Hình 3.2: Phân bố tỉ lệ giữa các nhóm thực vật phù du: - trong 3 chuyến khảo sát VG3, VG4 và VG7 A - toàn khu vực khảo sát Nam Trung Bộ B - tỉ lệ giữa 2 nhóm tảo Silic trung tâm và Silic
Trang 1‘HQ 653’ (1992-1993), và các chuyến khảo sát vịnh Thái Lan vào các năm
1979, 1982, 1983 và 1994… Chương trình hợp tác khoa học giữa Việt Nam và Liên Xô cũ đã thực hiện một số chuyến khảo sát trên tàu Bogorov (1981), Academic Nesmenyanov (1982), Nauka (1992) và tàu Sokanski (1994) Một số công trình về TVPD đã công bố của Hoàng Quốc Trương (1962 và 1963), Shirota (1966), Trương Ngọc An (1993) Mới đây (2003-2005), chương trình khảo sát sự biến đổi của các quá trình sinh địa hóa trong vùng Biển Đông được thực hiện trong khuôn khổ hợp tác về khoa học biển giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức Viện Hải dương học Nha Trang và Viện Nghiên cứu biển Baltic, (Warnemuende) đã cùng nhau thực hiện 4 chuyến khảo sát VG3, VG4, VG7 và VG8 trong vùng nước trồi biển Nam Trung Bộ Việt Nam Sinh vật phù du là một trong những nội dung chủ yếu của các chuyến khảo sát
Mẫu thực vật phù du được thu thập trên 10 mặt cắt, thứ tự các điểm thu mẫu được tính từ bờ ra khơi, điểm thu mẫu số 1 (ven bờ) của mặt cắt 1 được gọi là
Trang 2trạm 11, và điểm thu mẫu số 2 của mặt cắt 1 được gọi là 12 tương tự điểm thu mẫu số 1 của mặt cắt số 2 được gọi là 21,… (Hình 3.1) Số lượng trạm khảo sát khác nhau giữa các đợt khảo sát, phụ thuộc vào tình trạng thời tiết và các yêu cầu mục tiêu nghiên cứu
Hình 3.1: Khu vực biển Nam Trung Bộ với đường đẳng sâu và MC1 - MC10 là các mặt cắt cùng với vị trí các trạm dự kiến thu thập vật mẫu thực vật phù du; - Hình 1B: Vị trí trạm của chuyến khảo sát VG-3 (B); - Hình 1C: Vị trí trạm của chuyến khảo sát VG-4 (C); - Hình
1D: Vị trí trạm của chuyến khảo sát VG-7 (D)
1A
1D 1C
1B
Trang 31 Chuyến khảo sát VG3 (7/2003) bao gồm 32 trạm có vị trí tọa độ từ 107o
02’280 - 110o29’760E và 10o19’080 - 12o40’680N (Hình 3.1-1B)
2 Chuyến khảo sát VG4 (4/2004) bao gồm 37 trạm có vị trí tọa độ từ
108o57’000 - 110o23’520 E và 10o00’ 600 - 13o20’820N Trong chuyến khảo sát này các mặt cắt A nằm về phía Tuy Hòa và 0 nằm về phía bắc tỉnh Khánh Hòa được bổ sung (Hình 3.1-1C)
3 Chuyến khảo sát VG7 (7/2004) bao gồm 39 trạm có vị trí tọa độ từ
107o02’040 - 110o23’640E và 10o01’ 380 - 12o21’660N Trạm thu mẫu trong khu vực Vũng Tàu (VT) được bổ sung (Hình 3.1-1D)
Mẫu định tính TVPD được thu bằng lưới hình chóp, vải lưới có đường kính mắt lưới 45µm kéo thẳng đứng từ đáy lên tầng mặt Mẫu định lượng TVPD được thu bằng chai thu mẫu Niskin có thể tích 10 lít tại các tầng 5, 10, 20, 30, 40, 50,
60, 70, 80, 100, 120 và 150m Số lượng mẫu thu tại các tầng nước khác nhau của một trạm phụ thuộc vào độ sâu của trạm cũng như tại tầng chlorophyl đạt tối đa,
dù vậy độ sâu thu mẫu không vượt quá 200m Ở mỗi tầng, 1.000ml nước biển được thu cho các nghiên cứu về định lượng mật độ tế bào và sinh khối carbon TVPD Cố định mẫu TVPD bằng dung dịch lugol trung tính và phoóc-môn Nhật
ký thu mẫu và các chi tiết về mẫu vật được ghi nhận Giữ mẫu trong tối và mát cho đến khi phân tích
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thành phần loài
có 151 loài tảo Silic - Bacillariophyceae (56,1%); 113 loài tảo Hai Roi - Dinophyceae (42%), hai nhóm tảo còn lại có số lượng loài không đáng kể - lớp vi khuẩn lam - Cyanophyceae có 3 loài (1,1%) và lớp tảo Xương Cát - Dictyochophyceae có 2 loài (0,8%) Trong số 151 loài tảo Silic thì có 113 loài (%) thuộc bộ tảo Silic trung tâm - Centrales còn lại 38 loài thuộc bộ tảo Silic lông chim - Pennales Hình 3.2-C cho thấy tảo Silic trung tâm có số lượng loài khá phong phú, chiếm hơn 70% số lượng loài, trong khi đó nhóm tảo Silic lông chim chiếm khoảng 25%
Trang 4Hình 3.2: Phân bố tỉ lệ giữa các nhóm thực vật phù du: - trong 3 chuyến khảo sát VG3, VG4 và VG7 (A) - toàn khu vực khảo sát Nam Trung Bộ (B) - tỉ lệ giữa 2 nhóm tảo Silic
trung tâm và Silic lông chim trong vùng biển khảo sát (C)
Tỉ lệ thành phần loài trong nghiên cứu này cũng tương tự với những nghiên cứu trước đây trong vùng biển miền Trung Việt Nam (Nguyễn Ngọc Lâm và
các kết quả nghiên cứu này cao hơn so với kết quả hiện tại (Bảng 3.1) Điều này
có thể phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây cho rằng các thủy vực ven bờ thường có sự đa dạng loài cao hơn vùng biển khơi
Số lượng loài trong mỗi đợt khảo sát không khác nhau nhiều (Hình 3.2), chuyến khảo sát VG3 (7/2003) có 226 loài, VG4 (4/2004) có 218 loài và VG7 (7/2004) có 238 loài Sự đa dạng loài về số lượng loài trong mỗi chi cũng rất
khác nhau, trong đó một số chi tảo có số lượng loài lớn như: Chaetoceros (32 loài), Rhizosolenia (14), Odontella (8), Alexandrium (9), Ceratium (32),
Dinophysis (13), Prorocentrum (9), Protoperidinium (8) Nhiều loài thường gặp
phổ biến như: Bacteriastrum comosum, Chaetoceros messanensis, C
lorenzianus, C peruvianus, Planktoniella sol, Thalassionema frauenfeldii, Ceratium bohmii, C furca, C Fusus và C trichoceros Để giải thích sự giống
nhau về thành phần loài giữa 3 chuyến khảo sát, chúng tôi giả định: - 1 Không
Tảo Hai roi,
113 loài (42%)
Các nhóm khác, 5 loài (2%)
Tảo Silíc, 151 loài (56%)
Tảo Silic lông chim Tảo Silic trung tâm
Tảo Hai roi Các nhóm khác
Trang 5có sự khác nhau về mùa vụ nghiên cứu, thời gian của 3 đợt khảo sát đều trùng vào thời kỳ gió mùa Tây Nam và bắt đầu mùa gió Tây Nam; - 2 Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng mạnh của khối nước biển khơi ít biến đổi và không có ảnh hưởng của vùng cửa sông hoặc các hoạt động ven bờ khác
Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tư liệu về khu hệ TVPD của Sournia (1970), Hendey (1954) và Kokubo (1960) trên thế giới, cũng như các kết quả của Shirota
Việt Nam cho thấy nhiều loài trong khu vực nghiên cứu có tính phân bố toàn cầu
như Bacteriastrum delicatulum, B elongatum, Bellerochea malleus, Chaetoceros
brevis, C affinis, C atlanticus, C didymus, C coartatus, Leptocylindrus danicus, Proboscia alata, Rhizosolenia imbricata, Skeletonema costatum, Thaslassiosira subtilis, Cerataulina bergonii, Một số loài có tính biển khơi
như: Amphisolenia schauinsladii, Ceratium cephalotum, Triposolenia bicornis,
Podolampas antartica
Bảng 3.1: So sánh sự đa dạng loài giữa các vùng, thời gian nghiên cứu khác nhau
trong vùng biển ven bờ Việt Nam
Vùng /chuyến khảo
sát
Vi khuẩn lam
Tảo Xương cát
Tảo Silic trung tâm
Tảo Silic lông chim
Tảo Hai roi Tổng
số loài
Vùng biển miền
(0,9%)
2 loài (0,6%)
145 loài (42,0%)
74 loài (21,5%)
121 loài (35,0%) 345 Vùng nước trồi
mạnh Nam Trung
Bộ2
4 loài (1,0%)
1 loài (0,2%)
174 (47,0%)
110 loài (30,0%)
85 loài (23,0%) 344
Các chuyến khảo
sát VG3, 4 và 73 3 loài
(1,2%)
2 loài (0,7%)
113 (42,0%)
38 loài (14,1%)
113 loài (42,0%) 269
1 Nguyễn Ngọc Lâm & Đoàn Như Hải 1997 a; 2 Nguyễn Ngọc Lâm & Đoàn Như Hải 1997 b, 3 Trong nghiên cứu này
Trong suốt 3 đợt khảo sát, sự nở hoa của vi khuẩn lam – Trichodesmium
erythraeum được ghi nhận về phía bắc Bình Thuận, sự nở hoa có thể ước tính ở
phạm vi kéo dài lên đến vài km Chúng tôi đã không tìm thấy sự nở hoa của tảo
Trang 6Silic và hiện tượng hóa bào tử của chúng như đã quan sát của Nguyễn Ngọc Lâm
đợt khảo sát VG có số lượng khá thấp chỉ bằng 1/3 và 1/2 nếu so sánh với với các nghiên cứu trước đây trong vùng biển nước trồi và miền Trung tương ứng Có lẽ tính chất biển khơi của các đợt khảo sát VG là nguyên nhân hình thành nên sự khác biệt này
2 Phân bố mật độ tế bào thực vật phù du
2.1 Đợt khảo sát VG3 tháng 7/2003
Phân bố của tế bào TVPD theo không gian ở các độ sâu khác nhau được giới thiệu trong hình 3.3 Ở tầng 5 mét, mật độ tế bào phân bố đều và cao ở phía bắc của khu vực nghiên cứu bao gồm các mặt cắt từ 1-4, trong khi đó ở tầng 40 mét và 60 mét mật độ tế bào phân bố cao đồng đều ở hầu hết các mặt cắt Ở độ sâu 100 mét mật độ tế bào thấp nhất < 250 tb/l (Hình 3.4) Quan sát của chúng tôi
phù hợp với các công trình đã công bố trong vùng khơi Biển Đông
Mật độ tế bào dao động lớn ở các mặt cắt nghiên cứu Trong đợt khảo sát VG3 (7/2003), mật độ trung bình cao nhất ở các trạm thả trôi (trạm D), trạm D3
trạm thả trôi là 7,7 x 103 tb/l, không có sự khác nhau nhiều giữa các trạm trôi phía nam và phía bắc khu vực nghiên cứu Mặt cắt 2 và 5 có mật độ tế bào cao nhất >2,5 x 103 tb/l Mật độ tế bào có xu thế chung cao ở các trạm ven bờ trong cột nước từ 0-50 mét
2.2 Đợt khảo sát VG4 tháng 4/2004
Đợt khảo sát rơi vào thời kỳ chuyển tiếp của 2 đợt gió mùa, mật độ tế bào
có xu thế thấp trong toàn khu vực nghiên cứu
Mật độ tế bào khác nhau rõ ràng theo không gian cũng như theo độ sâu, mật
độ tế bào cao ở độ sâu 5 mét tại khu vực ven bờ về phía nam vịnh Phan Rí (Hình 3.4), trong khi đó ở độ sâu 60 mét, mật độ tế bào lại tập trung ngay phần tâm của
Trang 7mặt cắt 4 (Hình 3.5 và 3.6) Biến đổi của mật độ tế bào TVPD thấp và không rõ nét ở cả 2 độ sâu 40 và 100 mét
Hình 3.3: Phân bố theo không gian của mật độ tế bào (tb/ml) tại các độ sâu khác nhau ở
vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG3, tháng 7/2003
Hình 3.4: Phân bố thẳng đứng của mật độ tế bào (tb/ml) tại các mặt cắt và độ sâu khác
nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG3, tháng 7/2003
Nha
Phan
Tuy Hòa
Phan Rí Phan
Vũng Tàu
Trang 8Hình 3.5: Phân bố theo không gian của mật độ tế bào (tb/ml) tại các độ sâu khác nhau ở
vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG4, tháng 4/2004
Nha Trang
Tuy Hòa
Phan Rí
Phan Rang
Trang 9Hình 3.6: Phân bố thẳng đứng của mật độ tế bào (tb/ml) tại các mặt cắt và độ sâu khác nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG4, tháng 4/2004
Tương tự với các kết quả trong đợt khảo sát VG3, mật độ tế bào cao ở các trạm ven bờ ở độ sâu 0-50 mét trong hầu hết các mặt cắt, ngoại trừ mặt cắt 2 và
5, TVPD phong phú cho đến độ sâu 80-100 mét (Hình 3.6) Mật độ tế bào của mặt cắt 2 cao nhất và gần như phân bố đồng bộ từ 0-100 mét, trong khi ở mặt cắt
3 và 4, mật độ tế bào dường như hình thành một dị biệt với giá trị đạt gần 20 x
động lực của Võ Văn Lành (1996) cho thấy có sự hình thành và tồn tại một xoáy thuận trong khu vực nước trồi vịnh Phan Rí, có thể chính điều kiện này cùng với các điều kiện vật lý khác là nguyên nhân dẫn đến sự dị thường về mật độ tế bào ở mặt cắt 3 và 4 như đã nêu trên
Trang 102.3 Đợt khảo sát VG7 tháng 7/2004
Hình 3.7: Phân bố theo không gian của mật độ tế bào (tb/ml) tại các độ sâu khác nhau ở
vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG7, tháng 7/2004
Nha Phan Rang Phan Rí PhanThiết
Vũng Tàu
Trang 11Mật độ tế bào có phân bố đồng nhất ở các lớp độ sâu khác nhau (Hình 3.7), tại tầng 5 mét, mật độ tế bào tập trung ở phần phía nam (Phan Thiết –
10-30 mét, mật độ tế bào có cùng xu thế biến đổi, cao ở tất cả các mặt cắt tại các trạm ven bờ và giảm dần ra khơi, dù vậy cũng có thể ghi nhận có sự hình
và phía nam (Phan Thiết – Vũng Tàu) Mật độ tế bào cũng giảm dần từ vĩ độ bắc xuống nam ở 2 tầng nước 40 và 60 mét Trong khi đó ở tầng nước > 80
trong phạm vi nghiên cứu
Phân bố mật độ tế bào ở các mặt cắt từ 2-6 không khác nhau (Hình 3.8), tập trung ở các trạm ven bờ tại các lớp nước từ 0 đến 50 mét Ở mặt cắt Vũng
đổi mật độ tế bào trong chuyến khảo sát này có cùng xu thế với chuyến khảo sát VG3 Gió mùa là một đặc trưng góp phần tạo nên nét đặc trưng về phân bố của mật độ TVPD
Hai chuyến khảo sát VG3 và VG7 được thực hiện trong thời kỳ thịnh hành của gió mùa Tây Nam, cũng chính là thời kỳ hoạt động mạnh nhất của nước trồi (Võ Văn Lành và cs.), mật độ tế bào thường cao trong vùng vĩ độ
nghiên cứu trước đây của Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn Như Hải (1997b) Từ ảnh vệ tinh (Hình 3.9) cho thấy phân bố của chlorophyll của vùng nghiên cứu trong các tháng 6-9/2002 gần như có cùng xu thế với phân bố mật độ TVPD của 2 chuyến khảo sát VG3 và VG7 trong cùng mùa khảo sát Hiện tượng nở hoa ven bờ của TVPD trong thời kỳ gió mùa Tây Nam được đề cập trong các công trình của Đoàn Như Hải và cs (2003) và Tang và cs (2004) Các kết quả phân tích ảnh vệ tinh của Tang và cs (2004) cho thấy hàm lượng cao của chlorophyll-a phản ánh phần nào mật độ cao của TVPD trong vùng nghiên cứu vào thời kỳ gió mùa Tây Nam
Trang 12Hình 3.8: Phân bố thẳng đứng của mật độ tế bào (TB/ml) tại các mặt cắt và độ sâu khác
nhau ở vùng biển Nam Trung Bộ, chuyến khảo sát VG7, tháng 4/2004
Trang 13Hình 3.9: Sự biến đổi của Chlorophyll-a trong thời kỳ gió mùa Tây Nam từ tháng 6-7/2002 đến thời kỳ chuyển tiếp gió mùa trong tháng 9/2002 Thực vật phù du tập trung ven bờ
Phan Rí đến Phan Thiết (theo Tang và cs 2004)
dần từ bờ ra khơi Mật độ tế bào trong thời kỳ gió mùa Tây Nam (các chuyến khảo sát VG3, 7/2003 và VG7, 7/2004) cao hơn thời kỳ chuyển tiếp (chuyến khảo sát VG4, 4/2004)
quan sát trong các chuyến khảo sát Các tư liệu ảnh vệ tinh đã góp phần xác định sinh vật lượng TVPD cũng như khả năng nở hoa ở tầng mặt ven bờ khu vực nghiên cứu
Trang 144 Sự phong phú của thành phần loài cũng như sinh vật lượng của TVPD trong mối quan hệ với muối dinh dưỡng và các front vật lý cần được phân tích trong điều kiện tự nhiên cũng như thực nghiệm mesocosm
Phụ lục: DANH MỤC THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT PHÙ DU Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ
[1]
Lớp tảo Silic - BACILLARIOPHYCEAE 6 Asteromphalus elegans + + +
11 Campylodiscus sp + + + 18 Chaetoceros coarctatus + +
13 Climacosphenia moniligera + 20 Chaetoceros atlanticus + + +
17 Licmophora abbreviata + + + 24 Chaetoceros compressus + + +
23 Nitzschia lorenziana + + + 30 Chaetoceros denticulatus + + +
31 Pseudo-nitzschia spp + + + 38 Chaetoceros lorenzianus + + +
34 Thalasionema frauenfeldii + + + 41 Chaetoceros okamurai + +
35 Thalassionema nitzschioides + + + 42 Chaetoceros paradoxus + + +
36 Thalassiothrix longissima + + + 43 Chaetoceros pendulus + + +
38 Tripodoneis sp + + + 45 Chaetoceros pseudocurvisetus + + +
1 Actinocyclus undulatus + + + 47 Chaetoceros seychellarum + +
3 Asterolampra marylandica + + + 49 Chaetoceros tetratischon + +
4 Asterolampra vanheurckii + + + 50 Chaetoceros tortissimus + +
5 Asteromphalus cleveanus + + + 51 Climacodium biconcavum + +
Trang 15Phụ lục: DANH MỤC THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT PHÙ DU ……… (tiếp theo 1)
[2]
52 Climacodium frauenfeldianum + + + 102 Rhizosolenia sp. + + +
54 Coscinodiscus bipartitus + + + 104 Schroederia delicatulum + + +
55 Coscinodiscus centralis + + + 105 Skeletonema costatum + + +
56 Coscinodiscus excentricus + + + 106 Stephanopyxis palmeriana + + +
58 Coscinodiscus jonesianus + + + 108 Streptotheca thamensis + + +
59 Coscinodiscus lineatus + + + 109 Thalassiosira angulata + +
60 Coscinodiscus radiatus + + + 110 Thalassiosira sp. + +
64 Ditylum brightwellii + + + Lớp tảo Hai Roi - DINOPHYCEAE
74 Hemidiscus cuneiformis + + + 10 Alexandrium tamiyavanichi + + +
75 Hemidiscus hardmanianus + + + 11 Amphisolenia bidentata + + +
76 Lauderia borealis + + + 12 Amphisolenia schauinsladii + + +
78 Leptocylindrus mediterraneus + + 14 Amphisolenia thrinax + +
95 Rhizosolenia crassispina + + + 31 Ceratium hexacanthum + + +
100 Rhizosolenia robusta + + + 36 Ceratium lunula +
101 Rhizosolenia setigera + + + 37 Ceratium macroceros + + +
Trang 16Phụ lục: DANH MỤC THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT PHÙ DU ……… (tiếp theo 2)
[3]
38 Ceratium paradoxides + + + 80 Ornithocercus magnificus + + +
45 Ceratium trichoceros + + + 87 Peridinium quinquecorne + + +
54 Dinophysis doryphorum + + + 96 Prorocentrum minimum +
60 Dinophysis rapa + + + 102 Protoperidinium excentricum + + +
61 Dinophysis schuettii + + + 103 Protoperidinium oblongum +
63 Diplopsalis sp + + + 105 Protoperidinium pentagonum + + +
65 Goniodoma polyedricum + + + 107 Protoperidinium steinii + + +
72 Gonyaulx ceratocoroides + + Lớp tảo Xanh lam - CYANOPHYCEAE
74 Gymnodinium sanguineum + + + 2 Trichodesmium erythraeum + + +
79 Noctiluca scintillans + + Số loài của mỗi chuyến khảo sát 226 218 238
Trang 17II ĐỘNG VẬT PHÙ DU
Sinh vật phù du (Plankton) vùng biển phía đông Việt Nam từ cửa vịnh Bắc Bộ đến mũi Cà Mau được nghiên cứu từ lâu do Viện Hải dương học Nha Trang thực hiện
M Rose là người đầu tiên, vào năm 1926 đã công bố danh sách 42 loài Thực vật phù du (TVPD) và 56 loài Động vật phù du (ĐVPD) ở vùng biển ven
bờ Việt Nam; năm 1955 và 1956 công bố danh sách 119 loài Chân mái chèo (Copepoda) ở vịnh Nha Trang
Năm 1929, C N Dawydoff nghiên cứu sự biến đổi ngày đêm và sự thay đổi theo mùa thành phần loài ĐVPD ở vịnh Nha Trang
Năm 1937, R Sérène nghiên cứu sự thay đổi theo thời gian của SVPD và mối quan hệ của chúng với các yếu tố của môi trường
Năm 1956, các tác giả khác như: M Hamon (1965) đã công bố danh sách
11 loài Hàm tơ (Chaetognatha) và E Leloup đã công bố danh sách 21 loài Thủy mẫu ong (Siphonophora) ở vịnh Nha Trang Năm 1958 M Yamashita công bố kết quả nghiên cứu về sự thay đổi sinh vật lượng SVPD vùng biển Nha Trang
Năm 1959 - 1961 chương trình NAGA đã tiến hành khảo sát ĐVPD vùng
Brinton (1963) đã công bố kết quả nghiên cứu về sinh khối SVPD ở vùng biển Nam Trung Hoa Bùi Thị Lạng nghiên cứu một số loài Chân mái chèo chiếm ưu thế ở vùng biển Nam Việt Nam M Rottman đã công bố danh sách loài Chân cánh, A Alvarino công bố danh sách loài Quản Thủy Mẫu, Hàm Tơ và Tôm Lân
ở vùng biển điều tra
The Kuroshio and Adjacent Region) cũng tiến hành điều tra ĐVPD ở vùng biển ven bờ từ Phú Yên đến Khánh Hòa
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (1975), nhiều chương trình điều tra tổng hợp được thực hiện ở vùng biển phía Nam như: Chương trình điều tra tổng hợp Thuận Hải - Minh Hải (1978 - 1980) với 11 chuyến khảo sát của tàu Biển Đông và 4 chuyến khảo sát của tàu NCB 03
Từ 1982 đến nay nhiều tàu nghiên cứu của Liên Xô như: Tàu Giáo sư
“Bogorov” (1981,1995), Tàu Viện sĩ “Nesmeyanov” (1982), Tàu “Sokanski” (1992, 1994) cũng đã tiến hành nghiên cứu SVPD ở vùng biển Nam Việt Nam
Trang 18Hình 3.10: Sơ đồ vị trí trạm thu mẫu các chuyến khảo sát vùng biển nước trồi
Nam Việt Nam năm 2003-2005
Trang 19Năm 1991-1994 vùng biển miền Trung Việt Nam giới hạn ở độ sâu 110m nước trở vào bờ đã được tiến hành điều tra cơ bản Trong đó vùng nước trồi ở vùng biển Nam Trung Bộ cũng đã được quan tâm nghiên cứu
Năm (1989, 1991) cũng đã thực hiện được 3 chuyến khảo sát SVPD ở Quần đảo Trường Sa, đã xác định được 214 loài ĐVPD
Nam giữa Việt Nam và Đức ĐVPD là một trong những nội dung được quan tâm nghiên cứu Mục đích của các đợt khảo sát này nhằm mô tả quần xã ĐVPD và đánh giá mức độ phong phú cũng như phân bố của chúng ở vùng biển điều tra
Mẫu ĐVPD được thu tại 77 trạm mặt rộng từ Khánh Hoà đến Vũng Tàu qua 4 đợt khảo sát được ký hiệu như sau: VG3 (tháng 7 năm 2003), VG4 (tháng
4 năm 2004), VG7 (tháng 7 năm 2004), VG8 (tháng 3 năm 2005) xem Phụ lục 3.1 (Hình 1)
Ctenophora 0.96%
Cladocera 0.72%
Polychaeta 0.24%
Scyphozoa 0.72%
Other 3.61%
Sergestidae 0.96%
Ostracoda 1.20%
Chaetognatha 2.41%
Hydromedusae 3.13%
Mysidacea 4.10%
Euphausiacea 4.34%
Tunicata 5.06%
Hình 3.11 Tỷ lệ phần trăm các nhóm loài ĐVPD ở vùng biển điều tra, năm 2003-2005
Trang 20Bảng 3.3: Số loài và tỷ lệ phần trăm các nhóm loài ĐVPD vùng biển điều tra
năm 2003 - 2005
Chân cánh & chân khác (Pteropoda
& Heteropoda)
22 5,30
Trang 21Với số lượng loài như trên cho thấy vùng điều tra có thành phần loài ĐVPD phong phú và đa dạng Mặc dù có thành phần loài phong phú hơn so với các vùng biển lân cận nhưng ở đây không có những loài chiếm ưu thế tuyệt đối
về số lượng mà chỉ có một số loài như: Subeucalanus subcrassus, Euchaeta
concinna, Acartia erythraea, Centropages furcatus có số lượng tương đối lớn
Khác với vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan và vùng biển Đông Nam Bộ, do đặc điểm cấu tạo địa hình vùng biển điều tra chịu ảnh hưởng trực tiếp của khối nước mặn biển khơi và ít chịu ảnh hưởng của khối nước ngọt từ lục địa đổ ra, nên nhóm loài biển khơi nhiệt đới chiếm trên 85% tổng số loài Nhiều loài nước lợ điển hình của vùng biển Đông Nam Bộ thuộc các giống như Sinocalanus, Acartiella hầu như không phát hiện thấy ở vùng điều tra
So với đợt điều tra trước đây ở vùng nước trồi Nam Trung Bộ (1992) phạm vi và độ sâu thu mẫu trong các đợt này lớn hơn cho nên ở đây chúng tôi đã
phát hiện thấy nhiều loài biển sâu điển hình như Gaetanus minor,
Centraugaptilus rattray, Euchirella curticauda
Đặt biệt ở đây cũng phát hiện thấy loài Calanus sinicus ở vùng nghiên cứu, từ trước đến nay được coi là loài chỉ thị sinh học (biological indicator) cho dòng nước lạnh ven bờ từ Trung Quốc với trung tâm phân bố ở Hoàng Hải và
điều tra cho thấy dòng chảy theo các cồn ngầm của thềm lục địa từ ven bờ Trung Quốc đi xuống phía nam đem theo những loài nước lạnh tới vùng biển khơi Trung Bộ
Nhìn chung thành phần loài ở vùng điều tra gần giống với vịnh Bắc Bộ, vùng biển Đông Trung Quốc, nhưng số lượng cá thể của mỗi loài có sự sai khác, như loài Canthocalanus pauper ở vịnh Bắc Bộ chiếm ưu thế rõ rệt, chiếm 18% tổng số cá thể ĐVPD, loài Temora discaudata chiếm 10%, nhưng hai loài trên chiếm số lượng không lớn ở vùng điều tra
Xét về mặt cấu trúc và phân bố địa lí cho thấy thành phần loài ĐVPD ở vùng biển điều tra được chia thành hai nhóm loài chính:
- Nhóm loài biển khơi nhiệt đới: Bao gồm những loài biển khơi phân bố
rộng, thích nghi với độ muối tương đối cao từ 33 – 34‰ như Subeucalanus
Trang 22subcrassus, Subeucalanus subtenuis, Euchaeta concinna, Undinula vulgaris, Cosmocalanus darwini
- Nhóm loài nước nhạt ven bờ và vùng cửa sông: Bao gồm những loài nhiệt đới rộng sinh cảnh thích nghi với độ muối tương đối thấp 20 -32‰ như:
Centropages furcatus, Temora discaudata, Labidocera minuta, Lucifer hanseni
2 Sinh vật lượng và phân bố mặt rộng Động vật phù du
Sinh vật lượng ĐVPD thu được qua 4 đợt điều tra cho thấy: vào kỳ gió
kết quả đã khảo sát ở vùng biển phía nam của vùng biển Nam Trung Hoa có
đã khảo sát trước đây ở vùng biển nước trồi Nam Trung Bộ (Ninh Thuận - Bình
lần so với kỳ chuyển tiếp gió mùa (VG4 và VG8) với sinh vật lượng dao động 14
Sự phân bố mặt rộng sinh vật lượmg ĐVPD được thể hiện ở Phụ lục 3.1 (Hình
5 và 7) cho thấy vào thời kỳ gió mùa Tây Nam vùng phân bố chủ yếu của ĐVPD tập trung ở giải ven bờ từ Tuy Phong đến Nha Trang và ngoài khơi vùng biển Phú Yên Vào kỳ chuyển tiếp gió mùa, vùng phân bố chủ yếu của ĐVPD tập trung ở vùng phía bắc và phía đông của vùng điều tra (xem Phụ lục 3.1, Hình 5 và 8)
3 Phân bố mặt rộng số lượng một vài nhóm ĐVPD
ĐVPD bao gồm nhiều nhóm loài, ở đây chúng tôi chỉ xét và trình bày nhóm ĐVPD có số lượng lớn và có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố và biến đổi sinh vật lượng ĐVPD
Trang 23Nhóm Chân mái chèo (Copepoda): có thành phần loài phong phú và số lượng cao nhất nên đóng vai trò quyết định xu thế phân bố và biến đổi sinh vật lượng ĐVPD Ở vùng điều tra đã xác định được 202 loài, trong đó các giống như: Subeucalanus, Euchaeta, Undinula chiếm ưu thế nhất, do có kích thước lớn nên chúng đóng vai trò quyết định sinh vật lượng ĐVPD Xu thế phân bố của chúng gần như đồng nhất với phân bố số lượng của ĐVPD Một số loài chỉ thị cho khối nước ven bờ và vùng cửa sông như: Temora discaudata, Centropages furcatus,
Tháng 7-2003 (VG-3)
0 500 1000
o C, S
Trọng lượng Mật độ S%o ToC
Hình 3.11: Biến đổi Sinh vật lượng ĐVPD vùng Nước trồi Nam Trung Bộ Nam Việt Nam
vào kỳ gió mùa Tây Nam
Trang 24+ Subeucalanus spp: Là những loài biển khơi phân bố rộng, chiếm ưu thế
ĐVPD, xu thế phân bố được thể hiện ở (xem Phụ lục 3.1 (Hình 10 và 11))
+ Centropages furcatus (Dana, 1849): Là loài nước nhạt ven bờ và vùng
cửa sông, phân bố rộng khắp thềm lục địa Việt Nam, cũng là một trong những
chiếm 7% tổng số ĐVPD, vùng phân bố được thể hiện ở Phụ lục 3.1 (Hình 9)
Tháng 3-2005 (VG-8)
0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200
o C,
Trọng lượng Mật độ S%o ToC
Hình 3.13: Biến đổi Sinh vật lượng ĐVPD vùng Nước trồi Nam Trung Bộ Nam Việt Nam
vào kỳ chuyển tiếp
Trang 254 Phân bố thẳng đứng của ĐVPD
Sự phân bố thẳng đứng của ĐVPD được thể hiện ở các tầng sau: 10 - 0, 25 -
10, 50 - 25, 100 - 50 và 150 - 100 bằng lưới Juday, với kích thước mắt lưới 200 μm, đường kính miệng lưới 37cm, dài 150cm Kết quả phân tích cho thấy Mật độ trung
Vào kỳ gió mùa Tây Nam VG7 (7/2004), vùng phân bố được thể hiện ở Phụ lục 3.1 (Hình 2 và 6) cho thấy: Tại mặt cắt 3, 4, 5, 6 và 7 đối, vùng phân bố chủ yếu của ĐVPD ở tầng 10 - 0m và 25 - 10m Tại các mặt cắt 2, 6* và mặt cắt Vũng Tàu, vùng phân bố chủ yếu của ĐVPD ở tầng 50 - 25m, 100 - 50m
Vào kỳ chuyển tiếp gió mùa (VG4), vùng phân bố được thể hiện ở Phụ lục 3.1 (Hình 4) cho thấy: Tại các mặt cắt A, 0, 1 và 2, vùng phân bố chủ yếu của
của ĐVPD ở tầng 25 - 50m, 100 - 50m
Có thể nêu lên một số nhận xét sau:
1 Kết quả phân tích 560 mẫu ĐVPD thu được qua 5 chuyến khảo sát tại vùng nước trồi nam Trung Bộ Việt Nam, bước đầu đã xác định được 415 loài, trong
đó có 15 loài mới bổ sung cho danh mục loài của ĐVPD vùng biển Việt Nam
2 Dựa trên cấu trúc thành phần loài ở vùng biển nước trồi Nam Trung Bộ Việt Nam có thể chia thành phần loài ở đây thành 2 nhóm loài chính
- Nhóm loài biển khơi nhiệt đới phân bố rộng
- Nhóm loài nước nhạt ven bờ và vùng cửa sông
159 cá thể/m3)
4 Vùng phân bố mặt rộng Sinh vật lượng ĐVPD vào kỳ gió mùa Tây Nam chủ yếu tập trung ở dải ven bờ từ Tuy Phong đến Khánh Hòa và ngoài khơi vùng biển Phú Yên, vào kỳ chuyển tiếp gió mùa vùng phân bố chủ yếu nằm ở phần phía bắc và đông của vùng điều tra
5 Sự phân bố thẳng đứng của ĐVPD vào kỳ gió mùa Tây Nam (VG7) cho thấy: Tại mặt cắt 3, 4, 5, 6 và 7, vùng phân bố chủ yếu tập trung ở tầng 10 - 0m, 25 - 10m Tại các mặt cắt 2, 6* và mặt cắt Vũng Tàu, vùng phân bố chủ yếu ở tầng
50 - 25m và 100 - 50m Vào kỳ chuyển tiếp gió mùa (VG-4), vùng phân bố chủ yếu tập trung ở tầng 10 - 0m, 25 - 10 ở các mặt cắt A, 0, 1 và I2, các mặt
Trang 26Bảng: Danh lục thành phần loài vùng biển nước trồi
Nam Trung Bộ Việt Nam, 2003 – 2005
Hydromedusae 3 Conchoecia serrulata Claus
1 Aglaura hemistoma Peron and Lesueur, 1810 4 Cypridina noctiluca Kajiyama
2 Bougainvillia ramosa (Van Beneden) 5 Halocypris globosa (Claus)
3 Bougainvillia sp Copepoda
4 Cunina sp 1 Acartia amboinensis Carl, 1907*
5 Eirene viridula (Peron and Lesueur, 1810) 2 Acartia bispinosa (Carl, 1907)*
6 Helgicirrha sp 3 Acartia danae Giesbrecht, 1889
7 Koellikeria fasciculata (Peron and Lesueur, 1810) 4 Acartia erythraea Giesbrecht,1889
8 Leuckartiara octona (Fleming, 1823) 5 Acartia negligens Dana, 1849
9 Liriope tetraphylla (Chamisso and Eysenhardt, 1821) 6 Acartia pacifica Steuer, 1915
10 Obelia sp 7 Acrocalanus gibber Giesbrecht,1888
11 Rhopalonema velatum Gegenbaur, 1857 8 Acrocalanus gracilis, Giesbrecht,1888
12 Sarsia sp 9 Acrocalanus longicornis Giesbrecht,1888
13 Solmundella bitentaculata (Quoy and Gaimard, 1883) 10 Acrocalanus monachus Giesbrecht, 1888
Siphonophora 11 Aetideus armatus (Boeck, 1872)
1 Abyla leuckarti Huxley, 1859 12 Arietellus simplex G.O Sars, 1905 *
2 Abyla sp 13 Bestiola sp
3 Abylopsis eschscholtzi (Huxley, 1859) 14 Calanopia elliptica (Dana,1849)
4 Abylopsis tetragona (Otto, 1823) 15 Calanopia minor A Scott, 1902
5 Agalma elegans (Sars, 1846) 16 Calanopia thompsoni A Scott,1909**
6 Bassia bassensis L Agassiz, 1862 17 Calanus sinicus Brodsky, 1962 ***
7 Chelophyes appendiculata (Eschscholtz, 1829) 18 Calocalanus pavo (Dana,1849)
8 Chelophyes contorta (Lens and van Riemsdijk, 1809) 19 Calocalanus plumulosus (Claus, 1863)
9 Diphyes bojani (Eschscholtz, 1829) 20 Calocalanus sp
10 Diphyes chamissonis Huxley, 1859 21 Calocalanus styliremis Giesbrecht, 1888
11 Diphyes dispar Chamisso and Eysenhardt, 1821 22 Candacia aethiopica (Dana, 1849)
12 Eudoxoides spiralis (Bigelow, 1911) 23 Candacia bipinnata Giesbrecht, 1892
13 Halistemma rubra Vogt 24 Candacia bradyi, A Scott,1902
14 Lensia campanella (Moser, 1925 25 Candacia catula (Giesbrecht, 1889)
15 Lensia subtilis (Chun, 1886) 26 Candacia curta (Dana, 1849)
16 Lensia subtiloides (Lens and van Riemsdijk,1908) 27 Candacia discaudata A Scott, 1909
17 Sulculeolaria sp 28 Candacia longimana (Claus, 1863)
18 Enneagonum hyalynum Quoy and Gaimard 29 Candacia pachydactyla (Dana, 1849)
Scyphozoa 30 Candacia varicans (Giesbrecht, 1892)*
1 Nausithoe punctata Kolliker, 1853 31 Canthocalanus pauper (Giesbrecht,1888)
2 Nausithoe sp 32 Centropages calaninus (Dana, 1849)
3 Pelagica noctiluca (Forskal, 1775) 33 Centropages dorsispinatus Thompson & Scott, 1903 Ctenophora 34 Centropages furcatus (Dana, 1849)
1 Beroe forskalii Milne- Edwards, 1841 35 Centropages gracilis (Dana,1849)
2 Hormiphora plumosa L Agassiz, 1860 36 Centropages longicornis Mori, 1932
3 Hormiphora sp 37 Centropages orsini Giesbrecht, 1889
4 Pleurobrachia pileus (O.F Muller, 1776) 38 Centropages sp
Polychaeta 39 Centropages tenuiremis Thompson & Scott, 1903
1 Tomopteris laevipes 40 Chiridius poppei Giesbrecht, 1892
Cladocera 41 Clausocalanus arcuicornis (Dana,1849)
1 Penilia avirostris Dana, 1852 42 Clausocalanus furcatus (Brady, 1883)
2 Pleopis schmackeri (Poppe, 1889) 43 Clausocalanus pergens Farran, 1926
3 Pseudevadne tergestina (Claus, 1877) 44 Clytemnestra scutellata Dana, 1847
Ostracoda 45 Copilia mirabilis Dana, 1849
1 Conchoecia daphnoides (Claus) 46 Copilia quadrata Dana, 1849
2 Conchoecia obtusata Sars 47 Copilia vitrea Haeckel, 1864
Trang 2748 Corycaeus affinis McMurrichi, 1916 99 Labidocera euchaeta (Giesbrecht, 1889)**
49 Corycaeus agilis Dana,1849 100 Labidocera minuta (Giesbrecht, 1889)**
50 Corycaeus andrewsi Farran, 1911 101 Labidocera pavo Giesbrecht, 1889
51 Corycaeus asiaticus F Dahl, 1894 102 Longipedia weberi A Scott, 1909
52 Corycaeus catus F Dahl, 1894 103 Lubbockia squillimana Claus, 1863
53 Corycaeus concinnus (Dana, 1847) 104 Lucicutia flavicornis (Laus, 1863)
54 Corycaeus crassiusculus Dana, 1849 105 Lucicutia ovalis Wolfenden, 1911
55 Corycaeus dahli Tanaka, 1957 106 Macrosetella gracilis Dana,1847
56 Corycaeus erythraeus Cleve, 1901 107 Mecynocera clausi Thompsoni 1890
57 Corycaeus flaccus Giesbrecht,1891 108 Metacalanus aurivillii Cleve, 1901
58 Corycaeus furcifer Claus, 1863 109 Microsetella norvegica (Boeck, 1846)
59 Corycaeus gibbulus (Giesbrecht, 1891) 110 Miracia minor T Scott, 1894
60 Corycaeus lautus (Dana, 1849) 111 Nanocalanus minor (Claus, 1863
61 Corycaeus limbatus G Brady, 1883 112 Neocalanus robustior (Giesbrecht,1888)
62 Corycaeus longicaudis (Dana, 1849) 113 Neocalanus gracilis (Dana,1849)
63 Corycaeus longistilis Dana, 1849 114 Neocalanus robustior (Giesbrecht,1888)
64 Corycaeus lubbocki Giesbrecht, 1891 115 Oithona plumifera Baird, 1843
65 Corycaeus pacificus F Dahl, 1912 116 Oithona aruensis Fruchtl, 1923*
66 Corycaeus robustus Giesbrecht,1891 117 Oithona attenuata Farran, 1913
67 Corycaeus rostratus (Claus, 1863) 118 Oithona brevicornis Giesbrecht, 1891
68 Corycaeus sp 119 Oithona decipiens Farran, 1913
69 Corycaeus speciosus Dana,1849 120 Oithona fallax Farran, 1913
70 Corycaeus viretus Dana, 1849 121 Oithona frigida Giesbrecht, 1902
71 Cosmocalanus darwini Bradford & Jillett, 1974 122 Oithona nana Giesbrecht, 1892
72 Ctenocalanus vanus Giesbrecht, 1888 123 Oithona rigida Giesbrecht, 1896
73 Dactylopusia sp 124 Oithona setigera Dana, 1849
74 Euaetideus acutus Grice, 1962 125 Oithona similis Claus, 1866
75 Euaetideus giesbrechti (Claus, 1863) 126 Oithona simplex Farran, 1913
76 Eucalanus elongatus (Dana,1849) 127 Oithona sp
77 Euchaeta spinosa Giesbrecht, 1892* 128 Oithona tenuis Rosendorn, 1917
78 Euchaeta concinna Dana, 1849 129 Oncaea clevei Frucht, 1932
79 Euchaeta longicornis Giesbrecht, 1888 130 Oncaea conifera Giesbrecht, 1891
80 Euchaeta marina (Prestandrea, 1833) 131 Oncaea media Giesbrecht, 1891
81 Euchaeta plana Mori,1937 132 Oncaea mediterranea Claus, 1863
82 Euchaeta wolfendeni A Scott, 1909 133 Oncaea minuta Giesbrecht, 1892
83 Euchirella amoena Giesbrecht, 1888 134 Oncaea similis G.O Sars, 1918
84 Euchirella curticauda Giesbrecht, 1888 135 Oncaea sp
85 Euchirella galeata Giesbrecht,1888* 136 Oncaea venusta Philippi, 1843
86 Euchirella pulchra (Lubbock, 1856) 137 Pachysoma punctatum Claus, 1863
87 Euterpina acutifrons (Dana, 1847) 138 Paracalanus aculeatus Giesbrecht, 1888
88 Gaetanus minor Farran, 1905 139 Parvocalanus crassirostris Andronov, 1970
89 Haloptillus mucronatus (Claus, 1863) 140 Paracalanus gracilis Chen & Zhang, 1965
90 Haloptilus acutifrons (Giesbrecht, 1892) 141 Paracalanus parvus (Claus, 1863)
91 Haloptilus longicornis (Claus, 1863) 142 Paracalanus sp
92 Haloptilus ornatus (Giesbrecht, 1892) 143 Paracandacia bispinosa Grice, 1963*
93 Haloptilus oxycephalus (Giesbrecht, 1892)* 144 Paracandacia truncata Grice, 1963
94 Heterorhabdus abyssalis (Giesbrecht, 1889)* 145 Paraeuchaeta russelli (Farran, 1936)
95 Heterorhabdus papilliger (Claus,1863) 146 Subeucalanus mucronatus (Giesbrecht, 1888)
96 Labidocera acuta (Dana, 1849) 147 Pareucalanus parki Bradford, 1994
97 Labidocera bipinnata Tanaka, 1936 148 Phaenna spinifera Claus, 1863
98 Labidocera detruncata (Dana, 1849) 149 Pleuromamma abdominalis (Lubbock, 1856)
Trang 28150 Pleuromamma borealis (Dahl, 1893) 201 Pareuchaeta russelli (Farran, 1936)
151 Pleuromamma gracilis (Claus,1863) 202 Centraugaptilus rattrayi (T Scott, 1893)*
152 Pleuromamma robusta (Dahl, 1893) Heteropoda & Pteropoda
153 Pleuromamma sp 1 Agdina sp
154 Pleuromamma xiphias (Giesbrecht, 1889) 2 Agdina stimpsoni A Adams, 1867
155 Pontella fera Dana, 1849 3 Atlanta depressa Souleyet, 1852
156 Pontella latifurca Chen & Zhang, 1965 4 Atlanta fusca Souleyet, 1852
157 Pontella securifer Brady,1933 5 Atlanta helicoides Souleyet, 1852
158 Pontella spinicauda Mori, 1937 6 Atlanta inflata Souleyet, 1852
159 Pontellina plumata (Dana,1849) 7 Atlanta turriculata d'orbigny, 1836
160 Pontellopsis armatus (Giesbrecht, 1889) 8 Cavolinia longirostris Lesueur, 1821
161 Pontellopsis inflatodigitata (Chen & Zhang, 1973) 9 Clio pyramidata Linnaeus, 1767
162 Pontellopsis macronyx A Scott,1909) 10 Creseis acicula Rang, 1828
163 Pontellopsis regalis (Dana, 1849) 11 Creseis clava Rang, 1828
164 Pontellopsis strenua (Dana, 1849) 12 Creseis virgula Rang, 1828
165 Pontellopsis tenuicauda (Giesbrecht,1889) 13 Desmopterus papilio Chun, 1889
166 Pontellopsis villosa Brady, 1833 14 Diacria quadridentata (Lesueur, 1821)
167 Pontellopsis yamadae Mori, 1937 15 Echinospira sp
168 Pseudodiaptomus incisus Shen & Lee,1963 16 Euclio balantium (Rang, 1834)
169 Pseudodiaptomus sp 17 Firoloida desmaresti Lesueur, 1817
170 Rhincalanus cornutus Dana, 1849 18 Limacina bulimoides (d'orbibny, 1836)
171 Rhincalanus nasutus Giesbrecht, 1888 19 Limacina inflata (d'orbigny, 1836)
172 Sapphirina angusta Dana, 1849 20 Limacina trochiformis (d'orbigny)
173 Sapphirina metallina Giesbrecht, 1891* 21 Peraclis reticulata (d'orbigny, 1836
174 Sapphirina nigromaculata Claus, 1863 22 Pterotrachea minuta Bonnevie,1913
175 Sapphirina opalina Dana,1849 Sergestidae
176 Sapphirina ovatolanceolata Dana, 1849 1 Lucifer hanseni Nobili **
177 Sapphirina sp 2 Lucifer intermedius Hansen
178 Sapphirina stellata Giesbrecht, 1891 3 Lucifer penicillifer Hansen
179 Scaphocalanus affinis (Sars, 1900)* 4 Lucifer typus H Milne Edwards
180 Scolecithricella bradyi (Giesbrecht,1888) Mysidacea
181 Scolecithricella ctenopus (Giesbrecht,1888) 1 Acanthomysis laticauda Lui et wang, 1980
182 Scolecithricella dentata (Giesbrecht, 1892) 2 Acanthomysis sp
183 Scolecithricella longispinosa Chen and Zhang, 1965 3 Anchialina parva =Anchialina dentata Pillai, 1964
184 Scolecithricella vittata (Giesbrecht, 1892) 4 Anchialina sp
185 Scolecithrix danae Lubbock, 1856 5 Anchialina typica 0rientalis Nouvel, 1971
186 Scolecithrix nicobarica Sewell, 1929 6 Anysomysis bipartoculata Ii, 1964
187 Scottocalanus securifrons (T Scott, 1894)* 7 Anysomysis sp
188 Stephos sp 8 Gastrosaccus indicus Hansen, 1910
189 Subeucalanus crassus Bradford, 1994 9 Hemisiriella parva Hansen, 1910
190 Subeucalanus mucronatus Bradford, 1994 10 Nanomysis siamensis W Tattersall, 1921
191 Subeucalanus subcrassus Bradford, 1994 11 Pseudanchialina inermis (Illig, 1906)
192 Subeucalanus subtenuis Bradford, 1994 12 Pseudanchialina pusilla (G.O Sars, 1883)
193 Temora discaudata Giesbrecht, 1889 13 Rhopalophthalmus egregius Hansen,1910
194 Temora stylifera (Dana, 1849) 14 Siriella dubia Hansen, 1910
195 Temora turbinata (Dana,1849) 15 Siriella sp
196 Temoropia mayumbaensis T Scott, 1894 16 Siriella thompsoni H MilneEdwards, 1837
197 Tortanus forcipatus Giesbrecht, 1889 17 Promysis orientalis Dana 1852
198 Tortanus gracilis Brady, 1883 Euphausiacea
199 Undeuchaeta plumosa (Lubbock, 1856)* 1 Euphausia brevis Hansen, 1905
200 Undinula vulgaris (Dana, 1849) 2 Euphausia diomedae Ortmann, 1894
Trang 293 Euphausia pseudogibba Ortmann, 1893 35 Lycaeopsis themistoides Claus, 1879
4 Euphausia sanzoi Torelli, 1934 36 Lycaeopsis zamboangae (Stebbing, 1888)
5 Euphausia sibogae Hansen, 1908 37 Oxycephalus latirostris Claus, 1889
6 Euphausia similis G.O Sars, 1883 38 Paralycaea sp
7 Euphausia sp 39 Parapronoe parva Claus, 1879
8 Euphausia tenera Hansen, 1905 40 Parascelus edwardsi Claus, 1879
9 Nematoscelis atlantica Hansen, 1910 41 Parascelus sp
10 Nematoscelis microps G.O Sars 1883 42 Parascelus typhoides Claus, 1879
11 Pseudeuphausia latifrons (G.O Sars 1883) 43 Paratyphis maculatus Claus, 1879
12 Stylocheiron abbreviatum G.O Sars, 1883 44 Paratyphis parvus Claus, 1887
13 Stylocheiron affine Hansen, 1910 45 Paratyrus sp
14 Stylocheiron insulare Hansen, 1910 46 Phronimella elongata (Claus, 1862)
15 Stylocheiron micropthalma Hansen, 1910 47 Phronima curvipes Vosseler, 1901
16 Stylocheiron suhmii G.O Sars, 1883 48 Phronima pacifica Streets, 1877
17 Thysanopoda aequalis Hansen, 1905 49 Phronima sedentaria (Forskal, 1775)
18 Thysanopoda tricuspidata Milne-Ewards, 1837 50 Phronima sp
1 Amphithyrus bispinosus Claus, 1879 52 Acanthoscina acanthodes (Stebbing, 1895)
2 Amphithyrus glaber Spandl, 1924 53 Phronimopsis sp
3 Amphithyrus muratus Volkov 54 Phronimopsis spinifera Claus, 1879
4 Amphithyrus similis Claus, 1879 55 Phrosina semilunata Risso, 1822
6 Brachyscelus crusculum Bate, 1861 57 Phtisica marina Slabber
7 Brachyscelus globiceps (Claus, 1879) 58 Platyscelus avoides (Risso, 1816
8 Brachyscelus macrocephalus Stephensen, 1925 59 Platyscelus serrulatus Stebbing, 1888
9 Brachyscelus rapax (Claus, 1879) 60 Platyscelus sp
10 Brachyscelus sp 61 Primno latreillei Stebbing, 1888
11 Calomorhynchus pellucidus Streets, 1878 62 Primno macropa Guerin-Meneville, 1836
13 Cranocephalus scleroticus Bovallius, 1890 64 Rhabdosoma armatum (Milne-Edwards, 1840
14 Dairelle sp 65 Schizoscelus ornatus Claus,1879
15 Eupronoe armata Claus, 1879 66 Scina crassicornis (Fabricius, 1775)
16 Eupronoe maculata Claus, 1879 67 Sinorhynchotus antennarius (Claus, 1871)
17 Eupronoe minuta Claus, 1879 68 Streetsia porcella (Claus, 1879)
19 Glossocephalus milneedwardsi Bovallius 1887 70 Tetrathyrus forcipatus Claus, 1879
20 Hyperia galba (Montagu, 1815) 71 Tetrathyrus sp
21 Hyperia sp 72 Themistella fusca (Dana, 1852)
22 Hyperiella macronyx (Walker, 1906) 73 Tullbergella cuspidata Bovallius, 1887
23 Hyperiella sp 74 Vibilia gibbosa Bovallius, 1887
24 Hyperioides longipes Chvreux, 1900 Chaetognatha
25 Leptocotis tenuirostris (Claus, 1871) 1 Krohnitta pacifica (Aida, 1897)
26 Lestrigonus latissimus (Bovallius, 1889) 2 Krohnitta subtilis (Grassi, 1881)
27 Lestrigonus schizogeneios (Stebbing, 1888) 3 Pterosagitta draco (Krohn, 1853)
28 Lestrigonus shoemackeri Bowman, 1973 4 Sagitta bedoti (Beranecki, 1895)
29 Lestrigonus sp 5 Sagitta decipiens (Fowler)
30 Lycaea pachypoda (Claus, 1879) 6 Sagitta delicata (Tokioka, 1939)
31 Lycaea pulex Marion, 1874 7 Sagitta enflata (Grassi, 1881)
32 Lycaea serrata Claus, 1879 8 Sagitta hexaptera (Dorbigny)
34 Lycaeopsis sp 10 Sagitta pacifica (Tokioka, 1940)
Trang 3011 Sagitta regularis (Aida, 1897) 10 Fritillaria sp
12 Sagitta robusta (Doncaster, 1902) 11 Fritillaria tenella Lohman,1896
1 Appendicularia sicula Fol, 1874 13 Oikopleura dioica Fol, 1872
2 Dolioletta gegenbauri Uljanin, 1884 14 Oikopleura fusiformis Fol, 1872
3 Dolioletta sp 15 Oikopleura longicauda (Vogt, 1854)
4 Doliolum denticulatum Quoy and Gaimard, 1834 16 Oikopleura rufescens Fol, 1872
5 Fritillaria borealis Lohman,1896 17 Iasis zonaria (Pallas,1774)
6 Fritillaria formica Fol,1872 18 Salpa fusiformis Cuvier, 1804
7 Fritillaria gracilis Lohman, 1896 19 Thalia democratica (Forskal, 1775)
8 Fritillaria haplostoma Fol, 1872 20 Ritteriella amboinensis (Apstein,1904)
9 Fritillaria pellucida (Busch, 1851) 21 Brooksia rostrata (Traustedt,1893)
* Loài mới cho vùng biển Việt Nam
** Loài đặc trưng cho vùng Cửa sông
*** Loài nước ấm Ôn đới
PHỤ LỤC 3.1: PHÂN BỐ ĐỘNG VẬT PHÙ DU VÙNG NƯỚC TRỒI NAM VIỆT NAM
Hình: 1 Sơ đồ vị trí trạm thu mẫu các chuyến khảo sát vùng biển nước trồi Nam Việt
Nam 2003-2005
Trang 31Hình 2: Phân bố thẳng đứng ĐVPD vùng biển nước trồi Nam Việt Nam kỳ gió mùa
Tây Nam, tháng 7/2003 (VG-3)
Trang 32Hình: 3 Phân bố mặt rộng Sinh vật lượng ĐVPD vùng nước trồi Nam Việt Nam vào kỳ
gió mùa Tây Nam, tháng 7/2003 (VG 3)
Trang 33Hình 4: Phân bố thẳng đứng ĐVPD vùng biển nước trồi Nam Việt Nam kỳ chuyển tiếp gió
mùa, tháng 4/2004 (VG4) Lưới 200 VG4
Trang 34Hình 5: Phân bố mặt rộng Sinh vật lượng ĐVPD vùng nước trồi Nam Việt Nam kỳ chuyển
tiếp gió mùa, tháng 4/2004 (VG4) Lưới 500μm)
Trang 35Hình 6: Phân bố thẳng đứng ĐVPD vùng biển nước trồi Nam Việt Nam kỳ gió mùa
Tây Nam, tháng 7/2004 (VG7)
Trang 36Hình 7: Phân bố mặt rộng Sinh vật lượng ĐVPD vùng nước trồi Nam Việt Nam vào kỳ gió
mùa Tây Nam, tháng 7/2004 (VG -7)
Trang 37Hình 8: Phân bố mặt rộng Sinh vật lượng ĐVPD vùng nước trồi Nam Việt Nam vào kỳ
chuyển tiếp gió mùa, tháng 3/2005 (VG8) Lưới 500μm)
Trang 38Hình 9: Phân bố mặt rộng Centropages furcatus vùng nước trồi nam Việt Nam kỳ gió
mùa Tây Nam
Trang 39Hinh 3.22: Phân bố mặt rộng Subeucalanus spp vùng nước trồi nam Việt Nam kỳ gió mùa
Tây Nam
Trang 40Hình 11: Phân bố mặt rộng Subeucalanus spp vùng nước trồi nam Việt Nam kỳ
Chuyển tiếp gió mùa