• Đa dạng loài– Loài sinh vật khác nhau, mối quan hệ trong các loài với nhau • Đa dạng gen – Các gene & sự tổ hợp gen khác nhau trong quần thể... Khái niệm về “Loài”? Quan điểm sinh học
Trang 1Phần III
ĐA DẠNG SINH HỌC
GVGD: TS Nguyễn Dương Tâm Anh
Trang 2• Đa dạng loài
– Loài sinh vật khác nhau, mối quan hệ trong các loài với nhau
• Đa dạng gen
– Các gene & sự tổ hợp gen khác nhau trong quần thể
Trang 3Sự phân loại các sinh vật
Trang 4 Đơn giản, không phù hợp vì chưa nêu được các mối quan
hệ tự nhiên và tiến hóa giữa các sinh vật
Trang 5Carolus Linnaeus
Công bố hệ thống phân loại vào năm 1740
Dựa trên các nguyên tắc cơ bản:
– Sử dụng từ latinh đặt tên các nhóm sinh vật
– Dùng hệ tên kép (binomial nomenclature)
• Từ thứ nhất = tên chi
• Từ thứ hai = tên loài
• Ví dụ tên khoa học loài người là: Homo sapiens
– Sử dụng các cấp độ để xếp sinh vật từ nhóm rộng đến nhóm hẹp
Trang 6Các cấp độ phân loại chủ yếu
Trang 7Khái niệm về “Loài”?
Quan điểm sinh học về “loài”
– Loài là một tổng thể những cá thể:
– Có những tính trạng chung,
– Chiếm một khu phân bố chung (liên tục hay gián
đoạn ở từng phần),
– Thống nhất ở khả năng giao phối với nhau
– Trong điều kiện tự nhiên các loài thực tế được phân biệt với nhau bởi sự cách ly sinh học hoàn toàn
(không giao phối)
» Iablokob, 1977
Trang 8– Có 5-30 triệu loài sinh vật trên thế giới
– Hơn 15 triệu loài sống ở vùng nhiệt đới
– Hầu hết các loài chưa xác định có kích thước nhỏ hoặc kích thước hiển vi
Trang 9Công dụng của sự phân loại học
Giúp các nhà khoa học không bị bối rối, nhầm lẫn khi nghiên cứu
Giúp xác định mối quan hệ giữa các
sinh vật với nhau
Có thể dùng để tái thể hiện sự phát sinh
loài (phylogenies) – lịch sử tiến hóa –
của một sinh vật hoặc một nhóm sinh
vật
Trang 10Hệ thống phân loại 6 giới
Prokaryote (thường chỉ được coi là một giới gọi là Moneran)
Trang 13Sinh vật
Prokaryote
Vi khuẩn
Trang 14Sinh vật Prokaryote
Tế bào chưa có một nhân hoàn chỉnh, không có màng nhân
Hiện diện ở khắp nơi trên trái đất
Kích thước nhỏ bé, tốc độ sinh sản nhanh,
phương thức trao đổi chất đa dạng
Số lượng cá thể lớn nhất trên quả đất (5.1030)
Gồm 2 giới là Vi khuẩn thực (Eubacteria) và Vi khuẩn cổ (Archebacteria) nhưng thường được gộp lại thành một giới là Moneran
Trang 15Vai trò trong sinh quyển của sinh vật prokaryote
Vai trò rất quan trọng trong sinh quyển, thiếu chúng
sự sống trên trái đất khó tồn tại
Sinh vật phân hủy xác bã hữu cơ đến tận cùng để
quay lại tham gia vào vòng tuần hoàn vật chất
Vi khuẩn dị dưỡng sử dụng các chất hữu cơ do các sinh vật khác tạo ra
Vi khuẩn quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ các
chất vô cơ và năng lượng mặt trời
Lượng C chứa trong vi khuẩn 350-550 tỉ
tấn/700-1100 tỉ tấn trọng lượng khô
Ở vi khuẩn, lượng N = 85-130 tỉ tấn, P = 9-14 tỉ tấn gấp ~10 lần ở thực vật
Trang 17Vi khuẩn Escherichia coli
Thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae
Vi khuẩn Gram –
Thường được sử dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn
Trang 18Tế bào vi khuẩn
Trang 20Hình dạng vi khuẩn
Cocci ~ vi khuẩn hình cầu
Bacillus ~ vi khuẩn hình que
Spirrillium ~ Vi khuẩn hình xoắn ốc
Roi (Flagella) ~ vi khuẩn có các cấu trúc giống roi để di động bằng cách đẩy tới
Các tế bào vi khuẩn có thể đứng riêng hoặc xếp thành từng đôi,
từng chuỗi hoặc từng chùm
Trang 21Vách tế bào vi khuẩn Gram + and Gram –
Trang 22Hình thức di chuyển của vi khuẩn
Roi (Flagella) ~ cấu trúc giống đuôi lùa xung quang để đẩy vi khuẩn đi tới
Tiên mao (Cillia) ~ những roi nhỏ bao quanh tế bào giúp vi khuẩn “bơi”
Bất động ~ các cấu trúc tiêm mao đầy chất nhầy giữ cho vi khuẩn đứng yên
Trang 23Các kiểu roi (Flagella) ở vi khuẩn
Trang 24Tiên mao (Cilia) ở vi khuẩn
Trang 25Phương thức biến dưỡng ở vi khuẩn
Trang 27Hóa dưỡng
Lấy năng lượng bằng cách oxy hóa các chất cho điện tử trong môi trường, các hợp chất này có thể là vô cơ hoặc hữu cơ
Sử dụng năng lượng hóa học
Có thể là tự dưỡng (chemoautotroph) hoặc dị dưỡng
(chemoheterotroph)
Ví dụ: Vi khuẩn cổ Archaebacteria
Nitrosomonas, vi khuẩn hóa tự
dưỡng, chuyển NH thành NO
Trang 29 Sống được khi không có hoặc có O2
Không thể sống nếu không có O2
Trang 30Sự sinh sản ở vi khuẩn
Sinh sản nhân đôi
Sự tiếp hợp
Hình thành bào tử
Trang 31Sinh sản nhân đôi
Tế bào sao chép thông tin di truyền của
nó sau đó phân tách thành 2 tế bào
giống y hệt nhau
Trang 32Sự tiếp hợp
Sự chuyển vật liệu di truyền
giữa hai tế bào vi khuẩn bằng
sự tiếp xúc trực tiếp giữa
hoặc bằng sự cấu trúc cầu
nối
Tế bào cho thường cung cấp
vật liệu di truyền có tính lưu
động như plasmid hay
transpospn
Tế bào nhận thường không
có sẵn nhân tố di truyền
tương tự được chuyển
Thông tin di truyền được
chuyển thường có lợi cho tế
bào nhận như tính kháng
sinh, khả năng sử dụng chất
trao đổi mới
Trang 33Sự hình thành bào tử: Nội bào tử (Endospore)
Một dạng tế bào tiềm sinh
Không biểu hiện dấu hiệu nào của sự
- Nhân tố xâm nhiễm
Nội bào tử được hình thành từ tế bào
sinh dưỡng nhằm đáp ứng lại những
tín hiệu môi trường được xem là yếu
tố giới hạn đối với sự phát triển sinh
dưỡng, chẳng hạn sự cạn kiệt những
nguồn dinh dưỡng thiết yếu
Trang 34Sự cộng sinh - Symbiosis
Mối quan hệ gần gũi
giữa 2 loài sinh vật
với nhau trong đó có
ít nhất một loài sinh
vật hưởng lợi từ loài
còn lại
Sống với nhau để
tồn tại Trychonympha, sống trong
ruột mối, phân giải gỗ
Trang 35trong hệ hô hấp của
người, gây bệnh lao
Trang 37Sự cố định nitrogen
Quá trình mà nitrogen trong khí quyển được chuyển thành dạng những sinh vật có thể hấp thu sử dụng được
Ví dụ:
Vi khuẩn Rhizobium
Trang 38Vi khuẩn lam - Cyanobacteria
Tảo xanh lam có thể
được tìm thấy ở khắp nơi
trên quả đất
Có thể tồn tại ở các môi
trường cực nóng hoặc
thậm chí cực lạnh
Trang 40Siêu vi khuẩn
Trang 41Virus là gì?
Một virus là một thể phi-tế bào được cấu
thành từ vật liệu di truyền và protein có khả năng xâm nhiễm các tế bào sống
Virus gồm có vỏ protein bao bọc lấy một lõi vật chất di truyền DNA hoặc RNA
Trang 42Thể thực khuẩn T4 -T4 Bacteriophage
Trang 43Cấu trúc của thể thực khuẩn
Virus gồm có một lõi
nucleic acid hoặc bằng
DNA hoặc RNA, không
bao giờ gồm cả hai
Lõi nucleic acid được
bao bọc bởi một vỏ
protein gọi là capsid
Trang 44Herpes Virus
Trang 45Retrovirus và cấu tạo
Một retrovirus “tối thiểu” điển hình gồm có:
– một vỏ ngoài có nguồn gốc từ màng nguyên chất của tế bào chủ của nó
– nhiều bản sao chép của protein vỏ đính vào lớp đôi lipid của lớp vỏ – một capsid; là vỏ protein chứa 2 phân tử RNA và các enzyme
reverse transcriptase
Trang 46Sự xâm nhiễm của retrovirus
Đổi DNA thành
RNA
Ví dụ của một
retrovirus là HIV
Trang 47E coli và thể thực khuẩn
Trang 48Chu trình làm tan (Lytic) và tiềm tan (Lysogenic)
Trang 50THE END