1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tài chính doanh nghiệp bài 2 tổ hợp GD TOPICA

28 914 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 10,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền giá trị các loại vật tư ñã tiêu hao, khấu hao tài sản cố ñịnh, tiền lương hay tiền công và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình

Trang 1

Nộ i dung

• Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

• Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

• Doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp

• Các loại thuế chủ yếu ñối với doanh nghiệp

• Lợi nhuận và phân tích ñiểm hòa vốn

• Phân phối lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp

• Cung cấp những kiến thức cơ bản về

nội dung chi phí, doanh thu, lợi nhuận,

phân phối lợi nhuận trong doanh

nghiệp

• Nhận thức rõ mối quan hệ giữa doanh

thu, chi phí, lợi nhuận, từ ñó rút ra vấn

ñề về ñầu tư và phương pháp quản lý

• Cần hình dung và phân tích tác ñộng của những thay ñổi về doanh thu, chi phí ñến lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệp

• Liên hệ với chính sách, chế ñộ tài chính doanh nghiệp hiện hành có liên quan

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ðỘNG BÀI

Thông tin kinh tế thị trường

Bạn hãy ñọc những dòng thông tin sau ñây từ thị trường:

• Thông tin kinh tế ngày 25/02/2010: Trước thông tin giá ñiện

sẽ tăng 6,8% vào ñầu tháng 3 năm 2010, nhiều nhà chuyên

gia kinh tế cho rằng, ngành sản xuất thép và xi măng sẽ bị tác

ñộng rất lớn Theo ông Chủ tịch Hiệp hội Thép Việt Nam

(VSA), cho biết bình quân phải tốn 600 KWh ñể sản xuất

một tấn phối thép Nếu ñiện tăng giá 6,8%, chi phí ñiền ñể

sản xuất phôi thép sẽ tăng thêm 50.000 ñồng/tấn Trong năm

2010, ngành thép lên kế hoạch sản xuất khoảng 2,8 triệu tấn

phôi Như vậy, việc tăng giá ñiện sẽ làm toàn ngành chi thêm khoảng 140 tỷ ñồng ðối với ngành xi măng, mặc dù chi phí ñiện trong sản xuất chiếm tỷ lệ thấp hơn so với sản xuất thép nhưng nếu giá ñiện tăng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp có công suất hàng tríệu tấn mỗi năm sẽ bị ñội lên không phải nhỏ Trong ngắn hạn, việc tăng giá ñiện sẽ làm cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng bị giảm bớt lợi nhuận

• Theo Bản tin thị trường chứng khoán ngày 23/02/2010: Cổ phiếu của công ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội bị ñưa vào diện cảnh báo Lý do chủ yếu là lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm

2009 của công ty là con số âm, với mức lỗ 33 tỷ ñồng Trong khi ñó, cổ phiếu của công ty

cổ phần Nước giải khát Sài Gòn (TRI) bị ñưa hẳn vào diện kiểm soát do năm 2008 công ty thua lỗ 145 tỷ ñồng và tiếp tục lỗ trong năm 2009 là 86,2 tỷ ñồng

Qua những thông tin cho thấy chi phí, doanh thu và lợi nhuận là vấn ñề thường xuyên làm ñau ñầu không ít các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung cũng như các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Nội dung chủ yếu của bài này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa chúng, từ ñó gợi mở những vấn ñề ñặt ra trong việc quản lý những nội dung trên

Trang 3

2.1 Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh

Doanh nghiệp thực hiện hoạt ñộng kinh doanh nhằm thu

ñược lợi nhuận ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, doanh nghiệp

nhất thiết phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh

Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên

quan ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp trong

một thời kỳ nhất ñịnh bao gồm hai bộ phận là chi phí sản

xuất kinh doanh và chi phí hoạt ñộng tài chính

2.1.2 Nộ i dung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

ðối với doanh nghiệp sản xuất, hoạt ñộng kinh doanh

chủ yếu là sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ và thông qua tiêu thụ cung cấp cho người tiêu dùng ñể thu lợi nhuận ðối với doanh nghiệp thương mại, hoạt ñộng kinh doanh

là mua hàng hoá và sau ñó bán hàng hoá ra cho người tiêu dùng ðể tiến hành các hoạt ñộng ñó, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí gọi chung là chi phí sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền giá trị các loại vật tư ñã tiêu hao, khấu hao tài sản cố ñịnh, tiền lương hay tiền công và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình sản xuất, bán hàng của doanh nghiệp trong một thời gian nhất ñịnh

Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các bộ phận:

• Chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ;

• Chi phí bán hàng;

• Chi phí quản lý doanh nghiệp;

• Chi phí tài chính: Là chi phí liên quan ñến việc huy ñộng vốn kinh doanh và liên quan ñến các hoạt ñộng ñầu tư tài chính cũng như các hoạt ñộng tài chính khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất ñịnh

Chi phí tài chính của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí chủ yếu sau:

o Lãi tiền vay vốn kinh doanh phải trả trong kỳ

o Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ ñược hưởng: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng do khách hàng mua hàng hoá, dịch vụ và ñã trả tiền thanh toán trước thời hạn

o Chi phí liên quan ñến việc doanh nghiệp cho các tổ chức khác vay vốn nếu có

o Chi phí liên quan ñến hoạt ñộng bán chứng khoán (nếu có)

o Dự phòng tổn thất các khoản ñầu tư tài chính

o Khoản lỗ về hoạt ñộng ñầu tư tài chính

Ngoài chi phí kinh doanh bao hàm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí tài chính như ñã nêu trên, trong quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp còn có thể phát sinh chi phí khác

Chi phí khác là những khoản chi phí liên quan ñến các hoạt ñộng có tính chất bất thường, các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt ñối với hoạt ñộng thông thường của

Trang 4

doanh nghiệp, như: Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố ñịnh, tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp ñồng kinh tế với doanh nghiệp khác

2.2 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

2.2.1 Chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh thường

xuyên liên quan ñến việc sản xuất và bán hàng hay tiêu thụ sản

phẩm hàng hóa ðể quản lý chi phí, trước hết cần phải phân

loại chi phí Dựa vào tiêu thức nhất ñịnh có thể chia chi phí sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp thành những loại nhất ñịnh

Thông thường có một số phương pháp chủ yếu phân loại chi

phí sản xuất kinh doanh như sau:

2.2.1.1 Phân loại theo nội dung kinh tế

Cơ sở của phương pháp phân loại này là dựa vào nội dung kinh tế của chi phí, trên cơ

sở ñó sắp xếp những chi phí có cùng nội dung kinh tế vào một loại và mỗi loại ñược gọi là một yếu tố chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược chia thành các yếu tố chi phí sau ñây:

• Chi phí nguyên liệu, vật liệu (còn gọi là chi phí vật tư): là toàn bộ giá trị tất cả các loại vật tư mua từ bên ngoài dùng vào hoạt ñộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…

• Chi phí về khấu hao tài sản cố ñịnh: là toàn bộ số khấu hao các loại tài sản cố ñịnh

mà doanh nghiệp trích trong kỳ

• Chi phí về nhân công: là toàn bộ tiền lương hay tiền công và các khoản chi phí có tính chất tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho những người tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh ở trong kỳ

• Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế mà doanh nghiệp phải trích trong kỳ

• Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền phải trả về các dịch vụ ñã sử dụng vào hoạt ñộng kinh doanh trong kỳ do các ñơn vị kinh tế ở bên ngoài cung cấp như: tiền ñiện, nước, ñiện thoại, tiền bốc xếp và vận chuyển hàng hoá, trả tiền hoa hồng ñại lý môi giới, uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền thuê kiểm toán, tư vấn, quảng cáo và các dịch vụ mua ngoài khác

• Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các chi phí ñã nêu trên như: chi phí tiếp tân, chi phí giao dịch ñối ngoại, chi phí tuyển dụng; chi phí bảo

hộ lao ñộng…

Phân loại theo nội dung kinh tế là dựa vào hình thái ban ñầu của chi phí bỏ vào sản xuất – kinh doanh mà không phân biệt chi phí ñó dùng ở ñâu và dùng cho sản phẩm nào

Cách phân loại chi phí này cho thấy rõ mức chi phí về lao ñộng vật hoá và tiền lương trong toàn bộ chi phí hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ñã phát sinh trong năm ðiều ñó có tác dụng xác ñịnh trọng ñiểm quản lý chi phí và kiểm tra sự cân ñối giữa các kế hoạch khác như kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch lao ñộng và tiền lương, kế hoạch khấu hao tài sản cố ñịnh, kế hoạch nhu cầu vốn lưu ñộng của doanh nghiệp

Trang 5

2.2.1.2 Phân loại theo cơng dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí

Cơ sở của phương pháp phân loại này là dựa vào cơng dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí Trên cơ sở đĩ, sắp xếp những chi phí sản xuất kinh doanh cĩ cùng cơng dụng kinh tế và địa điểm phát sinh vào một loại và mỗi loại như vậy được gọi là một khoản mục chi phí Thơng thường chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành những khoản mục chi phí sau đây:

• Chi phí vật tư trực tiếp: Là tồn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu… được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất ra sản phẩm hàng hố, dịch vụ

• Chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm các khoản trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương hay tiền cơng và các khoản phụ cấp cĩ tính chất lương, chi bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn của cơng nhân trực tiếp sản xuất

• Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh ở phạm vi phân xưởng hoặc ở các bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp như tiền lương và phụ cấp trả cho cán

bộ quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, cơng cụ dụng cụ nhỏ, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng

• Chi phí bán hàng: là các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hố, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đĩng gĩi, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngồi, dự phịng bảo hành sản phẩm, hàng hĩa và các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo

• Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí cĩ liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như chi phí về cơng cụ dụng cụ; khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý, điều hành doanh nghiệp và các chi phí phát sinh ở phạm vi tồn doanh nghiệp khác: tiền lương và phụ cấp trả cho Ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phịng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phịng, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngồi thuộc văn phịng doanh nghiệp, dự phịng nợ phải thu khĩ địi, cơng tác phí…

2.2.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và quy mơ sản xuất

kinh doanh

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với quy mơ sản xuất kinh doanh cĩ thể chia chi phí sản xuất kinh doanh thành chi phí cố định và chi phí biến đổi

(hay cịn gọi là định phí và biến phí)

• Chi phí cố định là những chi phí khơng biến động trực tiếp theo sự thay đổi của quy mơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Loại chi phí này bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định; tiền lương trả cho cán bộ, nhân viên quản lý; chi phí quảng cáo; chi phí thuê tài sản, thuê văn phịng…

• Chi phí biến đổi là những chi phí biến động trực tiếp theo sự tăng, giảm của quy

mơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí này bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, tiền lương trả cho người lao động trực tiếp, tiền hoa hồng bán hàng Việc phân loại chi phí theo phương pháp này cĩ ý nghĩa lớn đối với cơng tác quản lý của doanh nghiệp Qua việc xem xét mối quan hệ giữa khối lượng sản xuất sản phẩm với chi phí bỏ ra giúp các nhà quản lý tìm các biện pháp quản lý thích ứng đối với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp xác định được sản lượng sản phẩm sản xuất hoặc doanh thu để đạt được hiệu quả kinh tế cao

Trang 6

2.2.2 Giá thành và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

2.2.2.1 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

• Khái niệm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra ñể hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất ñịnh

• Phân loại giá thành

Căn cứ vào phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, có thể phân biệt giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

o Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra ñể hoàn thành việc sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm các khoản chi phí:

 Chi phí vật tư trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

o Giá thành toàn bộ của sản phẩm: Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ

ra ñể hoàn thành việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm và có thể ñược xác ñịnh theo công thức sau:

G iá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch v ụ

=

G iá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

+ Chi phí bán

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trên góc ñộ kế hoạch hóa giá thành, có thể chia giá thành làm hai loại: giá thành

kế hoạch và giá thành thực tế

• Vai trò

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong công tác quản

lý hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vai trò của giá thành thể hiện

2.2.2.2 Hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

• Ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là vấn ñề quan tâm thường xuyên của các nhà quản trị doanh nghiệp Việc hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn ñối với doanh nghiệp:

Trang 7

o Là nhân tố quan trọng tạo ựiều kiện ựể doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm Hạ giá thành là một công cụ quan

trọng giúp cho doanh nghiệp tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp có ựiều kiện hạ thấp giá bán và như vậy sẽ ựẩy mạnh ựược việc tiêu thụ sản phẩm, tăng nhanh vòng quay của vốn

o Hạ giá thành là yếu tố trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, hạ giá thành là một trong những biện pháp cơ bản và lâu dài ựể tăng lợi nhuận của doanh nghiêp

o Hạ giá thành là một yếu tố giúp cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm ựược vốn lưu ựộng Việc hạ giá thành khiến cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phắ vật

tư, nhân công trên một ựơn vị sản phẩm và như vậy với quy mô sản xuất kinh doanh không ựổi, doanh nghiệp có thể giảm bớt ựược nhu cầu vốn lưu ựộng

Ớ Chỉ tiêu ựánh giá việc hạ giá thành sản phẩm

để xem xét ựánh giá việc hạ giá thành sản phẩm, người ta thường dùng hai chỉ tiêu

 Si1: Số lượng sản phẩm i năm nay hay kỳ này

 Zi1: Giá thành ựơn vị sản phẩm i năm nay hay kỳ này

 Zi0: Giá thành ựơn vị sản phẩm năm báo cáo hay kỳ gốc

 i: Loại sản phẩm so sánh ựược (i = 1, n)

o Tỷ lệ hạ giá thành: Phản ánh mức ựộ phấn ựấu hạ giá thành của doanh nghiệp

và ựược xác ựịnh theo công thức sau:

Tz: Tỷ lệ hạ giá thành

Mz, Si1, Zi0: đã chú thắch ở trên

2.3 Những loại thuế chủ yếu ựối với doanh nghiệp

Những loại thuế chủ yếu mà doanh nghiệp nộp có liên quan ựến hoạt ựộng kinh doanh như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ựặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

2.3.1 Thuế giá trị gia tăng

o ðối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng ở Việt Nam thuộc diện chịu thuế GTGT

o ðối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT do Nhà nước quy ñịnh tùy theo tình hình kinh tế – xã hội của từng thời kỳ bao gồm nhiều loại như hàng hoá, dịch vụ thuộc sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, ñánh bắt chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế, những sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng; sản phẩm muối; nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người ñang thuê; chuyển quyền sử dụng ñất; dịch vụ y tế, dịch vụ tín dụng, quỹ ñầu tư, hoạt ñộng kinh doanh chứng khoán; bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm cây trồng, các loại bảo hiểm không nhằm mục ñích kinh doanh; dạy học, dạy nghề

o Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế

Thuế GTGT = G iá tính thuế × Thuế suất

Giá tính thuế GTGT ñược quy ñịnh cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể như sau:

 ðối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT ðối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ ñặc biệt là giá bán ñã có thuế tiêu thụ ñặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

 ðối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ ñặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu ñược xác ñịnh theo quy ñịnh về giá tính thuế hàng nhập khẩu

 Hàng hoá, dịch vụ dùng ñể trao ñổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, trả thay lương cho người lao ñộng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương ñương trên thị trường

 ðối với hàng hóa, dịch vụ khác ñược quy ñịnh cụ thể tại thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Bộ Tài chính

 Mức thuế suất thuế GTGT ñược quy ñịnh cho từng nhóm hàng, loại sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, ví dụ: thuế suất thấp nhất (0%) ñược áp dụng ñối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, mức thuế suất (5%) áp dụng ñối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho nhu cầu, ñời sống của con người như sản xuất nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư, phân bón, thuốc trừ sâu… Mức thuế 10% áp dụng ñối với hoạt ñộng khai thác, hóa chất, mỹ phẩm, khách sạn…

• Phương pháp tính thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp ñược tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

o Phương pháp khấu trừ thuế: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng ñối với cơ

sở kinh doanh thực hiện ñầy ñủ chế ñộ kế toán, hóa ñơn, chứng từ theo quy

Trang 9

ñịnh của pháp luật về kế toán, hóa ñơn, chứng từ và ñăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các ñối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT ñầu ra – Thuế GTGT ñầu vào ñược khấu trừ

Thuế GTGT ñầu ra = G iá tính thuế của hàng

hoá, dịch v ụ bán ra × Thuế suất thuế GTG T

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Thuế GTGT ñầu vào bằng tổng số thuế GTGT ñã thanh toán ñược ghi trên hoá ñơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu

Ví dụ: Doanh nghiệp A sản xuất xi măng; trong tháng 1/năm N, bán ra ñược

200 tấn xi măng, ñơn giá 800.000ñ/tấn (là giá chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT là 10%, tức là giá người mua phải thanh toán là 880.000ñ/tấn) ðể sản xuất ra số xi măng trên, trong tháng doanh nghiệp ñã mua nguyên liệu, vật

tư như sau:

H àng hoá mua trong tháng

ðơn v ị tính

S ản lượng mua G iá ñơn vị Thành tiền

Thuế GTGT ñầu v ào

Giả ñịnh các loại vật tư; nguyên liệu, năng lượng mua vào chỉ dùng ñể sản xuất

xi măng Vậy thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp trong tháng 1/N như sau:

 Thuế GTGT ñầu ra trên số xi măng bán ra là: 800.000ñ/T × 200T × 10% = 16.000.000ñ

 Số thuế GTGT ñược khấu trừ là 9.350.000ñ

 Số thuế GTGT còn phải nộp là:16.000.000ñ – 9.350.000ñ = 6.650.000ñ Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào có chứng từ ghi giá thanh toán, là giá

ñã có thuế GTGT thì doanh nghiệp căn cứ vào giá ñã có thuế và thuế suất thuế GTGT ñể xác ñịnh giá không có thuế và thuế GTGT ñầu vào ñược khấu trừ

Ví dụ: Tổng giá thanh toán của doanh nghiệp A là 110 triệu ñồng (giá có thuế

GTGT), dịch vụ này chịu thuế suất là 10%

Giá chưa có thuế GTGT là:

110 triệu ñồng

1 + 10% = 100 triệu ñồng

Thuế GTGT ñầu vào ñược khấu trừ là: 100 triệu ñồng × 10% = 10 triệu ñồng

o Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Thuế GTGT phải nộp = GTG T của hàng hoá, dịch

v ụ chịu thuế bán ra ×

Thuế suất thuế GTG T của hàng hoá, dịch vụ ñó GTG T của hàng hoá,

Trang 10

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Phương pháp này chỉ áp dụng cho các cá nhân s ản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh

ở Việt Nam không theo Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện ñầy ñủ các ñiều kiện về kế toán, hoá ñơn, chứng từ ñể làm các căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; các cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc và ñá quý

2.3.2 Thuế tiêu thụ ñặc biệt

Là một loại thuế gián thu mà Nhà nước thực hiện nhằm ñiều tiết việc sản xuất, tiêu dùng một số mặt hàng nhất ñịnh và tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước

• ðối tượng chịu thuế tiêu thụ ñặc biệt (TTðB) là những hàng hoá ñược quy ñịnh trong Luật Thuế TTðB như rượu, bia các loại, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ ngồi, xăng các loại, bài lá, vàng mã và những loại dịch vụ như kinh doanh vũ trường, casinô, kinh doanh xổ số

• ðối tượng không chịu thuế TTðB do Nhà nước quy ñịnh thường là những hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hàng viện trợ nhân ñạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, hàng hoá quá cảnh, hàng tạm nhập, tái xuất và tạm xuất khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế

• ðối tượng nộp thuế TTðB là các tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hoá

và kinh doanh dịch vụ thuộc ñối tượng chịu thuế TTðB

Trong ñó:

o Số lượng hàng hoá tiêu thụ là số lượng, sản lượng hàng hoá dịch vụ chịu thuế TTðB ñược sản xuất ra ñem bán, hàng gia công, hàng hoá, dịch vụ ñể tiêu dùng nội bộ, làm quà biếu, quà tặng

o Giá tính thuế ñối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán

ra tại nơi sản xuất chưa có thuế TTðB và chưa có thuế GTGT; ñối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu, cộng thuế nhập khẩu; ñối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá sản xuất cùng loại hoặc tương ñương tại cùng thời ñiểm giao hàng; ñối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTðB; ñối với hàng hoá dùng ñể trao ñổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế TTðB của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương ñương tại thời ñiểm phát sinh hoạt ñộng này

o Thuế suất thuế TTðB ñược qui ñịnh trong biểu thuế mà Nhà nước ban hành

2.3.3 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

• ðối tượng chịu thuế: Là hàng hoá ñược phép xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa ñược từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Trang 11

• ðối tượng không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu sau khi ñã làm ñầy ñủ các thủ tục hải quan gồm:

o Các hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn ñường qua cửa khẩu, biên giới Việt nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy ñịnh của Chính phủ

o Hàng hóa viện trợ nhân ñạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại

o Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa ñưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; hàng hóa là dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu

• ðối tượng nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc ñối tượng chịu thuế, khi xuất khẩu, nhập khẩu ñều phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

• Căn cứ tính thuế xuất, nhập khẩu là số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu, giá tính thuế, thuế suất của mặt hàng

• Phương pháp tính thuế:

Thuế xuất hoặc nhập khẩu phải nộp =

S ố lượng ñơn v ị từng mặt hàng hoá thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan

×

Trị giá tính thuế tính trên 1 ñơn v ị hàng hóa

là giá bán tại cửa khẩu theo hợp ñồng

o Giá tính thuế ñối với hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính ñến cửa khẩu nhập ñầu tiên theo hợp ñồng, phù hợp với các cam kết quốc tế Thuế suất ñối với hàng hoá xuất khẩu sẽ ñược quy ñịnh cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu

o Thuế suất ñối với hàng hoá nhập khẩu gồm có thuế suất ưu ñãi, thuế suất ưu ñãi ñặc biệt và thuế suất thông thường

 Thuế suất ưu ñãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu từ nước có thực hiện ñối

xử tối huệ quốc với Việt Nam

 Thuế suất ưu ñãi ñặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu từ nước thực hiện ưu ñãi ñặc biệt về thuế nhập khẩu với nước ta

 Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu từ nước không thực hiện ñối xử tối huệ quốc, không thực hiện ưu ñãi ñặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam

2.3.4.1 ðối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

• ðối tượng nộp thuế TNDN là những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập ñều phải nộp thuế TNDN trừ các ñối tượng quy ñịnh theo quy ñịnh của Nhà nước

• ðối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN: là các hộ gia ñình, cá nhân, hợp tác

xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện nộp thuế TNDN, trừ hộ gia ñình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo quy ñịnh của Chính phủ

Trang 12

2.3.4.2 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN

• Thuế suất thuế TNDN do Nhà nước quy định Ngồi ra các trường hợp miễn, giảm thuế áp dụng mức thuế suất thấp hơn mức bình thường nhằm khuyến khích đầu tư, khuyến khích kinh doanh, phát triển doanh nghiệp mới, phát triển các ngành, nghề

ở vùng sâu, vùng xa…

• Thu nhập chịu thuế gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

D oanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế

+

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

o Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ bằng doanh thu trừ (–) các khoản chi phí hợp lý cĩ liên quan đến thu nhập chịu thuế

o Thu nhập chịu thuế khác: Thu nhập chịu thuế khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khốn, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; lãi từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; kết dư cuối năm các khoản dự phịng; thu các khoản nợ khĩ địi đã xử lý xố sổ nay địi được; thu các khoản nợ phải trả khơng xác định được chủ; các khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sĩt mới phát hiện ra và các khoản thu nhập khác

o Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tồn bộ tiền bán hàng, tiền gia cơng, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng (doanh thu khơng bao gồm thuế GTGT); trường hợp cĩ doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá hối đối do N gân hàng Nhà nước Việt Nam cơng bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

o Chi phí hợp lý bao gồm:

 Chi phí khấu hao TSCð sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh M ức trích khấu hao được căn cứ vào giá trị tài sản cố định và thời gian trích khấu hao Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ cĩ hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa khơng quá hai lần mức khấu hao theo mức bình thường để nhanh chĩng đổi mới cơng nghệ;

 Chi phí vật tư, nhiên liệu, năng lượng được tính theo mức tiêu hao hợp lý

và giá thực tế xuất kho;

 Tiền lương, tiền cơng, phụ cấp theo qui định, khơng kể tiền lương, tiền cơng của chủ DNTN, chủ hộ cá thể kinh doanh và sáng lập viên cơng ty khơng trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;

 Chí phí dịch vụ mua ngồi: điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cố định; tiền thuê tài sản cố định; kiểm tốn; dịch vụ pháp lý; thiết kế xác lập và bảo

vệ nhãn hiệu hàng hĩa; bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép cơng nghệ khơng thuộc tài sản cố định; dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngồi khá;

 Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ lao động hoặc trang phục; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; chi cơng tác phí; trích

Trang 13

nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động; kinh phí cơng đồn; chi phí hỗ trợ cho hoạt động của ðảng, đồn thể tại cơ sở kinh doanh; khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên và các quỹ của hiệp hội theo quy định;

 Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, của các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa khơng quá 1, 2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay;

 Trích các khoản dự phịng theo chế độ quy định;

 Trợ cấp thơi việc cho người lao động;

 Chi phí về tiêu thụ hàng hĩa, dịch vụ;

 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa khơng quá 10% tổng số chi phí; đối với hoạt động thương nghiệp, tổng số chi phí để xác định mức khống chế khơng bao gồm giá mua của hàng hố bán ra;

 Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp cĩ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hố, dịch vụ được tính vào chi phí hợp lý;

 Chi phí quản lý kinh doanh do cơng ty nước ngồi phân bổ cho cơ sở thường trú ở Việt Nam theo quy định của Chính phủ;

 Chi phí mua hàng hố, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khơng kinh doanh, khơng cĩ hố đơn chứng từ do Chính phủ quy định

Các khoản chi phí sau đây khơng được tính vào chi phí hợp lý; các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế khơng chi; các khoản chi khơng cĩ chứng từ hoặc chứng từ khơng hợp pháp; các khoản tiền phạt, các khoản chi khơng liên quan đến doanh thu tính thuế và thu nhập chịu thuế, các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ

Ví dụ:

Giá bán đơn vị sản phẩm A là 100.000đ

Thuế GTGT 10% là 10.000đ

Giá thanh tốn: 110.000đ

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000đ Trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá bên mua thực thanh tốn cĩ cả thuế GTGT

Quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh cũng là quá trình

tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Doanh thu là tổng giá

trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong một

thời kỳ nhất định từ các hoạt động kinh doanh

Doanh thu của doanh nghiệp thường bao gồm hai bộ phận:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (hay cịn gọi là

doanh thu tiêu thụ) và doanh thu hoạt động tài chính

Trang 14

2.4.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

• Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các loại hàng

hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp ñã bán ra trong một thời kỳ nhất ñịnh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là bộ phận doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất, thương mại

Khi hoàn thành việc bán hàng, về cơ bản doanh nghiệp ñã xác ñịnh ñược doanh thu Xem xét trên góc ñộ tài chính, thời ñiểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi quyền sở hữu hàng hoá ñã ñược chuyển giao hoặc dịch vụ ñã ñược thực hiện và người mua ñã chấp nhận thanh toán không kể ñã thu ñược tiền hay chưa thu ñược tiền Như vậy, khi doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ ñược ghi nhận cũng có nghĩa là doanh nghiệp ñã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu hàng hoá ñó cho người mua

Cần phân biệt doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ với tiền thực thu bán hàng, cung cấp dịch vụ Tiền thực thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là số tiền mặt mà doanh nghiệp thu ñược từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ trong kỳ Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương thức bán chịu hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng thì sau khi ñã xuất giao hàng, quyền sở hữu ñã ñược chuyển giao cho khách hàng, doanh thu bán hàng của doanh nghiệp ñược ghi nhận, nhưng phải sau một thời gian nhất ñịnh doanh nghiệp mới thu ñược tiền bán hàng

Qti = Qdi + Qsi – Qci Trong ñó:

 Qdi: Số lượng sản phẩm i tồn kho ñầu kỳ;

 Qsi: Số lượng sản phẩm i sản xuất nhập kho trong kỳ;

 Qci: Số lượng sản phẩm i tồn kho cuối kỳ

o Giá bán sản phẩm xác ñịnh theo giá hoá ñơn Trong trường hợp lập kế hoạch doanh thu, giá bán ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở chính sách giá cả sản phẩm của doanh nghiệp

Ngày đăng: 07/12/2015, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm