NGHIÊN CỨU NÂNG CẤP NHIỄU XẠ KẾ TIA X GHÉP NỐI MÁY VI TÍNH PC
Trang 2TÓM TẮT
Nhiệm vụ của đề tài:
1 Xây dựng, lắp đặt các bài thí nghiệm vật lý đại cương.
2 Biên soạn giáo trình hướng dẫn: Thực hành vật lý đại cương II
bao gồm 10 bài thí nghiệm thực hành sau:
Bài 1 Cơ học chất điểm, hiện tượng phách
Bài 2 Cơ học vật rắn
Bài 3 Máy biến thế
Bài 4 Đo từ trường
Bài 5 Đo vận tốc của ánh sáng
Bài 6 Giao thoa ánh sáng
Bài 7 Hiện tượng tán sắc ánh sáng, cách tử nhiễu xạ
Bài 8 Nhiễu xạ tia X
Bài 9 Tính chất sóng của electron
Bài 10 Đo điện tích riêng của electron
3 Nghiên cứu nâng cấp nhiễu xạ kế tia X ghép nối máy vi tính PC.
Dùng kỹ thuật ghép song song với PC qua cổng máy in thay thếcho kỹ thuật ghép nối qua slot ISA 8 bit của hệ thống cũ
Nghiên cứu thiết kế và chế tạo các khối điện tử chức năng để lắpđặt hệ nhiễu xạ tia X ghép nối PC bao gồm : Khối nguồn nuôi thếthấp (±5V, ±15V) Nguồn nuôi cao thế 500V Khối khuếch đạiphổ và hình thành xung Khối đo đếm đa thang MCS Khối nhậnbiết vị trí detector
Viết chương trình phần mềm điều khiển hệ thống, thu nhận và xửlý phổ nhiễu xạ bằng Visual C++ trong môi trường Windows XP
Trang 3ABSTRACTThe commission of project:
1 Design, construct experiments of fundamental physics.
2 Edit the laboratory manual: “Experiments of fundamental physics II” consist of 10 experiments:
Exp.1 Mechanics of a Particle, Beat
Exp.2 Mechanics of a Rigid Body
Exp.3 Transformer
Exp.4 Measurement of magnetic fields
Exp.5 Measurement of speed of Light
Exp.6 Interference of Light
Exp.7 Dispersion of Light, Diffraction grating
Exp.8 X-ray diffraction
Exp.9 Wave property of Electron
Exp.10 Measurement of ratio e/m of Electron
3 Study, upgrade the X-ray diffractometor.
Replace the interfacing card on extended SLOT of the oldsystem by interfacing card to PC through a parallel port (LPT).Design, manufacture functional electronics blocks for X-raydiffractometor: power supply (±5V, ±15V), HV 500V,spectroscopy amplifier, multi channel scale, control unitposition of detector
Design program for systematic control, receive and process
of spectrum by Visual C++ in Windows
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
hực hành Vật lý đại cương là một trong những nội dung hết sứcquan trọng trong chương trình đào tạo cử nhân Vật lý Ngoàicác bài thí nghiệm kinh điển, truyền thống giúp mô tả vànghiên cứu các hiện tượng Vật lý trong phạm vi của Vật lý cổ điển,các bài thí nghiệm đã dần dần được cải tiến theo hướng áp dụngnhững thành tựu của công nghệ thông tin vào việc xử lý các dữ liệuthực nghiệm với sự trợ giúp của máy vi tính Có 2 hướng chính trongviệc cải tiến các thí nghiệm vật lý:
- Hướng thứ nhất: Cải tiến về mặt phương pháp: Sử dụng máy vi
tính như một công cụ vạn năng, nhờ các phần mềm và công cụ lậptrình multimedia cho phép mô phỏng tất cả các hiện tượng vật lý Nhờvậy, Có thể tiến hành các thí nghiệm “ảo” với đầy đủ mọi dữ kiệnkhả dĩ trên máy vi tính Đây là một trong những công cụ hỗ trợ hếtsức đắc lực vào việc cải tiến phương pháp giảng dạy góp phần nângcao hiệu quả và chất lượng đào tạo
- Hướng thứ hai: Cải tiến về mặt nội dung, cấu hình kỹ thuật của
các thí nghiệm vật lý: Sử dụng kỹ thuật giao tiếp của các dụng cụ đolường với máy vi tính để thiết kế các bài thí nghiệm thực hành Đây làmột trong những xu hướng có tính cách mạng trong việc thiết kế cácthí nghiệm vật lý Nhờ máy vi tính và các chương trình điều khiển màcác bước tiến hành thực nghiệm được chuẩn hóa, không những nó chocác kết quả hết sức nhanh chóng, chính xác, có thể lưu trữ kết quả dễdàng, mà còn giúp cho việc nghiên cứu các hiện tượng vật lý đượcthuận lợi hơn Đặc biệt, nó giúp cho Sinh viên làm quen với cácphương pháp đo lường và điều khiển hiện đại trong kỹ thuật
Với ý nghĩa hết sức to lớn đối với công tác đào tạo, đề tài nghiên
cứu khoa học: “Đo lường bằng máy vi tính xây dựng và nâng cấp các
bài thí nghiệm vật lý đại cương II, Mã số: B2004-29-25, nhằm các
mục đích sau:
T
Trang 51 Xây dựng, lắp đặt và viết tài liệu hướng dẫn các bài thí nghiệm vật lý đại cương II, trên cơ sở các thiết bị của hãng LEYBOLD
cung cấp để phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo
3 Nghiên cứu xây dựng và nâng cấp các bài thí nghiệm ghép hệ đo với máy vi tính.
Trong số các bài thí nghiệm đã lắp đặt có 4 bài sử dụng phươngpháp hiện đại là gắn hệ đo với PC Hệ thống trong thời gian vừa quađã góp phần đắc lực trong việc giảng dạy và thực hành thí nghiệm củaSinh viên Tuy nhiên do được thiết kế trên cơ sở PC 486 và chươngtrình chạy trên nền hệ điều hành DOS, cho nên đến nay đã tỏ ra khálạc hậu Mặt khác do phải phục vụ liên tục nên hầu hết đều đã trụctrặc, đặc biệt là phần cứng
Từ thực tại trên đề tài nghiên cứu đặt ra nhiệm vụ xây dựng vànâng cấp các bài thí nghiệm ghép PC, trong đó trước mắt tập trungcho hệ nhiễu xạ tia X với các định hướng sau:
Thay đổi nguyên tắc thiết kế mạch giao diện: dùng kỹ thuật ghép
song song với PC qua cổng máy in thay thế cho kỹ thuật ghép nốiqua slot ISA 8 bit của hệ thống cũ
Thực nghiệm Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và thử nghiệm các khối
chức năng của hệ phổ kế tia X, bao gồm: khuếch đại tuyến tính,
nguồn nuôi cao thế, mạch MCS (Multi Channel Scaler), mạch theo
dõi vị trí đầu dò
trong môi trường Windows XP
Trang 6II NỘI DUNG
Nội dung của đề tài nghiên cứu được trình bày tóm tắt trong cácphần chính sau:
Phần thứ nhất:
XÂY DỰNG CÁC BÀI THÍ NGHIỆM VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG II.
Xây dựng, lắp đặt, thử nghiệm và viết tài liệu hướng dẫn chi tiết
10 bài thí nghiệm thực hành Nội dung của phần này được trình bày
chi tiết trong giáo trình: “Thực hành Vật lý đại cương II”.
Bài 1 Cơ học chất điểm, hiện tượng phách: Khảo sát và nghiệm
lại các định luật chuyển động của chất điểm, va chạm đàn hồi Khảosát hiện tượng phách nhờ thiết bị đo ghép với máy vi tính PC
Bài 2 Cơ học vật rắn: Khảo sát và nghiệm lại các định luật
chuyển động của vật rắn Đo gia tốc trọng trường bằng con lắc toánhọc Đo mô men quán tính của con lắc vật lý Khảo sát chuyển độngtiến động của con quay hồi chuyển
Bài 3 Máy biến thế: Khảo sát và đo đạc các tham số của máy
biến thế 1 pha ở các chế độ không tải, chế độ có tải và chế độ ngắnmạch nhờ hệ thống đo ghép nối máy vi tính PC
Bài 4 Đo từ trường: Khảo sát và đo từ trường trong một ống dây
bằng máy đo từ trường và bằng hệ đo ghép nối với máy vi tính PC
Bài 5 Đo vận tốc của ánh sáng: Khảo sát và đo vận tốc của ánh
sáng bằng thiết bị biến đổi xung điện và oscilloscope
Bài 6 Giao thoa ánh sáng: Khảo sát hiện tượng giao thoa ánh
sáng nhờ lưỡng gương Fresnel, đo bước sóng của nguồn sáng
Bài 7 Hiện tượng tán sắc ánh sáng, cách tử nhiễu xạ: Khảo sát
hiện tượng tán sắc sánh sáng qua lăng kính và cách tử nhiễu xạ, đochiết suất của chất thủy tinh làm lăng kính, đo bước sóng của nguồnsáng
Bài 8 Nhiễu xạ tia X: Khảo sát hiện tượng nhiễu xạ tia X qua tinh
thể, đo bước sóng của tia X và hằng số mạng tinh thể nhờ nhiễu xạ kếtia X ghép nối với máy vi tính PC
Trang 7Bài 9 Tính chất sóng của vi hạt: Khảo sát hiện tượng nhiễu xạ
của chùm electron qua thanh đa tinh thể graphit, đo bước sóng DeBroglie của electron, khoảng cách mạng tinh thể graphit
Bài 10 Đo điện tích riêng của electron: Khảo sát và đo điện tích
riêng của electron e/m
Phần thứ hai:
XÂY DỰNG, NÂNG CẤP NHIỄU XẠ KẾ TIA X
GHÉP NỐI MÁY VI TÍNH PC
A CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Chương 1 Giao tiếp giữa các thiết bị đo lường với máy vi tính.
Nội dung chương này trình bày các nguyên tắc và kỹ thuật giaotiếp giữa các hệ thống đo lường và điều khiển với máy vi tính Cấuhình tổng quát của một hệ thống đo lường và điều khiển ghép PC chỉ
Hình 1.1 Cấu hình của một hệ thống đo lường và điều khiển ghép PC
Để thực hiện việc kết nối máy tính với các hệ thống đo lườngcó thể sử dụng các kỹ thuật giao diện sau (hình 1.2)
Trang 8Hình 1.2 Các phương pháp giao tiếp
Chương 2 Tổng quan về tia X
2.1 Tương tác của tia X với vật chất
Khi một chùm tia X đi qua mẫu vật chất, cường độ chùm tia sẽ bịsuy giảm vì tán xạ do tương tác của tia X với các nguyên tử của môitrường vật chất: tán xạ kết hợp, tán xạ không kết hợp và quá trình hấpthụ quang điện (hình 2.1)
Hình 2.1
Trang 92.2 Nhiễu xạ tia kế tia X
Ta không thể quan sát được hiện tượng nhiễu xạ của tia X đối vớicác cách tử quang học thông thường vì bước sóng của tia X quá nhỏ
Do đó phải dùng tinh thể của các chất làm cách tử cho nhiễu xạ tia X.Theo lý thuyết nhiễu xạ tia X qua tinh thể của Vulf – Bragg mỗimặt Bragg giống như một gương phẳng phản xạ tia X như hình 2.2
Hình 2.2.
Điều kiện để có cực đại nhiễu xạ tia X là:
Theo công thức Vulf – Bragg nếu biết trước d, từ thực nghiệm đo
θ có thể xác định được bước sóng tia X Ngược lại nếu biết trướcλ, từthực nghiệm đo θ ta có thể xác định được hằng số mạng tinh thể d.
Đó là nguyên lý để xây dựng nhiễu xạ kế tia X (hình 2.3)
D E
Hình 2.3 Sơ đồ khối nhiễu xạ kế tia X
Trang 10B THỰC NGHIỆM.
Nội dung của phần này trình bày nguyên tắc thiết kế, thử nghiệmcác khối chức năng của hệ phổ kế tia X, bao gồm: khuếch đại tuyến
tính, nguồn nuôi cao thế, mạch MCS (Multi Channel Scaler), mạch
theo dõi vị trí đầu dò, chương trình điều khiển
Chương 3
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO CÁC KHỐI ĐIỆN TỬ CHỨC NĂNG CHO NHIỄU XẠ KẾ TIA X
3.1 Mạch cao thế 500V.
Mạch cao thế làm nhiệm vụ cung cấp thế 500V cho đầu dò GMhoạt động Sơ đồ khối của mạch được trình bày ở hình 3.1
Hình 3.1
Nguyên lý hoạt động như sau: điện áp xung dao động với tần số
chuẩn f0 (có thể thay đổi từ 1KHz đến 10KHz) được hình thành nhờ vi
mạch LM555 được đưa tới bộ khuếch đại Darlington Tín hiệu lối racủa mạch khuếch đại được đưa qua biến áp xung Điện áp thứ cấpcủa biến áp xung được chỉnh lưu và nhân bội áp lên 500V Vòng phảnhồi để bảo vệ quá tải và ổn định điện áp ra của mạch Sơ đồ chi tiếtđược trình bày trên hình 3.2
Trang 11Hình 3.2 Mạch cao thế 500V
3.2 Mạch khuếch đại tuyến tính và hình thành xung
Tín hiệu từ Detector GM được sửa dạng xung nhờ mạch PoleZero Tín hiệu này được khuếch đại thô khoảng 10 lần sau đó đưa quatầng khuếch đại tinh Nhờ chiết áp tinh chỉnh P2 có thể thay đổi đềuđạn biên độ tín hiệu Hai tầng U2A và U3 là các bộ lọc tích hợp đểhình thành xung chuẩn Gauss Tín hiệu chuẩn Gauss ở ngõ ra U3 đượcđưa vào mạch chọn lựa độ rộng cửa sổ (được hình thành từ cácngưỡng dưới, ngưỡng trên của các bộ biến đổi DAC với bộ khuếch đạithuật toán) nhằm lọc lựa đỉnh nhiễu xạ Đỉnh này được các bộ so sánhtrên U4A, U4B (dùng vi mạch LM319) tạo ra xung TTL để hình thànhcác xung đếm tại ngõ ra của bộ khuếch đại thuật toán Xung TTLmang thông tin sự kiện liên quan tới tia X này được đưa tới mạchMCS để được xử lý Quá trình xử lý này sẽ được phần mềm thu nhận,xử lý, hình thành phổâ Sơ đồ khối chỉ ra trên hình 3.3
+12V
D13 914
C14 0.1 D8
4007
R9 100M
-12V
D15 LED +5V
D7 4007
R2
1k
+ U2A
-TL084 3 2 1
-12V
C7 0.01
C13 0.01
C18
150p
R20 4k7
D3 4007
+12V
SW3
SW SPST
Q3 651
+ C19 470p
SW4
SW SPDT
R23 200k
Q1
3904
5k P3
+12V
C5 CAP +5V
C23 0.001
-12V Q5
914
R6 330 R4
4007 R8
2k5
R16 1k
R5 22k4
L1
3mH
+5V
D6 4007
C10 0.01
R11 30k
R25 200k
+ U2C
-TL084 10 9 8
R7 1k
D11 914
-12V
C22 0.1
-12V
C11 0.01
C16 0.001
C6 0.01 D1
914
C2 0.001
C12 0.01
R15 7k1
C1 0.01
D2 LED
C9 0.01
HV OFF
R22 200k R18
1k
R26 200k
Q2 651 +12V
R24 100k
C4 CAP
D5 4007 D4 4007
-TL084 5 6 7
+12V
C8 0.01
2k P1
R1
5k1
D9 4007
+5V
SW1
SW SPDT
D14 LED
T1
TR
SW2
SW SPST R3
5k1
R12 30k C15 0.1
Trang 12Hình 3.3 Sơ đồ khối của mạch khuếch đại
3.3 MẠCH MULTI CHANNEL SCALER (MCS)
Mạch MCS có nhiệm vụ giao tiếp giữa PC với các thiết bịngoại vi thông qua phần mềm điều khiển Cổng LPT được chọn đểthực hiện giao tiếp Tám đường dữ liệu từ D0 ÷ D7 dùng để chuyểngiao vào ra hai chiều do việc lựa chọn bit 5 (Dir) trong thanh ghi điềukhiển có địa chỉ là BA+2 (Base Address+2) Các khối chức năng củaMCS được mô tả trên hình 3.4 Sơ đồ chi tiết chỉ ra trên hình 3.5
v Khối giải mã địa chỉ (Decorder) gồm có các vi mạch số U3, U4,U7 có các chức năng cụ thể như sau:
ØU3 (74HCT244) đệm dữ liệu để tránh sự ngắn mạch
ØU4 (74LS138) giải mã trực tiếp từ ba sang tám đường địa chỉ,cung cấp cho mạch chuyển giao dữ liệu làm nhiệm vụ đọc/ viết và lựachọn tín hiệu điều khiển
ØU7 (74LS374) giải mã gián tiếp nhằm cung cấp thêm một số địachỉ khác để bổ xung cho số địa chỉ còn thiếu
Trang 13TEMPORARY LATCH
DATA TRANSCEIVER
DECORDER
DAC
GE NERATE
TER MINA L MOTOR
THR ESHOLD (LLD,ULD)
Hình 3.4 Sơ đồ khối của mạch MCS
vKhối chuyển giao dữ liệu (Data Transceiver) gồm các vi mạch sốU1, U2, U5, U6 cho phép đệm và viết dữ liệu từ mạch MCS đượcthiết kế vào máy tính theo chế độ hand shaking
vKhối chốt dữ liệu tạm thời (Temporary Latch) gồm U10, U11,U12, U13 làm nhiệm vụ chốt dữ liệu tạm thời từ máy tính vào các bộchốt (là vi mạch 74LS374) của MCS theo chế độ BCD (8 - 4 – 2 -1).Từng bit dữ liệu BCD này sẽ được biến đổi từ dạng số sang tương tựnhờ các vi mạch DAC0800, ngõ ra nguồn dòng của các DAC sẽ đượcbiến đổi thành dạng tương tự nhờ các bộ khuếch đại thuật toánTL084 Thế ngõ ra từ các bộ khuếch đại thuật toán được trộn với cáctín hiệu đã chia tần số, sau đó được lựa chọn thích hợp để đưa đến cáctrạm điều khiển gồm phần cao thế 500V nuôi đầu dò GM
v Để có thể lựa chọn cửa sổ thích hợp nhằm thu phổ nhiễu xạ tia X,trong mạch phải đảm bảo chế độ đặt ngưỡng dưới (LLD), ngưỡng trên(ULD) thích hợp và đảm bảo điều kiện điều khiển góc quay motor
Trang 14Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý MCS
A5 A7 Y5 Y7
Trang 15ol-3.4 CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN
Lưu đồ thuật toán của chương trình được mô tả trên hình 3.6.Khi chạy chương trình Diffmeter.exe Máy tính sẽ hình thành cácthông số ngầm định do chương trình này quy định từ ban đầu Chươngtrình được khởi động để đo ở chế độ đa thang (MCS) Lúc đó chươngtrình sẽ tự động kiểm tra trạng thái hiện thời của cổng máy in, cổngnày có thể là LPT1 hoặc LPT2 Nếu cổng đang bậïn in thì chương trìnhtiếp tục kiểm tra cho đến khi nào cổng rỗi
Song song với chương trình đọc dữ liệu để vẽ phổ, chương trìnhMCS đảm bảo thêm chức năng đặt thời gian và điều khiển góc quaynhằm chọn lựa được đỉnh của phổ nhiễu xạ Các thông tin thời gian sẽđược đặt bằng phần mềm bao gồm: ngày tháng, thời điểm khởi phát
đo, thời điểm chấm dứt đo Để thu nhận được đỉnh phổ việc chọn độrộng cửa sổ phù hợp được quy định bởi Dwelltime Nếu cửa sổ góckhông phù hợp, đỉnh phổ không thể xuất hiện được Việc đặt góc quaychỉ được thực hiện khi chế độ cửa sổ góc đã được kiểm tra một cáchhợp lý Góc quay này phải đảm bảo ba thông số sau:
∗ θmin: vị trí ban đầu
∗ θmax: vị trí cuối cùng
∗ ∆θ: bước quay
Khi góc quay chưa vượt quá θmax chương trình sẽ luôn tiếp diễnthực hiện chế độ tăng∆θ theo bước cho đến khi góc quay đạt giá trịcực đại, phép đo sẽ tự động dừng
Nếu muốn tiếp tục một phép đo mới chu trình sẽ được lặp lại.nếu không chương trình sẽ trả lại quyền điều khiển cho máy tính
Trang 16Hình 3.6 Lưu đồ thuật toán ghi nhận phổ
Song song với chương trình đọc dữ liệu để vẽ phổ, chương trìnhMCS đảm bảo thêm chức năng đặt thời gian và điều khiển góc quay
Trang 17nhằm chọn lựa được đỉnh của phổ nhiễu xạ Các thông tin thời gian sẽđược đặt bằng phần mềm bao gồm: ngày tháng, thời điểm khởi phát
đo, thời điểm chấm dứt đo Để thu nhận được đỉnh phổ việc chọn độrộng cửa sổ phù hợp được quy định bởi Dwelltime Nếu cửa sổ góckhông phù hợp, đỉnh phổ không thể xuất hiện được Việc đặt góc quaychỉ được thực hiện khi chế độ cửa sổ góc đã được kiểm tra một cáchhợp lý Góc quay này phải đảm bảo ba thông số sau:
∗ θmin: vị trí ban đầu
∗ θmax: vị trí cuối cùng
∗ ∆θ: bước quay
Khi góc quay chưa vượt quá θmax chương trình sẽ luôn tiếp diễnthực hiện chế độ tăng∆θ theo bước cho đến khi góc quay đạt giá trịcực đại, phép đo sẽ tự động dừng
Nếu muốn tiếp tục một phép đo mới chu trình sẽ được lặp lại.nếu không chương trình sẽ trả lại quyền điều khiển cho máy tính
3.5 KHỐI THEO DÕI VỊ TRÍ ĐẦU DÒ
Motor sử dụng trong hệ nhiễu xạ tia X là loại có khả năng quaythuận nghịch theo hai chiều Nguồn nuôi DC cho motor này hoạt độnglà +15V/50mA và -15V/50mA Motor có điện áp ngõ ra thay đổitrong dải [-3V÷ +3V] Biên độ ngõ ra này được sử dụng để máy tínhnhận biết vị trí góc quay tương ứng của đầu dò
Để máy tính nhận biết, cần có mạch biến đổi mức điện áp tươngtự sang dạng số Sơ đồ khối và nguyên lý của mạch biến đổi này đượctrình bày trong các hình 3-7 và 3-8
Mức điện áp DC ngõ ra của motor biến thiên từ -3V đến +3Vđược đưa tới ngõ vào VIN của tầng khuếch đại; tầng này có hai kênhriêng để các ngõ ra được đưa tới hai ngõ vào V1 và V2 của bộ biến đổitương tự sang số (ADC574) Kênh thứ nhất gồm hai bộ khuếch đại lặplại và đảo; kênh thứ hai gồm một bộ lặp lại không đảo và bộ khuếchđại đảo với hệ số khuếch đại A = 2 Như vậy, thế ngõ ra tầng trên (tứckênh 1) bằng thế ngõ vào, còn thế ngõ ra tầng dưới (kênh 2) gấp hailần thế ngõ vào