Các bài toán biên trong lý thuyết thế nhằm xác định hàm điều hòa thỏa mãn một số điều kiện biên.. Cần phải tìm hàm Vx,y,z, điều hòa trong miền giới hạn bởi mặt σ và có giá trị trên mặt n
Trang 1CHƯƠNG III
CÁC BÀI TOÁN BIÊN
§1 Ba bài toán biên cơ bản
Các bài toán biên trong lý thuyết thế nhằm xác định hàm điều hòa thỏa mãn một số điều kiện biên
Các hàm điều hòa ở đây trong thực tế là thế của một trường lực nào đó Tùy theo điều kiện biên mà người ta chia ra làm ba loại bài toán biên :
+ Bài toán biên thứ nhất, còn gọi là bài toán Dirichlet Có thể phát biểu : Cho trước hàm V xác định tại mọi điểm trên bề mặt của mặt kín σ Cần phải tìm hàm V(x,y,z), điều hòa trong miền giới hạn bởi mặt σ và có giá trị trên mặt này bằng giá trị V cho trước
Ta cần phân biệt bài toán trong, tức tìm hàm điều hòa trong miền τ giới hạn bởi mặt σ và bài toán ngoài là tìm hàm đó trong miền vô hạn ở không gian bên ngoài mặt σ
+ Bài toán thứ hai, còn gọi là bài toán Neumann đặt ra nhiệm vụ sau :
- Trên mặtσ, cho trước giá trị đạo hàm
dn
dV của hàm điều hòa cần tìm V(x,y,z) Cần phải tìm hàm này trong miền giới hạn bởi mặt σ Tương tự ta cũng cần phân biệt hai trường hợp trong và ngoài đối vơi mặt σ
Trong ngành trọng lực và thuyết về hình dạng Trái đất, thế hấp dẫn là hàm điều hòa ở không gian ngoài và theo điều kiện biên, người ta chỉ có thể xác định ở không gian ngoài Vì nói chung, chúng ta găp bài toán ngoài (bên trong Trái đât thế không điều hòa, vì không thỏa phương trình Laplace Ta hãy đi sâu từng bài toán :
1 Bài toán biên thứ nhất
Mục đích là xác định tại mọi điểm P(x, y, z) ở không gian ngoài một hàm V(x, y,z) điều hòa ở ngoài mặt σ , chính qui ở vô cực và có các giá trị trên mặt σ bằng đúng tập hợp liên tục các V cho trước
Trang 2Theo (2.27) ta có công thức Green :
không được cho trước nên bây giờ ta phải tìm cách loại nó ra khỏi tích phân
Hàm U là hàm điều hòa ngoài σ và chính qui ở vô cực Khi hàm U và V là các hàm điều hòa thì công thức Green thứ hai theo (2.15a) có dạng :
104
Phải chọn sao cho U = 1
r
− trên σ và điều hòa ở không gian ngoài
1( )4
Trang 3Hàm [ ( ) ( ) ( ) ] 2
1 2 2
2
−+
−+
−
và chính qui ở vô cực
Tóm lại hàm Green là hàm phải thỏa mãn các điều kiện sau :
Điều hòa ở không gian ngoài, trừ P, chính qui ở vô cực, bằng 0 trên mặt σ
x, y, z - tọa độ điểm quan sát P
, ,
ξ η ζ - tọa dộ điểm chạy M của tích phân
Chú ý :Hàm U phải chọn sao cho nó điều hòa ở không gian ngoài, bằng
-r
1 trừ điểm P ( x, y, z) Bởi vì ở không gian ngoài, tại P hàm U(ξ η ζ, , ) mà bằng -
r
1thì U sẽ bị gián đọan, vì lúc đó M trùng với P và r = 0
2 Bài toán biên thứ hai
Giá trị đạo hàm của thế được cho trước trên mặt σ Vì vậy, trong công thức (3.2a), ta cần phải loại trừ giá trị của V Để làm việc này ta hãy dùng một hàm phụ là U điều hòa ngoài mặt σ , chính qui ở vô cực và thỏa mãn điều kiện sau :
Khi đó nghiệm của bài toán biên thứ hai theo (3.2a) sẽ là :
(3.4)
3.Bài toán biên thứ ba
Giả sử trên mặt σ hàm V có giá trị sao cho V dV f
Ký hiệu hàm E = 1 U
r+ và buộc hàm này trên mặt σ thỏa mãn điều kiện :
0
dE E
Trang 4Như vậy có nghĩa trên mặt σ ta có :
Như vậy hàm V có thể xác định tại điểm P bất kỳ trong không gian ngoài, dựa vào giá trị tổ hợp tuyến tính V dV
∆
dd
dTTd
)]
T,T(DTT[
Nhưng ∆ T = 0 ở khơng gian ngồi
Và T = 0 ở trên σ (vì đã cho trước : V = V’ trên σ)
Vậy kết quả :
∫∫∫D ( T , T ) d τ = 0
τðiều trên có được khi tại mọi điểm ở khơng gian ngồi :
1( )
4
σ
σπ
Trang 5
z
T y
T x
T = 0 , ta suy ra : V = V’ ở tồn khơng gian ngồi – điều cần chứng minh
Tính đơn trị của bài tốn Neumann cũng được chứng minh tương tự
§.2 Bài toán Dirichlet cho quả cầu
Chúng ta hãy tìm nghiệm cho bài toán Dirichlet ngoài cho những mặt σ cụ thể Trước hết phải chọn mặt cầu S bán kính R tâm tại O Phải xác định tại điểm ngoài bất kỳ P(ρ,θ,λ), hàm Ve điều hòa ngoài mặt cầu S, chính quy ở ∞ và lấy ở trên mặt S các giá trị bằng :
limρ V R e = f(θ ,'λ')
→
),
,
(ρθ λ - tọa độ cầu của điểm quan sát (có dấu phẩy là trên mặt S )
Như đã thấy, ta phải xác định hàm Green cho mặt cầu
Trên đường thẳng OP ở khoảng cáchρ'ta chọn điểm P’ sao choρ, thỏa mãn điều kiện sau :
ρρ' R= 2 (3.6)
Điểm P và P’ như thế gọi là liên hợp nhau Chọn điểm K ở không gian ngoài và xác định khoảng cách của nó đến các điểm liên hợp K là điểm di động
Ký hiệu r, r’ khoảng cách từ K đến các điểm liên hợp, ta có :
ψρ
2 2
d d
ψ ρ
ρ' 2 'cos
d d
Còn khi K trên mặt cầu S thì hiển nhiên là :
ψρ
2 2
R R
r s = + − (3.8)
ψρ
ρ'2 2 cos2
2
′
−+
=
r s (3.9)
Vì
ρρ
2'= R theo (3.6), nên công thức (3.9) có dạng :
Trang 62 2
2 2
2 2
2 3
2
4 2
r
ρψρρ
ρ
ψρ
+
=
Do vậy ta có: r s' (R)r s
ρ
=
(3.10)
Hàm Green chúng ta xây dựng như sau :
R r r
U r
G
'
111
−
=+
U
'
1
−
= sẽ thỏa mãn điều kiện chính qui ở vô cực, và điều
hòa trong toàn không gian ngoài Còn hàm
r
1
sẽ điều hòa trong toàn không gian
ngoài và chính quy ở vô cực trừ điểm P ( điểm kỵ ) Vì hàm
r
1
khi nằm trong tích
phân sẽ là hàm của điểm chạy K, khi K trùng với P thì =∞
r
1
)
Tóm lại hàm G thỏa mãn điều kiện của hàm Green
Bây giờ ta tính đạo hàm của G để đưa vào tích phân (3.2) :
dn
dr r
R dn
dr r dn
'
11
2
2 + ρ
−
= (3.12)
n là pháp tuyến ngoài, trùng với hướng của d Lấy đạo hàm hai đẳng thức
(3.7) theo pháp tuyến ta có :
= d−ρcosψ
dn
dr r
' '= d−ρ'cosψ
dn
dr r
Thế hai biểu thức trên đây vào (3.12) ta có :
'
cos'cos
r
d R r
d dn
Trang 7d R R r s R r s
ρρ
2
3
coscos
S
R R R r
R dn dG
ρ
ψ ρ ρ
3
2 2
S
Rr
R dn
(3.15
Nghiệm này gọi là tích phân Poisson cho không gian ngoài
Tương tư,ï ta có thể chứng minh rằng nghiệm của bài toán Dirichlet trong :
(3.16)
§.3 Bài toán Dirichlet cho mặt phẳng vô hạn
Công thức cho trường hợp mặt phẳng nhận được bằng cách cho bán kính
quả cầu không ngừng tiến tới vô cực Lúc đó đại lượng trong dấu tích phân sẽ có
giới hạn sau:
1
2
)(
R
R
ρ
ρ cũng tiến tới ∞ khi R→∞ , ký hiệu ρ−R là z, tức chiều cao diểm
quan sát so với mặt phẳng vô hạn ta nhận được :
λ θ
Rr
R f
V
S
2 2
)','(4
1),,(
θπ
λθ
Rr
R f
V
S
2 2)','(4
1),,(
Trang 8(3.17)
Bây giờ σ là mặt phẳng vô hạn, vàdσ là diện tích nguyên tố của mặt phẳng đó
d f
z
V e
Trang 9CHƯƠNG IV
HÀM CẦU VÀ CÁC TÍNH CHẤT
§1 Giải phương trình Laplace trong tọa độ cầu
Hàm điều hòa là hàm thỏa mãn phương trình Lapcace theo định nghĩa Đương nhiên nghiệm của phương trình Lapcace là hàm điều hòa Dạng tổng quát của nghiệm này, ta sẽ nhận được sau khi giải phương trình Lapcace Trong tọa độ cầu, phương trình Laplace có dạng :
1sin
sin
11
2
2 2
2 2
λ θ θ
θ θ θ ρ
ρ ρ ρ
U U
0),(sin
1),(sinsin
1)()()
θθ
θθθρ
ρρρ
ρρλ
θ
f f d
d Y
(4.3) Nhân 2 vế của (4.3) bằng 2/ ( , ) ( )
ρ λ θ
ρ Y f để tách biến số, ta có:
0),(sin
1),(sinsin
1),(
1)()
(
1
2
2 2 2
θθ
θθθλθ
ρρ
(
ρρ
ρρ
Phần chứaθ,λ ta đặt bằng -k :
0sin
1sin
Y
λθθ
θθ
Trang 10
Sau khi lấy đạo hàm theoρta có :
k = n(n+1) (4.6a)
Thay n bằng -(n+1) vào (4.6a), kết quả k vẫn bằng n(n+1)
Vậy ta có 2 nghiệm Nhưng nghiệm ( ) − ( + 1 )
f ρ ρ có tính chính quy ở ∞, thích hợp cho bài toán ngoài.Đưa giá trị k này vào (4.6), ta có :
0)
1(sin
1sin
Y
λ θ θ
θ θ
Tách biến số một lần nữa bằng cách đặt nghiệm:
Y n(θ,λ) = P n(θ )L n(λ)
Sau khi thay (4.7a) vào (4.7) ta có:
n n
d
d P P
d
d
L
λθθ
θθ
Nhân 2 vế của (4.8) bằng sin2 /L n P n
θ thì phương trình (4.8) tách làm 2
phần Đặt chúng bằng l và - l, ta có :
d
θ θ
θ θ
m n
n dx
dP x dx
d
(4.11)
Trang 11Đây là phương trình cơ bản của hàm cầu mà nghiệm riêng của nó bằng hàm liên kết Legendre :
(4.12)
3)
1 2
3)
2
3)
15)
15)
3 2
=++
−
P n n dx
dP x dx
P d x
12
3)
P
)cos33cos5(8
12
32
5)
)()
1()
x P dx
d x x
m m
nm = −
n n n
dx
d n x
!2
1)
Trang 12nm mn
mn
) , ,
( ρ θ λ
n
U gọi là hàm cầu khối, còn Y n(θ,λ)gọi là hàm cầu mặt
Chú ý là P n (x)mới chỉ là nghiệm riêng của (4.14)
Nghiệm tổng quát là : Z = C1Pn(x) + C2Qn(x)
C1, C2 – hằng số
x
n n
n
x P x
dx x
P x Q
)(1
)()( 2 2 (4.17)
Hàm này gọi là hàm Legendre loại 2 Ví dụ :
x
x arcthx
10
11
1ln2
11)()(1
x Q x P
x x
Q x P
2
3)()(2
3
22
5)()
nm
x P x
dx x
P
)(1
)( (4.18)
§.2 Một số tính chất của đa thức Legendre
1 Đa thức Legendre là những hàm trực giao trong miền : -1≤ x ≤ 1
1
0)
()(x P x dx
P n m (4.19)
2 Tích phân của bình phương đa thức Legendre bậc n lấy từ -1 đến +1 bằng :
) , ( )
, , ( ρ θ λ ρn n θ λ
Y
Trang 13(
n dx x
x
P
2
32
5)
!62
5 Công thức truy hồi cho đa thức Legendre :
Công thức bắc cầu, dùng để tính đa thức Legendre bậc cao hơn khi đã biết hai đa thức Legendre bậc thấp hơn kế cận :
1)
n
n x
P n
n x
+
++
+
=Từ đó rút ra:
(n +1)P n+1(x) = (2n +1)xP n(x) −nP n+1(x) (4.23)
§.3 Một số tính chất của hàm liên kết Legendre
1 Tính chất trực giao trong miền [-1, +1] :
+∫
−
=1
1
0)
()(x P x dx
=1
2)
(
m n
m n n dx x
P nm (4.25)
3 Công thức truy hồi :
Trang 14P n,m+2 = 2(m +1)P n,m+1 cot gθ −(n − m)(n + m +1)P nm (4.26) Hoặc :
m n m
n m
)(
11
ςη
x r
r V
Hàm r có thể biểu diễn qua tọa độ cực :
2 ρ2 2 ρ cosθ
R R
r = + − (4.27)2
21
1)
(
θρρ
ρ
R U R
α
cos21
1)
(U
2
−+
Trang 15Khai triển U(α) thành chuỗi Mac-Laurin :
!
)0(
!2)0(
!1)0()
n
n
αα
θ α
cos0
'
)cos21
(
cos)
−
−
=U
1cos3r
1r
)cos(
3)
0
(
3 5
θ α
cos3cos5
3r
)cos(
9r
)cos(
15)0
(
''
5 2
Thay thế giá trị đạo hàm này vào (4.28), ta có :
2
cos3cos52
1cos3cos
1)
(
3 2
++
α
θ α
θ α α
U
Hoặc :
)(cos)
(cos)
(cos)
Nếu α >1 thì chuỗi này không hội tụ nhưng chuỗi của
=
0 1
)(cos)
(
n
n n
n
P
R r
ρ
Trang 16
θ α α
θ ρ
11
cos21
1)
(
2
2
−+
=
R R
R R
r V
Ta suy ra :
= +
n
n n
n
P R
(4.31a)
Miền hội tụ của chuỗi là 1 <1
α hay α > 1, tức ρ <R , không gian bên trong quả cầu
bán kính R
§.5.Các hệ thức tích phân cho hàm cầu
Giả sử U và V là hai hàm điều hòa tồn tại trong miềnø τ cho tới mặt giới hạn S Theo công thức Green thứ hai cho hàm điều hòa ( 2.15a) , ta có :
dU V dn
θ
ρ, ,
-tọa độ của điểm mà U và V tồn tại trong quả cầu
Chú ý, n là pháp tuyến ngoài nên
dR
d dn
(
n
n n
n
P R r
Trang 172
0
0sin
),(),
Điều này nói lên tính chất trực giao trên mặt cầu của hàm cầu, khi m ≠ n
Bây giời xét trường hợp
l
= , trong đó :
ψ ρρ
ρ
ρ2 + '2−2 'cos
=
Ý nghĩa hình học của ρ,ρ ,'ψ thể hiện ở hình 18
Chọn điểm N cố định trên mặt cầu, còn điểm P và P’ bên trong mặt cầu Đối với P, xét tam giác PNO theo (4.31) ta có :
n
P R
1
n
n n
=
0 1
)(cos'
1
n
n n
n
P R
l ρ ψ (4.39)
Trang 18Aùp dụng (2.21 b) và (4.39) cho điểm quan sát P’ bên trong S, ta có :
dS l dn
Vd dn
dV l P
θ π
n
n n
n m
m
P R Y
mR P
n
n n
n m
m
d d R
P R n
0'
4
1),('
n
n m
n m n m
m
P mY
R Y
π π
ψ λ
ρ π λ
θ ρ
] θ θ λ ψ
(cos)
1(
4'
)','('
n
n m
n m n m
m
d d P
Y m
n R
Y
π π
λ θ θ ψ
ψ π
ρ
λ θ ρ
H 18
Trang 19So sánh hệ số cạnh ρ' ở hai vế trên ta có :
Khi m ≠ n vế trái chỉ có duy nhất ρ'n , có nghĩa các số hạng còn lại với lũy thừa m ≠ n đều bằng 0 :
λ θ θ ψ
λ θ
2
0
0sin
)(cos)
,(4
)1(
d d P
Y m
n
Tức P n(cosψ)và Y m(θ,λ)trực giao với nhau
Còn khi m = n, từ (4.40) ta rút ra :
,(
m m
§.6 Khai triển hàm số f(θ,λ) thành chuỗi hàm cầu
Giả sử ta có hàm số nào đó f (θ,λ)có thể khai triển thành chuỗi hội tụ sau :
f(θ,λ)=Y0(θ,λ)+Y1(θ,λ)+ +Y n(θ,λ) (4.42)
),
m A
P A Y
(4.43) Nếu như các hệ số A0, Anm, Bnm xác định được thì coi như ta đã triển khai xong f(θ,λ)thành chuỗi Tính các hệ số :
Nhân 2 vế của (4.43) với coskλdλ và lấy tích phân từ 0 đến2 π (k ≠ 0) :
sincos
cos
cos)coscos
),
(
1
2 0
2 0
2
2 0
θλ
λλλ
λλ
λλθ
λλλ
θ
nm n
P d k m B
d k m A
d k P
A d
k f
4
12)','(
Trang 20Số hạng đầu bằng 0, vì ∫ =
π
λλ
2
0
0cos
2
0
0cos
sinm k d (4.44) Kết quả là :
λλλ
θ
2
)(coscos
),(
n
nm
nm P A d
1
cos)
(coscos
)(coscos
),(
π
θ θ
π λ
θ θ
λ λ
2cos
)(cos
2 1
m n n d
P nm
−
++
=
∫+
=
π π
λθθθλ
),0()!
(2
)!
(12
d d P
m f
m n
m n n
Tương tư ï:
∫ ∫+
−+
=
π π
λ θ θ θ λ
λ θ
2
0
sin)(cossin
),()!
(2
)!
(12
d d P
m f
m n
m n n
Trang 21Để xác định A0, lấy tích phân đẳng thức (4.43) theoλ từ 0 đến 2π Vì :
∫ =
π
λλ
2
0
0sinm d
λ θ λ
λ θ
,(
n
P A d
1
0 (cos (cos )2
cos)(cos)
,(
π
θ θ
π λ θ θ
λ
Rút ra :
= + ∫ ∫
π π
λ θ θ θ λ
12
d d P
f
n
(4.48a)
§.7 Công thức cộng hàm cầu
Nhân chuỗi (4.43) vớiP n(cosψ)sinθdθdλ và lấy tích phân mặt trên quả cầu bán kính đơn vị
Bên vế phải các tích phân chứa tích Y m(θ,λ)P n(cosψ) bằng 0 hết khi m ≠ n, còn m = n thì theo (4.41) ta có :
)(cos)
,(
n
Y d
d P
n n
1n2)','
1n2)!
mn
(
)!
mn
(
1
m
'cossin
)(coscos
),(0
λλ
θθθλ
λθ
π
m d
d P
Trang 22sinsin
)(cossin
),(0
2
0
θλ
λθθθλ
λθ
π π
nm
P m f
θ λ
θ
λ θ θ θ θ
λ θ π
π λ
θ
π π
π π
d d m
P P
f m n
m n
d d P
P f
Y
nm n
m
nm
n n
n
sin)'(cos)'(cos)
(cos)
,()!
,(4
12)','
λθ
θ
θθ
λθλ
θθψλ
θ
π π
π π
d d m
P P
m n
m n
P P
f d
d P
f
n
m
nm nm
n n
n
sin)'(cos)'(cos)
(cos)!
(
)!
(2
)'(cos)(cos)
,(sin
)(cos),(
1
0
2
0 0
−+
(4.50a) Theo lượng giác cầu :cosψ =cosθcosθ'+sinθsinθ'cos(λ−λ')
Công thức (4.50) và (4.50a) giúp biến đổi từ tọa độ cực sang tọa đồ cầu
§.8.Chuẩn hóa hàm cầu Phương trình tích phân cho hàm cầu chuẩn hóa
Chúng ta hãy tìm một hệ số rnm sao cho hàm cầu : rnmP nm(cosθ')cosmλ' và
rnmP nm(cosθ')sinmλ' , ký hiệu chung là F nm(θ ,'λ') thỏa mãn điều kiện trên mặt cầu đơn vị :
∫∫ [ [ ] = ]
σ
σλ
θ ,' ' ' 1
d
F nm (4.51 )
∑
=
−+
−+
=
n m
nm nm
n n
n
m P
P m n
m n
P P
P
1
)'(cos)(cos)
'(cos)!
(
)!
(2
)'(cos)
(cos)
(cos
λ λ θ
θ
θ θ
ψ
Trang 23Dựa vào tính chất (4.25) của hàm P nm(θ ,'λ') rồi rút r2
nm từ (4.51 ) ra, ta có hệ số chuẩn hóa :
)! ( )! ( 2 1 2 m n m n n r nm + − + = π với m = 1, 2 3, 4 … và hàm cầu chuẩn hóa :
+ − + + − + = λ θ π λ θ π λ θ m P m n m n n m P m n m n n F nm nm nm sin ) (cos )! ( )! ( 2 1 2 cos ) (cos )! ( )! ( 2 1 2 ) , ( (4.52) Trường hợp m = 0, hệ số rn phải rút ra từ đầu cho Fn(θ) = rnP(cos θ’), ta có : F n(θ') 2n4π+1P n(cosθ') = (4.53)
Công thức cộng cho hàm cầu chuẩn hóa có thể rút ra từ (4.50) :
(4.54)
Khi ρ < R ta có (4.31) :
∑∞
= + = 0 1 ) (cos 1 n n n n P R r ρ ψ Nhờ (4.54) ta có : ∑∞ ∑
= + + = = 0 2 0 1 ( , ) ( ,' ') ) 1 2 ( 4 1 n n m nm nm n n F F R n r πρ θ λ θ λ Nhân 2 vế trên với F nm(θ ,'λ')và lấy tích phân trên toàn mặt cầu đơn vị và nhờ tính trực giao ta có :
) , ( )
1 2 (
4 ' ) ' ,' (
1 θ λ
πρ σ
λ θ
nm n
n nm
F R n
d r
F
+ +
=
∫∫
(4.55)
∑
=
+
=
n
m
nm nm
n
P
0
) ' ,' ( ) , ( 1
2
4 )
Trang 24Khi ρ >R tương tự :
),()
12(
4')','(
1 θ λρ
πσ
λθ
nm n
n nm
F R n
d r
F
++
=
∫∫
(4.56) Khi ρ=R :
R
F n
d r
)12(
4')','
σλθ
+
=
∫∫
(4.57)
§.9 Phân loại hàm cầu
Giả sử ta có hàm f(θ,λ) phụ thuộc vào góc cựcθ và kinh độäλ Một hàm như vậy có thể là hàm phân bố giá trị dị thường trọng lực hoặc từ trên mặt địa cầu Như ta biết, hàm f(θ,λ) có thể khai triển thành chuỗi hàm cầu :
(4.58)
)
(cos)
sincos
(
)(cos)
sincos
()(cos
)(cos)
2cos(
)(cos)
sincos
(
)(cos)
(cos)
sincos
()(cos)
(cos)
,
(
1 1
1 0
0
22 22
22 21
21 21
20 20 11
11 11
10 10 0
0
θλ
λ
θλ
λθ
θλ
λθ
λλ
θθ
λλ
θθ
λ
θ
kk kk
kk
k k
k k
k
P k B k
A
P B
A P
A
P sìn B A
P B
A
P A P
B A
P A P
++
++
++
+
++
++
=
Các hệ số khai triển được xác định bởi chính hàm f(θ,λ)đo được trên thực tế, và theo công thức tích phân (4.47), (4.48) và (4.48a) Tuy nhiên, về mặt thực tiễn, ta không lấy được tích phân theo lý thuyết, vì hàm f(θ,λ) không được cho trước dưới dạng biểu thức giải tích, mà nhận được một cách rời rạc qua từng lần quan sát tại các vị trí khác nhau trên mặt địa cầu Các vị trí quan sát càng nhiều càng tốt và phải phủ đều khắp mặt địa cầu
Phương pháp xác định thực nghiệm các hệ số nói trên là phương pháp tối thiểu bình phương Số phương trình phải nhiều hơn số ẩn số, là số các hệ số nói trên ( về lý thuyết n = ∞ nhưng trong thực tế chỉ có thể có một số hữu hạn) Chuỗi (4.58) là một chồng chất các sóng trên mặt địa cầu với đủ loại các tần số khác nhau (theo kinh độ λ và θ )
Một sóng bậc n (theo θ) và m ( theoλ) có dạng chung là :
)(cos)
(cossin
)sincos
θ θ
λ
m m
nm
d
d m
B m
(4.59) Hàm (4.59) có thể tách ra làm 2 phần, chứa cos và chưa sin nhân với