NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN PEGASIS TRONG MẠNG CẢM BIẾN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN
PEGASIS TRONG MẠNG CẢM BIẾN
Sinh viên thực hiện: ĐỖ THỊ TUYẾT
Lớp ĐT6 - K48 Giảng viên hướng dẫn: TS TRẦN NGỌC LAN
Cán bộ phản biện: TS ĐỖ TRỌNG TUẤN
Hà nội, 5-2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: ……….………….…… Số hiệu sinh viên: ………
Khoá:……….Khoa: Điện tử - Viễn thông Ngành: ………
1 Đầu đề đồ án: ……… ………
……… ………
2 Các số liệu và dữ liệu ban đầu: ……… ……… …… ………
……….…
……… ………
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: ……… ….………
……… ….…………
……… ….…
………
4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ): ……… ….………
……… ……….………
………
5 Họ tên giảng viên hướng dẫn: ……… ………
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: ……….………
7 Ngày hoàn thành đồ án: ……… ………
Ngày tháng năm
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm
Cán bộ phản biện
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Số hiệu sinh viên:
Ngành: Khoá:
Giảng viên hướng dẫn:
Cán bộ phản biện:
Nội dung thiết kế tốt nghiệp:
Nhận xét của cán bộ phản biện:
Ngày tháng năm
Cán bộ phản biện
( Ký, ghi rõ họ và tên)
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay nhờ có những tiến bộ nhanh chóng trong khoa học và công nghệ sự phát triển của những mạng bao gồm các cảm biến giá thành rẻ, tiêu thụ ít năng lượng
và đa chức năng đã nhận được những sự chú ý đáng kể Hiện nay người ta đang tập trung triển khai các mạng cảm biến để áp dụng vào trong cuộc sống hàng ngày Đó là các lĩnh vực về y tế, quân sự, môi trường, giao thông… Trong một tương lai không xa, các ứng dụng của mạng cảm biến sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người nếu chúng ta phát huy được hết các điểm mạnh mà không phải mạng nào cũng có được như mạng cảm biến
Tuy nhiên mạng cảm ứng đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức, một trong những thách thức lớn nhất đó là nguồn năng lượng bị giới hạn và không thể nạp lại Hiện nay rất nhiều nhà nghiên cứu đang tập trung vào việc cải thiện khả năng sử dụng hiệu quả năng lượng của mạng cảm biến trong từng lĩnh vực khác nhau
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về mạng cảm biến, em đã lựa chọn và tìm hiểu giao thức định tuyến PEGASIS Giao thức này cải thiện đáng kể thời gian sống của mạng cảm biến, và em quyết định chọn đề tài này làm đồ án tốt nghiệp
Để có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này, em đã được học hỏi những kiến thức quí báu từ các thầy, cô giáo của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trong suốt năm năm đại học Em vô cùng biết ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, các
cô trong thời gian học tập này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Trần Ngọc Lan-bộ môn kỹ thuật thông tin – Khoa điện tử viễn thông- Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã tận tình chỉ bảo và định hướng cho em nghiên cứu đề tài này Cô đã cho em những lời khuyên quan trọng trong suốt quá trình hoàn thành đồ án
Trang 5Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè luôn tạo điều kiện thuận lợi, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, cũng như quá trình nghiên cứu, hoàn thành đồ án này
Hà nội, tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Đỗ Thị Tuyết
Trang 6TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Ngày nay nhờ tiến bộ vượt bậc trong khoa học và công nghệ, mạng cảm biến đã trở thành đề tài nghiên cứu nóng bỏng và nhận được sự tiến bộ đáng kể trong vài năm qua Mạng cảm biến là mạng vô tuyến bao gồm các thiết bị cảm biến được phân bố một cách ngẫu nhiên trong không gian, nhằm quan sát các hiện tượng vật lý , hay điều kiện môi trường như nhiệt độ, âm thanh, sự chấn động, áp suất, sự chuyển động, ô nhiễm ở các vị trí khác nhau
Sự phát triển của mạng cảm biến mở đầu là các ứng dụng trong quân đội ví dụ như giám sát chiến trường Tuy nhiên bây giờ mạng cảm biến còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực dân dụng bao gồm: quan sát môi trường sống, chăm sóc sức khỏe, nhà
tự động hay điều khiển giao thông
Các con cảm biến là các thiết bị điện tử nhỏ, thông thường được trang bị bộ thu phát vô tuyến hoặc các thiết bị không dây khác, một bộ vi xử lý nhỏ và một nguồn năng lượng Các con cảm biến này có khả năng thu thập, xử lý và truyền thông thông tin đến các nút khác và ra thế giới bên ngoài
Mạng cảm biến là một lĩnh vực rất sâu rộng, đồ án này sẽ giới thiệu một cách khái quát nhất về các đặc điểm của mạng cảm biến Sau đó phần cuối sẽ nghiên cứu và đưa ra giải thuật định tuyến PEGASIS nhằm cải thiện đáng kể thời gian sống của mạng
Đồ án này gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về mạng cảm biến Chương này trình bày những khái niệm chung nhất về WSNs và đưa ra cấu trúc của mạng cảm biến Đồng thời cũng nêu
ra các ứng dụng cụ thể trong nhiều lĩnh vực cuộc sống
Chương 2: Các giao thức đặc trưng của mạng cảm biến Chương này đưa ra hai giao thức đặc trưng đó là : đồng bộ thời gian và giao thức vị trí Hai giao thức này rất quan trọng và có ý nghĩa đối với mạng cảm biến
Trang 7Chương 3: Định tuyến trong mạng cảm biến Chương này phân loại các giao thức định tuyến ra làm ba loại : trung tâm dữ liệu, phân cấp và định tuyến dựa vào vị trí địa lý
Chương 4: Giới thiệu về Mobility framework của OMNeT++ và mô phỏng giao thức định tuyến PEGASIS Chương này nêu ra những ưu điểm của PEGASIS so với giải thuật LEACH và đưa ra kết quả mô phỏng
Trang 8Abstract
Nowadays thanks to rapid advances in science and technology, Wireless Sensor Networks have become a hot issue in research, and significant progress has been achieved in the past few years
Wireless sensor network (WSN) is a wireless network consisting of spatially distributed autonomous devices using sensors to cooperatively monitor physical or environmental conditions, such as temperature, sound, vibration, pressure, motion or pollutants, at different locations The development of wireless sensor networks was originally motivated by military applications such as battlefield surveillance However, wireless sensor networks are now used in many civilian application areas, including environment and habitat monitoring, healthcare applications, home automation, and traffic control
Sensor nodes are small electronic components, typically equipped with a radio transceiver or other wireless communications device, a small microcontroller, and an energy source, usually a battery It’s capable of gathering, processing, and communicating information to other nodes and to the outside world
The field of WSN is wide and deep This thesis will introduce overview about WSN and give out a protocol which extends lifetime of WSN
This thesis has a total of 4 chapters:
Chapter 1: Overview of wireless sensor networks: giving out the definition, the architecture (includes factors that influence the architecture of the networks and the two typical architectures of sensor networks), the applications and also pointing out many challenges that WSN are facing
Chapter 2: Protocols in WSN: giving out an overview of protocols used in WSN and the most two important ones, those are localization and time synchronization protocols
Trang 9Chapter 3: Routing in WSN: summarizing recent routing protocols for sensor networks and presenting a classification for the various approaches pursued The three main categories explored in this chapter are data – centric, hierarchical and location – based Each routing protocol is described and discussed under the appropriate category
Chapter 4: Simulating PEGASIS using Mobility framework of OMNeT++: giving out an overview of OMNeT++ and Mobility framework, a basic algorithm of PEGASIS After that, the presented simulation results show that PEGASIS extends significantly the life time of sensor networks
Trang 10Mục lục
DANH SÁCH HÌNH VẼ iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
Chương 1 Tổng quan về mạng cảm biến 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Cấu trúc mạng cảm biến 2
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc mạng cảm biến 2
1.2.2 Kiến trúc giao thức mạng 8
1.2.3 Hai cấu trúc đặc trưng của mạng cảm biến 10
1.2.3.1 Cấu trúc phẳng 10
1.2.3.2 Cấu trúc tầng 10
1.3 Ứng dụng 13
1.3.1 Ứng dụng trong quân đội 14
1.3.2 Ứng dụng trong môi trường 16
1.3.3 Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe 17
1.3.4 Ứng dụng trong gia đình 18
1.4 Kết luận 18
Chương 2 Các giao thức đặc trưng của mạng cảm biến 19
2.1 Giới thiệu về giao thức đặc trưng trong mạng cảm biến 19
2.2 Giao thức đồng bộ thời gian 19
2.2.1 Đồng hồ các nút cảm biến và sự chính xác 21
2.2.2 Đồng bộ thời gian trong mạng cảm biến 22
2.2.2.1 Giao thức đồng bộ giữa bên nhận và bên phát 24
2.2.2.2 Giao thức đồng bộ giữa bên nhận và bên nhận 30
2.3 Giao thức vị trí 34
2.3.1 Định vị dựa vào mốc có sẵn 35
2.3.2 Định vị dựa vào vị trí tương đối 36
2.4 Kết luận 37
Chương 3 Định tuyến trong mạng cảm biến 38
3.1 Giới thiệu 38
3.2 Thách thức trong vấn đề định tuyến 38
3.3 Các vấn đề về thiết kế giao thức định tuyến 39
Trang 113.3.1 Đặc tính thay đổi thời gian và trật tự sắp xếp của mạng 39
3.3.2 Ràng buộc về tài nguyên 39
3.3.3 Mô hình dữ liệu trong mạng cảm biến 40
3.3.4 Cách truyền dữ liệu 40
3.4 Phân loại và so sánh các giao thức định tuyến 42
3.5 Giao thức trung tâm dữ liệu 44
3.5.1 Flooding và Gossiping 44
3.5.2 SPIN 45
3.5.3 Directed Diffusion 47
3.6 Giao thức phân cấp 50
3.6.1 LEACH 50
3.6.2 PEGASIS 53
3.7 Giao thức dựa trên vị trí 54
3.7.1 GAF 55
3.7.2 GEAR 57
3.8 Kết luận 59
Chương 4 Mô phỏng PEGASIS bằng Mobility Framework của OMNeT++ 60
4.1 Giới thiệu về OMNeT++ và Mobility Framework 60
4.1.1 Giới thiệu về OMNeT++ 60
4.1.2 Giới thiệu về Mobility 64
4.2 Giới thiệu về PEGASIS 71
4.2.1 PEGASIS cơ bản 72
4.2.2 PEGASIS cải tiến 73
4.3 Mô phỏng 76
4.3.1 Mô hình năng lượng 76
4.3.2 Giả thiết và thiết lập thông số ban đầu cho quá trình mô phỏng 82
4.3.3 Kết quả mô phỏng 89
4.4 Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo 91
KẾT LUẬN 92
Tài liệu tham khảo 93
Trang 12DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu trúc mạng cảm biến 3
Hình 1.2 Cấu tạo nút cảm biến 4
Hình 1.3 Kiến trúc giao thức mạng cảm biến 8
Hình 1.4 Cấu trúc phẳng của mạng cảm biến 10
Hình 1.5 Cấu trúc tầng của mạng cảm biến 11
Hình 1.6 Cấu trúc mạng phân cấp chức năng theo lớp 11
Hình 1.7 Ứng dụng trong quân đội 15
Hình 1.8 Ứng dụng trong môi trường 17
Hình 1.9 Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe 18
Hình 2.1 Xác định góc đến của âm thanh ở xa bởi một dãy sensor 20
Hình 2.2 Đồng bộ bên phát/bên nhận và bên nhận/bên nhận .23
Hình 2.3 Hoạt động của việc đồng bộ bên phát/bên nhận 25
Hình 2.4 LTS multihop phân bố 29
Hình 2.5 Ví dụ về RBS 31
Hình 2.6 Chuyển tiếp gói dữ liệu và chuyển đổi nhãn thời gian 33
Hình 3.1 Mô hình truyền dữ liệu giữa sink và các nút 41
Hình 3.2 Truyền gói trong Flooding 44
Hình 3.3 Ba tín hiệu bắt tay của SPIN 46
Hình 3.4 Hoạt động của SPIN 46
Hình 3.5 Hoạt động cơ bản của Directed Diffusion 49
Hình 3.6 Mô hình mạng LEACH 51
Hình 3.7 Ví dụ về lưới ảo trong GAF 56
Hình 3.8 Sự chuyển trạng thái trong GAF 56
Hình 3.9 Chuyển tiếp địa lý đệ quy trong GEAR 59
Hình 4.1 Cấu trúc phân cấp module trong OMNeT++ 61
Hình 4.2 Các kết nối trong OMNeT++ 62
Trang 13Hình 4.3 Cấu trúc của host di động 65
Hình 4.4 Cấu trúc kế thừa module trong MF 67
Hình 4.5 Xây dựng chuỗi sử dụng thuật toán Greedy 72
Hình 4.6 Xử lý lỗi khi một nút trong chuỗi chết 73
Hình 4.7 Khắc phục của PEGASIS 76
Hình 4.8 Mô hình năng lượng đơn giản 79
Hình 4.9 Trạm BS gửi broadcast đến cho các nút trong mạng 84
Hình 4.10 Trạm BS gửi bản tin Max Distance đến nút xa nhất 85
Hình 4.11 Nút xa nhất chuỗi gửi bản tin Invite mời nút gần nhất vào chuỗi 86
Hình 4.12 Các nút kết nối vào nhau tạo thành chuỗi 86
Hình 4.13 Chuỗi sau khi thiết lập xong .87
Hình 4.14 Kết quả khi mô phỏng mạng có kích thước 90
(50m,50m) với năng lượng ban đầu của nút là 0.25 J 90
Hình 4.15 Kết quả mô phỏng khi kích thước mạng 90
là (100m.100m) với năng lượng của nút ban đầu là 0.5J 90
Trang 14DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Phân loại và so sánh các giao thức chọn đường trong WSN 43
Bảng 3.2 Miêu tả interert sử dụng cặp giá trị thuộc tính 48
Bảng 4.1 Các loại bản tin tương ứng của các lớp 68
Bảng 4.2 Số vòng khi 1%, 20%, 50%, và 100% nút chết 89
Trang 15DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ID Identification
BS BaseStation
Trang 16Chương 1 Tổng quan về mạng cảm biến 1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây, rất nhiều mạng cảm biến không dây đã và đang được phát triển và triển khai cho nhiều các ứng dụng khác nhau như: theo dõi sự thay đổi của môi trường, khí hậu, giám sát các mặt trận quân sự, phát hiện và do thám việc tấn công bằng hạt nhân, sinh học và hoá học, chuẩn đoán sự hỏng hóc của máy móc, thiết bị, theo dấu và giám sát các bác sỹ, bệnh nhân cũng như quản lý thuốc trong các bệnh viên, theo dõi và điều khiển giao thông, các phương tiện xe cộ…
Hơn nữa với sự tiến bộ công nghệ gần đây và hội tụ của hệ thống các công nghệ như kỹ thuật vi điện tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, công nghệ mạch tích hợp, vi mạch phần cảm biến, xử lý và tính toán tín hiệu…đã tạo ra những con cảm biến
có kích thước nhỏ, đa chức năng, giá thành thấp, công suất tiêu thụ thấp, làm tăng khả năng ứng dụng rộng rãi của mạng cảm biến không dây
Một mạng cảm biến không dây là một mạng bao gồm nhiều nút cảm biến nhỏ có giá thành thấp, và tiêu thụ năng lượng ít, giao tiếp thông qua các kết nối không dây, có nhiệm vụ cảm nhận, đo đạc, tính toán nhằm mục đích thu thập, tập trung dữ liệu để đưa ra các quyết định toàn cục về môi trường tự nhiên
Những nút cảm biến nhỏ bé này bao gồm các thành phần :
Các bộ vi xử lý rất nhỏ, bộ nhớ giới hạn,bộ phận cảm biến, bộ thu phát không dây, nguồn nuôi Kích thước của các con cảm biến này thay đổi từ to như hộp giấy cho đến nhỏ như hạt bụi, tùy thuộc vào từng ứng dụng
Khi nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, một trong những đặc điểm quan trọng và then chốt đó là thời gian sống của các con cảm biến hay chính là sự giới hạn
về năng lượng của chúng Các nút cảm biến này yêu cầu tiêu thụ công suất thấp Các nút cảm biến hoạt động có giới hạn và nói chung là không thể thay thế được nguồn cung cấp Do đó, trong khi mạng truyền thông tập trung vào đạt được các dịch vụ chất
Trang 17lượng cao, thì các giao thức mạng cảm biến phải tập trung đầu tiên vào bảo toàn công suất
Mạng cảm biến có một số đặc điểm sau:
¾ Có khả năng tự tổ chức, yêu cầu ít hoặc không có sự can thiệp của con người
¾ Truyền thông không tin cậy, quảng bá trong phạm vi hẹp và định tuyến multihop
¾ Triển khai dày đặc và khả năng kết hợp giữa các nút cảm biến
¾ Cấu hình mạng thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào fading và hư hỏng
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc mạng cảm biến
Các cấu trúc hiện nay cho mạng Internet và mạng ad hoc không dây không dùng
được cho mạng cảm biến không dây, do một số lý do sau:
¾ Số lượng các nút cảm biến trong mạng cảm biến có thể lớn gấp nhiều lần số lượng nút trong mạng ad hoc
¾ Các nút cảm biến dễ bị lỗi
¾ Cấu trúc mạng cảm biến thay đổi khá thường xuyên
¾ Các nút cảm biến chủ yếu sử dụng truyền thông kiểu quảng bá, trong khi hầu hết các mạng ad hoc đều dựa trên việc truyền điểm-điểm
Trang 18¾ Các nút cảm biến bị giới hạn về năng lượng, khả năng tính toán và
bộ nhớ
¾ Các nút cảm biến có thể không có số nhận dạng toàn cầu (global identification) (ID) vì chúng có một số lượng lớn mào đầu và một số lượng lớn các nút cảm biến
Do vậy, cấu trúc mạng mới sẽ:
¾ Kết hợp vấn đề năng lượng và khả năng định tuyến
¾ Tích hợp dữ liệu và giao thức mạng
¾ Truyền năng lượng hiệu quả qua các phương tiện không dây
¾ Chia sẻ nhiệm vụ giữa các nút lân cận
Các nút cảm biến được phân bố trong một sensor field như hình (1.1) Mỗi một nút cảm biến có khả năng thu thập dữ liệu và định tuyến lại đến các sink
Hình 1.1 Cấu trúc mạng cảm biến
Dữ liệu được định tuyến lại đến các sink bởi một cấu trúc đa điểm như hình vẽ trên Các sink có thể giao tiếp với các nút quản lý nhiệm vụ (task manager node) qua mạng Internet hoặc vệ tinh
Sink là một thực thể, tại đó thông tin được yêu cầu Sink có thể là thực thể bên trong mạng (là một nút cảm biến ) hoặc ngoài mạng Thực thể ngoài mạng có thể là
Trang 19một thiết bị thực sự ví dụ như máy tính xách tay mà tương tác với mạng cảm biến, hoặc cũng đơn thuần chỉ là một gateway mà nối với mạng khác lớn hơn như Internet nơi mà các yêu cầu thực sự đối với các thông tin lấy từ một vài nút cảm biến trong mạng
Giới thiệu về nút cảm biến:
Cấu tạo của nút cảm biến như sau:
Mỗi nút cảm biến được cấu thành bởi 4 thành phần cơ bản như ở hình (1.2): đơn vị cảm biến (a sensing unit), đơn vị xử lý (a processing unit), đơn vị truyền dẫn (a transceiver unit) và bộ nguồn (a power unit) Ngoài ra có thể có thêm những thành phần khác tùy thuộc vào từng ứng dụng như là hệ thống định vị (location finding system), bộ phát nguồn (power generator) và bộ phận di động (mobilizer)
Hình 1.2 Cấu tạo nút cảm biến
Các đơn vị cảm biến (sensing units) bao gồm cảm biến và bộ chuyển đổi tương tự-số Dựa trên những hiện tượng quan sát được, tín hiệu tương tự tạo ra bởi sensor được chuyển sang tín hiệu số bằng bộ ADC, sau đó được đưa vào bộ xử lý
Đơn vị xử lý thường được kết hợp với bộ lưu trữ nhỏ (storage unit), quyết định các thủ tục làm cho các nút kết hợp với nhau để thực hiện các nhiệm vụ định sẵn Phần thu phát vô tuyến kết nối các nút vào mạng
Trang 20Một trong số các phần quan trọng nhất của một nút mạng cảm biến là bộ nguồn Các bộ nguồn thường được hỗ trợ bởi các bộ phận lọc như là tế bào năng lượng mặt trời Ngoài ra cũng có những thành phần phụ khác phụ thuộc vào từng ứng dụng Hầu hết các kĩ thuật định tuyến và các nhiệm vụ cảm biến của mạng đều yêu cầu có độ chính xác cao về vị trí Các bộ phận di động đôi lúc cần phải dịch chuyển các nút cảm biến khi cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đã ấn định Tất cả những thành phần này cần phải phù hợp với kích cỡ từng module Ngoài kích cỡ ra các nút cảm biến còn một
số ràng buộc nghiêm ngặt khác, như là phải tiêu thụ rất ít năng lượng, hoạt động ở mật
độ cao, có giá thành thấp, có thể tự hoạt động, và thích biến với sự biến đổi của môi trường
Đặc điểm của cấu trúc mạng cảm biến:
Như trên ta đã biết đặc điểm của mạng cảm biến là bao gồm một số lượng lớn các nút cảm biến, các nút cảm biến có giới hạn và ràng buộc về tài nguyên đặc biệt là năng lượng rất khắt khe Do đó, cấu trúc mạng mới có đặc điểm rất khác với các mạng truyền thống Sau đây ta sẽ phân tích một số đặc điểm nổi bật trong mạng cảm biến như sau:
¾ Khả năng chịu lỗi (fault tolerance): Một số các nút cảm biến có thể không hoạt động nữa do thiếu năng lượng, do những hư hỏng vật lý hoặc do ảnh hưởng của môi trường Khả năng chịu lỗi thể hiện ở việc mạng vẫn hoạt động bình thường, duy trì những chức năng của nó ngay cả khi một số nút mạng không hoạt động
¾ Khả năng mở rộng: Khi nghiên cứu một hiện tượng, số lượng các nút cảm biến được triển khai có thể đến hàng trăm nghìn nút, phụ thuộc vào từng ứng dụng con số này có thể vượt quá hàng triệu Do đó cấu trúc mạng mới phải
có khả năng mở rộng để có thể làm việc với số lượng lớn các nút này
¾ Giá thành sản xuất : Vì các mạng cảm biến bao gồm một số lượng lớn các nút cảm biến nên chi phí của mỗi nút rất quan trọng trong việc điều
Trang 21chỉnh chi phí của toàn mạng Nếu chi phí của toàn mạng đắt hơn việc triển khai sensor theo kiểu truyền thống, như vậy mạng không có giá thành hợp lý Do vậy, chi phí của mỗi nút cảm biến phải giữ ở mức thấp
¾ Ràng buộc về phần cứng : Ví số lượng các nút trong mạng rất nhiều nên các nút cảm biến cần phải có các ràng buộc về phần cứng như sau : Kích thước phải nhỏ, tiêu thụ năng lượng thấp, có khả nằng hoạt động ở những nơi có mật độ cao, chi phí sản xuất thấp, có khả năng tự trị và hoạt động không cần có người kiểm soát, thích nghi với môi trường
¾ Môi trường hoạt động: Các nút cảm biến được thiết lập dày đặc, rất gần hoặc trực tiếp bên trong các hiện tượng để quan sát Vì thế, chúng thường làm việc mà không cần giám sát ở những vùng xa xôi Chúng có thể làm việc ở bên trong các máy móc lớn, ở dưới đáy biển, hoặc trong những vùng ô nhiễm hóa học hoặc sinh học, ở gia đình hoặc những tòa nhà lớn
¾ Phương tiện truyền dẫn : Ở những mạng cảm biến multihop, các nút được kết nối bằng những phương tiện không dây Các đường kết nối này có thể tạo nên bởi sóng vô tuyến, hồng ngoại hoặc những phương tiện quang học Để thiết lập sự hoạt động thống nhất của những mạng này, các phương tiện truyền dẫn phải được chọn phải phù hợp trên toàn thế giới Hiện tại nhiều phần cứng của các nút cảm biến dựa vào thiết kế mạch RF Những thiết bị cảm biến năng lượng thấp dùng bộ thu phát vô tuyến 1 kênh RF hoạt động ở tần số 916MHz
Một cách khác mà các nút trong mạng giao tiếp với nhau là bằng hồng ngoại Thiết kế máy thu phát vô tuyến dùng hồng ngoại thì giá thành rẻ
và dễ dàng hơn Cả hai loại hồng ngoại và quang đều yêu cầu bộ phát và thu nằm trong phạm vi nhìn thấy, tức là có thể truyền ánh sáng cho nhau được
¾ Cấu hình mạng cảm biến (network topology): Trong mạng cảm biến, hàng trăm đến hàng nghìn nút được triển khai trên trường cảm biến Chúng được triển khai trong vòng hàng chục feet của mỗi nút Mật độ các nút có thể
Trang 22lên tới 20 nút/m3 Do số lượng các nút cảm biến rất lớn nên cần phải thiết lâp một cấu hình ổn định Chúng ta có thể kiểm tra các vấn đề liên quan đến việc duy trì và thay đổi cấu hình ở 3 pha sau:
9 Pha tiền triển khai và triển khai: các nút cảm biến có thể đặt lộn xộn hoặc xếp theo trật tự trên trường cảm biến Chúng có thể được triển khai bằng cách thả từ máy bay xuống, tên lửa, hoặc có thể do con người hoặc robot đặt từng cái một
9 Pha hậu triển khai: sau khi triển khai, những sự thay đổi cấu hình phụ thuộc vào việc thay đổi vị trí các nút cảm biến, khả năng đạt trạng thái không kết nối (phụ thuộc vào nhiễu, việc di chuyển các vật cản…), năng lượng thích hợp, những sự cố, và nhiệm vụ cụ thể
9 Pha triển khai lại: Sau khi triển khai cấu hình, ta vẫn có thể thêm vào các nút cảm biến khác để thay thế các nút gặp sự cố hoặc tùy thuộc vào
sự thay đổi chức năng
¾ Sự tiêu thụ năng lượng (power consumption) : Các nút cảm biến không dây, có thể coi là một thiết bị vi điện tử chỉ có thể được trang bị nguồn năng lượng giới hạn (<0,5Ah, 1.2V) Trong một số ứng dụng, việc bổ sung nguồn năng lượng không thể thực hiện được Vì thế khoảng thời gian sống của các nút cảm biến phụ thuộc mạnh vào thời gian sống của pin Ở mạng cảm biến multihop ad hoc, mỗi một nút đóng một vai trò kép vừa khởi tạo vừa định tuyến dữ liệu Sự trục trặc của một vài nút cảm biến có thể gây ra những thay đổi đáng kể trong cấu hình và yêu cầu định tuyến lại các gói và tổ chức lại mạng Vì vậy, việc duy trì và quản lý nguồn năng lượng đóng một vai trò quan trọng Đó là lý do vì sao mà hiện nay người ta đang tập trung nghiên cứu về các giải thuật và giao thức để thiết kế nguồn cho mạng cảm biến Nhiệm vụ chính của các nút cảm biến trong trường cảm biến là phát hiện ra các sự kiện, thực hiện xử lý dữ liệu cục bộ nhanh chóng, và sau đó truyền dữ
Trang 23liệu đi Vì thế sự tiêu thụ năng lượng được chia ra làm 3 vùng: cảm nhận (sensing), giao tiếp (communicating), và xử lý dữ liệu (data processing)
1.2.2 Kiến trúc giao thức mạng
Kiến trúc giao thức áp dụng cho mạng cảm biến được trình bày trong hình (1.3) Kiến trúc này bao gồm các lớp và các mặt phẳng quản lý Các mặt phẳng quản lý này làm cho các nút có thể làm việc cùng nhau theo cách có hiệu quả nhất, định tuyến dữ liệu trong mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các nút cảm biến
Hình 1.3 Kiến trúc giao thức mạng cảm biến
Mặt phẳng quản lý công suất : Quản lý cách cảm biến sử dụng nguồn năng
lượng của nó Ví dụ : nút cảm biến có thể tắt bộ thu sau khi nhận được một bản tin Khi mức công suất của con cảm biến thấp, nó sẽ broadcast sang nút cảm biến bên cạnh thông báo rằng mức năng lượng của nó thấp và nó không thể tham gia vào quá trình định tuyến
Mặt phẳng quản lý di động : có nhiệm vụ phát hiện và đăng ký sự chuyển động
của các nút Các nút giữ việc theo dõi xem ai là nút hàng xóm của chúng
Trang 24Mặt phẳng quản lý : Cân bằng và sắp xếp nhiệm vụ cảm biến giữa các nút trong
một vùng quan tâm Không phải tất cả các nút cảm biến đều thực hiện nhiệm vụ cảm nhận ở cùng một thời điểm
Lớp vật lý : có nhiệm vụ lựa chọn tần số, tạo ra tần số sóng mang, phát hiện tín
hiệu, điều chế và mã hóa tín hiệu Băng tần ISM 915 MHZ được sử dụng rộng rãi trong mạng cảm biến Vấn đề hiệu quả năng lượng cũng cần phải được xem xét ở lớp vật lý,
ví dụ : điều biến M hoặc điều biến nhị phân
Lớp liên kết dữ liệu : lớp này có nhiệm vụ ghép các luồng dữ liệu, phát hiện các
khung (frame) dữ liệu, cách truy nhập đường truyền và điều khiển lỗi Vì môi trường
có tạp âm và các nút cảm biến có thể di động, giao thức điều khiển truy nhập môi trường (MAC) phải xét đến vấn đề công suất và phải có khả năng tối thiểu hoá việc va chạm với thông tin quảng bá của các nút lân cận
Lớp mạng : Lớp mạng của mạng cảm biến được thiết kế tuân theo nguyên tắc
sau :
9 Hiệu quả năng lượng luôn luôn được coi là vấn đề quan trọng
9 Mạng cảm biến chủ yếu là tập trung dữ liệu
9 Tích hợp dữ liệu chỉ được sử dụng khi nó không cản trở sự cộng tác có hiệu quả của các nút cảm biến
Lớp truyền tải : chỉ cần thiết khi hệ thống có kế hoạch được truy cập thông qua
mạng Internet hoặc các mạng bên ngoài khác
Lớp ứng dụng : Tuỳ theo nhiệm vụ cảm biến, các loại phần mềm ứng dụng khác
nhau có thể được xây dựng và sử dụng ở lớp ứng dụng
Trang 251.2.3 Hai cấu trúc đặc trưng của mạng cảm biến
1.2.3.1 Cấu trúc phẳng
Trong cấu trúc phẳng (flat architecture) (hình 1.4), tất cả các nút đều ngang
hàng và đồng nhất trong hình dạng và chức năng Các nút giao tiếp với sink qua
multihop sử dụng các nút ngang hàng làm bộ tiếp sóng Với phạm vi truyền cố định, các nút gần sink hơn sẽ đảm bảo vai trò của bộ tiếp sóng đối với một số lượng lớn nguồn Giả thiết rằng tất cả các nguồn đều dùng cùng một tần số để truyền dữ liệu, vì vậy có thể chia sẻ thời gian Tuy nhiên cách này chỉ có hiệu quả với điều kiện là có nguồn chia sẻ đơn lẻ, ví dụ như thời gian, tần số…
Hình 1.4 Cấu trúc phẳng của mạng cảm biến
1.2.3.2 Cấu trúc tầng
Trong cấu trúc tầng (tiered architecture) (hình 1.5), các cụm được tạo ra giúp các tài nguyên trong cùng một cụm gửi dữ liệu single hop hay multihop ( tùy thuộc vào kích cỡ của cụm) đến một nút định sẵn, thường gọi là nút chủ (cluster head) Trong cấu trúc này các nút tạo thành một hệ thống cấp bậc mà ở đó mỗi nút ở một mức xác định thực hiện các nhiệm vụ đã định sẵn
Trang 26Hình 1.5 Cấu trúc tầng của mạng cảm biến
Trong cấu trúc tầng thì chức năng cảm nhận, tính toán và phân phối dữ liệu không đồng đều giữa các nút Những chức năng này có thể phân theo cấp, cấp thấp nhất thực hiện tất cả nhiệm vụ cảm nhận, cấp giữa thực hiện tính toán, và cấp trên cùng thực hiện phân phối dữ liệu (hình 1.6)
Hình 1.6 Cấu trúc mạng phân cấp chức năng theo lớp
Cấp 0: Cảm
nhận Cấp 1 : Tính toán
Cấp 2: Phân phối
Trang 27Mạng cảm biến xây dựng theo cấu trúc tầng hoạt động hiệu quả hơn cấu trúc phẳng, do các lý do sau:
-Cấu trúc tầng có thể giảm chi phí chi mạng cảm biến bằng việc định vị các tài nguyên ở vị trí mà chúng hoạt động hiệu quả nhất Rõ ràng là nếu triển khai các phần cứng thống nhất, mỗi nút chỉ cần một lượng tài nguyên tối thiểu để thực hiện tất cả các nhiệm vụ Vì số lượng các nút cần thiết phụ thuộc vào vùng phủ sóng xác định, chi phí của toàn mạng vì thế sẽ không cao Thay vào đó, nếu một số lượng lớn các nút có chi phí thấp được chỉ định làm nhiệm vụ cảm nhận, một số lượng nhỏ hơn các nút có chi phí cao hơn được chỉ định để phân tích dữ liệu, định vị và đồng bộ thời gian, chi phí cho toàn mạng sẽ giảm đi
-Mạng cấu trúc tầng sẽ có tuổi thọ cao hơn cấu trúc mạng phẳng Khi cần phải tính toán nhiều thì một bộ xử lý nhanh sẽ hiệu quả hơn, phụ thuộc vào thời gian yêu cầu thực hiện tính toán Tuy nhiên, với các nhiệm vụ cảm nhận cần hoạt động trong khoảng thời gian dài, các nút tiêu thụ ít năng lượng phù hợp với yêu cầu xử lý tối thiểu
sẽ hoạt động hiệu quả hơn Do vậy với cấu trúc tầng mà các chức năng mạng phân chia giữa các phần cứng đã được thiết kế riêng cho từng chức năng sẽ làm tăng tuổi thọ của mạng
-Về độ tin cậy: mỗi mạng cảm biến phải phù hợp với với số lượng các nút yêu cầu thỏa mãn điều kiện về băng thông và thời gian sống Với mạng cấu trúc phẳng, qua phân tích người ta đã xác định thông lượng tối ưu của mỗi nút trong mạng có n nút là
Trang 28tuyến tính với số lượng các cụm, với điều kiện là số lượng các cụm tăng ít nhất phải nhanh bằng n Các nghiên cứu khác đã thử cách dùng các kênh khác nhau ở các mức khác nhau của cấu trúc phân cấp Trong trường hợp này, dung lượng của mỗi lớp trong cấu trúc tầng và dung lượng của mỗi cụm trong mỗi lớp xác định là độc lập với nhau
Tóm lại, việc tương thích giữa các chức năng trong mạng có thể đạt được khi dùng cấu trúc tầng Đặc biệt người ta đang tập trung nghiên cứu về các tiện ích về tìm địa chỉ Những chức năng như vậy có thể phân phối đến mọi nút, một phần phân bố đến tập con của các nút Giả thiết rằng các nút đều không cố định và phải thay đổi địa chỉ một cách định kì, sự cân bằng giữa những lựa chọn này phụ thuộc vào tân số thích hợp của chức năng cập nhật và tìm kiếm Hiện nay cũng đang có rất nhiều mô hình tìm
kiếm địa chỉ trong mạng cấu trúc tầng
1.3 Ứng dụng
Như trên ta đã đề cập đến các lĩnh vực ứng dụng mạng cẳm biến không dây.Cụ thể ta sẽ xem xét kỹ một số ứng dụng như sau để hiểu rõ sự cần thiết của mạng cảm biến không dây
Các mạng cảm biến có thể bao gồm nhiều loại cảm biến khác nhau như cảm biến động đất, cảm biến từ trường tốc độ lấy mẫu thấp, cảm biến thị giác, cảm biến hồng ngoại, cảm biến âm thanh, radar… mà có thể quan sát vùng rộng các điều kiện xung quanh đa dạng bao gồm:
Trang 29¾ Sự có mặt hay vắng mặt một đối tượng nào đó
¾ Mức ứng suất trên các đối tượng bị gắn
¾ Đặc tính hiện tại như tốc độ, chiều và kích thước của đối tượng
Các nút cảm biến có thể được sử dụng để cảm biến liên tục hoặc là phát hiện sự kiện, số nhận dạng sự kiện, cảm biến vị trí và điều khiển cục bộ bộ phận phát động Khái niệm vi cảm biến và kết nối không dây của những nút này hứa hẹn nhiều vùng ứng dụng mới Chúng ta phân loại các ứng dụng này trong quân đội, môi trường, sức khỏe, gia đình và các lĩnh vực thương mại khác
1.3.1 Ứng dụng trong quân đội
Mạng cảm biến không dây có thể tích là một phần tích hợp trong hệ thống điều khiển quân đội, giám sát, giao tiếp, tính toán thông minh, trinh sát, theo dõi mục tiêu Đặc tính triển khai nhanh, tự tổ chức và có thể bị lỗi của mạng cảm biến làm cho chúng hứa hẹn kỹ thuật cảm biến cho hệ thống trong quân đội Vì mạng cảm biến dựa trên sự triển khai dày đặc của các nút cảm biến có sẵn, chi phí thấp và sự phá hủy của một vài nút bởi quân địch không ảnh hưởng đến hoạt động của quân đội cũng như sự phá hủy các cảm biến truyền thống làm cho khái niệm mạng cảm biến là ứng dụng tốt đối với chiến trường Một vài ứng dụng quân đội của mạng cảm biến là quan sát lực lượng, trang thiết bị, đạn dược, theo dõi chiến trường do thám địa hình và lực lượng quân địch, mục tiêu, việc đánh giá mức độ nguy hiểm của chiến trường, phát hiện và do thám việc tấn công bằng hóa học, sinh học, hạt nhân
Giám sát lực lượng , trang thiết bị và đạn dược:
Các người lãnh đạo, sĩ quan sẽ theo dõi liên tục trạng thái lực lượng quân đội, điều kiện và sự có sẵn của các thiết bị và đạn dược trong chiến trường bằng việc sử dụng mạng cảm biến Quân đội, xe cộ, trang thiết bị và đạn dược có thể gắn liền với các thiết bị cảm biến nhỏ để có thể thông báo về trạng thái Những bản báo cáo này
Trang 30được tập hợp lại tại các nút sink để gửi tới lãnh đạo trong quân đội Dữ liệu cũng có thể được chuyển tiếp đến các cấp cao hơn
Giám sát chiến trường: địa hình hiểm trở, các tuyến đường , đường mòn và các
chỗ eo hẹp có thể nhanh chóng được bao phủ bởi mạng cảm biến và gần như có thể theo dõi các hoạt động của quân địch Khi các hoạt động này được mở rộng và kế hoạch hoạt động mới được chuẩn bị một mạng mới có thể được triển khai bất cứ thời gian nào khi theo dõi chiến trường
Giám sát địa hình và lực lượng quân địch: mạng cảm biến có thể được triển
khai ở những địa hình then chốt và một vài nơi quan trọng, các nút cảm biến cần nhanh chóng cảm nhận các dữ liệu và tập trung dữ liệu gửi về trong vài phút trước khi quân địch phát hiện và có thể chặn lại chúng Hình (1.7) cho ta hình dung được về ứng dụng của mạng cảm biến trong hoạt động quân đội
Hình 1.7 Ứng dụng trong quân đội
Trang 31Đánh giá sự nguy hiểm của chiến trường: trước và sau khi tấn công mạng cảm
biến có thể được triển khai ở những vùng mục tiêu để nắm được mức độ nguy hiểm của
chiến trường
Phát hiện và thăm dò các vụ tấn công bằng hóa học, sinh học và hạt nhân
Trong các cuộc chiến tranh hóa học và sinh học đang gần kề, một điều rất quan trọng là
sự phát hiện đúng lúc và chính xác các tác nhân đó Mạng cảm biến triển khai ở những vùng mà được sử dụng như là hệ thống cảnh báo sinh học và hóa học có thể cung cấp
các thông tin mang ý nghĩa quan trọng đúng lúc nhằm tránh thương vong nghiêm
trọng
1.3.2 Ứng dụng trong môi trường
Một vài ứng dụng môi trường của mạng cảm biến bao gồm theo dõi sự di cư của các loài chim, các động vật nhỏ, các loại côn trùng, theo dõi điều kiện môi trường mà ảnh hưởng đến mùa màng và vật nuôi; việc tưới tiêu, các thiết bị đo đạc lớn đối với việc quan sát diện tích lớn trên trái đất, sự thăm dò các hành tinh, phát hiện sinh-hóa, nông nghiệp chính xác, quan sát môi trường, trái đất, môi trường vùng biển và bầu khí quyển, phát hiện cháy rừng, nghiên cứu khí tượng học và địa lý, phát hiện lũ lụt, sắp đặt sự phức tạp về sinh học của môi trường và nghiên cứu sự ô nhiễm
Phát hiện cháy rừng: vì các nút cảm biến có thể được triển khai một cách ngẫu
nhiên, có chiến lược với mật độ cao trong rừng, các nút cảm biến sẽ dò tìm nguồn gốc của lửa để thông báo cho người sử dụng biết trước khi lửa lan rộng không kiểm soát được Hàng triệu các nút cảm biến có thể được triển khai và tích hợp sử dụng hệ thống tần số không dây hoặc quang học Cũng vậy, chúng có thể được trang bị cách thức sử dụng công suất có hiểu quả như là pin mặt trời bởi vì các nút cảm biến bị bỏ lại không
có chủ hàng tháng và hàng năm Các nút cảm biến sẽ cộng tác với nhau để thực hiện cảm biến phân bố và khắc phục khó khăn, như các cây và đá mà ngăn trở tầm nhìn thẳng của cảm biến có dây
Trang 32Hình 1.8 Ứng dụng trong môi trường
Phát hiện lũ lụt: một ví dụ đó là hệ thống báo động được triển khai tại Mỹ Một
vài loại cảm biến được triển khai trong hệ thống cảm biến lượng mưa, mức nước, thời tiết Những con cảm biến này cung cấp thông tin để tập trung hệ thống cơ sở dữ liệu đã được định nghĩa trước
1.3.3 Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe
Một vài ứng dụng về sức khỏe đối với mạng cảm biến là giám sát bệnh nhân, các triệu chứng, quản lý thuốc trong bệnh viện, giám sát sự chuyển động và xử lý bên trong của côn trùng hoặc các động vật nhỏ khác, theo dõi và kiểm tra bác sĩ và bệnh nhân trong bệnh viện
Theo dõi bác sĩ và bệnh nhân trong bệnh viện : mỗi bệnh nhân được gắn một
nút cảm biến nhỏ và nhẹ, mỗi một nút cảm biến này có nhiệm vụ riêng, ví dụ có nút cảm biến xác định nhịp tim trong khi con cảm biến khác phát hiện áp suất máu, bác sĩ cũng có thể mang nút cảm biến để cho các bác sĩ khác xác định được vị trí của họ trong bệnh viện
Trang 33Hình 1.9 Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe
1.3.4 Ứng dụng trong gia đình
Trong lĩnh vực tự động hóa gia đình, các nút cảm biến được đặt ở các phòng để
đo nhiệt độ Không những thế, chúng còn được dùng để phát hiện những sự dịch chuyển trong phòng và thông báo lại thông tin này đến thiết bị báo động trong trường hợp không có ai ở nhà
Trang 34Chương 2 Các giao thức đặc trưng của mạng cảm biến
2.1 Giới thiệu về giao thức đặc trưng trong mạng cảm biến
Trong chương trước chúng ta đã xem xét về các khái niệm tổng quan nhất về mạng cảm biến Chương này chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu các giao thức đặc trưng của mạng cảm biến Đó là hai giao thức đồng bộ thời gian và giao thức vị trí Hai giao thức này có ý nghĩa rất quan trọng trong mạng cảm biến
2.2 Giao thức đồng bộ thời gian
Vấn đề thời gian rất quan trọng trong nhiều ứng dụng và giao thức trong mạng cảm biến Các nút có thể đo thời gian bằng cách dùng các xung đồng hồ cục bộ lấy từ các bộ dao động Bởi vì các pha ngẫu nhiên làm dịch chuyển và làm trôi tốc độ của bộ dao động, do vậy thời gian cục bộ của các nút sẽ bắt đầu sai khác đi làm cho mạng mất
đi sự đồng bộ Do vậy việc đồng bộ thời gian có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của mạng cảm biến
Đồng bộ thời gian là phương thức cho phép các thực thể riêng biệt trong một nhóm đồng bộ xung đồng hồ của chúng hoặc đồng bộ với thời gian toàn cầu phối hợp (UTC) Phần này sẽ giải thích tại sao cần đồng bộ thời gian và đưa ra một số giao thức đồng bộ khác nhau
Tại sao cần đồng bộ thời gian trong mạng cảm biến:
¾ Mạng cảm biến cần liên kết với thế giới thực để biết khi nào một hiện tượng xảy ra
¾ Dịch vụ cơ bản chính của mạng cảm biến là tích hợp dữ liệu Do
đó cần đồng bộ giữa các nút để có thể tích hợp dữ liệu truyền đến Sink
¾ Một vài giao thức yêu cầu đồng bộ thời gian: quản lý cấu hình mạng
Trang 35¾ Các nút cảm biến thường nhỏ, giá thành thấp nên bộ dao động thường không chính xác, hơn nữa chúng bị giới hạn về năng lượng nên thường có chế độ sleep để tiết kiệm năng lượng
Sau đây, ta xét ví dụ đơn giản minh hoạ sự cần thiết của độ chính xác về thời gian như sau (hình 2.1)
Hình 2.1 Xác định góc đến của âm thanh ở xa bởi một dãy sensor
Một sóng âm phát ra từ một nguồn âm ở khoảng cách xa tác động đến một dãy các sensor và ta có thể ước đoán góc tới trong trường hợp này Mỗi một sensor đều biết
vị trí của chúng và lưu lại thời gian đến của âm thanh Trong trường hợp cụ thể như hình vẽ, góc θ có thể được xác định khi d và x đã biết, dùng công thức lượng giác
vì thế giá trị của góc θ có thể thay đổi trong khoảng θ ≈ 0 166 và θ ≈ 0 518 Vì thế, một sai số nhỏ trong khi đồng bộ thời gian có thể dẫn tới độ lệch đáng kể khi ước đoán
Trang 36Cần phải chú ý rằng thời gian dùng trong mạng cảm biến phải là thời gian tự nhiên (physical time), đó là hai nút cảm biến phải có sự cảm nhận như nhau về 1s và 1s của một nút cảm biến càng gần với 1s trong thời gian thực (real time) hoặc thời gian toàn cầu phối hợp (coordinated universal time – UTC) càng tốt Thời gian tự nhiên phải được phân biệt với khái niệm về thời gian logic (logical time) là thời gian mà cho phép quyết định việc sắp xếp các sự kiện trong hệ thống phân bố nhưng không cần thiết phải chỉ ra bất kì sự liên quan nào đến thời gian thực
2.2.1 Đồng hồ các nút cảm biến và sự chính xác
Hầu hết các thiết bị đồng hồ của các nút cảm biến và máy tính đều có cấu tạo giống nhau Mỗi nút có một bộ dao động ở một tần số xác định và một máy đếm xung dao động Phần mềm của các nút chỉ truy nhập tới giá trị của bộ đếm này và thời gian giữa hai lần tăng này quyết định cách giải quyết vấn đề thời gian: các sự kiện xảy ra giữa hai lần tăng này không thể được phận biệt từ các nhãn thời gian của chúng
Bộ dao động thường có độ trôi, đó là sự dịch ngẫu nhiên so với tần số trên danh nghĩa, hay còn gọi là độ lệch đồng hồ Điều này phụ thuộc vào sự không trong suốt của tinh thể, hay các điều kiện môi trường như áp suất, nhiệt độ… do vậy việc triển khai mạng cảm biến trên thực tế khác nhiều so với trong phòng thí nghiệm Độ lệch đồng hồ được đo bằng ppm (parts per million), nó đưa ra con số về số dao động thêm vào hoặc
số dao động bị mất mà đồng hồ tạo ra trong lượng thời gian cần cho 1 triệu dao động ở tốc độ danh nghĩa
Tần số dao động thay đổi theo thời gian Có 2 kiểu thay đổi:
¾ Thay đổi ngắn hạn: do thay đổi nhiệt độ, do thay đổi trong điện áp nguồn cung cấp, áp suất không khí…
¾ Thay đổi dài hạn: do sự lão hóa của các bộ dao động Người ta thường giả định tần số các bộ dao động là ổn định vừa phải trong phạm vi từ vài phút đến vài chục phút Điều này cũng nói lên rằng các thuật toán đồng
Trang 37bộ thời gian phải đồng bộ lại vài phút một lần để theo kịp sự thay đổi của tần số Vì thế giao thức đồng bộ thời gian là rất cần thiết
Một điều cần quan tâm nữa là bao lâu thì giao thức đồng bộ thời gian chạy một lần? Giả sử một nút chỉ điều chỉnh độ dịch pha Φi và tốc độ trôi của dao động là x ppm
cố định, độ chính xác yêu cầu là δ s, thì sau khoảng thời gian khoảng 6
i i
i
t H dt
2.2.2 Đồng bộ thời gian trong mạng cảm biến
Trong mạng cảm biến có một số đặc điểm mà ảnh hưởng đến yêu cầu thiết kế của các thuật toán đồng bộ thời gian:
¾ Thuật toán phải phù hợp với phạm vi mạng mutilhop rộng lớn, các nút bị ràng buộc về mặt năng lượng Yêu cầu về phạm vi bao hàm cả số lượng các nút trong mạng và mật độ các nút
¾ Yêu cầu về độ chính xác có thể thay đổi khác nhau từ mili giây cho đến hàng giây
¾ Không sử dụng thêm phần cứng chỉ giành cho mục đích đồng bộ
vì tốn chi phí và năng lượng thêm vào cho phần phụ đó
¾ Mức độ di động là rất thấp
Trang 38¾ Hầu như không có giới hạn trên cố định về trễ truyền gói vì phụ thuộc lớp MAC, lỗi các gói, và truyền lại
¾ Trễ truyền giữa hai nút hàng xóm là không đáng kể Một khoảng cách 30m cần 10-7s vì vận tốc ánh sang là c =3.108m/s
Có rất nhiều giao thức đồng bộ thời gian truyền thống cố gắng giữ việc đồng bộ giữa các nút ở mọi thời điểm nhưng lại không quan tâm đến năng lượng và cấu hình mạng cho nên không thể áp dụng vào mạng cảm biến Vì đặc điểm của mạng cảm biến cho nên giao thức đồng bộ thời gian cần chú ý về các vấn đề về độ chính xác, chi phí năng lượng và các yêu cầu về bộ nhớ
Phương pháp cơ bản để đồng bộ thời gian trong mạng cảm biến là cộng tác giữa các nút trong toàn mạng Thiết lập mối liên hệ cặp dây (pair-wise) giữa các nút trong mạng sau đó mở rộng ra toàn mạng
Có hai cách thiết lập sự cộng tác giữa hai nút trong mạng đó là đồng bộ giữa bên
gửi và bên nhận (Sender-Receiver) và giữa bên nhận và bên nhận (Receiver-Receiver)
Đồng bộ giữa bên gửi và bên nhận yêu cầu liên kết hai chiều giữa hai nút lân cận Trong phương pháp đồng bộ giữa bên nhận và bên nhận, nhiều nút nhận của các gói có nhãn thời gian như nhau đồng bộ với nhau mà không yêu cầu đồng bộ với bên gửi ( mốc gửi gói tin broadcast đến hai nút A và B, sau đó A và B tự đồng bộ với nhau không cần đến mốc) Hai phương pháp này được miêu tả như hình (2.2)
Hình 2.2 Đồng bộ bên phát/bên nhận và bên nhận/bên nhận
Trang 392.2.2.1 Giao thức đồng bộ giữa bên nhận và bên phát
Trong giao thức này, một nút gọi là bên nhận, trao đổi gói dữ liệu với nút khác gọi là bên phát, làm cho bên nhận đồng bộ với đồng hồ của bên phát Giao thức đồng
bộ giữa bên nhận và bên phát nói chung là đòi hỏi đường nối 2 chiều giữa các nút lân cận
Điển hình của giao thức đồng bộ giữa bên phát và bên nhận là Lightweight time synchronization protocol (LTS) Giao thức này đưa ra bởi VAN GREUNEN và RABAEY để đồng bộ đồng hồ của mạng với đồng hồ của các nút tham chiếu, ví dụ như có thể có bộ nhận GPS Trong khi hoạt động nó điều khiển các nút để sử dụng năng lượng hiệu quả và đạt được độ chính xác cao, và đưa ra những giới hạn tương đối chính xác về các phần cứng cơ sở và các hệ thống LTS không yêu cầu phải update đồng hồ cục bộ và nó cũng không ước lượng tốc độ trôi thực sự
LTS chia quá trình đồng bộ làm 2 giai đoạn:
- Giao thức đồng bộ 2 chiều để đồng bộ 2 nút lân cận
- Để giữ các nút hoặc một tập hợp các nút cần quan tâm đồng bộ theo một tham chiếu chung, LTS xây dựng một cây phân tán từ các nút tham chiếu đến tất cả các nút Nếu các lỗi khi đồng bộ single-hop là độc lập, phân phối y hệt nhau và có trung bình là
O thì các nút lá của cây cũng được đồng bộ với lỗi bằng O nhưng sự thay đổi là tổng
các thay đổi dọc theo đường truyền từ nút tham chiếu đến nút lá Vì vậy sự thay đổi này có thể tối thiểu hoá bằng việc tìm ra cây phân tán có chiều cao nhỏ nhất
Đồng bộ 2 chiều
Đầu tiên chúng ta sẽ nghiên cứu về đồng bộ hai chiều (hình 2.4)
Sau khi quá trình đồng bộ lại được khởi động ở nút i, gói dữ liệu yêu cầu đồng
bộ được định dạng tại thời điểm t 1 với thời gian L i (t 1 ) Nút i điều khiển các gói qua hệ
thống hoạt động và các ngăn xếp Trễ đường truyền có thể biến thiên rất nhiều Khi nút
i gửi bit đầu tiên tại thời điểm t 2 , nút j nhận bit cuối cùng của gói tại t3 =t2 +τ +t P,
Trang 40trong đó τ là trễ đường truyền và t P là thời gian truyền gói (chiều dài của gói tính theo bit)
Hình 2.3 Hoạt động của việc đồng bộ bên phát/bên nhận
Sau đó một thời gian, tại thời điểm t 4, gói dữ liệu đến được báo hiệu đến ứng
dụng hoặc hệ thống hoạt động của nút j qua một quá trình ngắt, sau đó được đánh dấu