Cơ sở để cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm phục vụ con người - Nơi diễn ra các quá trình như sự hấp thụ và trao đổi ion, sự phân hủy và biến đổi vật chất hữu cơ trong đất, sự di độn
Trang 1THỔ NHƯỠNG QUYỂN
(2 tiết)
Trần Thị Hồng Sa Khoa Địa lí – Trường ĐH Quy Nhơn
Trang 2và sinh quyển.
Trang 32 VAI TRÒ
- Nơi cư trú cho nhiều loài sinh vật và con người
- Nơi chứa đựng và tự làm sạch chất thải do con người tạo ra.
- Nhân tố sinh thái của sinh vật
Đối với thực vật sự phân bố, phát triển các loài cây, hệ rễ của chúng Đối với động vật có đặc điểm cơ thể thích nghi
Cơ sở để cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm phục vụ con người
- Nơi diễn ra các quá trình như sự hấp thụ và trao đổi ion, sự phân hủy và biến đổi vật chất hữu cơ trong đất, sự di động của các nguyên tố hóa học, sự biến đổi của các khoáng vật và hình thành khoáng vật mới dưới tác động của dung dịch đất, nhiệt độ, không khí đất…
Trang 43 CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA SỰ HÌNH THÀNH ĐẤT
Hoạt động kiến tạo
Quá trình phong hóa
Lớp vỏ phong hóa Chất khoáng SV
Hợp chất hữu cơ
Chất
vô cơ
tổng hợp
SV chết
VSV phân hủy
Trang 53 CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA SỰ HÌNH THÀNH ĐẤT
Sự hình thành đất là sự thống nhất và mâu thuẫn giữa vòng đại tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh vật
Bản chất: là sự trao đổi liên tục vật chất và năng lượng
Hoạt động kiến tạo
Quá trình phong hóa
vật liệu bị cuốn xuống chỗ trũng
nước mưa
Trầm lắng
Đá trầm tích
đá bị nâng lên
Lớp vỏ phong hóa
Chất khoáng
SV
Hợp chất hữu cơ
Chất
vô cơ
tổng hợp
SV chết
VSV phân hủy
Trang 6Cùng với sự tiến hóa sinh vật, lớp phủ thổ nhưỡng dần được phát triển:
- Kỉ Cambri: vi khuẩn và tảo
- Kỉ Ocđôvic và Silua: rêu, quyết trần, thực vật thân thảo, cây bụi
- Kỉ Đêvon và Cacbon: cây thân gỗ (quyết, mộc tặc, thạch tùng)
Trang 84 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Đá mẹ vật chất vô cơ cho đất quyết định thành phần khoáng vật, cơ giới và ảnh hưởng đến tính chất lí hóa của đất
VD: Đất hình thành trên đá granit tỉ lệ sét = cát , tính chất vật lí tốt Đất hình thành trên sa thạch nhẹ, nhiều cát
Trang 94 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Khí hậu:
Chế độ nhiệt,
chế độ ẩm, mưa, gió
Quá trình phong hóa Mẫu chất
Đất hòa tan, rửa trôi và tích tụ vật chất
sinh trưởng, phát triển sinh vật Xúc tiến - kìm hãm qt sinh học trong đất
VD: Mưa cung cấp ẩm vừa cho đất SV sống và phát triển tốt + các quá trình sinh học trong đất diễn ra tốt Đất có độ phì cao
Gió ảnh hưởng đến thành phần cơ giới - hữu cơ trong đất thông qua quá trình thổi mòn và trầm tích
Trang 104 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Sinh vật:
Cung cấp xác vật chất hữu cơ
VD: Kiểu thực bì rừng 5000 tạ/ha/năm
Quyết định chiều hướng của quá trình hình thành đất
VD: Rừng nhiệt đới ẩm quá trình feralit đất đỏ vàng phát triển
Hạn chế xói mòn, điều hòa nhiệt và lượng nước thấm vào đất ảnh hưởng đến sự hình thành đất
Vi sinh vật phân hủy vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn
Động vật sống trong đất tính chất lí – hóa đất
VD: Giun xáo trộn, điều chế đất khoảng 300 tấn đất/1ha/năm
Trang 12 Thời gian:
Thời gian cần thiết cho sự hình thành đầy đủ 1 loại đất nằm trong thế cân bằng động với các nhân tố hình thành đất
Tốc độ phong hóa đá gốc:
Đá macma axit mất 400 năm (bắt đầu biến đổi)
Đá cacbonat mất 250 – 500 năm (lớp vỏ phong hóa dày 2,5cm
Phân bố đất
Đất già ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Đất trẻ ở miền cực, ôn đới, trên miền núi cao
4 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Trang 13 Con người:
Sinh hoạt và hoạt
động kinh tế của con người Biến đổi tính chất đất (từ độ phì tự nhiên độ phì kinh tế).
Tích cực: Khai hoang, cải tạo đất, trồng rừng bảo vệ đất…
Tiêu cực: Rác thải làm ô nhiễm đất, phá rừng + canh tác không hợp lí…
4 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Trang 145 THÀNH PHẦN VẬT CHẤT
Khoáng vật: là những hợp chất hay nguyên tố tự nhiên, xuất hiện do kết quả của các quá trình lí, hóa, sinh khác nhau xảy ra trong lớp vỏ Trái đất
Đa dạng, chiếm 90 – 95% trọng lượng chất khô của đất.
Tùy vào mức độ phong hóa:
Khoáng vật nguyên sinh: Thạch anh, fenfat, mica
Khoáng vật thứ sinh: Lớp oxyt (SiO 2 , Fe 2 O 3 ), silic thứ sinh,
sunfat, cacbônat (CaCO 3 , đôlômit), aluminô – silicat thứ sinh
(khoáng sét, clorit…)
Trang 15 Các chất hữu cơ: Nhóm chất đường, axit hữu cơ, tinh bột, prôtit xenlulô, linhin, tanin, chất béo, chất sáp, chất nhựa, chất tro…
Quá trình chuyển hóa chất hữu cơ
Khoáng hóa Mùn hóa
Trang 16 Vai trò: Thành phần cơ thể SV, giúp SV thoát hơi nước
Cung cấp cho hoạt động của VSV và hòa tan các chất khác
Dung dịch đất: Môi trường diễn ra các quá trình di chuyển và phân hóa của các nguyên tố hóa học trong mối quan hệ hình thành đất
Trang 17Dấu hiệu bên ngoài của thổ nhưỡng mà ta có thể quan sát được bằng mặt cắt thẳng đứng gọi là phẫu diện đất thường được cấu tạo bởi các tầng sau:
Trang 187 SỰ PHÂN BỐ CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT
* Quy luật phân bố
Theo vĩ tuyến
+ Đất bắc cực và đài nguyên + Các loại đất ôn đới: Đất pôtzôn, Đất xám đới rừng ôn đới, Đất nâu đới rừng ôn đới, Đất đen đới thảo nguyên ôn đới,
+ Đất cận nhiệt đới: Đất đỏ và vàng đới rừng cận nhiệt đới ẩm, Đất nâu đới rừng cây bụi cận nhiệt.
+ Đất nhiệt đới: Đất đỏ vàng đới rừng nhiệt đới ẩm (feralit), Đất xavan nhiệt đới.
Theo chiều cao
Theo địa phương
Trang 19* Phân bố
Trang 20VD: Đất đỏ vàng đới rừng nhiệt đới ẩm (đất latêrit, feralit):
chiếm 1/5 diện tích lục địa.
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm rừng phát triển mạnh và cung cấp lượng vật chất hữu cơ lớn, song cũng tăng cường quá trình rửa trôi Lớp vỏ phong hóa dày Các đá và khoáng bị phong hóa mạnh thành các khoáng thứ sinh như sét Quá trình tích lũy Fe và Al mạnh.
Tính chất: giàu hyđroxit sắt, Al, Mn Có lượng khoáng sét kaolinit lớn Axit funvônic chiếm ưu thế trong các axit mùn thích hợp trồng các cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, cao
su, quế…
7 SỰ PHÂN BỐ CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT
Trang 22Cảm ơn!