Trong thiết bị này, khí tổng hợp ở tầng khí hóa sẽ đốt dòng và nhiệt phân của những lớp than tiếp theo.. Nguyên liệu phù hợp cho qua trình này là than antraxit Thiết bị làm việc ở
Trang 1PHẦN 8
CÔNG NGHỆ KHÍ HÓA THAN
Giảng viên : Văn Đình Sơn Thọ
Phone : 097.360.4372
thovds-petrochem@mail.hut.edu.vn
Địa chỉ load bài giảng :
https://sites.google.com/site/vandinhsontho
Trang 2 Khí hóa than đó là phản ứng oxy hóa không hoàn toàn phần hữu cơ của than dưới tác dụng của oxy, hơi nước hoặc các tác nhân oxy hóa khác
Quá trình khí hóa than xảy ra ở nhiệt độ cao (800oC-1800oC)
để thu được khí H2 và CO
Trong công nghiệp hỗn hợp khí này thường được đốt trong các lò công nghiệp ( chủ yếu nhà máy nhiệt điện, xy măng, ceramic…)
Làm nguyên liệu đểđể sản xuất NH3 và CH3OH và nhiên liệu tổng hợp H2 đó là những hóa chất cơ bản để thiết lập nên
ngành hóa học hữu cơ
Trang 3Nguyên liệu để khí hóa
Than
Chất thải sinh hoạt
Biomass
Petrocoke
Trang 4Các vùng trong thiết bị khí hóa
Vùng cháy
Vùng khử
Vùng nhiệt phân
Vùng sấy
Trang 5Vùng cháy :
Là nơi xảy ra phản ứng cháy của than với oxy
Phản ứng
Đây là pu oxy hóa tỏa nhiệt mạnh ( Q = 98500
Kcal/Kmol) và nguồn nhiệt này sẽ cung cấp nhiệt lượng cho toàn bộ quá trình khí hóa
Đối với tầng chuyển động thì nhiệt độ của vùng khí hóa phải thấp hơn nhiệt độ chảy mềm của tro Sản phẩm của vùng cháy sẽ chuyển động lên vùng khử
và cấp nhiệt cho than ở vùng khử
Quá trình truyền nhiệt chủ yếu là đối lưu ( không có dẫn nhiệt vì hệ số dẫn nhiệt của than là rất kém.)
Trang 7 Vùng nhiệt phân : Sản phẩm của vùng khử đi vào vùng nhiệt phân và sẽ
nung nóng than trong vùng này Quá trình nhiệt phân sẽ xảy ra quá trình cắt các mạch nhánh của phân tử than tạo
ra các sản phẩm khí và sản phẩm
lỏng (còn gọi là chất bốc)
Vùng sấy
Trang 10Quá trình khí hóa phụ thuộc và thiết bị chính của quá trình đó là là khí hóa
Lò khí hóa hiện đang sử dụng rộng rãi trên thế giới được phân làm 3 loại :
1 Khí hóa tầng chuyển động,
2 Khí hóa tầng sôi
3 Khí hóa tầng chuyển động
4 Khí hóa trong lòng đất
Trang 13 Tầng chuyển động còn được gọi là tầng chặt, đặc trưng của thiết bị này là tầng than chuyển động từ từ xuống dưới do trọng lượng
Trong thiết bị này, khí tổng hợp ở tầng khí hóa sẽ đốt dòng và nhiệt phân của những lớp than tiếp theo Trong quá trình này lượng oxy tiêu tốn là không đáng j kể vì sản phẩm của quá trình nhiệt phân thường tồn tại trong hỗn hợp khí sản phẩm
Nhiệt độ của dòng khí sản phẩm ra khỏi lò phản ứng là không cao
và nhiệt độ của lớp xỉ là cao nhất trong toàn bộ lò
Nguyên liệu sử dụng cho quá trình này thường là than cục Trong trường hợp than có quá nhiều hạt nhỏ và nếu than đó không có tính bền nhiệt nó có thể cản trở dòng khí lưu thông trong lò
Khí hóa tầng chuyển động
Trang 14 Nhiệt độ của lò khí hóa phải thấp hơn nhiệt độ chảy mềm của tro vì nếu tro kết dình với nhau sẽ ảnh hưởng đến quá trình sôi của lớp nguyên liệu
Một vài nỗ lực đã ngiên cứu điều khiển nhiệt độ của lò ở nhiệt độ mềm của tro để nâng cao quá trình chuyển hóa của nguyên liệu
Kích thước của than cũng là một yếu tố quan trọng của thiết bị này, nếu kích thước quá nhỏ sẽ bay ra ngoài lò và được tách ra bằng cyclon và sau đó lại được đưa lại vào lò phản ứng
Nhiệt độ lò thấp hơn sẽ phù hợp hơn cho quá trình khí hóa những nguyên liệu như than chấy lượng thấp hoặc biomass
Trang 15Khí hóa cùng chiều
Thiết bị khí hóa cùng chiều là tác nhân oxy hóa và nguyên liệu chuyển động cùng chiều
Thời gian tiếp xúc rất ngắn, chỉ vài giây
Kích thước của nguyên liệu nhỏ hơn 100micro do
đó quá trình chuyển khối và vận chuyển trong dòng gas sẽ không đồng nhất Do thời gian tiếp xúc
ngắn do đó nhiệt độ quá trình phải cao để đảm bảo quá trình chuyển hóa và do đó lượng oxy cần thiết
sẽ lớn
Quá trình này có ưu điểm là có thể sử dụng được nhiều loại than khác nhau kể cả những loại than có hàm ẩm cao và hàm lượng tro lớn
Trang 16KHÍ HÓA TẦNG CHUYỂN ĐỘNG
Trang 17 Xét về mặt lịch sử đây là quá trình lâu đời nhất để sản xuất khí tổng hợp và hơi nước
Nguyên liệu phù hợp cho qua trình này là than antraxit
Thiết bị làm việc ở áp suất thường và khí của quá trình khí hóa tầng chuyển động
phải được làm sạch để tách loại tar
Trang 18Sản xuất khí đốt
Trong thiết bị sx khí, không khí ẩm được thổi từ dưới lên qua lớp than nóng đỏ Than được nạp liệu từ trên đỉnh xuống và chuyển động từ từ xuống phía dưới
Xỉ được tháo ra ở phí dưới lò bằng thiết bị thủy lực
Không khí sẽ phản ứng với than và sx khí gas có nhiệt trị thấp
6500kj/m3 Nhiệt trị thấp do trong thành phần không khí thổi lò phản ứng có N2 nên ở trong pha khí sản phẩm khí N2 chiếm
khoảng 50% và đó là nhược điểm của công nghệ này
Ưu điểm của công nghệ này là có thể cho phép sx khí một cách liên tục
Khi sử dụng những nguyên liệu khác như gỗ hoặc biomass thì nhiệt trị của khí chỉ khoảng 3500kJ/m3
Công nghệ này thường được áp dụng cho các ngành công nghiệp nhỏ để lấy khí cho quá trình đốt lò công nghiệp ( khí cho ngành thủy tinh, sành sứ và luyện cốc…) và đặc biệt công nghệ này được
áp dụng rất rộng rãi ở Trung Quốc
Trang 19Sản xuất hơi nước
Sản xuất khí hơi nước là quá trình không liên tục, khi đó hơi nước sẽ phản ứng với than hoặc coke để sx H2 và CO
Đầu tiên không khí được thổi từ dưới lên để phản ứng với lớp than, khi nhiệt độ đạt 1300oC, không khí sẽ ngừng thổi và hơi nước sẽ được đưa vào từ dưới lên và sau đó từ trên
xuống để sản xuất khí hơi nước
Quá trình thổi hơi nước theo hai chiều mục đích để cho chế
độ nhiệt được đồng đều trong toàn hệ thống vì phản ứng khử
là phản ứng thu nhiệt mạnh Khi nhiệt độ của lò hạ xuống
khoảng 900oC thì hơi nước sẽ dừng lại và thay thế là dòng không khí
Các chu kỳ cứ như thế được tiến hành để sản xuất khí hơi nước Sau khi phân riêng và làm sạch khí hơi nước, khí H2
và CO có thể được sử dụng để sx amoniac hoặc methanol Khi công nghệ phân tách O2 và N2 chưa phát triển thì quá trình sx khí hơi nước là quá trình có thể sản xuất khí tổng
hợp có chất lượng cao
Trang 20Công nghệ khí hóa than của nhà máy phân đạm Hà Bắc
Sinh viên báo cáo
Trang 21 Năm 1931 quá trình Lurgi được phát triển mạnh và được
sử dụng rộng rãi để sản xuất khí đốt ở Bohlen, Brux
Công nghệ khí hóa áp suất cao Lurgi (25-30 bar) kết hợp với tháo xỉ rắn và các quá trình tự động hóa, tối ưu hóa
là thành công và có ứng dụng thương mại
Các tiêu chí cơ bản của thiết bị khí hóa được mô tả ở
bảng 5.2
Trang 24 Than được đưa lên trên đỉnh và được đưa vào lò phản ứng
thông qua thiết bị lock Mục đích của thiết bị này để khi nạp than vào lò không làm ảnh hưởng nhiều đến áp suất của lò
Oxy và hơi nước được thổi từ dưới lên và ngược dòng với
đường nạp liệu của than
Thiết bị phản ứng gồm 2 lớp vật liệu chịu nhiệt và ở giữa là lớp nước Lớp nước này có tác dụng làm giảm nhiệt độ của thiết bị khí hóa và tạo ra hơi nước nhờ quá trình trao đổi nhiệt với lớp vật liệu chịu nhiệt của lò khí hóa Hơi nước này có áp suất tương đương với áp suất của lò khí hóa do đó là tăng khả năng trao đổi nhiệt của lớp gạch chịu nhiệt phía trong
Than thông qua đĩa phân phối được đưa vào đồng đều trong lò
và chuyển động từ từ xuống dưới là thông qua các tầng sấy,
nhiệt phân, khí hóa và tầng cháy Xỉ của quá trình cháy được đưa
ra ngoài thông qua cửa tháo xỉ (dạng ghi quay) Gió, hơi nước sẽ tiếp xúc với lớp xỉ và làm giảm nhiệt độ của lớp xỉ xuống khoảng 300-400oC
Trang 26 Gió được đưa vào lò từ dưới lên và thông qua hệ thống phân phỗi sẽ đưa gió tiếp xúc với tất cả các tầng than của lò khí hóa Gió sẽ được nâng nhiệt độ nhờ trao đổi với lớp xỉ và vào vùng cháy và phản ứng với than tạo ra CO2 Ở vùng này nhiệt độ là cao nhất (hình 5.2) CO2 và hơi nước tiếp tục phản ứng với lớp than ở tầng khí hóa để hình thành CO, H2 và CH4 Phản ứng tạo khí ở vùng khí hóa là do đặc trưng của 3 phản ứng chính đó
là phản ứng khí với hơi nước, phản ứng Bourdouard và phản ứng methan hóa
Trong lò khí hóa có 4 tầng và than cũng như các chất khí sẽ
chuyển động từ tầng này đến tấng khác Phản ứng khí hóa là phản ứng tỏa nhiệt và tiến hành sau khi toàn bộ lượng O2 đã được sử dụng hết cho vùng cháy Khí sau khi ra khỏi vùng khí hóa vào vùng nhiệt phân và nhiệt độ cao của khí sẽ làm nhiệt phân than và làm sấy khô than đưa vào Khí này có nhiệt độ khoảng 800oC và sẽ trao đổi nhiệt với lớp than và xuống
khoảng 550oC trước khi ra khỏi lò phản ứng
Lớp không khí và nguyên liệu ngược chiều này sẽ làm nồng độ của CH4 trong pha khí tương đối cao Một phần khí cũng hình thành trong quá trình nhiệt phân như tar, nhựa, phenol và
amoniac và các hydrocacbon khác Quá trình hạ nhiệt độ đột ngột của dòng khí ra khỏi lò khí hóa sẽ loại bụi, hydrocacbon có nhiệt độ sôi cao
Trang 27Thiết bị khí hóa Lurgi
Trang 29 Đặc điểm của quá trình này là lượng hơi nước đưa vào nhiều nhưng lượng oxy đưa vào ít hơn Thành phần của khí thu
được phụ thuộc nhiều vào hai tham số này
Nguyên liệu khí hóa với công nghệ này đòi hỏi than có kích thước lớn, Đối với than có kích thước nhỏ phải dùng chất kết dính ( nhựa đường ) hoặc sản phẩm tar để kết dính các hạt than có kích thước nhỏ vào với nhau trước khi khí hóa
Những loại than quá dòn cũng không thể sử dụng cho công nghệ này, những loại khác (mildly caking coal) thì cần phải
có sự đảo khấy trộn để hạn chế hiện tượng tăng trở lực của
lò khí hóa
Trang 33chảy mềm của tro cao
Công nghệ này đã được áp dụng ở Nam phi, Đức, Mỹ, Séc Ở Đức và Séc
sử dụng công nghệ này để sản xuất khí gas sử dụng cho tuốc bin để sản xuất điện năng Ở Mỹ áp dụng công nghệ này để sx SNG ( Substitte
Natural Gas)
Tại Trung Quốc công nghệ này được áp dụng để sx khí đốtamoniac và
hydro
Trang 345.2 British Gas/ Lurgi Slagging
Gasifirer (BGL)
Công nghệ BGL được phát triển trên cơ sở công nghệ Lurgi và được công ty British Gas nghiên cứu với hệ thống tháo xỉ được thiết kế cho Slagging
condition
Quá trình này được bắt đầu năm 1960 nhưng sau
đó thì dừng lại vì nước Anh phát hiện ra mỏ khí
thiên nhiên có trữ lượng rất lớn ở Biển Bắc
Công nghệ này lại được áp dụng lại vào năm 1974 khi xảy ra cuộc khủng hoảng về dầu lửa
Năm 1990 công nghệ này được áp dụng ở công ty Schwarze ở Đức với nguyên liệu là sự phối trộn
của lignin và chất thải rắn đô thị
Trang 35Công nghệ này có những đặc điểm chính sau
Tăng công suất của lượng nguyên liệu đưa vào
Có thiết kế đặc biệt với loại nguyên liệu có nhiệt độ chảy mềm của tro thấp
liệu có kích thước nhỏ
Giảm lượng hơi tiêu thụ
Trang 37 Bộ phận phía trên của BGL tương tự như thiết bị khí hóa Lurgi tháo xỉ khô và chỉ có một vài cải tiến
Không có bộ phận ghi lò để tháo xỉ Thiết bị đưa gió (đầu phun) được thiết kế ở trên vùng xỉ lỏng, thiết bị này cũng có thể để đưa nhiên liệu khác vào
lò như tar hoặc than bụi ( vì nếu than bụi đưa lên phía trên sẽ bị tắc lò)
Phần dưới của thiết bị là bộ phận tháo xỉ lỏng Xỉ được tháo qua bộ phận quenching bằng nước và
xỉ sẽ thành rạng rắn và được tháo ra nhờ thiết bị tháo xỉ
Lượng hơi nước tiêu tốn ít hơn và lượng oxy tiêu tốn nhỏ hơn so với công nghệ Lurgi Lượng khí
tổng hợp thu được lớn hơn nhiều so với cùng
lượng nguyên liệu đưa vào và sản phẩm của quá trình nhiệt phân ít hơn tuy nhiên lượng CO2 lại ít hơn
Trang 38So sánh 2 công nghệ Lurgi và BGL được đưa ra ở bảng 5.5
Trang 39KHÍ HÓA TẦNG SÔI
Trang 40 Công nghệ tầng sôi được Winkler nghiên cứu năm
Trang 41 Chế độ sôi có hai chức năng chính đó
là cung cấp tác nhân oxy hóa và tạo
ra lớp sôi trong thiết bị
Quá trình này phức tạp lúc điều khiển khi bắt đầu hoặc khi kết thúc
Trong quá trình, hỗn hợp oxy/hơi
nước sẽ được sử dụng làm tác nhân thổi Khi sử dụng cho mục đích sx
điện năng thì không khí có thể sử
dụng làm tác nhân oxy hóa ( khi sử
dụng biomass)
Trang 44Một vài đặc điểm chính
Nhiệt độ :
Bất kỳ dạng tầng sôi nào đều phụ thuộc vào vào kích thước hạt và tốc độ của gió
Một lượng lớn xỉ (95%) còn lại trong tầng sôi trong khi đó
lượng cacbon đã được khí hóa thành khí tổng hợp Lượng xỉ này sẽ mềm ra và tụ kết với nhau thành những hạt có kích thước lớn hơn Lúc này trở lực sẽ lớn hơn tốc độ gió và hạt xỉ
sẽ lắng xuống và thoát ra khỏi tầng sôi và sẽ tạo ra sáo trộn
và phá vỡ lớp sôi
Chính vì nguyên nhân này nên chế độ nhiệt của thiết bị khí hóa luôn nhỏ hơn nhiệt độ chảy mềm của tro Đối với than nhiệt độ khoảng 950-1100oC và với biomass khoảng 800-
950oC
Khi nhiệt độ khí hóa thấp thì lượng tar sẽ nhiều hơn trong
hỗn hợp khí Nguyên nhân là do quá trình cấp nhiệt từ từ nên quá trình nhiệt phân diễn ra nhiều hơn nên nhiều tar hình
thành trong quá trình này và nhiệt độ thấp thì phản ứng
cracking của tar sẽ không xảy ra
Trang 45 Chất lượng nguyên liệu :
Mục tiêu của công nghệ này là để sử dụng các loại nguyên liệu có chất lượng thấp như biomass, than chất lượng thấp…
Đối với than chất lượng thấp thì tốc độ phản ứng nhanh hơn do đó nhiệt độ của lò khí hóa có thể
khống chế thấp hơn
khí hóa tầng sôi kích thước không dưới 10mm Do than khác nhau về kích thước và hình dáng nên
duy trì chế độ sôi là khó khăn Chế độ sôi phải
được kiểm soát chặt chẽ vì nếu nhiều hạt than kích thước nhỏ hơn sẽ bị cuốn theo chế độ gió ra ngoài Các hạt than này sẽ được tách ở xyclon và đưa trở lại thiết bị khí hóa
Trang 46 Chuyển hóa carbon :
Quá trình khuấy trộn đồng đều của gió và than tạo ra sự khấy trôn l y tưởng và chuyển khối thuận lợi của chế độ
tầng sôi Thực tế chế độ tầng sôi là thiết bị phản ứng tĩnh với chế độ khuấy l y tưởng
công nghệ này cũng có một vài nhược điểm đó là rất khó không chế thời gian phản ứng của các hạt than phân bố đều trong tầng sôi
Do đó có những phần than chưa phản ứng đã bị đưa ra
khỏi lò Lượng cacbon chuyển hóa tối đa là 97%
Lượng oxy sử dụng cho khí hóa tânhf sôi lớn hơn nhiều so với khí hóa tầng chặt
Trang 48Tuy nhiên đá vôi không thể chuyển hóa hết thành CaSO4 nên tro sẽ còn lẫn cả đá vôi chưa phản ứng
Xỉ được loại ra từ đáy của thiết bị khí hóa hoặc là được tách ra ở xyclon Quá trình khí hóa tầng sôi
có thể khác nhau về phương pháp tháo xỉ ( tháo xỉ khô hoặc tháo xỉ kết dính)
Trang 49 Yêu cầu về thiết bị :
Do nhiệt độ của tầng khí hóa không cao (dưới 1100oC) nên thiết bị làm vỏ lò cũng không có yêu cầu đặc biệt như khí hóa lớp chuyển động Gạch chịu lủa thường
được sử dụng để làm vật liệu lót trong của lò để chịu
được nhiệt độ cao và môi trường ăn mòn
Bên ngoài là lớp thép
Đối với khí hóa tầng sôi tuần hoàn phải chú y hơn về độ dãn nở nhiệt vì gradien nhiệt độ là không đều nhau trong
lò khí hóa ???
Trang 50Quá trình Winkler
Quá trình này là quá trình khí hóa tầng sôi
ở áp suất thường
và nhà máy đầu tiên được xây dựng năm
1925
Đến nay đã có khoảng 70 dây truyền này được lắp đặt trên thế giới với năng suất khoảng 20 triệu Nm3/ngày
Quá trình này có thể sử dụng bất k y loại
nguyên liệu nào như than nâu, than
sub-bituminous, bitummius
Trang 51 Than trước khi đưa vào lò khí hóa được nghiền
sao cho kích thước dưới 10mm
Nếu than có độ ẩm nhỏ hơn 10% thì không cần
quá trình sấy trước khí sử dụng T
han được đưa vào thiết bị khí hóa bằng băng
truyền và tầng sôi được duy trì nhờ gió được thổi
từ dưới lên Tốc độ gió vào khoảng 5m/s và khi tốc
độ tăng thì nhiệt độ tầng khí hóa tăng và sản phẩm tar trong khí sản phẩm cũng giảm đi
Nhiệt độ hoạt động của lò từ 950-1050oC
Hệ thống gồm hai thiết bị phụ trợ đó là thiết bị tận dụng nhiệt và cyclon tách xỉ
Trong xỉ lượng cacbon chưa phản ứng còn rất lớn vào khoảng 20% lượng than đưa vào lò Xỉ có lẫn nhiều cacbon này sử dụng như là nhiên liệu cho các quá trình khác