Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố thuộc T W, liên tỉnh

Chi c ục Hải quan cửa khẩ u, đội k iểm soát Hải quan

Trang 18

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan lập dự toán và phân bổ vốn bổ sung dự trữ quốc gia của NSTW cho các Bộ, ngành được phân công dự trữ quốc gia, xác định giá, khung giá mua, bán, chi phí nhập, xuất bảo quản hàng dự trữ quốc gia

- Th ẩm định, tổng hợp quyết toán việc sử dụng NSNN cho hoạt động nhập, xuất hàng dự trữ q uốc gia của các cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia

- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý hàng dự trữ quốc gia đối với các Bộ, ngành được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia; đề xuất các biện pháp xử lý những vi phạm về quản lý hàng dự trữ q uốc gia theo quy định của pháp luật

- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý dự trữ quốc gia

- Trực tiếp quản lý một số loại hàng dự trữ quốc gia được g iao bao gồm các việc mua, bán, xuất, nhập, bảo quản, bảo vệ an toàn các mặt hàng dự trữ quốc gia được giao th eo đúng quy định của pháp luật

- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa h ọc- kỹ thuật và công nghệ để nâng cao năng lực quản lý, hiện đại hoá h ệ thống kho, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ b ảo quản hàng dự trữ quốc gia

- Th ực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực dự trữ quốc g ia theo phân công của Bộ trưởng

- Ở Trung ương có Cục Dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Tài chính

- Tại địa phương có các tổ chức Dự trữ quốc g ia khu vực trực thuộc Cục Dữ trữ quốc gia Hiện nay ở Việt Na m có 1 9 tổ ch ức Dự trữ quốc g ia khu vực

C hức năng, nhiệm vụ củ a Uỷ ban Ch ứng kh oán Nhà n ướ c

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 161/2004/QĐ-TTg ngày 07/09/2004 quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm trước

Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà n ước về chứng khoán và thị trường chứn g khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ công thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và nh ững nhiệm vụ, quyền hạn

cụ thể sau đây:

- Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường ch ứng khoán; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về chứng khoán, thị trường chứng khoán;

Trang 19

- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ việc thành lập, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán, các tổ chức khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và giao dịch chứng khoán;

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, ch iến lược, quy hoạch, kế hoạch về chứng khoán, thị trường chứng khoán sau khi được phê duyệt;

- Ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn nghiệp vụ, định mức kinh tế -

kỹ thu ật để áp dụng trong các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Cấp, gia hạn , đình chỉ hoặc thu hồi giấy ch ứng nhận đăng ký phát hành, đăng ký giao dịch, giấy phép niêm yết, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề kinh doanh và dịch vụ chứng khoán theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, quản lý Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán và các thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức, trung tâm lưu ký, đăng ký, thanh toán bù trừ chứng khoán;

- Quản lý việc thực hiện các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với các tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng, tổ chức niêm yết chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán và tổ chức phụ trợ theo quy định của pháp luật;

- Th anh tra, kiểm tra và giám sát các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tại thị trường chứng khoán và xử lý các vi phạm về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định củ a pháp luật;

- Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ chức hiệp hội chứng khoán thực hiện mục đích, tôn chỉ và Điều lệ hoạt động của hiệp hội; kiểm tra việc th ực hiện các quy định của Nhà nước, xử lý hoặc kiến nghị cơ qu an nhà nước có thẩm quyền xử lý các v i ph ạm pháp luật của h iệp hội chứng khoán theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng

- Tổ chức công tác phân tích dự báo, thông tin, tuyên truyền, phổ cập kiến thức, đào tạo

và bồi dưỡng về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên thị trường chứng khoán;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

Trang 20

- Tổ chức, quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin; hiện đại hóa công tác quản lý chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật và phân cấp quản

lý của Bộ trưởng Bộ Tài ch ính;

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công ch ức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; tổ chức đào tạo, b ồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ và thực hiện chế độ, ch ính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng

Bộ Tài ch ính;

- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Ủy ban chứng khoán nhà nước

Hà Nội

Trun g tâm Nghiên cứu khoa học

và Đào tạo chứng khoán

Trun g tâm Tin học và Thống

Tạp chí Chứn g khoán

Các ban giúp việc cho chủ tịch ủy ban

Ban Phát triển thị trường chứng khoán

Ban Quản lý phát hành chứng khoán

Ban Quản lý kinh doanh chứng khoán

Ban Hợp tác quốc tế

Ban Tổ chức cán bộ

Ban Kế hoạch - Tài

chính

Th anh traBan Pháp chế

Văn phòng

Trang 21

C hức năng, nhiệm vụ củ a Bảo hiểm xã h ội Việt Nam

Th eo nghị định của Chính phủ số 100/2002NĐ-CP ngày 06/12/2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Ch ính phủ, có chức năng thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT (g ọi chung là BHXH) và quản lý BHXH theo quy định của pháp luật

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có các nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức thực hiện chính s ách chế độ BHXH , thu các khoản đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện

- Quản lý quỹ BHXH và tổ chức việc chi trả BHXH cho người tham gia BHXH được đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn

- Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án và biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ BHX H

- Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan nhà nước có liên quan về việc sửa đổi, bổ sung các chính s ách, cơ chế quản lý quỹ, cơ chế quản lý tài chính (kể cả chi phí quản lý bộ máy của BHXH) chế độ BHX H

- Th ực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến quá trình hoạt động của BHXH (như cấp

s ổ BHXH, lưu giữ hồ sơ, thực hiện thống kê, kế toán, kiểm tra thực hiện các chế đ ộ, giải quyết khiếu nại )

Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức như s au:

C hức năng, nhiệm vụ củ a N gân hàng nh à nước Việt N am

Th eo nghị định của Chính phủ số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2 003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Ngân hàng nhà nước Việt Na m là cơ q uan ngang bộ củ a Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà n ước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật

Bảo h iểm xã hội TW

Bảo h iểm T ỉnh, Thành phố

thuộc T W

Bảo h iểm huy ện, quận, t hị xã, thàn phố thuộc tỉnh

Trang 22

Ngân hàng nhà nước có các nhiệm vụ s au đây:

- Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và h àng năm về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; Ban hành các quy định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng nhà nước

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, ch iến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của ngành; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

và thông tin về hoạt động ngân hàng

- Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia và tổ ch ức thực hiện chính sách này; xây dựng đề án phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng

- Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp

do Thủ tướng Chính phủ quy định; Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các

tổ chức khác; Quy định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật

- Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng, kiể m s oát tín dụng; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền

- Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ; Chủ trì lập và theo dõi kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế; Quản lý ngoại hối, hoạt động ngoại hối và quản lý hoạt động xuất nhập khẩu vùng

- Ký kết, tham gia điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật; Đại diện cho CHXHCN Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc

tế trong những trường hợp được Chủ tịch nước, Chính phủ uỷ quyền

- Tổ ch ức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; Thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền; Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế; Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp

vụ thị trường mở; Kiểm s oát dự trữ quốc tế, quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

- Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, làm dịch vụ thanh toán, quản lý việc cung

ứn g các phương tiện thanh toán; Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc nhà nước

- Th ẩm định và kiểm tra v iệc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng th eo quy định của pháp luật

- Th ực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật, quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức s ự nghiệp thuộc Ngân hàng nhà nước

Trang 23

- Th ực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà n ước tại do anh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Quản lý nhà nước đối với các h oạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Th am gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củ a nhà nước

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước gồm có:

- Các tổ chức giúp Thống đốc Ngân hàng nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trun g ương, bao gồm các vụ, cục, s ở giao dịch

- Các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Các tổ chức sự nghiệp

Trang 24

C HƯƠNG 3

N GÂN S ÁCH NHÀ NƯ ỚC VÀ Q UẢN LÝ C HU TRÌN H NGÂN S ÁC H

3.1 N gân sách nhà n ước

3.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Từ đ iển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: Ngân sách: tổng số thu và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định”

Điều 1 của Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai, năm 2002 cũng khẳng định: “Ngân sách Nhà n ước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đ ược thực h iện trong một năm để b ảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”

Ngân sách nhà nước (NSNN) Việt Nam gồm: ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương (NSĐP) Ngân s ách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân s ách cấp tỉnh) ngân s ách cấp huyện, quận, th ị xã, th ành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân s ách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân

s ách cấp xã)

3.1.2 Phân loại thu, chi ngân s ách Nhà n ước

3.1.2.1 Phân l oại thu ngân sách nhà nướ c

Hiện nay, trong quản lý ngân sách thường dùng 2 cách phân loại thu ngân s ách chính đó là phân loại theo phạm vi phát sinh và theo nội dung kinh tế

Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN được ch ia thành: Thu trong nước và thu ngoài nước

Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu ngân sách nhà nước ở nước ta gồm:

- Th uế, phí, lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật

- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước

- Th u từ các hoạt động sự nghiệp;Tiền s ử dụng đ ất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích;Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; Thu từ bán hoặc cho thuê tài s ản thuộc

s ở hữu nhà nước

- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước

- Các khoản viện trợ không hoàn lại củ a Chính phủ các nước,

- Th u từ Quỹ dự trữ tài chính;Thu kết dư ngân s ách

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

3.1.2.2 Phân l oại chi ngân sách nhà nước

Ph ân loại theo t ổ chức hành chính

 Đơn vị dự toán cấp I là đơn v ị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao

Trang 25

 Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III

 Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp s ử dụng ngân sách, được đơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân s ách

 Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu p hải thực hiện công tác kế toán và quyết toán

Ph ân loại theo ngành kinh tế qu ốc dân:

Nông nghiệp-lâm nghiệp-thuỷ lợi; thuỷ sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây dựng; khách sạn nhà hàng và du lịch; giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; tài chính, tín dụng; khoa h ọc và công nghệ; quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hoạt động xã hội; hoạt động văn hoá và thể thao

Ph ân loại chi theo nội dung kinh tế củ a các khoản chi

C hi thường xuyên

 Chi thanh toán cho các cá nhân như tiền lương; tiền công; phụ cấp lương; học bổng

s inh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp như: bảo hiểm xã h ội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn v.v

 Chi nghiệp vụ chuyên môn: Các khoản chi về h àng hóa, dịch vụ tại các cơ quan Nhà n ước như: điện nước, vệ sinh môi trường; vật tư văn phòng; dịch vụ thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của

từng ngành như in ấn chỉ; đồng phục trang phục

 Chi mua sắm, s ửa chữa: Các khoản chi mua đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, s ửa chữa lớn tài s ản cố đ ịnh và xây dựng nhỏ

C ác khoản chi đầu tư ph át triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ

tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn như: Các công trình giao thông, điện lực, bưu chính viễn thông, các công trình văn hoá, giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng v.v ; chi mua hàn g hoá, vật tư dự trữ của Nhà nước; đầu tư hỗ trợ vốn cho các d oanh nghiệp Nhà nước; góp vốn cổ phần liên d oanh vào các doanh nghiệp cần th iết phải có s ự tham gia của Nhà nước; chi cho các chương trình mục tiêu q uốc gia, dự án của nhà nước

C ác khoản chi khác: bao gồm những khoản chi còn lại không xếp được vào hai

nhóm chi kể trên bao gồm: như: chi trả nợ gốc và lãi; chi viện trợ; chi cho vay; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước s ang ngân s ách năm s au

3.1.3 Mụ c lục ngân sách Nh à n ướ c

Các khoản thu, chi được phân loại trong mục lục ngân s ách hệ thống mã hoá 15 con

s ố được minh hoạ như sau:

Trang 26

Phân loại theo

Chương Loại Khoản Nhóm Tiểu nhóm Mục Tiểu mục

C hương: Thể hiện tên đơn vị đứng đầu thuộc các cấp quản lý (hay gọi là đơn vị cấp

I); số thu, ch i phát sinh của các đơn vị trực thuộc đơn vị cấp I đều được hạch toán, kế toán

và quyết toán vào mã s ố chương của đơn vị cấp I

 Chương A: Hạch toán số thu, ch i ng ân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Trung ương quản lý

 Chương B: Hạch toán số thu, ch i ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Chính quyền cấp tỉnh quản lý

 Chương C: Hạch toán số thu, ch i ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Chính quyền cấp huyện quản lý

 Chương D: Hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn v ị thuộc Chính quyền cấp xã quản lý

Loại- kh oản: Loại khoản là hình thức phân loại ngân sách nhà nước theo chức

năng của nhà nước ngành kinh tế quốc dân

 Loại: Quy định để hạch toán ngành kinh tế quốc dân cấp I

 Khoản: Quy định để hạch toán ngành kinh tế quốc dân cấp II, cấp III và cấp IV

N hóm, Tiểu nh óm, Mục và Tiểu mục:

 Là hình thức phân loại theo nội dung kinh tế, căn cứ vào nội dung kinh tế các khoản thu, chi của ngân s ách nhà nước để tiến hành phân tổ và nhóm hóa

 Nhóm và Tiểu nhóm: là hình thức phân loại theo nội dung kinh tế ở cấp độ tổng hợp

để phục vụ cho công tác quản lý, dự báo và phân tích kinh tế, tài chính ở tầm vĩ mô

 Mục và Tiểu mục: là h ình thức phân loại theo nội dung kinh tế ở cấp độ chi tiết hơn

để phục vụ cho công tác lập và phân bổ dự toán ngân s ách, cấp phát, quản lý và kiể m soát các khoản thu, chi của ng ân sách, kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước

Các cơ quan, đơn vị trung ương và địa phương cơ quan Tài chính, cơ quan Kho bạc Nhà nước và cơ quan thu các cấp không được mở thêm Chương, Loại, Khoản, Nhóm, T iểu Nhóm, Mục và Tiểu mục khi chưa có ý kiến của Bộ Tài chính

Trang 27

3.2 Q uản lý ch u trình ngân sách nhà nướ c

3.2.1 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nướ c

 Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ

 Nguyên tắc công khai, minh bạch: Ngân s ách phải đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính khách quan độc lập

 Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm

 Nguyên tắc đảm bảo cân đối ngân s ách nhà nước

3.2.2 Chu trình n gân sách nhà nướ c

Năm ngân s ách ở các nước ngày nay đều có thời hạn bằng một năm dương lịch,

nhưng thời điểm bắt đầu và kết thúc năm ngân sách ở mỗi nước khác nhau Năm ngân s ách của Việt Na m cũ ng giống đại bộ phận các nước như Malaixia, Hàn quốc, Trung quốc trùng với năm dương lịch (1/1/N-31/12/N).Tu y nhiên, cũng có một s ố nước năm ngân s ách có thời điểm bắt đầu và kết thúc không như vậy, ví dụ: Mỹ, Thái lan từ 1/10 nă m trước đ ến 30/9 năm sau; A nh, Canada, Nhật từ 1/4 năm trước đ ến 31/3 năm s au; Italia, Na uy, Thuỵ điển từ 1/7năm trước đến 30/6 nă m s au Khi năm ngân s ách này kết thúc cũng là thời điểm bắt đầu một năm ngân sách mới

Chu trình ngân s ách hay còn gọi là quy trình ngân s ách dùng để chỉ toàn bộ hoạt động của một ng ân sách kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thú c chuyển s ang ngân

s ách mới Một chu trình ngân s ách gồm 3 khâu nối tiếp nhau, đó là: lập ngân s ách; chấp hành ngân s ách và quyết toán ngân s ách

Chu trình ngân sách thường bắt đầu từ trước năm ngân sách và kết thúc sau năm ngân sách Trong một năm ngân sách đồng thời diễn ra cả ba khâu của chu trình ngân s ách

đó là: chấp hành ngân sách của chu trình ngân sách hiện tại; quyết toán ngân sách của chu trình ngân sách trước đó và lập ngân s ách cho chu trình tiếp theo Theo Luật NSNN 2002 mối quan hệ đó được minh hoạ như sau:

Chu trình ngân s ách Việt Nam

3.3 Lập dự toán ngân sách nhà nước

Trang 28

3.3.1 Mụ c tiêu củ a lập dự toán ngân s ách nhà nước

 Trên cơ s ở nguồn lực có thể huy động và s ử dụng của Nhà nước là có hạn, cần đảm bảo rằng ngân s ách đáp ứng được việc thực hiện các chính s ách kinh tế-xã hội

 Phân bổ nguồn lực phù hợp với chính s ách ưu tiên của Nhà nước trong từng thời kỳ

 Tạo điều kiện cho việc quản lý thu, chi trong khâu thực hiện cũng như việc đánh giá, quyết toán ngân sách được hữu hiệu

3.3.3 C ăn cứ lập dự toán ngân sá ch n hà nước

Để dự toán NSNN thực s ự trở thành công cụ hữu ích trong điều hành ngân s ách, lập dự toán NSNN phải căn cứ vào các nhân tố chủ yếu s au đây:

 Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng

 Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước

 Chính s ách, chế độ thu ngân sách

 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách

 Số kiể m tra về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước

 Lập ngân s ách phải tính đến các kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện ngân sách các năm trước đặc biệt là năm báo cáo

3.3.4 Quy trình lập dự toán ngân s ách

Giai đoạn 1: H ướn g dẫn lập dự toán n gân sách và thông báo số kiểm tra

Trước ngày 31/5, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về v iệc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân s ách nhà nước năm s au

Trước ngày 10/6, Bộ Tài chính ban hành Th ông tư hướng dẫn lập dự toán ngân s ách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về d ự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Trang 29

Giai đoạn 2.Lập và thảo luận dự toán ngân sách: Các đơn vị trên cơ s ở các văn

bản hướng dẫn và số kiểm tra tiến hành lập dự toán thu, chi ngân s ách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan qu ản lý cấp trên trực tiếp Đơn vị dự toán cấp I xem xét, tổng hợp, lập dự toán tổng thể báo cáo cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp trước ngày 20/7, kè m theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từng khoản thu, chi

Giai đoạn 3: Q uyết định , ph ân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nướ c

Trước ngày 20 tháng 11, căn cứ vào các nghị quyết củ a Quốc hộ i, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơ quan ngang

Bộ, cơ q uan trung ương theo từng lĩnh vực; n hiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) ph ân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân s ách địa phương và mức

bổ sung cân đối, mức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh

Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân s ách cấp tỉnh cho ngân s ách cấp dưới

Tóm tắt qu y trình ngân sách Việt Nam

Trước 1/5

Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị về xây dựng dự toán ngân s ách nhà nước Trước 31/5

Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra thông tư hướng dẫn và thông báo s ố kiểm tra;

Các Bộ, cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh hướng dẫn đơn vị cấp d ưới lập dự toán

Từ cuối tháng 7

Chính phủ trình các cơ quan của Quốc hội thẩm

Trang 30

Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách thẩm tra:

- Tình hình thực hiện ngân s ách nhà nước và ngân sách trung ương năm N

- Phương án phân bổ ngân s ách trung ương năm N+1

Chậm nhất 5/10

Chính phủ báo cáo giải trình s au phiên họp thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội

3 ngày s au phiên họp thẩm tra

Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban Kinh tế và Ngân

sách

Chậm nhất 12/10

Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến Trước ngày

18/10

UBKT&NS hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra trước khi khai mạc kỳ họp Quốc hội

Chậm nhất 10 ngày

Quốc hội họp, thảo luận, chất vấn và quyết định

dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương

s ách địa phương

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân s ách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương

Trước 10/12

Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định dự toán ngân s ách huyện và phương án phân bổ ngân sách huyện

10 ngày sau khi

đư ợc H ội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn

Giao dự toán ngân s ách xã v à các đơn vị sử dụng ngân sách

Trước ngày 31/12

Trang 32

C HƯƠNG 4

Q UẢN LÝ NG ÂN SÁCH

4.1 Q UẢN LÝ TH U NG ÂN SÁCH N HÀ NƯ ỚC

4.1.1 Quản lý thu thuế

4.1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế

Khái niệm

Th uế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập củ a các thể n hân và pháp nhân vào NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ cho lợi ích côn g cộng

Đ ặc diểm

 Th ứ nhất, thuế là một khoản thu của NSNN mang tính bắt buộc

 Th ứ hai, thu ế là khoản thu của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp

 Th ứ ba, thuế là một hình thức phân phối lại của cải xã hội chứa đựng các yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội

Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường:

Th uế có vai trò là công cụ chủ yếu trong việc tập trung nguồn lực vào NSNN đáp

ứn g các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Tu y vậy, thuế có tác động thuận nghịch đồng thời đến các mục tiêu kinh tế - xã h ội

vĩ mô, nên khi s ử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, Nhà nước cần phải xe m xét thận trọng tác động tổng hợp của việc điều chỉnh chính s ách thuế đến các mục tiêu kinh

tế - xã hội vĩ mô

4.1.1.2 Hệ thống thuế hiện hàn h ở Việt nam

Hệ thống thuế hiện hành ở Việt Nam bao gồm:

- Luật thuế giá trị gia tăng,

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,

- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt,

- Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu,

- Luật thuế s ử dụng đất nông nghiệp,

- Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao,

- Pháp lệnh thuế tài nguyên,

- Pháp lệnh thuế nhà đất,

Trang 33

- Các sắc thuế khác như thuế môn bài, thu ế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

4.1.1.2.1 Thuế giá trị gi a tăng

Th uế GT GT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát s inh trong quá trình từ s ản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 10/05/1997, có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/01/1999; đến ngày 17/06/2003 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật sửa đổi, bổ

s ung một số điều của Luật thuế GTGT, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004

Đ ối tượng chịu thuế GTGT: là hàng hoá, dịch vụ trừ 28 nhóm hàng hoá, dịch vụ theo

quy định thuộc diện không chịu thuế GT GT)

Đ ối tượn g n ộp thuế G TG T: là các cơ s ở kinh doanh và người nhập khẩu

C ăn cứ tính th uế GTGT l à giá tính thuế và thuế su ất

Giá ch ưa có thuế GTGT =

Giá thanh toán

1 + Th uế suất GTGT

Th uế suất thuế GT GT gồ m 3 mức:

 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ra nước n goài hoặc vào các khu chế xuất

 5% áp đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng thiết yếu như phân bón, q uặng để s ản xuất phân bón; thuốc trừ s âu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế…

 10% là mức thuế suất phổ biến và áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ còn lại

Thuế GT GT đầu vào được khấu trừ

Trang 34

Hoàn thuế GTGT là việc NS NN trả lại cho cơ sở kinh doanh s ố tiền thuế GTGT đầu vào

đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ mà cơ s ở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế; tức là trong kỳ tính thuế, cơ s ở kinh doanh có số thuế GTGT đ ược khấu trừ lớn hơn s ố thuế GT GT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán ra

4.1.1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Th uế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

Từ n gày 01/01/2004, ở nước ta thực hiện Luật thuế TNDN được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 17/06/2003

Đ ối tượng nộp thuế TNDN: là các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu

thuế gồm: Các tổ chức s ản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; Cá nhân trong nước s ản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát s inh tại Việt Na m; Công ty ở nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ

s ở thường trú tại Việt Nam

C ác trường hợ p không thu ộc diện nộp thuế TNDN: Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất

nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ s ản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nu ôi trồng thuỷ s ản

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế  Thu ế suất

Th u nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

- Chi phí hợp lý +

Thu nhập chịu thuế khác

Cơ s ở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng

Th u nhập

chịu thuế =

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế 

Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế trên doanh thu

Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu ấn định tính thu nhập chịu thuế 

Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế trên doanh thu

Th uế suất thuế TNDN

Th uế suất thông thường áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28%

Th uế suất áp dụng đối với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiế m, thăm dò, khai thác dầu khí

và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phù hợp v ới từng dự án đầu tư, từng cơ sở kinh doanh

Trang 35

Th uế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển quyền s ử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là 28% Sau khi tính thuế thu nhập theo mức thuế s uất 28%, phần thu nhập còn lại phải tính thuế thu nhập bổ s ung theo biểu luỹ tiến từng phần như sau:

Bậc Tỷ suất thu nhập còn lại trên chi phí Thu ế s uất

4.1.1.2.3 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Th uế TTĐB là loại thu ế tiêu dùng đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục do Nhà nước quy định

Từ n gày 01/01/1999, ở nước ta thực hiện Luật thuế TTĐB được Quốc hộ i khoá X thông qua ngày 20/05/1998 và ngày 17/06/2003 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật s ửa đổi bổ

s ung một số điều củ a Luật thuế TTĐB, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004

Đối tượng chịu thuế TTĐB là các hàng hóa, dịch vụ s au:

 Hàng hóa bao gồm: Thuốc lá điếu, xì gà; rượu; bia; ô tô dưới 24 chỗ ngồi; xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng; điều hòa nhiệt độ công s uất từ 90.000 BT U trở xuống; bài lá; vàng mã, hàn g mã

 Dịch vụ bao gồm: Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh giải trí có đặt cược; kinh doanh gôn (bán thẻ hội viên, vé chơi gôn); kinh doanh xổ s ố

Thu ế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB  Thu ế s uất

Giá tính thuế TTĐB

Đối với hàng s ản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ s ở sản xuất chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GT GT

Giá tính thu ế TTĐB =

Giá bán chưa có thuế GT GT

1 + Thuế s uất thuế TTĐB

Trang 36

Đối với hàng nhập khẩu thuộc diện ch ịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế

nhập khẩu +

Thuế nhập khẩu Đối với hàng hóa gia công, giá tính thuế TTĐB được xác định theo giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở đưa gia công

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GT GT của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp

Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá cun g ứng dịch vụ của cơ s ở kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GT GT

Giá tính thuế TTĐB =

Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, d ịch vụ chịu thuế TTĐB dùng để khuyến mại, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

4.1.1.2.4 Thuế xuất khẩu, nh ập khẩu

Th uế XKNK là loại thuế gián thu đánh vào giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu hợp pháp qua biên giới của một quốc gia nhằm quản lý và n âng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đ ối ngoại, bảo vệ sản xuất và h ướng dẫn tiêu dùng trong nước

Luật thuế XKNK ở nước ta đã được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991; đến nay

đã được Quốc hội s ửa đổi, bổ sung một s ố điều vào tháng 7/1993 và tháng 05/1998

Đối tượng chịu thuế XKNK là tất cả các hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Đối tượng nộp thuế XKNK là các tổ chức và cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế XKNK

Căn cứ tính thuế XKNK

Thuế XKNK

phải nộp =

Số lượng từng mặt hàng thực tế XKNK 

Giá tính thuế của từng mặt hàng 

Trang 37

 Bảo đảm các văn bản pháp luật về thuế được thực thi một cách nghiêm ch ỉnh trong thực tiễn đời sông kinh tế - xã hội

 Bảo đảm phát huy được vai trò tích cực của thuế trong điều tiết vĩ mô các h oạt động kinh tế - xã hội theo mục tiêu của Nhà nước

Yêu cầu quản lý thu thuế

 Th u đúng, thu đủ, thu kịp thời theo luật định

 Vận dụng thống nhất các văn bản pháp luật về thuế và xây dựng các biện pháp quản

lý thu thuế phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

 Quản lý thu thuế phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội vĩ mô của Nhà nước trong từng thời kỳ

C ác n guyên tắc quản lý thu thuế

 Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ

 Nguyên tắc tiết kiệ m và hiệu q uả

 Nguyên tắc phù hợp

Thanh tra thuế

Th anh tra thuế là một trong những nội dung quan trọng củ a công tác quản lý thu thuế nhằm bảo đảm cho các luật thuế, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành của Nhà nước về thuế được thực thi một cách nghiêm chỉnh trong đời s ống kinh tế - xã hội

 Th anh tra thuế bao gồm thanh tra đối tượng nộp thuế và thanh tra nội bộ ngành thuế, ngành hải quan

 Th anh tra việc chấp hành những quy định của pháp luật về đăng ký và kê khai nộp thuế

 Th anh tra việc chấp hành chế độ kế toán, lưu trữ s ố liệu và tài liệu kinh doanh làm

cơ sở cho việc xác định số thuế phải nộp và số thuế được hoàn

 Th anh tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các đối tượng nộp thuế theo thời hạn quy định của pháp luật

 Th anh tra thực hiện việc hướng dẫn thi hành các luật thuế, pháp lệnh thuế và các văn bản h ướng dẫn thi hành

 Th anh tra việc thực hiện các nghiệp vụ quản lý thu thuế theo quy định của pháp luật

 Th anh tra việc giải quyết các đơn thư khiếu tố, khiếu nại về thuế

Trang 38

4.1.2 Quản lý thu Phí và lệ phí thu ộc ngân sách nhà nước

Ph ân loại phí và lệ phí

 Phí thuộc trung ương quản lý là loại phí thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương

và do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chức thu

 Phí thuộc địa phương quản lý là loại phí thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương

và do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu

4.1.2.2 Q uản lý thu phí và lệ phí thuộc n gân sách nhà nước

Phân cấp thẩm quyền quy định về phí và lệ phí

 Chính phủ quy định đối với một s ố phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính s ách kinh tế - xã hội của Nhà nước;

 Chính phủ quy định đối với một s ố lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp

lý quốc tế;

Trang 39

 Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định đối với một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, thuộc chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương; Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại áp dụng thống nhất trong cả nước

 Bộ Tài ch ính quy định đối với những lệ phí còn lại

4.1.2.3 Xác định mức thu phí

Nguyên tắc xác định mức thu phí

 Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư phải bảo đảm thu hồi vốn

 Mức thu phí đố i với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư phải bảo đảm thu hồi vốn

C ăn cứ để xác định để xác định mức thu phí:

 Vốn đầu tư để trang trải các chi phí thực hiện các dịch vụ thu phí,

 Khả năng thu phí, hiệu quả thu phí dự kiến trong đề án thu phí

 Tính chất, đặc điểm của từng dịch vụ thu phí

 Chủ trương chính s ách của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị - xã hội và đ ặc điểm của các vùng trong từng thời kỳ

 Tham khảo mức thu loại phí tương ứng ở các nước trong khu vực và thế giới Việc xây dựng mức thu đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định được thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với từng loại phí cụ thể, đối với những loại phí thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính và thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

4.1.2.4 Xác định mức thu lệ phí

 Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đ ích bù đắp ch i phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế

 Tổ chức được thu lệ phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo văn bản đề nghị thu lệ phí gửi Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét ban hành hoặc Bộ Tài chính s ẽ nghiên cứu, ban hành theo thẩm quyền

 Riêng lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài s ản trước bạ theo quy định của Chính phủ

Trang 40

4.1.2.5 Đ ối tượ ng nộp phí, lệ phí và các tổ chức, cá nhân đượ c thu phí, lệ phí

 Đối tượng nộp phí và lệ phí là các thể nhân và pháp nhân được các tổ chức, cơ quan của Nhà nước cung cấp các dịch vụ công cộng theo quy định của pháp luật có thu phí hoặc lệ phí

 Đối tượng thu phí tất cả các khoản phí và lệ phí phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định mới được thu Các tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí bao gồm: - Cơ quan thuế nhà nước;- Cơ quan hải quan; - Cơ quan khác của Nhà nước,

tổ chức kinh tế, đơn vị s ự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật được thu phí, lệ phí; - Các tổ chức, cá nh ân được cơ q uan nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền việc thu phí, lệ phí

Ngày đăng: 07/12/2015, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w