Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh thông qua việc dạy học các bài thực hành Tin học 11 THPT
Trang 1Phần mở đầu
1.Lý do chọn đề tài
Hiện nay, khoa học và kỹ thuật phát triển với tốc độ rấtnhanh Ngời ta ớc tính rằng cứ sau 8 năm thì tri thức củanhân loại đợc tăng lên gấp đôi Từ khi chiếc máy tính điện
tử đầu tiên ra đời mở ra một kỉ nguyên phát triển rực rỡ củaCNTT
Những thành tựu to lớn của CNTT đang thâm nhập sâurộng vào hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, vào mọi lĩnhvực sản xuất, dịch vụ, văn hoá và nghệ thuật, khoa học vàgiáo dục, vào mọi cơ quan quản lí các cấp và mọi gia đình
Điện tử và Tin học làm biến đổi sâu sắc đến lối sống vàphong cách t duy của con ngời Xã hội thông tin đang đặt racác yêu cầu rất cao đối với các hoạt động trí tuệ của toàn xãhội
Mọi tiến bộ khoa học kỹ thuật cuối cùng cũng đi vào giáodục và đặt ra cho giáo dục những nhiệm vụ mới Sự bùng nổcủa khoa học công nghệ, sự bùng nổ của thông tin đòi hỏinhà trờng phải tạo nên những con ngời thông minh, sáng tạo
ở Việt Nam, những thành công của sự nghiệp đổi mớitrong hơn hai thập niên qua đã tạo tiền đề cho việc ứngdụng các thành tựu của CNTT vào trong nhà trờng
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớcnhằm đa nớc ta theo kịp nhịp độ phát triển của thế giớitrong xu hớng hội nhập với nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi thế
hệ trẻ phải sử dụng thành thạo các ứng dụng của CNTT vàolĩnh vực công tác của mình trong tơng lai Nhiều quan niệm
Trang 2cho rằng “Không biết Tin học coi nh bị mù chữ lần thứ hai.Việc dạy Tin học cũng quan trọng nh việc xoá mù chữ”.
Tin học là một môn khoa học công cụ, tri thức và kỹnăng Tin học đợc áp dụng rộng rãi, hỗ trợ đắc lực cho rấtnhiều ngành khoa học khác nhau trong hầu hết lĩnh vực của
đời sống, và là một thành phần không thể thiếu của trình
độ văn hoá phổ thông của con ngời trong thời đại mới Bởivậy, dạy Tin học cho học sinh không chỉ truyền thụ nội dung
đơn giản, mà phải hớng cho học sinh những nhận thức,những hiểu biết ngang tầm thời đại, phải luyện cho học sinhluôn tự tìm tòi, khám phá những lĩnh vực mới của nhân loại,góp phần phát triển t duy nhận thức của học sinh; rèn luyệncho học sinh khả năng vận dụng kiến thức Tin học vào thựctiễn Từ đó, giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hớng nghiệp chohọc sinh
Hiện nay môn Tin học đã trở thành môn học bắt buộctrong nhà trờng phổ thông và có tăng thêm thời lợng Đây làmột thuận lợi rất lớn cho việc tiến hành giảng dạy Học sinh sẽnghiêm túc hứng thú và có trách nhiệm hơn khi học môn học,Nhà trờng có cơ sở pháp lí để đầu t về trang thiết bị,phòng máy, triển khai các hoạt động ngoại khoá liên quan.Tuy nhiên, đa số trang thiết bị dạy học ở phòng máy ở hầuhết các cơ sở đào tạo hiện tại cha đáp ứng đợc nhu cầu triểnkhai chơng trình dạy Tin học Do vậy việc giảng dạy thựchành, đổi mới phơng pháp dạy học còn nhiều khó khăn Mặtkhác có tiến hành các buổi thực hành trên phòng máy thìchất lợng cũng cha cao Giáo viên còn cha quan tâm đến họcsinh đạt đợc những kỹ năng gì qua các buổi thực hành Vì
Trang 3vậy đa số học sinh lớp 11 THPT còn non kém về kỹ năng lậptrình.
Quá trình dạy học không chỉ trang bị cho học sinh vốnkiến thức để hình thành thế giới quan mà còn rèn luyện chocác em năng lực nhận thức và năng lực hành động Bởi vìchúng ta cần đào tạo nên những con ngời lao động mới vừanắm vững lí thuyết vừa có năng lực thực hành với kỹ năngvững vàng Do vậy nhất thiết phải rèn luyện cho học sinh các
kỹ năng cơ bản, đặc biệt là kỹ năng thực hành
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc dạy Tin họctrong việc giáo dỡng và giáo dục hớng nghiệp cho học sinh,qua đó thấy đợc thực trạng dạy và học Tin học ở trờng phổthông Mong muốn đóng góp một phần rất nhỏ về phơngpháp dạy học một môn học còn rất mới mẻ trong nhà trờng
THPT Đó chính là lí do tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh thông qua việc dạy học các bài thực hành Tin học 11 THPT”.
2.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổ chức dạy học các bài thực hành Tin họcnhằm rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh lớp 11 THPT
3.Khách thể và đối tợng nghiên cứu
a) Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 11
b) Đối tợng nghiên cứu
Quá trình tổ chức dạy học các bài thực hành Tin học 11
để rèn luyện kỹ năng thực hành
4.Giả thuyết khoa học
Trang 4Nếu tổ chức dạy học các bài thực hành Tin học theo hớng
đổi mới bảo đảm các yêu cầu về s phạm thì sẽ hình thành,rèn luyện và phát triển đợc kỹ năng thực hành lập trình chohọc sinh, từ đó nâng cao chất lợng dạy học bộ môn
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng hợp cơ sở lí luận về hình thành vàphát triển kỹ năng trong giảng dạy thực hành Tin học ở trờngTHPT
- Xác định cơ sở và hệ thống các kỹ năng thực hànhcơ bản cần rèn luyện cho học sinh
- Nghiên cứu cách tổ chức dạy học các bài thực hành Tinhọc để rèn luyện và phát triển kỹ năng thực hành cho họcsinh
- Thiết kế mẫu một số giáo án giảng dạy các bài thựchành Tin học 11
- Thực nghiệm s phạm
6.Phơng pháp nghiên cứu
a) Nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và nhà nớc cũng nhcủa Bộ giáo dục và đào tạo về việc nâng cao chất lợng giáodục và vấn đề đa Tin học vào nhà trờng phổ thông
- Nghiên cứu các tài liệu, bài giảng về phơng pháp dạyhọc Tin học
- Nghiên cứu các tài liệu giáo dục học, tâm lí học, cáctài liệu về phơng pháp dạy học môn Toán, Vật lí, để từ
đó áp dụng vào giảng dạy Tin học
- Nghiên cứu các tài liệu về ngôn ngữ lập trình TurboPascal
Trang 5- Nghiên cứu khối lợng kiến thức đợc học về lập trìnhbằng ngôn ngữ Pascal và thực trạng dạy học thực hành Tinhọc ở trờng THPT
b) Nghiên cứu thực nghiệm
- Tiếp xúc với giáo viên và học sinh THPT để trao đổicác vấn đề liên quan đến việc dạy học, truyền thụ tri thứcTin học, nhất là dạy học lập trình cho học sinh THPT
- Thực nghiệm s phạm
- Xử lí số liệu thu đợc bằng phơng pháp thống kê toánhọc
7.Những đóng góp mới của đề tài
Khoá luận là công trình nghiên cứu việc tổ chức dạy họccác bài thực hành Tin học để rèn luyện kỹ năng thực hànhcho học sinh Sau đây là những đóng góp mới của đề tài:
- Xác định đợc hệ thống kỹ năng thực hành cần rènluyện cho học sinh lớp 11 THPT
- Bớc đầu xác định quy trình rèn luyện kỹ năng thựchành
- Xác định cách tổ chức dạy học các bài thực hành đểrèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh
- Xây dựng mẫu giáo án của các bài thực hành Tin học11
Trang 68.CÊu tróc cña kho¸ luËn
Ch¬ng 2: Tæ chøc d¹y häc c¸c bµi thùc hµnh cho häcsinh líp 11 THPT
Ch¬ng 3: Thùc nghiÖm s ph¹m
- PhÇn kÕt luËn
Trang 7Phần nội dungChơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hình thành và phát triển
kỹ năng thực hành cho học sinh trong dạy học Tin học ở trờng THPT
1.Cơ sở lí luận của việc rèn luyện kỹ năng thực
hành
1.1 Khái niệm kỹ năng thực hành
Kĩ năng là một vấn đề đợc nhiều nhà tâm lí học, giáodục học quan tâm Xung quanh khái niệm kỹ năng đã có rấtnhiều cách định nghĩa khác nhau
Chẳng hạn, theo tác giả Bùi Văn Huệ thì “Kĩ năng là khảnăng vận dụng tri thức, khái niệm, định nghĩa, định luật, vào thực tiễn”
Tác giả Lu Xuân Mới trong cuốn Lý luận dạy học Đại họccho rằng “Kĩ năng là sự biểu hiện kết quả hành động trêncơ sở kiến thức đã có Kĩ năng là tri thức trong hành động”
Theo từ điển Việt Nam thì “Kĩ năng là khả năng vậndụng những kiến thức thu nhận đợc vào thực tế”
Tựu chung lại thì “Kĩ năng là khả năng thực hiện có kếtquả một hành động hay một hoạt động nào đó bằng cáchlựa chọn và vận dụng những kiến thức đã có để giải quyếtmột nhiệm vụ, thực hiện một công việc nào đó ở cấp độtiêu chuẩn xác định”
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông “Thực hành là làm
để áp dụng lý thuyết vào thực tế”
Từ hai khái niệm “Kĩ năng” và “Thực hành” có thể hiểu:
Kĩ năng thực hành trong dạy học (đối với học sinh) là khảnăng học sinh thực hiện có kết quả các thao tác hành độngtrong việc áp dụng tri thức đã học vào thực tế
Trang 8Dựa vào định nghĩa trên ta thấy kỹ năng thực hành có
- Kết quả thực hiện phải đạt đợc mục tiêu đề ra
Nh vậy khả năng thực hành không phải là phạm trù trừu ợng mà là những thao tác hành động cụ thể của chủ thểhành động, trờng hợp này chủ thể là học sinh, nhằm đạt đợckết quả đã đề ra theo mục tiêu dạy học, đó là việc áp dụngnhững kiến thức đã học vào tình huống mới có ý nghĩa
t-1.2 Vai trò của kỹ năng thực hành trong dạy học Tin học
Mục đích của nền giáo dục Việt Nam hiện nay là: Thựchiện giáo dục toàn diện nhằm nâng cao năng lực sản xuấtcho nền sản xuất hiện đại, đó là những con ngời có kiếnthức ngang tầm thời đại, có phẩm chất đạo đức, t duy sángtạo và năng lực thực hành giỏi, có ý thức vơn lên trong họctập, rèn luyện lập thân, lập nghiệp Là một ngời lao độngthời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì không chỉ cókiến thức mà còn phải có ý thức kỉ luật, kỹ năng thực hànhgiỏi, lòng say mê nghề nghiệp Những phẩm chất năng lựcnày đã đợc trang bị từ khi ngồi trên ghế nhà trờng Do đóviệc hình thành kỹ năng cho học sinh trong quá trình dạyhọc là quá trình từng bớc hoàn thành mục tiêu của nền giáodục
Trang 9Nhiệm vụ dạy học thể hiện ở 3 mặt: kiến thức, kỹ năng,thái độ Trong khi thực hiện các nhiệm vụ dạy học cần thôngsuốt một quan điểm là: Dạy học không chỉ trang bị cho họcsinh vốn kiến thức mà còn rèn luyện cho các em kỹ năng thựchành cơ bản vì: “Ba nhiệm vụ này có mối liên hệ thống nhấthữu cơ và có sự tác động qua lại với nhau” thể hiện: Nhiệm
vụ trang bị kiến thức là cơ sở để thực hiện hai nhiệm vụcòn lại Vì không có vốn tri thức và phơng pháp nhận thứcnhất định thì không phát triển đợc trí tuệ và hình thành
đợc nhân cách Ngợc lại sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo là kếtquả của việc nắm tri thức và cũng là điều kiện để nắm trithức sâu hơn, tiếp tục lĩnh hội tri thức, kỹ năng mới Đồngthời nó cũng là điều kiện để hình thành nhân cách vì cầnphải có một khối lợng kiến thức và kỹ năng nhất định mới cóthể biến nhận thức thành niềm tin lý tởng và từ đó có nănglực ý chí và hành động đúng Và việc hình thành nhâncách vừa là kết quả tất yếu của hai nhiệm vụ trên vừa là mục
đích cuối cùng của việc dạy học, vừa là yếu tố kích thích và
là động cơ thúc đẩy việc nắm kiến thức và hình thành kỹnăng
Trong dạy học, giáo viên phải đồng thời thực hiện tốt cả
3 nhiệm vụ nói trên trong đó nhiệm vụ hình thành và pháttriển kỹ năng rất cần thiết Đây là nhiệm vụ khó khăn vìnăng lực ở đây là sự tổng hợp, việc xây dựng đòi hỏi cảmột quá trình
Tin học là một môn học liên quan đến máy tính, tuynhiên không đồng nhất việc học kỹ năng ở đây với kỹ nănghọc nghề sử dụng máy tính Học kỹ năng ở đây trớc hết là
Trang 10để biết và hiểu các vấn đề trong chuẩn kiến thức đợc tốthơn sau đó mới có thể vận dụng đợc kỹ năng để làm đợcmột số công việc nhng cũng chỉ với những công việc đơngiản phục vụ học tập Bên cạnh trang bị cho học sinh một lợnglớn kiến thức lí thuyết chúng ta còn phải rèn luyện cho các
em kỹ năng thực hành tơng ứng Vì kỹ năng thực hành làcông cụ để học sinh tự lực nghiên cứu Tin học và áp dụng cácthành tựu của Tin học và đời sống thực tiễn
1.3 Kĩ xảo
Mọi hành động của con ngời là hành động có ý thức.Cho nên mục đích và các hành động đợc ý thức ngay từ
đầu Nhng không phải mọi lúc và mọi khâu của hành động,
ý thức bao giờ cũng có mặt Cho nên trong một chuỗi hành
động, có những khâu, những thành phần không có hoặc có
ít sự tham gia của ý thức Thành phần tự động hoá đó là kỹxảo
Vậy, kỹ xảo là hành động đã đợc củng cố và tự động hoá
Kỹ xảo có các đặc điểm nh sau:
- Kỹ xảo không bao giờ thực hiện đơn độc, tách rờikhỏi hành động có ý thức phức tạp ý thức luôn thờng trực, lúc
có vấn đề ý thức xuất hiện ngay Nhờ đó, ý thức đợc tậptrung vào mặt phức tạp và sáng tạo của hành động, phạm vibao quát rộng hơn
- Động tác thừa bị loại trừ, những động tác cần thiếtngày càng chính xác, nhanh và tiết kiệm Do đó làm chohành động tốn ít năng lợng, tăng tốc độ hoàn thành côngviệc, có năng suất cao, kết quả đều, chất lợng cao
Trang 11- Thống nhất giữa tính ổn định và tính linh hoạtnghĩa là kỹ xảo không nhất thiết gắn liền với một đối tợng
và tình huống nhất định Kỹ xảo có thể di chuyển dễ dàngtuỳ theo mục đích và tính chất chung của hành động
Trong các buổi thực hành, khi đã định hớng vào hành
động, học sinh sẽ cố gắng làm thử để hoàn thành hành
động và kiểm tra kết quả của hành động Nếu hành động
có kết quả, chứng tỏ sự định hớng đúng và phơng pháphành động chính xác Phơng pháp này đợc củng cố bằngcách làm đi làm lại nhiều lần Nếu hành động không có mộtkết quả thì sự định hớng và phơng pháp hành động sẽ đợc
điều chỉnh hay loại bỏ Quá trình đó không phải diễn ramột lần Mỗi lần làm, lại đợc rút kinh nghiệm, lựa chọn phơngpháp tốt hơn, loại bỏ những phơng pháp và tác động xấu,không cần thiết Từ đó sẽ hình thành kỹ xảo cho học sinh
2.Cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kỹ năng thực
Trang 12Để đạt đợc mục tiêu giáo dục chung, căn cứ vào đặc
điểm và vị trí môn Tin học, bộ môn Tin học ở trờng phổthông cần đạt đợc những mục tiêu cụ thể (hay những nhiệm
vụ cụ thể) sau đây:
Vũ trang cho học sinh những tri thức, kỹ năng cơ bản,cơ sở của Tin học, từ đại cơng về Tin học đến phơng pháplập trình giải các bài toán trên một ngôn ngữ lập trình nào
đó Từ đó làm cho họ có khả năng, có kỹ năng khai thácnhững thành tựu mới của khoa học Tin học và vận dụng Tinhọc vào thực tiễn Tiến thêm một bớc nữa bộ môn Tin họcphải cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản về ứngdụng của Tin học vào trong các quá trình công nghệ, trongthông tin liên lạc, trong các quá trình sản xuất, quản lí kinh
tế, xã hội
Trên cơ sở cung cấp những tri thức cơ bản, có hệ thống
bộ môn Tin học còn phải rèn luyện cho học sinh những nănglực trí tuệ chung nh kỹ năng t duy trừu tợng, kỹ năng thựchành cần thiết Về t duy cần hình thành và phát triển cácthao tác chủ yếu: t duy logic, phân tích, so sánh, tổng hợp,khái quát hóa, trừu tợng hóa Về thực hành cần chú trọng đến
kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng vận dụng Tin học vàothực tiễn Cũng cần chú ý cho học sinh thói quen gắn liềncác thao tác t duy với các kỹ năng thực hành nh là một thểthống nhất trong hoạt động nhận thức
Qua việc dạy Tin học mà hình thành cho học sinhnhững quan niệm, những phơng thức t duy và hoạt động
đúng đắn, phù hợp với những quan điểm của chủ nghĩa duyvật biên chứng
Trang 13Bộ môn Tin học phải đảm bảo chất lợng phổ cập đồngthời phải có nhiệm vụ phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi Tinhọc.
2.2 Đặc điểm năng lực nhận thức và năng lực thực
hành của học sinh THPT
Lứa tuổi THPT là thời kì các em đạt đợc sự trởng thành
về mặt thể lực, hệ thần kinh có những thay đổi quan trọngtrong cấu trúc bên trong não bộ, chức năng của não phát triểntạo điều kiện cho sự phức tạp hóa hoạt động học tập, phântích tổng hợp của học sinh Các hoạt động của học sinh cótính độc lập, sáng tạo, ý thức trách nhiệm và thái độ hợp lýhơn lứa tuổi thiếu niên
Nội dung và tính chất hoạt động học tập của thanh niênhọc sinh khác rất nhiều so với thiếu niên Sự khác nhau khôngchỉ ở nội dung học tập sâu hơn mà hoạt động học tập cótính năng động và độc lập ở mức cao hơn, yêu cầu có sựphát triển t duy lý luận, các em có vốn kinh nghiệm sống rấtphong phú, thái độ ý thức của các em đối với học tập ngàycàng phát triển, hứng thú học tập gắn liền với khuynh hớngnghề nghiệp
Lứa tuổi học sinh THPT tính chủ định phát triển mạnh
ở tất cả các quá trình nhận thức, tri giác có mục đích đạt tớimức độ cao Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thốngtoàn diện hơn Quá trình quan sát chịu sự điều khiển của
hệ thống tín hiệu thứ 2 nhiều hơn và không tách khỏi t duyngôn ngữ Tuy nhiên, quan sát của học sinh khó có hiệu quảnếu thiếu sự chỉ đạo của giáo viên Do đó giáo viên cầnquan tâm để hớng quan sát của các em vào một nhiệm vụ
Trang 14nhất định để các em không vội vàng kết luận khi cha đủcác sự kiện.
Sự ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt
động trí tuệ, vai trò của ghi nhớ logic trừu tợng, ghi nhớ ýnghĩa ngày một tăng lên rõ rệt
Do cấu trúc và chức năng của não phát triển t duy củacác em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, năng lựcthực hành của học sinh có những biến đổi thực sự, ở lứatuổi thiếu niên các năng lực thực hành còn mang nhiều cảmtính, nhiều động tác thừa còn ở học sinh THPT năng lực thựchành gần nh hoàn thiện
Nắm đợc quy trình thao tác thực hành nhằm đạt đợcmục đích, điều cơ bản học sinh nắm chắc kỹ năng, ghi nhớ
và áp dụng lý thuyết, thực hiện các thao tác hành động gần
nh hoàn thiện Do đó năng lực thực hành của học sinh THPTcao hơn học sinh THCS
Tuy nhiên ở lứa tuổi học sinh THPT cha phát huy hếtnăng lực độc lập suy nghĩ của bản thân, nhiều lúc còn kếtluận vội vàng Vì vậy việc giúp các em phát triển khả năngnhận thức là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên khi thựchiện các nội dung thực hành
2.3 Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng thực hành
Trang 15sau: việc rèn luyện các kỹ năng thực hành cho học sinh đangcòn nhiều hạn chế vì một số lí do sau đây:
Thứ nhất, do phòng máy nói chung là quá tải nên việc tổchức và thực hiện các buổi thực hành còn gặp nhiều khókhăn Mỗi tiết thực hành đợc tiến hành trong vòng 45 phút,nếu tổ chức không tốt sẽ có rất nhiều học sinh không làmviệc trong giờ thực hành
Thứ hai, giáo viên cha quan tâm đến việc học sinh đạt
đợc những kỹ năng gì qua các giờ thực hành
Thứ ba, mục đích lớn nhất của học sinh hiện nay là vào
đại học, nên việc đầu t vào nghiên cứu môn Tin học hầu nh
ít đợc quan tâm Mặt khác, không phải mọi gia đình đều
có máy vi tính riêng cho con em Nhiều học sinh có máy hoặctiếp xúc với máy chỉ sử cụng nhiều vào mục đích chơi cáctrò chơi
3 Các kỹ năng thực hành cần rèn luyện
Từ đặc điểm, vị trí môn Tin học trong nhà trờngTHPT, từ thực tế của môn Tin học trong trờng THPT nớc tahiện nay, để đạt đợc nhiệm vụ dạy học tin học trong nhà tr-ờng THPT, ngời giáo viên cần lu ý quan tâm rèn luyện cho các
em kỹ năng học tập Tin học bao gồm các nhóm kỹ năng sau:
- Kĩ năng nhận thức
- Kĩ năng thực hành
- Kĩ năng tổ chức hoạt động nhận thức
- Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá
Tuy nhiên trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đề cập đếnviệc rèn luyện cho học sinh các kỹ năng thực hành, đây là kỹ
Trang 16năng cơ bản giúp các em trong học tập môn Tin học cũng nhphục vụ cuộc sống sau này.
Kết quả của việc tiếp thu những tri thức Tin học phải
đợc thể hiện trong các chơng trình lập trình giải các bàitoán bằng máy tính, trong các khả năng ứng dụng Tin học củahọc sinh vào trong thực tiễn Bởi vậy, trong dạy học ngời thầygiáo cần quan tâm rèn luyện cho học sinh những kỹ năngthực hành trong Tin học bao gồm các nhóm kỹ năng sau:
- Kỹ năng vận dụng tri thức Tin học vào hoạt động lậptrình
- Kỹ năng vận dụng tri thức Tin học vào giải các bài toánthực tiễn
- Kỹ năng vận dụng tri thức vào khai thác các thành tựu
Trang 17hoạt động trí tuệ, những kiến thức, phơng pháp, sử dụngmột số tổ hợp các phơng tiện, vận dụng những kỹ thuật xâydựng chơng trình để kiến thiết thuật giải.
Để rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tri thức vàohoạt động lập trình, ngời thầy giáo cần chú ý dạy Tin học chohọc sinh qua các phơng diện:
nh vậy là những dịp để giáo viên gợi động cơ học tập chohọc sinh
Chẳng hạn, cần xem thời khoá biểu của một ngày nào
đó trong tuần, ta lập chơng trình để khi gõ vào các số từ 2
đến 7 trên màn hình sẽ xuất hiện thời khoá biểu của ngày
t-ơng ứng
Ví dụ 1:
Program tkb;
Uses Crt;
Trang 18Var Thu: Byte;
Begin
Clrscr;
Write ('Ban can xem thu may?'); Readln(thu);
Case Thu of
2: Write('Thu 2: Toan, Van, Anh');
3: Write('Thu3: Toan, TViet, Ki thuat');4: Write('Thu 4: Sinh, Su, Dia');
5: Write('Thu 5: The, Hoa, Anh');
6: Write('Thu 6: Toan, Van, The');
7: Write('Thu 7: Ly, GDCD, Sinhhoat');Else Write('Khong tim thay!');
b)Phơng diện thuật giải
ở phơng diện thuật giải, ta yêu cầu học sinh viết thuậtgiải bằng sơ đồ khối hoặc bằng ngôn ngữ phỏng trình Tức
là xây dựng dãy các tác động để cho máy tính có thể thựchiện trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đạt đợcmột kết quả xác định gọi là điều kiện ra xuất phát từ mộttình huống gọi là điều kiện vào Nếu có thể thì cho họcsinh biết đợc thuật giải giải quyết cùng một nhiệm vụ, sau
đó chọn xem trong số các thuật giải đó thuật giải nào tốtnhất về một yêu cầu nào đó
Trang 19c) Dạy học trên phơng diện dữ liệu
Thông tin cho MTĐT bao gồm một tập hợp đợc chọn củacác dữ liệu về bài toán đợc đặt ra, các kết quả mong muốn
sẽ đợc đa ra từ đó Trong lập trình cần phải tuân theo quytắc hằng, biến, biểu thức phải tuân theo một kiểu dữ liệunào đó Kiểu nào xác định tập các giá trị mà hằng phải phụthuộc vào; một biến, một hằng, một biểu thức có thể chotrong giá trị đó Khi ta khai báo kiểu dữ liệu thì máy tínhxác định tập các giá trị của nó và các phép toán đợc dùngtrong đó Khi xây dựng thuật giải, ta đã xác định tập cácthao tác trên các đại lợng nào đó Quán triệt phơng diện dữliệu ngời thầy giáo cần rèn luyện cho học sinh những kỹ năngsau trong hoạt động lập trình:
- Kiểm tra dữ liệu khi nhập vào
- Sử dụng những thao tác thích hợp với từng kiểu dữkiệu đó
- Xây dựng cấu trúc dữ liệu thích hợp với từng bài toán
ở mức cao hơn chơng trình phải biết phân tích sai sótbáo cho ngời sử dụng biết các sai sót khi họ đa dữ liệu vàokhông đúng theo yêu cầu bài toán, nếu có thể thông báo cho
họ biết bản chất của sai sót là gì Nếu chơng trình không
có khả năng kiểm tra dữ liệu khi vào thì có thể dẫn đến saisót khi thực hiện
Ví dụ 2:
Khi gặp bài toán lập trình tính chu vi của một hìnhchữ nhật khi biết hai cạnh của nó Ta cần lu ý cho học sinhnên có một đoạn chơng trình để kiểm tra 2 kích thớc vừanhập có thoả mãn điều kiện cùng dơng hay không?
Trang 20Write(‘Nhap vao hai kich thuoc:’); Readln(a,b);
Until (a>0) and (b>0);
Nếu dữ liệu nhập vào mất nhiều công gõ bàn phím mỗikhi chạy thử thì ta nên dùng các hằng để ghi nhớ chúng ngay
từ khi soạn thảo và đến khi chạy thật thì ta bỏ chúng đi màthay thế vào đó là các biến nhận giá trị thực tế, còn khi khaibáo biến ta cần lu ý đến miền giá trị để xác định kiểu dữliệu cho chúng Chẳng hạn, đối với biến dùng để chứa tuổicủa một ngời nên khai báo thuộc kiểu miền con từ 1 100hoặc kiểu Byte mà không nên khai báo là kiểu nguyên(Integer) bởi khai báo nh vậy máy sẽ dành nhiều ô nhớ đểchứa biến nhớ đó, rất tốn bộ nhớ và làm cho chơng trình xử
lí chậm hơn
d)Dạy học trên phơng diện quá trình
Khi học lập trình, nhiều học sinh chỉ chú ý tới kết quảbài toán mà không nắm đợc quá trình thực hiện chơngtrình Nếu học sinh nắm đợc quá trình thực hiện chơngtrình thì họ sẽ tránh đợc những sai lầm ngộ nhận và sẽ nắm
đợc từng bớc của quá trình, kết quả làm việc của các cấutrúc lặp, lệnh làm việc với chơng trình con…điều đó sẽgiúp họ kiểm soát đợc các khả năng có thể xảy ra với dữ liệukhi làm việc Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hiểu đợc câulệnh điều kiện, vai trò của biến điều khiển, chu trình lặp,
sự kết thúc chu trình, hoạt động của chơng trình con khi cólời gọi đến nó Nắm đợc quá trình thực hiện chơng trình làgóp phần xây dựng chơng trình, thể hiện tính đúng đắncủa chơng trình giúp ta cải tiến chơng trình làm cho một
Trang 21số phép toán mà chơng trình phải thực hiện nhỏ dần đi,
đồng thời giúp ta dễ dàng phát hiện chỗ sai của thuật giảihoặc dữ liệu khi kiểm thử chơng trình Đối với phơng diệnnày ở trên lớp giáo viên mô phỏng quá trình làm việc của cáccâu lệnh, ví dụ lệnh gán, lệnh rẽ nhánh, lệnh lặp…Khi dạyhọc những lệnh này cần có những bài tập yêu cầu học sinhlập bảng mô phỏng thể hiện các bớc của chơng trình với cácdữ liệu cụ thể
Chẳng hạn, khi dạy học với lệnh gán ta yêu cầu học sinhlàm bài tập sau: Lập bảng mô phỏng việc thực hiện đoạn ch-
ơng trình giao hoán 2 giá trị a = 6, b = 14 nh sau
Trên phơng diện quá trình, ngời thầy giáo cần rèn luyệncho học sinh kỹ năng xây dựng chơng trình bao gồm phơngpháp xây dựng chơng trình từ trên xuống, phơng pháp xâydựng chơng trình từ dới lên, bởi việc truyền thụ tri thức Tinhọc cho học sinh không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những
Trang 22tri thức lẻ tẻ mà ở đây ta phải lu ý đến toàn bộ kiến thứcxuyên suốt chơng trình, phải cho học sinh tập dợt làm quenvới kiến thức tổng hợp trong quá trình tổng hợp.
Rèn luyện cho học sinh phơng pháp xây dựng chơngtrình từ trên xuống nghĩa là xuất phát từ bài toán lớn ta chia
nó thành một số bài toán con Qua từng bớc triển khai và chitiết hóa, chơng trình ngày càng đi vào chiều sâu
Giả sử, ta cần viết chơng trình C để làm bài toán T.Nếu là bài toán phức tạp, ta chia nó thành một số bài toáncon Chẳng hạn T = t1 + t2 + t3 +…ứng với các chơng trìnhc1, c2, c3…Khi giải xong các bài toán t1, t2, t3…có thể dễdàng thu đợc lời giải của bài toán T ban đầu Nếu các chơngtrình c1, c2, c3…đã có sẵn hoặc quá đơn giản có thể dễdàng viết đợc ngay thì quá trình xây dựng thuật giải coi
nh xong Trong trờng hợp ngợc lại, ta phân tích mỗi bài toáncon trong số các bài toán t1, t2, t3…thành những bài toán nhỏhơn, chẳng hạn t11, t12,…ứng với các chơng trình c11,c12…
Quá trình chia nhỏ các bài toán nh trên thờng đợc gọi làquá trình làm mịn dần Thuật giải đợc cụ thể hóa dần dần,mỗi bớc sau lại tận dụng đợc kết quả, kinh nghiệm của các bớctrớc Cứ nh vậy ta tìm đợc thuật giải cho bài toán đặt ra ban
đầu
e) Dạy học trên phơng diện kết quả
Thông thờng, học sinh khi lập trình cha chú ý đến kếtquả đa ra của bài toán, chẳng hạn để tính chu vi, diện tíchhình tròn khi cho biết bán kính, một học sinh viết chơngtrình nh sau:
Trang 23Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả sai, từ khâuvào chơng trình, xây dựng thuật giải…
Thông thờng có 5 phơng pháp để phát hiện sai sót:
- Phát hiện sai sót khi hợp dịch chơng trình
- Phát hiện sai sót khi thực hiện trên máy
- Máy không chạy hoặc chạy không thông suốt
- Phát hiện sai nhờ chơng trình thử
- Kết quả sai rõ ràng
ở đây ta chỉ đề cập đến vấn đề kiểm thử chơngtrình mà không đặt ra vấn đề chứng minh tính đúng
đắn của chơng trình
Cần rèn luyện cho học sinh những kỹ năng sau đây:
+ Biết xây dựng một tập dữ liệu phủ kín các ờng hợp cần kiểm chứng một chức năng nào đó của chơngtrình
Trang 24tr-+ Biết lập luận để lựa chọn 1 trong 2 tập hoặc
đơn vị dữ liệu vào trong trờng hợp chúng cho kết quả baonhau
+ Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cầnphải kiểm nghiệm sau khi đã thực hiện một số lần kiểmnghiệm
+ Biết mô tả các chức năng mà một thuật toán đã
đợc cài đặt có thể thực hiện đợc
Một chơng trình chạy thông máy cho kết quả cụ thể
nh-ng ta có thể vẫn phát hiện đợc nhữnh-ng sai sót khi đã biết kếtquả chính xác thông qua thực nghiệm thực hiện một chơngtrình khác hoặc thông qua tính không dừng của máy Nhờ
đó ta có thể khẳng định hoặc nghi ngờ chơng trình có saisót Kiểm thử là một bớc giải bài toán bằng MTĐT Sau khi nạpchơng trình vào máy và chơng trình dịch thông báo khôngcòn lỗi, khi đó ta đa dữ liệu vào để kiểm tra chơng trình
Ta nên thay đổi giá trị của hệ số để thu nhỏ kích thớc củamảng Không nên dùng dạng đặc biệt của dữ liệu để kiểmthử
Nh vậy kiểm thử chỉ chứng tỏ đợc sai sót chứ khôngchứng minh đợc không có sai sót trong chơng trình
Để nâng cao độ tin cậy của chơng trình khi kiểm thử,
ta không nên lấy những tình huống đặc biệt Chẳng hạn,khi thử chơng trình giải phơng trình bậc 2 ta không nên cho
a = 1 Nếu muốn nhẩm nghiệm theo định lí Viet thì ta cóthể lấy a = 2, b = -5, c = 3 hơn là lấy a = 1, b = -2, c = 1
Một nguyên nhân dẫn đến kết quả sai mà những ngờicha có kinh nghiệm lập trình hay mắc phải, đó là hiện tợng
Trang 25hiệu ứng phụ Theo hiện tợng này, các biến tổng thể đợc tạogiá trị trong chơng trình con hoặc bằng cách truyền thambiến ra khỏi chơng trình con mà giá trị khi sử dụng biến nàyvào những biểu thức khác thì có thể gây ra những sai sót.Vì vậy trong chơng trình cần có những thông báo nhắcnhở kiểm soát giá trị của các biến này.
nh một đối tợng Đó là có thể gọi ra, lu trữ, sửa đổi, xóa bỏ,
…Và học sinh cũng phải làm việc đợc với một số lệnh thôngdụng của HĐH nh COPY, PASTE,…Thông qua việc sử dụng môitrờng của Turbo Pascal, cần cho học sinh sử dụng Menu, mộthình thức làm việc phổ biến với MTĐT
Khi soạn thảo chơng trình ta đã cho học sinh sử dụngmáy tính nh sử dụng máy soạn thảo văn bản Từ đó học sinhbiết đợc cách sử dụng các phím cơ bản, cách sao chép, dichuyển khối…Cần tập dợt cho học sinh thiết lập những mànhình văn bản có thông báo tạo nên sự đối thoại giữa ngời vàmáy trong sử dụng MTĐT
Ta có thể cho học sinh lập chơng trình cho máy tínhlàm việc nh một thầy giáo Chẳng hạn, máy dạy cho học sinh
Trang 26cấp 1 luyện cộng, trừ trong phạm vi 100 Khi đó xuất hiệntrên màn hình phép cộng mà 2 số hạng là 2 số nguyên ngẫunhiên trong phạm vi cho phép Học sinh phải cho máy biết 2tổng đó, nếu vào kết quả đúng thì máy có lời khen, cho
điểm, nếu vào sai cho nhận xét, nhắc nhở
Tơng tự nh vậy, máy tính có thể đóng vai trò ngời học,
nh vậy tạo cơ hội cho học sinh học lập trình thông qua dạycho máy bằng những công thức mà họ lập cho máy thực hiện.Nhờ đó, trớc hết học tập đợc cách lập trình, hơn nữa họphát triển đợc kinh nghiệm giải quyết vấn đề thông quaviệc lập trình Ta cũng có thể ra bài tập cho học sinh lậptrình để máy quản lý thời khóa biểu, quản lý điểm, sổ
đầu bài, danh sách lớp…mà các dữ liệu có thể cập nhật, sửa
đổi, bổ sung, thêm, bớt hay ghi vào tệp…
Chú ý: ở phơng diện MTĐT, ta có thể cho học sinh lập
chơng trình cho máy thực hiện những chơng trình trò chơi
để khuyến khích học sinh học lập trình trên máy
g)Phơng diện giải quyết vấn đề
Trong giảng dạy, giáo viên cần hớng dẫn để học sinhtích cực tham gia vào bài giảng, giúp họ tự xây dựng thuậtgiải các chơng trình con, lựa chọn các câu lệnh khi mã hóa,cách trang trí màn hình…góp phần sáng tạo của học sinhvào bài học
Khác với môn học khác, môn lập trình đòi hỏi học sinhphải làm nhiều bài tập và chạy các chơng trình trên MTĐT.Khi lập trình, học sinh phải biết áp dụng điều đã học và vốnhiểu biết của họ về thực tế đời sống hàng ngày một cáchlinh hoạt và ít nhiều sáng tạo Thông qua việc xây dựng ch-
Trang 27ơng trình có thể rèn luyện cho học sinh kinh nghiệm giảiquyết vấn đề Muốn vậy, cần chú ý giúp học sinh cách suynghĩ và làm việc để giải quyết vấn đề nh hình thành vàkiểm nghiệm giả thuyết, phát hiện sai lầm và điều chỉnhphơng hớng, vận dụng những thao tác t duy, phân tích,tổng hợp, tơng tự hóa, khái quát hóa, quy nạp, suy diễn, quylạ về quen…
Chú ý: ở phơng diện giải quyết vấn đề còn góp phần
sáng tạo động cơ học tập cho học sinh, nó cũng có ý nghĩagiải quyết rất lớn Đó là: Vận dụng những điều đã học vàothực tiễn, do đó giáo viên cần hớng dẫn học sinh xuất phát,hình thành và giải quyết những bài toán có nội dung thựctiễn
Hoặc khi lập trình, nếu trong chơng trình có nhữngbiểu thức hơn một lần dùng đến giá trị của nó thì ta nêngán giá trị đó cho một biến Làm nh vậy ta đỡ tốn công gõbiểu thức trên bàn phím và quan trọng hơn là máy khôngmất thời gian tính lại giá trị cho biểu thức đó mỗi khi cần
đến mà máy chỉ tính một lần khi thực hiện lệnh gán Sau
đó mỗi khi dùng đến biểu thức ấy ta chỉ cần viết tên chứagiá trị của biểu thức là đợc
Chẳng hạn, khi giải phơng trình bậc hai có delta>0 tanên gán a:=2*a; delta:=Sqrt(delta); vì mỗi biểu thức này
đều đợc dùng đến 2 lần khi tính nghiệm của chơng trình.Khi đó, thay vì viết:
X1:= (-b-sqrt(delta))/(2*a); (1)X2:= (-b+sqrt(delta))/(2*a); (2)
Ta chỉ cần viết x1:=(-b-delta)/a; x2:=(-b+delta)/a; (3)
Trang 28Rõ ràng cách viết sau vừa gọn nhẹ, lại vừa tối u hơntrong khi chạy chơng trình.
Trong việc sử dụng tri thức Tin học vào hoạt động lậptrình cũng cần phải rèn luyện cho các em kỹ năng sử dụnghằng và biến một cách linh hoạt
Một biến khi đợc tham gia vào một biểu thức thì cần
đợc gán giá trị ban đầu Cụ thể, biến để chứa tổng gánbằng 0, biến để chứa tích cần đợc gán kết quả ban đầubằng 1; biến để chứa xâu cần đợc làm rỗng trớc khi dùng
đến Điều này bắt buộc phải làm khi một biến dùng ở nhiềunơi với ý nghĩa kết quả riêng biệt và không liên quan đếnkết quả ở những nơi khác
Đặc điểm của lệnh gán là khi gán một giá trị vào mộtbiến thì giá trị cũ sẽ bị mất đi và biến nhận giá trị mới, ngờithầy giáo cần hớng dẫn rèn luyện cho học sinh việc dùng biếntrung gian để lu giữ những giá trị mà cần phải sử dụng tiếp
ở sau này Tránh trờng hợp các em sẽ lúng túng trong các bàitoán cần giữ lại những số liệu để so sánh về sau
Trong toán học, đẳng thức (a+b)+c=a+(b+c) là hoàntoàn đúng Nhng trong Tin học thì điều đó không phải lúcnào cũng đúng Bởi vậy cần lu ý đến thứ tự u tiên thực hiệncác phép toán trong biểu thức để khai báo kiểu cho hợp lý
Rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức vào hoạt động lậptrình cho học sinh, ngời thầy giáo cần dạy cho học sinh kỹthuật trình bày chơng trình nh sau:
Viết chơng trình theo các khối
- Những khối có chức năng tơng đơng đợc viết trêncùng một cột
Trang 29- Những khối bao trong nó đợc viết lùi vào một cột
- Từ END; kết thúc của khối nào thì viết cùng cột với từBEGIN của khối đó
- Các lệnh của một khối viết lùi vào so với cột định vịcủa cặp từ khóa BEGIN…END
Việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tri thứcvào hoạt động lập trình là một điều rất quan trọng đểnắm vững và vận dụng kiến thức Tin học trong học tập vàtrong cuộc sống
Trang 303.2 Kĩ năng Tin học hóa các bài toán thực tiễn
Để rèn luyện cho các em kỹ năng Tin học hóa các tìnhhuống thực tiễn, cần chú ý lựa chọn các bài toán có nội dungthực tế của khoa học kỹ thuật, của các môn học khác và nhất
là thực tế đời sống thờng ngày quen thuộc của học sinh, giúpcác em thấy đợc tính phổ dụng rộng rãi của khoa học Tin học
Ví dụ 1: Khi dạy cho học sinh về kiểu bản ghi (SGK Tin
học 11), cần đa ra một số bài toán có nội dung thực tiễn,xuất phát từ thực tiễn nh:
“Lập chơng trình tính điểm trung bình của học sinhtrong toàn lớp”
Xuất phát từ thực tế là mỗi học sinh trong lớp là một đốitợng cụ thể, có thể có những học sinh trùng tên, trùng họ đệmnên trong lớp cần có những họ đệm riêng để nhận biết từnghọc sinh cụ thể, mỗi học sinh trong lớp sẽ có điểm trung bìnhtơng ứng Từ đó ta có thể khai báo mỗi học sinh là một kiểubản ghi nh sau:
Trang 31Var i,n: Integer;
Lop: array[1 max] of hocsinh;
Trang 32Readln;
End
Từ những bài toán có nội dung thực tế nh trên học sinh
có hứng thú hơn về môn học, nắm đợc thực chất vấn đềcủa Tin học chính là một môn khoa học có ứng dụng phổdụng trong thực tế đời sống
Đồng thời nên phát biểu một số bài toán không phải dớidạng thuần túy Tin học mà dới dạng một vấn đề thực tế phảigiải quyết
Ví dụ 2: Với bài toán “Cho một mảng các số nguyên Thực
hiện sắp xếp mảng đã cho theo thứ tự tăng dần” ta có thểcho dới dạng “Đóng vai trò là một lớp trởng, hãy tổ chức cho lớpsắp xếp thành một hàng dọc theo thứ tự từ thấp đến cao”
Tin học bắt nguồn từ thực tiễn, từ các vấn giải quyếtmâu thuẫn trong đời sống Kĩ năng Tin học hóa các tìnhhuống thực tiễn cho trong bài toán hoặc nảy sinh từ thực tế
đời sống nhằm tạo điều kiện cho học sinh biết vận dụngkiến thức Tin học trong nhà trờng vào cuộc sống, góp phầngây hứng thú học tập, giúp học sinh nắm đợc thực chất nộidung của khoa học Tin học là ứng dụng phổ dụng trong thựctế
3.3 Vận dụng tri thức Tin học vào hoạt động thực tiễn khác
Để tạo điều kiện vận dụng tri thức khoa học Tin học vàothực tế cần rèn luyện cho học sinh phải có những kỹ năngthực hành cần thiết trong thực tế đời sống Đó là các kỹ nănglinh hoạt trong hoạt động, trong t duy, cẩn thận chính xáctrong công việc, có tính thẩm mĩ cao…Muốn vậy, trong dạy
Trang 33học Tin học cho học sinh, ngời thầy giáo cần lu ý ra cho họcsinh những bài tập có tính t duy logic, cần rèn luyện cho họcsinh tính cẩn thận trong xây dựng thuật giải Cần tránh tìnhtrạng học sinh chỉ dừng lại ở phơng hớng xây dựng giải thuật
mà không trực tiếp sử dụng các ngôn ngữ lập trình để mãhóa và thực hành kiểm thử lại chơng trình trên máy Tìnhtrạng này sẽ có tác hại không nhỏ đối với học sinh trong họctập hiện tại cũng nh trong cuộc sống sau này Khi giải quyếtvấn đề, có đi sâu vào những chi tiết, những tính toán cụthể mới sáng tỏ nhiều khía cạnh có khi giúp ta điều chỉnh cảphơng hớng nữa Giáo viên cần thờng xuyên khuyến khíchhọc sinh tìm tòi các giải thuật khác nhau và biết chọn phơng
án hợp lí nhất góp phần phát triển óc quan sát, trí nhớ, khảnăng chú ý…
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng xây dựng giải thuậtchính xác, tỉ mỉ là góp phần rất lớn trong việc sử dụng trithức Tin học vào thực tiễn đời sống, học sinh rèn luyện đợccác đức tính quý giá nh tính cẩn thận, tính chính xác, tính
kế hoạch, kỉ luật, tinh thần trách nhiệm cao…
Rèn luyện cho học sinh cách trình bày chơng trình mộtcách khoa học Qua việc trình bày chơng trình khoa học,học sinh dễ dàng phát hiện đợc sai sót của chơng trình, giúpcho học sinh rèn luyện tính khoa học trong đời sống
Rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức Tin học vào thực tếcòn thể hiện ở khả năng sử dụng CNTT nh là một công cụ lao
động và học tập Ngời giáo viên cần rèn luyện cho học sinhcác thao tác nhanh trên máy, biết sử dụng máy tính để hỗ trợhọc tập các môn học khác Khi làm việc lập trình với máy
Trang 34tính, ta có thể sử dụng một số phím nóng tiện dụng đểviệc thao tác với máy tính đợc tiến hành nhanh chóng hơn.
Chẳng hạn, khi lập trình một chơng trình trên máy,thông thờng học sinh sẽ gặp những đoạn chơng trình gầngiống nhau nh nhập vào số đo của 3 cạnh tam giác, học sinh
sẽ viết câu lệnh sau:
Write(‘Nhap canh thu nhat:’); Readln(a);
Write(‘Nhap canh thu hai:’); Readln(b);
Write(‘Nhap canh thu ba:’); Readln(c);
Ta cần truyền thụ cho học sinh thành thạo những quythao tác Copy dữ liệu:
Đánh dấu khối: Shift + Phím mũi tênCopy: Ctrl + Insert
Đa dữ liệu copy vào vị trí mới: Shift + Insert
4.Vai trò của hoạt động lập trình trong việc rèn
luyện kỹ năng thực hành cho học sinh
Theo tâm lí học: Hoạt động là một hình thức vận
động của mối quan hệ biện chứng giữa con ngời với thế giớixung quanh Trong đó con ngời là chủ thể, thế giới là kháchthể
Quá trình hoạt động gồm 2 mặt thống nhất biện chứngvới nhau: Mặt thứ nhất là quá trình đối tợng hóa năng lực thểchất và tinh thần của chủ thể thành sản phẩm hoạt động
Mặt thứ hai là chủ thể hóa nội dung của đối tợng Đây
là quá trình phi vật chất hóa đối tợng, tức là đem nội dungcủa đối tợng chuyển vào tâm lí, ý thức, nhân cách của chủthể, hay nói cách khác là chủ thể chiếm lĩnh nội dung đối t-
Trang 35ợng kinh nghiệm lịch sử xã hội biến thành kinh nghiệm bảnthân.
Theo cấu trúc tâm lí của hoạt động thì hoạt động cócấu trúc gồm nhiều thành phần quan hệ tác động lẫn nhau,một bên là động cơ, mục đích, phơng tiện bên kia là hoạt
động, hành động, thao tác có thể diễn tả các thành phầncủa hoạt động theo sơ đồ sau:
Động cơ hoạt động kích thích tính tự giác, tính tíchcực, thúc đẩy sự hình thành và phát triển t duy Hoạt động
đa đến kết quả cuối cùng là thỏa mãn lòng mong muốn củachủ thể
Muốn vậy phải thực hiện những hành động để đạtmục đích cụ thể Mỗi hành động đợc thực hiện bởi nhiềuthao tác sắp xếp theo một trình tự xác định, mỗi thao táctrong những điều kiện cụ thể lại cần những phơng tiện,công cụ thích hợp Quá trình hoạt động nếu lặp đi lặp lạinhiều lần sẽ tạo ra kỹ năng, kỹ xảo trong hành động
Trong dạy học, giáo viên là chủ thể hoạt động dạy, họcsinh là đối tợng hoạt động học đồng thời là chủ thể hoạt
động dạy học Hoạt động dạy học có đối tợng là cái mà họcsinh cần học, cụ thể ở đây là việc hình thành kỹ năng, kỹxảo thực hành Để đạt đợc mục đích đặt ra, giáo viên phải
Trang 36sử dụng hệ thống hành động, phơng tiện nh thế nào để tác
động lên đối tợng tổ chức và điều khiển đợc hoạt động họctập của học sinh Điều quan trọng là giáo viên phải tổ chứcsao cho học sinh tự lực thực hiện các thao tác hành động, cácthao tác này phải đợc lặp đi lặp lại nhiều lần trên đối tợng
và phơng tiện khác nhau thì mới có thể hình thành và rènluyện đợc kỹ năng, kỹ xảo đạt kết quả phù hợp với mục đích
đề ra
Hoạt động lập trình có thể xem là hình thức chủ yếucủa hoạt động Tin học đối với mỗi học sinh Kĩ năng vận dụngtri thức Tin học vào hoạt động lập trình của học sinh đợchuấn luyện trong quá trình tìm tòi thuật giải Quá trình nàythờng đợc tiến hành theo 4 bớc: Tìm hiểu nội dung bài toán,xây dựng thuật giải, thực hiện xây dựng chơng trình vàthực hành chạy thử trên máy để nghiên cứu thuật giải tìm đ-
ợc Trong quá trình này học sinh luôn đợc yêu cầu lựa chọn vàphân tách hoạt động, vận dụng những hoạt động trí tuệ,những kiến thức, phơng pháp, sử dụng một tổ hợp các phơngdiện, vận dụng những kỹ thuật xây dựng chơng trình đểkiến thiết thuật giải Vì vậy hoạt động lập trình không chỉgóp phần phát triển năng lực trí tuệ chung nh t duy trừu tợng,trí tởng tợng, t duy logic, ngôn ngữ chính xác và rèn luyệncác phẩm chất t duy mà còn cung cấp cho học sinh một hệthống vững chắc những tri thức, kỹ năng về phơng pháp Tinhọc phổ thông
Kết luận chơng I
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn chúng tôi có một sốkết luận nh sau:
Trang 37Để hoàn thành nhiệm vụ dạy học phổ thông và mục
đích của nền giáo dục Việt Nam, nhất thiết chúng ta phảirèn luyện kỹ năng thực hành Tin học cho học sinh đó là:
- Kỹ năng vận dụng tri thức Tin học vào hoạt động lậptrình
- Kỹ năng vận dụng tri thức Tin học vào giải các bài toánthực tiễn
- Kỹ năng vận dụng tri thức vào khai thác các thành tựu
về Tin học
Hoạt động lập trình là điều kiện để thực hiện tốt cácmục đích của việc dạy học Tin học trong nhà trờng THPT.Nhờ đó mà học sinh có điều kiện phát triển những năng lựctrí tuệ chung, rèn luyện các thao tác và phẩm chất t duy
Trang 38Chơng 2
Tổ chức dạy học các bài thực hành cho học sinh
lớp 11 THPTHiện nay ở tất cả các trờng phổ thông mặc dù đã đợctrang bị khá đầy đủ kiến thức cơ bản về tất cả các môn họcnói chung và môn Tin học nói riêng nhng về mặt kỹ năng họcsinh vẫn còn yếu kém Để khắc phục tình trạng này, trờngphổ thông cần tăng cờng rèn luyện cho học sinh các kỹ năngthực hành Đây là một việc làm rất quan trọng không chỉcủng cố cho học sinh các kỹ năng cơ bản trong học tập vànghiên cứu Tin học mà còn là công cụ để các em ứng dụngTin học vào cuộc sống
1 Nội dung chơng trình các bài thực hành lớp 11 1.1 Nội dung
Chơng trình Tin học lớp 11 THPT bao gồm 8 bài thựchành:
Bài tập và thực hành 2:
- Xây dựng chơng trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
- Làm quen với việc hiệu chỉnh chơng trình
Bài tập và thực hành 3:
- Nâng cao kỹ năng sử dụng một số câu lệnh và một
số kiểu dữ liệu thông qua việc tìm hiểu, chạy thử các chơngtrình có sẵn
Trang 39- Giải một số bài toán tính toán, tìm kiếm đơn giảntrên máy tính.
- Nâng cao kỹ năng viết, sử dụng chơng trình con
- Biết cách viết một chơng trình có cấu trúc để giảimột bài toán trên máy tính
2 Quy trình rèn luyện kỹ năng
Trang 40Các kỹ năng thực hành Tin học đợc hình thành qua 4 ớc:
b-2.1 Tìm hiểu nội dung bài toán
Tìm hiểu nội dung bài toán hay nói chính xác hơn là ta
đi xác định bài toán Mỗi bài toán đợc đặc tả bởi hai thànhphần: Input và output Việc xác định bài toán chính là xác
định rõ hai thành phần này và mối quan hệ giữa chúng Cácthông tin đó cần đợc nghiên cứu cẩn thận để có thể lựachọn thuật toán, cách thể hiện các đại lợng đã cho, các đại l-ợng phát sinh trong quá trình giải bài toán và ngôn ngữ lậptrình thích hợp
Ví dụ:
Đối với bài toán: Tạo mảng A gồm n (n<=100) số nguyên,mỗi số có trị tuyệt đối không vợt quá 300 Tính tổng cácphần tử của mảng là bội số của một số nguyên k cho trớc
Đối với bài toán này, giáo viên cần hớng dẫn học sinh xác
định đợc Input, Output của bài toán, cách thể hiện các đại ợng đã cho, các đại lợng phát sinh trong quá trình giải bài toán
l-nh sau:
- Input: Mảng A gồm n phần tử
- Output: Tổng các phần tử của mảng chia hết cho k
- Thể hiện các đại lợng đã cho:
N là số phần tử của mảng và n<=100 nên ta khai báokiểu dữ liệu của n là Byte
Mỗi phần tử của mảng là kiểu số nguyên và có giá trịtuyệt đối nhỏ hơn 300 vì vậy ta khai báo kiểu dữ liệu củamảng là Integer
- Các đại lợng phát sinh