1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chiến lược marketing tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Công

100 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chiến lược marketing tại Công ty TNHH Thành Công
Tác giả Lưu Tuấn Dũng
Người hướng dẫn GS. Đỗ Hoàng Toàn
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Thành Công là đơn vị trong ngành sản xuất bao bì carton được thành lập năm 1993 và đi vào hoạt động năm 1994 với cơ sở vật chất ban đầu khá thiếu thốn, vốn kinh doanh chỉ là 0,1 tỷ đồng. Quy mô sản xuất và thị phần trên thị trường trong nước nhỏ.

Trang 1

Lời nói đầuTính cần thiết của bản khoá luận tốt nghiệp.

Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnước hơn nữa lại đang chuẩn bị ra nhập AFTA và WTO, đây là một thời kỳđầy khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự hội nhậpđang mang lại những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam Để nắmbắt được cơ hội thị trường đem lại, vận dụng một cách linh hoạt nhữngchính sách phát triển kinh tế của nhà nước, phát huy những điểm mạnhkhắc phục được nhược điểm Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựngđược cho mình một chiến lược phát triển phù hợp Nếu doanh nghiệpkhông có một chiến lược hợp lý khác nào như con tàu đi trên biển màkhông có la bàn

Công ty Thành Công là đơn vị trong ngành sản xuất bao bì cartonđược thành lập năm 1993 và đi vào hoạt động năm 1994 với cơ sở vật chấtban đầu khá thiếu thốn, vốn kinh doanh chỉ là 0,1 tỷ đồng Quy mô sản xuất

và thị phần trên thị trường trong nước nhỏ

Trong những năm qua Công ty đã và đang nỗ lực xây dựng hình ảnhcủa mình trong ngành sản xuất bao bì, doanh thu năm sau cao hơn nămtrước Tuy nhiên, hiện Công ty đang phải đối mặt với nhiều áp lực thịtrường, sự phát xuất hiện hàng loạt các doanh nghiệp tham gia vào ngànhsản xuất bao bì carton Đứng trước sự biến động đó, Công ty phải xây chomình một chiến lược marketing hợp lý để Công ty phát triển một cách bềnvững và trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam trong việccung ứng dịch vụ bao bì carton trên thị trường trong và ngoài nước

Sau một thời gian thực tập tại Công ty Thành Công, được sự hướng dẫn

Trang 2

kinh nghiệm và em có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học trongtrường vào thực tế Bên cạnh đó, em cũng nhận thấy chiến lượng marketing

là một phần rất quan trọng trong kế hoạch phát triển Công ty

Tuy nhiên, trong thời gian qua Thành Công chưa thực sự chú trọng đếnviệc xây dựng và thực hiện tốt chiến lược marketing Do đó, em mạnh dạn

chọn đề tài: “ Hoàn thiện chiến lược marketing tại Công ty TNHH Thành

Công ” làm khoá luận tốt nghiệp Em mong rằng đề tài của em sẽ giúp ích

cho Thành Công trong việc phát triển sản xuất và kinh doanh

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty đã giúp đỡ

em trong quá trình thực tập Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo,Giáo Sư Đỗ Hoàng Toàn đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Kết cấu bản khoá luận tốt nghiệp:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt và tài liệu thamkhảo, bản khoá luận tốt nghiệp gồm 3 phần chính:

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược marketing.

Phần II: Phân tính tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác thực hiện chiến lược marketing tại Công ty Thành Công Phần III: Hoàn thiện chiến lược marketing tại Công ty Thành Công.

Sinh viên: Lưu Tuấn Dũng

Trang 3

Phần I: Cơ sở lý luận chiến lược

I/ Khái niệm và nội dung của chiến lược marketing :

1 Khái niệm chiến lược Marketing:

Chiến lược marketing là chiến lược của doanh nghiệp trong việc tìmkiếm và tạo ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh lớn để thành côngtrong trao đổi trên thị trường đem lại lợi nhuận cao và sự phát triển bềnvững cho doanh nghiệp

2 Nội dung của chiến lược Marketing:

- Các quan điểm tham gia trao đổi trên thị trường ( tìm ra đúng sảnphẩm mà thị trường cần, cách thức hiện ý đồ chế tạo sản phẩm, phươngthức cạnh tranh, trao đổi sản phẩm trên thị trường)

- Các nhiệm vụ và mục tiêu cần đạt được trong quá trình trao đổi trênthị trường

- Các biện pháp, giải pháp và nguồn lực cần sử dụng để đạt được mụctiêu chiến lược marketing đề ra

2.1 Các phân hệ của chiến lược marketing.

Chiến lược marketing được cụ thể hoá thành các chiến lược phân hệsau:

- Chiến lược sản phẩm ( Product)

Trang 4

- Chiến lược giá cả ( Price).

- Chiến lược bán sản phẩm ( Place)

- Chiến lược chiêu thị ( Promotion)

- Chiến lược về nguồn lực ( Purce)

3 Đặc điểm của chiến lược marketing.

+ Chiến lược xác định các mục tiêu và phương hướng phát triển củadoanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược diễn ra một cách thuận lợi và phát triển một cách bền vững trong môitrường hiện nay

+ Chiến lược marketing được quyết định bởi ban lãnh đạo công ty hayngười đứng đầu công ty dựa trên các kết quả điều tra thực tế của phòngmarketing hay của nhân viên bán hàng

+ Chiến lược marketing được xây dựng trên cơ sở dựa trên sự phântích kỹ đối thủ cạnh tranh

+ Chiến lược marketing phải làm rõ các vấn đề như:

- Mục tiêu của công ty là gì ?

- Công ty hiện đang chiếm bao nhiêu thị phần trong ngành ?

- Chiến lược marketing của công ty đang áp dụng như thế nào ?

- Những ưu điểm và những hạn chế của chiến lược cũ

4 Q uản trị chiến lược marketing :

+ Quản trị chiến lược marketing là sự tác động trực tiếp, có tổ chứccủa doanh nghiệp trong việc hình thành và thực thi chiến lược marketing đểđạt được mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra

Trang 5

+ Quản trị chiến lược marketing là quá trình nghiên cứu các môitrường hiện tại cũng như tương lai của hệ thống trao đổi trên thị trường và

xã hội, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đượccác nhiệm vụ và mục tiêu đã đặt ra

II/ Tiến trình hoạch định chiến lược Marketing.

1 Phân tích môi trường.

1.1 Môi trường vĩ mô:

+ Yếu tố nhân khẩu: Tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ lao động nam và lao

động nữ, sự dịch chuyển của dân số

+ Yếu tố kinh tế: Tốc độ tăng trưởng của GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ trọng

các ngành kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tiền tệ, tỷ lệ thất nghiệp,chính sách tài chính, thu nhập trung bình của người tiêu dùng

+ Yếu tố chính trị và pháp luật: Sự biến động hay ổn định của thể

chế chính trị, tình trạng chiến tranh hay hoà bình của đất nước, chính sáchkhuyến khích hay hạn chế sự phát triển với ngành

+ Yếu tố đạo đức và văn hóa: Phong tục tập quán, thói quen của

người tiêu dùng, thái độ của công chúng đối sản phẩm của doanh nghiệp

+ Yếu tố công nghệ kỹ thuật: Môi trường công nghệ trong nước và

nước ngoài, quá trình chuyển giao công nghệ trong khu vực, sự tiến bộcông nghệ trên thế giới

+ Yếu tố tự nhiên: Tình trạng tài nguyên thiên nhiên và nguồn cung

cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp, vấn đề về sự ô nhiễm môi trường

Trang 6

1.2 Môi trường vi mô:

Trang 7

Biểu 1: Mô hình các nhân tố trong ngành.

+ Khách hàng: Công ty cần phải xem xét và nghiên cứu thị trường

khách hàng một cách đầy đủ và chi tiết, để đưa ra những chiến lược phùhợp nhằm đáp ứng được nhu cầu mong muốn của khách hàng Khách hàngcủa doanh nghiệp được chia ra làm 2 loại: Khách hàng nội địa và kháchhàng nước ngoài

+ Đối thủ cạnh tranh: Cần phải tìm hiểu, phân tích điểm mạnh và

điểm yếu của đối thủ các mặt sau đây: Tiềm lực về tài chính, trình độ kỹthuật công nghệ mà đối thủ đang sử dụng, thị phần của đối thủ và chiếnlược marketing mà đối thủ đang áp dụng

+ Nhà cung cấp : Số lượng các nhà cung cấp, đặc điểm, uy tín và khả

năng của nhà cung cấp, thái độ của nhà cung cấp, giá cả và phương thứcthanh toán và các điều kiện giao hàng và phương thức vận chuyển

+ Trung gian phân phối:

- Nhóm trung gian phân phối bao gồm: Các chi nhánh phân phối, đại

lý môi giới, thương nhân là những nhóm đối tượng giúp doanh nghiệp tìmkiếm khách hàng và thực hiện bán hàng

Khác

h Hàng

Doanh NghiệpĐối Thủ Cạnh Tranh

Trang 8

- Các trung gian tài chính như ngân hàng, công ty tài chính, công tybảo hiểm.

+ Công chúng trực tiếp: Tìm hiểu và phân tích các nhóm công chúng

tích cực, nhóm công chúng tìm kiếm, nhóm công chúng không mongmuốn

- Nhóm công chúng tích cực là nhóm công chúng quan tâm đến việcsản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhóm công chúng tìm kiếm là nhóm đang tìm sự mong đợi từ phíanhà sản xuất

- Nhóm công chúng không mong muốn là nhóm phải đối việc sản xuất

và kinh doanh của công ty với nhiều lý do khác nhau như vấn đề ô nhiễmmôi trường, xử lý rác thải, tiếng ồn…v.v

2 Nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp:

+ Chính sách marketing: Thông tin về thị trường, thị phần của doanh

nghiệp, chính sách phát triển và mở rộng thị trường, nguồn lực và tài chínhcho việc mở rộng thị trường, chính sách về sản phẩm, chính sách về kênhphân phối và chính sách giá cả, chính sách chiêu thị bao gồm việc thamkhảo ý kiến khách hàng, các dịch vụ hỗ trợ sau khi bán hàng, các chươngtrình về quản cáo và khuyến mãi

+Tình hình tài chính: Các nguồn huy động vốn trong ngắn hạn và dài

hạn, tỷ lệ vốn vay và vốn chủ sở hữu, chi phí vốn của doanh nghiệp so vớiđối thủ cạnh tranh và toàn ngành, tỷ lệ lãi suất vay ngân hàng, vốn lưuđộng, vốn cố định, quá trình lưu chuyển vốn trong kinh doanh

+ Nhân sự: Bộ máy lãnh đạo, cơ cấu tổ chức của bộ máy lãnh đạo,

trình độ tay nghề và tư cách phẩm chất đạo đức của cán bộ công nhân viên,

Trang 9

các chính sách đãi ngộ với cán bộ công nhân viên và mức cân đối giữa cán

bộ quản lý với công nhân

3 Thu thập và phân tích số liệu.

+ Từ kết quả phân tích về môi trường vĩ mô, vi mô và nhân tố doanhnghiệp, cần dự báo được các vấn đề như:

- Xu hướng mua sắm của người tiêu dùng, những thay đổi trong sinhhoạt tập quán và tâm lý khách hàng

- Dự báo được sự phát triển của ngành trong tương lai

- Dự báo được mức cung ứng và nhu cầu trên thị trường

+ Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ :

- Doanh nghiệp có những điểm mạnh gì ? tài chính, lao động hay thịtrường tiêu thụ

- Điểm yếu của thể hiện trong khâu nào ? tổ chức quản lý, cơ sở thiết

bị hay máy móc công nghệ …

- Đâu là những cơ hội thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp

- Mối đe doạ chủ yếu là những yếu tố nào, những nhân tố sẽ tác độngđến doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là gì ?

4 Xây dựng các phương pháp cạnh tranh:

4.1 Phương pháp ma trận Michael Porter.

Theo phương pháp này thì doanh nghiệp phải xem xét lựa chọn mộttrong hai giải pháp cạnh tranh đó là :

- Thứ nhất doanh nghiệp có thể chọn quy mô sản xuất lớn hoặc nhỏ

- Thứ hai doanh nghiệp có thể chọn mức độ công nghệ sản xuất cao đểtạo ra những sản phẩm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh cho các tính chất cá

Trang 10

sản phẩm tương đương hay nhỉnh hơn một chút đối thủ nhưng có giá thànhthấp hơn đối thủ.

Biểu 2 : Mô hình ma trận Michael Porter.

cá biệt

Cạnh tranh bằng côngnghệ ( tính cá biệt)

4.2 Phương pháp ma trận BCG ( Boston Conslting Group) :

+ Ma trận BCG được biểu diễn trên một hệ trục toạ độ, trục tung là tỷ

lệ % tăng trưởng của sản phẩm, trục hoành biểu diễn tỷ lệ % phần thịtrường mà doanh nghiệp muốn lựa chọn so với phần thị trường của nhómlớn chiếm lĩnh thị trường, ma trận bao gồm 2 dòng, 2 cột tương ứng với 4chiến lược cạnh tranh mà doanh nghiệp đang nghiên cứu để lựa chọn

Trang 11

+ Đối với sản phẩm ở ô ( dấu hỏi) thường là sản phẩm mới, suất tăng trưởng thị trường cao, nhưng vì là mới nên các sản phẩm này có thị phần tương đối thấp và doanh số bán nhỏ.

+ Nếu sản phẩm ở ô ( dấu hỏi) cạnh tranh thắng lợi chuyển sang ô ( ngôi sao), sản phẩm này đang dẫn đầu thị phần và cũng đang ở nơi có suấttăng trưởng thị trường cao

+ Theo thời gian sản phẩm ở ô ( ngôi sao) vẫn giữ nguyên thị phần thì

tỷ lệ tăng trưởng giảm dần và đi vào ổn định

+ Tuy nhiên nếu ô ( bò sữa) sản phẩm không giữ được vị trí của mình thì có thể chuyển sang ô ( con chó) thì khả năng sinh lợi ít

ơ

4.3.Phương pháp ma trận SWOT( Strength Weakness Opportunities Threat):

 Ma trận SWOT được xây dựng dựa trên sự kết hợp của bốn nhân tố

đó là: mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ

- Kết hợp S/O: Chiến lược được hình thành do sự kết hợp giữa mặtmạnh với cơ hội của doanh nghiệp, điều quan trọng là doanh nghiệp phảitận dụng được mạnh mặt để khai thác được cơ hội

- Kết hợp S/T: Chiến lược này được kết hợp giữa mặt mạnh với nguy

cơ chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải sử dụng mặt mạnh đểhạn chế nguy cơ sảy ra

- Kết hợp W/O: Chiến lược hình thành do sự kết hợp giữa mặt yếu và

cơ hội lớn của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể vượt qua mặt yếu bằngcách tận dụng cơ hội

- Kết hợp W/O: Chiến lược hình thành do sự kết hợp giữa mặt yếu vànguy cơ Điều quan trọng là doanh cần phải giảm thiểu được mặt yếu củamình và tránh được nguy cơ bằng cách đề ra chiến lược phòng thủ

Trang 12

Biểu 4: Sơ đồ ma trận SWOT.

Ma trận SWOT Cơ hội ( Opportunities) Nguy cơ ( Threat)

5 Đánh giá và lựa chọn các phương án:

+ Khi đánh giá và lựa chọn các phương án chiến lược thì ban giámđốc cần phải làm rõ những vấn đề sau:

- Xem xét chiến lược hiện thời của doanh nghiệp còn phù hợp với nhucầu hiện tại nữa không ? Trong tình hình thị trường thay đổi nên áp dụngchiến lược đó kéo dài trong khoảng thời gian bao lâu ?

- Chiến lược này đã mang lại những kết quả gì ? Những mặt hạn chếcủa chiến lược này trong tình hình mới ra sao?

6.1 Chiến lược sản phẩm (Product).

 Khi tiến hành phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp nên xem xétcác yếu tố sau:

- Sản phẩm mới là kết quả của những phát hiện, nghiên cứu hay là sựcải tiến sản phẩm có sẵn

- Ngân sách phát triển sản phẩm Doanh nghiệp cần đặt ra một ngânsách cho phát triển sản phẩm theo tỷ lệ % trên doanh số bán hàng và lợinhuận của công ty

- Kế hoạch hoá và quản lý phát triển sản phẩm Việc phát triển sảnphẩm mới hay cải tiến sản phẩm đòi hỏi sự phối hợp hoạt động của nhiều

Trang 13

bộ phận của công ty, đặc biệt là các bộ phận tài chính, sản xuất vàmarketing.

6.2 Chiến lược giá (Price).

+ Có hai chính sách định giá

- Chính sách định giá hướng vào chi phí và lợi nhuận:

- Chính sách định giá hướng vào thị trường:

+ Các bước trong chương trình định giá.

- Bước 1: Phân tích chi phí bao gồm chi phí sản phẩm, chi phí phân

phối, chi phí cho các hoạt động marketing yểm trợ

- Bước 2: Phân tích thị trường bao gồm các yếu tố cạnh tranh, yếu tố

cung cầu, những mức giá và mơ- gin

- Bước 3: Quyết định các mức giới hạn giá max và giá min.

- Bước 4: Xác định những mục tiêu giá gồm các yếu tố như chi phí,

mục tiêu lượng bán ra và dự báo, mức giá thị trường và vị trí thị trường

- Bước 5: Tính toán cơ cấu giá.

- Bước 6: Báo giá.

6.3 Chiến lược phát triển kênh phân phối (Place).

 Yêu cầu của kênh phân phối: khi thiết kế hệ thống kênh phân phối

phải đảm bảo một số mục tiêu tiêu sau: kênh phân phối phải đủ mạnh, cótính cạnh tranh trên thị trường, thuận tiện và đáp ứng tối đa nhu cầu củakhách hàng

 Các dạng kênh phân phối.

+ Kênh phân phối trực tiếp: là loại kênh phân phối hàng hoá trực tiếpcho thị trường tiêu thụ không qua khâu trung gian nào

Trang 14

Biểu 5: Mô hình các dạng kênh phân phối.

+ Kênh phân phối gián tiếp: Là loại kênh trong đó có các trung gianphân phối, hàng hóa được chuyển qua một số lần thay đổi quyền sở hữu từngười sản xuất đến thị trường tiêu thụ

Kênh phân phối cấp I:

Kênh phân phối cấp II:

Kênh phân phối cấp III.

 Quản trị kênh phân phối:

+ Tuyển chọn các thành viên trong kênh phân phối nhằm tạo cho sựhoạt động của kênh có hiệu quả, có khả năng phân phối mạnh, sẽ làm chosản phẩm được lưu chuyển nhanh, uy tín của sản phẩm được tăng lên, sảnphẩm luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng

6.4 Chiến lược xúc tiến bán hàng và yểm trợ marketing (Promotion).

Người Bán Buôn

Thị Trường Tiêu Thụ

Trang 15

+ Mục tiêu của quảng cáo là vấn đề chủ yếu để quảng cáo có hiệu quảnhất Để quảng cáo có hiệu quả hợp lý và thể hiện được ý đồ định trước, thìcần nghiên cứu tỉ mỉ ý thích, động cơ mua hàng và sự hiểu biết về thịtrường của khách hàng.

+ Nội dung cần được truyền tải khi quảng cáo:

- Những đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm kỹ thuật, nguyên vật liệu

Xúc tiến bán hàng gồm tất cả các hoạt động marketing thu hút sự chú

ý của khách hàng tới một sản phẩm làm cho nó hấp dẫn hơn ở nơi bán haynơi tiêu thụ Mục đích của xúc tiến bán hàng là nhằm tăng khối lượng bánhàng tiêu thụ

 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm:

+ Các dịch vụ hỗ trợ thường là:

- Thăm dò ý kiến khách hàng, điều tra nhu cầu của khách hàng

Trang 16

- Cung cấp cho các đại lý, chi nhánh những kỹ thuật sử dụng các khochứa hàng và bố trí kho.

7 Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện chiến lược marketing 7.1 Xác định nội dung kiểm tra.

+ Kiểm tra nhằm đánh giá chiến lược marketing được thực hiện trướckhi hoạch định chiến lược và sau khi chiến lược được thực hiện

+ Kiểm tra hệ thống quản lý nhằm thúc đẩy các hệ thống bên dướihoàn thành các mục tiêu chiến lược

+ Kiểm tra kết quả thực hiện và thành tích của các đơn vị, các tổ, các

cá nhân

7.2 Đánh giá kết quả đạt được.

+ Tổng kết và đánh giá kết quả đạt được, thông qua việc phân tích cácchỉ tiêu:

- Phân tích thị phần nhằm tính toán và so sánh mối quan hệ giữa sốlượng bán ra so với các đối thủ cạnh tranh

- Phân tích thái độ của khách hàng, tính hiệu quả bán hàng để kiểmtra mức hiệu quả của các đơn vị bán hàng, công tác quảng cáo, khuyến mại

và phân phối hàng

- Đánh giá tình trạng năng lực sản xuất: năng suất lao động, tình trạngnghỉ làm của công nhân viên, thái độ của người lao động

7.3 So sánh kết quả đạt được với tiêu chuẩn đề ra.

+ So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu đề ra Nếu kết quả đạt đượcnằm trong giới hạn sai lệch thì kết quả đạt được là tốt Còn nếu kết quả đạt

Trang 17

được nằm ngoài giới hạn sai lệch thì ban lãnh đạo công ty cần phải có cácbiện pháp khác.

- Xác định những nguyên nhân sai lệch Cần phải làm rõ nguyên nhântại sao kết quả thực tế lại sai lệch so với tiêu chuẩn đề ra

7.4 Tìm ra các biện pháp điều chỉnh.

Ban lãnh đạo cần xem xét các yếu tố sau : Mục tiêu, các chiến lược,

cơ cấu tổ chức, các hệ thống thông tin và nguồn lực và các biện pháp

8 Đánh giá cơ sở lý luận:

Cơ sở lý luận là một trong những phần rất quan trọng trong bản báocáo, cơ sở lý luận đưa ra phương pháp luận trên phương diện lý thuyết vàcách thức tiến hành, thực hiện chiến lược marketing

Sự cần thiết phải đưa ra bản cơ sở lý luận, tạo tiền đề để tiến hành việcnghiên cứu thực tiện và đề xuất các giải pháp phù hợp với yêu cầu

Trang 18

Phần II Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và Thực trạnh thực hiện chiến lược marketing tại công ty Thành

I Giới thiệu khái quát về công ty thành công.

1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty Thành Công:

 Sự ra đời và quá trình phát triển: Công ty Thành Công là tiền thân

của Hợp tác xã công nghiệp Thành Đồng được thành lập vào ngày 12 tháng

4 năm 1993 do hai sáng lập viên đó là Ông Nguyễn Khắc Hùng địa chỉ 137phố Bùi Thị Xuân – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội và Ông Nguyễn XuânMạnh địa chỉ 160 phố Huế- Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội Công ty có trụ

sở giao dịch tại 120 phố Bùi Thị Xuân – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội.+ Công ty Thành Công có tên giao dịch quốc tế là: THANHCONG.Co-LTD Công ty đặt nhà máy sản xuất tại tổ 7- Chùa Sét- TânMai- Hà Nội Số điện thoại: 04.6642774

+ Công ty Thành Công được thành lập năm 1993 và đến tháng 9 năm

1994 Công ty đi vào hoạt động chính thức Sản phẩm chính lúc đó củaThành Công chuyên gia công các loại giấy và các vật liệu từ giấy Vàotháng 6 năm 1995 Giám đốc Công ty là Ông Nguyễn Khắc Hùng đã quyếtđịnh nhập lô máy sản xuất đầu tiên bao gồm: Máy tạo sóng, máy cắt, máy

in và nhiều máy khác từ Đài Loan về để thay thế quá trình gia công bằngtay như trước

Trang 19

+ Vốn điều lệ khi thành lập Công ty là 0,1 tỷ đồng, đến ngày 17 tháng

11 năm 1997 vốn điều lệ của công ty được góp thêm 0,5 tỷ đồng, do ÔngNguyễn Minh Đức địa chỉ tại 137 Bùi Thị Xuân, nâng tổng số vốn điều lệnên 0,6 tỷ đồng

+ Tháng 6 năm 1998 Công ty thành lập thêm xưởng sản xuất và chếbiến giấy tại khu vực Linh Đàm, với tổng số vốn trên 2 tỷ đồng Xưởng chếbiến giấy ra đời khắc được sự thiếu hụt nguyên liệu cho quá trình sản xuất,giảm bớt sức ép từ nhà cung cấp

+ Đến tháng 8 năm 1998 sau khi Công ty họp hội đồng thành viên,Công ty bổ nhiệm ông Nguyễn Hoàng Lâm làm giám đốc Công ty Năm

2000 theo hiện chủ trương của Thành phố Hà Nội về việc di chuyển các cơ

sở sản xuất ra khỏi Nội thành Công ty Thành Công đã chuyển một phầnnhà máy sang khu công nghiệp Cụm Công Nghiệp Tân Hồng - Hoàn Sơn,

Từ Sơn, Bắc Ninh, thành lập Công ty Tân Thành Đồng

+ Trong những năm gần đây tình hình hoạt động của Thành Côngtương đối tốt, doanh thu năm sau cao hơn năm trước và các bạn hàng lớncủa Công ty hiện nay đó là: Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị, Hải Hà, Công tySữa Vina Milk…

2 Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu:

 Công ty Thành Công là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động tronglĩnh vực công nghiệp nhẹ, tự hoạch toán kinh tế và thực hiện tổ chức tìmkiếm khách hàng trong và ngoài nước, nhận đặt hàng và ký kết hợp đồngthiết kế, gia công, sản xuất các mặt hàng bao bì thùng carton, túi xốp Đểbảo toàn và phát triển nguồn vốn, công ty đã thực hiện các nhiệm vụ cơ bảnlà:

Trang 20

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sảnxuất kinh doanh trong và ngoài nước Ký kết hợp đồng phát triển sản xuất,tạo công ăn việc làm cho người lao động trong công ty.

- Tổ chức nghiên cứu và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật choquá trình sản xuất, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thiết

kế mẫu mã kiểu dáng sản phẩm phù hợp nhu cầu của khách hàng Kinhdoanh các sản phẩm thuộc chuyên nghành in ấn và gia công bao bì, thiết kế

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Biểu 6: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Thành Công được thể hiện sơ đồ sau:

Giám

Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Hành Chính

Phòng Kế Toán

Phòng Marketing

Phòng SXKD

Bộ Phận Sản Xuất Chính

Trang 21

3.1 Ban lãnh đạo Công ty.:

 Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, là người đại diện hợp pháp

cho Công ty tham gia các quan hệ xã hộ và chịu tránh nhiệm về tình hìnhhoạt động của công ty Giám đốc còn là người trực tiếp lãnh đạo bộ máyquản lý, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra kế hoạch,chiến lược hành động cụ thể của Công ty Ngoài việc uỷ quyền cho phógiám đốc còn chỉ đạo trực tiếp xuống các trưởng phòng

 Phó giám đốc: Chịu tránh nhiệm quản lý trực tiếp của giám đốc

Công ty, đề xuất kế hoạch xây dựng và phát triển sản xuất kinh doanh choCông ty, đồng thời tổ chức thực hiện triển khai các chiến lược kinh doanh,chỉ đạo các trưởng phòng để triển khai các chiến lược kinh doanh Bêncạnh đó, Phó giám đốc còn chịu tránh nhiệm về vấn đề tiêu thụ sản phẩmcủa công ty, đề xuất các phương án bán hàng, thúc đẩy tiêu thụ Ngoài rachỉ đạo trực tiếp các trưởng phòng và các phân xưởng sản xuất Được giámđốc uỷ quyền cho một số vấn đề khi cần thiết

 Phòng kế toán và tài chính: Theo dõi, báo cáo và phản hồi tình

hình tài chính của Công ty; đánh giá kết quả hoạt động của Công ty theođịnh kỳ qui định hoặc khi có yêu cầu của lãnh đạo, đề xuất các giải phápđổi với tình hình tài chính của công ty

Trang 22

Phòng kế toán còn có nhiệm vụ thực hiện việc trả lương, thù lao chongười lao động.

 Phòng marketing: Có nhiệm vụ tiếp thị, giới thiệu sản phẩm dịch

vụ của Công ty và các dịch vụ như bảo hành sau bán hàng và giải quyếtkhiếu nại, nhận và giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng Ngoài ra,phòng còn thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng và báo cáo lãnh đạo theoquy định

Nghiên cứu thị trường phát triển thị trường và đề xuất những giảipháp mang tính chiến lượng cho ban lãnh đạo về xây dựng chiến lượcmarketing

 Phòng sản xuất kinh doanh: Phụ trách các vấn đề về kinh doanh,

đánh giá lựa chọn các nhà cung cấp hợp lý; đảm bảo bảo quản và cung ứngvật tư, thiết bị, kho tàng cho Công ty khi có yêu cầu

3.3 Kết cấu tổ chức sản xuất:

Kết cấu tổ chức sản xuất sản phẩm bao bì carton của Công ty gồm có 3

bộ phận chính:

 Bộ phận sản xuất chính :là bộ phận tạo ra sản phẩm chính của

Công ty Bộ phận này bao gồm những tổ sau: Tổ sóng, Tổ cắt, Tổ in, Tổghim, Tổ dán

 Bộ phận sản xuất phụ: Phục vụ và hỗ trợ cho bộ phận sản xuất

chính

 Ban kiểm tra chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản

phẩm từ nguồn nguyên liệu để đưa vào sản xuất, kiểm tra và giám sát chếbiến sản phẩm, đảm bảo các sản phẩm đúng chất lượng theo tiêu chuẩn củaCông ty

Trang 23

 Đội vận chuyển: Đảm nhiệm cung cấp nguyên vật liệu đủ cho quá

trình sản xuất và giao hàng cho khách hàng đúng hạn

 Bộ phận kho bãi: Có nhiệm vụ trông giữ, bảo vệ hàng hóa của

Công ty sau khi sản xuất

 Bộ phận sửa chữa: Bộ phận sửa chữa có nhiệm vụ sửa chữa máy

móc thiết bị khi hỏng hóc hay khắc phục khi có sự cố xẩy ra, đảm bảo chomáy móc hoạt động một cách tốt nhất

4 Đặc điểm tổ chức sản xuất, kết cấu sản xuất và quy trình công nghệ.

4.1 Đặc điểm sản phẩm:

 Ngày nay sản phẩm bao bì được coi là tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm, bao bì làm tăng giá trị của sản phẩm Nhận thức được điều này banlãnh đạo công ty có chính sách đầu tư vào lĩnh vực cải tiến sản phẩm.Chính vì thế sản phẩm của công ty luôn đáng ứng được yêu cầu sau:

- Mức độ cần bảo vệ để giữ được hương vị, màu sắc, hình dáng, độkhô, độ ẩm Bảo vệ chống mối, mọt, ánh sáng nhiệt độ, lạnh, nóng, ô xyhoá…v.v

- Bao bì sản phẩm đảm bảo cho sản phẩm khỏi hư hỏng trong quátrình vận chuyển, bảo quản kho và để hàng hoá tới tay người tiêu dùngtrong điều kiện hoàn hoả và giảm được chi phí vận chuyển hàng hoá

- Bao bì sản phẩm có hình thức đẹp, hấp dẫn thu hút được sự chú ý củakhách hàng, tạo lòng tin cho họ trước khi mua hàng Bên cạnh đó bao bìcòn có nhiệm vụ trợ giúp cho việc bán hàng có hứng thú

 Các sản phẩm hiện tại của công ty đó là:

- Thùng carton cao cấp loại 3, 5, 7 lớp

- Túi xốp

Trang 24

4.2.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Hồ

InCắt

Tạo SóngCột Giấy

Ghép Lớp

Dập Ghim

Thành PhẩmDán

Nhập Kho

Tái Sản XuấtGiấy Thừa

Trang 25

Quy trình sản xuất bao bì carton được tóm tắt như sau:

 Giai đoạn tạo sóng cho giấy: Đưa cột giấy vào máy làm sóng, cột

giấy được chuyển từ máy tời theo dây chuyền dọc Máy tạo sóng có nhiệm

vụ chuyển giấy mộc thành giấy mịn Tại công đoạn tạo sóng, nhân viên kỹthuật cho hồ vào máy tạo sóng để tạo độ bóng cho giấy

+ Hồ được làm từ bột sắn, bột sắn được nghiền nhỏ, pha với nước(H20), và axit (S04) theo một tỷ lệ nhất định ở nhiệt độ khoảng 7000c, hồ

sẽ bám dính vào giấy và giấy được chuyển qua băng chuyền của máy tạosóng sẽ có độ bóng và mịn cao

 Giai đoạn ghép lớp: Tùy theo yêu cầu của đơn hàng mà cột giấy

sau khi được tạo sóng sẽ được ghép thành 3, 5 hay 7 lớp Tốc độ chạy củabăng chuyền ổn định của máy ghép lớp sẽ tạo ra độ cứng, độ xốp cho giấyđược đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật

 Giai đoạn cắt giấy: Sau khi ghép lớp, giấy được chuyển sang máy

cắt Máy cắt sẽ cắt giấy thành từng khích cỡ, khổ quy định Giai đoạn cắtlớp tạo ra nhiều phế liệu nhất Do vậy, luôn có nhân viên thu gom phế liệusau mỗi ca Giấy phế liệu sẽ được tái sản xuất để tạo ra giấy mộc

 Giai đoạn in: Sau khi những tấm bìa được cắt, sẽ chuyển vào công

đoạn in Giai đoạn in có nhiệm vụ: in tên, địa chỉ, biểu tượng hay logo củakhách hàng

 Giai đoạn dập ghim: Để thành một thùng carton hoàn chỉnh, thì các

tấm bìa sau khi in sẽ chuyển qua máy ghim và máy ghim có nhiệm vụ ghim

2 đầu tấm bìa lại với nhau

Trang 26

 Giai đoạn dán: Có nhiệm vụ dán nhãn mác, biểu tượng hay logo

của từng khách hàng

 Giai đoạn cuối cùng: Sau khi hoàn tất các công việc, bộ phận

chuyên trở sẽ có nhiệm vụ nhập kho tất cả các thùng bìa carton lại và đưavào kho của Công ty

4.3 Yếu tố tài chính.

 Năm 2005 doanh thu của Công ty 10,935 tỷ đồng, lợi nhuận sauthuế đạt 1,346 tỷ đồng, khoảng 13 % trên tổng doanh thu Các chỉ tiêu cơbản như doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trênvốn, vốn kinh doanh được đảm bảo và phát triển tốt Công ty luôn trả nợđúng hạn, không có nợ quá hạn, tăng cường uy tín với các tổ chức tín dụng,ngân hàng và đối với các nhà cung cấp Công ty chấp hành đúng các quiđịnh của Nhà nước Đến cuối mỗi năm Công ty thường đi kiểm soát lạitoàn bộ vốn kinh doanh và xem xét công tác thực hiện của bộ phận kế toánnhằm thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu, kế hoạch của Công ty giao phó

 Với đặc điểm sản xuất kinh doanh bao bì carton là phải đầu tư lớnvào máy móc, dây chuyền sản xuất trong khi vốn pháp định ban đầu củacông ty là rất nhỏ chỉ là 0.1 tỷ đồng năm 1993, Công ty đã có nhiều giảipháp về vốn đầu tư trong những năm qua, đến năm 2005 tổng vốn củaCông ty đã trên 35,2 tỷ đồng Đặc biệt năm 2005 Công ty nâng cấp và muasắm dây chuyền sản xuất hiện đại của Đài Loan, nâng công suất của nhàmáy đạt 15 tấn giấy/ một ngày

 Các giải pháp về vốn trong những năm qua như: Công ty luôn đặthàng và mua nguyên liệu tại nhà máy giấy Việt Trì và Tiến Đạt giảm chiphí trung gian và chi phí vận chuyển, tự gia công tái chế lại nguyên vật liệuthừa, tối ưu hoá các công đoạn sản xuất để giảm chi phí tăng lợi nhuận

Trang 27

dành cho đầu tư, tỷ lệ lợi nhuận / doanh thu trong những năm gần đây luônđạt trên 13,1 % Bằng hình thức tự gia công tất cả các công đoạn sản xuất,năm 2005 đã tiết kiệm được hàng trăm triệu đồng do kiểm soát chặt chẽnguồn nguyên liệu đầu vào, triển khai nhanh các đơn đặt hàng đảm bảogiao hàng đúng tiến độ và thu hồi vốn nhanh.

4.4.Yếu tố lao động:

 Số lượng: Lực lượng lao động trong Công ty trong một số năm gầnđây tăng lên không đáng kể, năm 2001 có 68 nhân viên, năm 2003 tăng lên

75 người Để phục vụ cho quá trình phát triển mở rộng sản xuất và dịch

vụ, nên năm 2005 tổng số lao động của Thành Công là 90 người

 Chất lược lao động: Thị trường sản xuất bao bì carton đang cạnhtranh ngày càng gay gắt điều này đòi hỏi các cán bộ, công nhân viên trongCông ty phải không ngừng học hỏi nâng cao, trau dồi kiến thức nghiệp vụchuyên môn và nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng và thị trường

 Nhìn chung lao động trong Công ty đều đáp ứng được những yêucầu cơ bản về nghiệp vụ chuyên môn, có năng lực tổ chức thực hiện vàphẩm chất tư cách đạo đức tốt

 Về bản lĩnh chính trị: Các cán bộ, công nhân viên trong công tyluôn kiên định với đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật đốivới nhà nước Công ty Thành Công các chuyên gia kỹ thuật và kỹ sư trẻđang phục vụ cho Công ty Trong đó có 6 kỹ sư và 3 chuyên gia kinh tếđược đào tạo cơ bản ở trong các trường đại học trong và ngoài nước, cónhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất bao bì thùng carton,nghiêm túc và có trách nhiệm với Công ty

Trang 29

CNV: Công nhân viên.

5 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

5.1 Điểm mạnh:

+ Thành Công có chiến lượng mục tiêu rõ ràng, nhất quán; các chínhsách, cách thức tổ chức, triển khai hoạt động linh hoạt và kiên quyết.Thành Công luôn tìm hiểu và đưa ra sản phẩm dịch vụ hỗ trợ khách hàngkịp thời, sự sáng tạo trong kinh doanh

+ Các phòng ban trong công ty hoạt động hiệu quả, có tinh thần tráchnhiệm với công việc cao, có chi nhánh và đại lý trên khắc cả nước, có thểthực hiện chiến lược mở rộng thị trường của Công ty Hạ tầng cơ sở vậtchất của Công ty tương đối tốt, có đủ khả năng mở rộng sản xuất và nângcấp công suất nên 17 tấn giấy/ ngày

Trang 30

+ Lực lượng lao động của Công ty tương đối trẻ, có trình độ, am hiểu

và được đào tạo cơ bản, có sức khoẻ và sự sáng tạo đáp ứng được yêu cầusản xuất kinh doanh

+ Đầu tư và tài chính: Sự đóng góp thêm của các sáng lập viên, muađược tài sản giá thấp và trả chậm, được khấu hao nhanh và bước đầu cótích luỹ

+ Marketing: Sự quảng bá mạnh hình ảnh của công ty qua internet vàtrên nhãn hiệu sản phẩm, có kênh phân phối tương đối với 3 chi nhánh trựcthuộc, 8 đại lý, hình ảnh và các chi nhánh trực thuộc tương đối tốt

5.2 Cơ hội:

+ Công ty có thể tiếp tục phát triển nhanh, chiếm thêm khách hàngthuộc nhóm khá Tình hình ổn định về chính trị là cơ hội tốt cho doanhnghiệp phát triển và thu hút vốn đầu tư bên ngoài thông qua kết lập thànhviên

5.3 Điểm yếu:

+ Thành Công đang áp dụng giá thấp để cạnh tranh đối với các công tytrong ngành Điều này có thể làm cho doanh nghiệp không tránh khỏi thua

lỗ trong thời gian trước mắt

+ Cơ sở vật chất, nhà xưởng của Công ty đã sử dụng trong thời giandài đòi hỏi được tu bổ và nâng cấp nhà xưởng

+ Tỷ lệ lao động nữ trong công ty chiếm khá cao trên 40 %, thườnghay nghỉ việc gây ra tình trạng thiếu nhân công lao động

+ Hoạt động marketing: Công ty Thành Công có ít các chương trìnhquảng cáo trên vô tuyến truyền hình so với nhiều công ty khác trong ngành,

Trang 31

trong khi tiến độ cung ứng sản phẩm đôi khi còn chậm, phàn nàn của kháchhàng về sản phẩm như: bẹp sóng, giấy thừa, vỡ giấy, độ mềm không đạt,dao cắt xấu…còn nhiều.

5.4 Nguy cơ.

+ Sự trì trệ về tư duy, mất tính sáng tạo do cơ chế phân cấp, phânquyền không rõ ràng và mạnh dạn hơn Tính hiệu quả giảm, khách hàng vàdoanh thu giảm do chất lượng sản phẩm giảm; người lao động không đượcquản lý tốt Sự dịch chuyển nhân sự sang các công ty khác

+ Quá trình hội nhập đang đến gần, có thể đẩy doanh nghiệp vào tìnhtrạng mất khách hàng do sức cạnh tranh của các công ty nước ngoài

6 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.

 Những ưu điểm chính: Ngay từ khi đi vào hoạt động kể từ giữa

năm 1994, Thành Công đã dự báo đúng và tận dụng được các cơ hội thịtrường, tập trung đầu tư trang thiết bị mở rộng hệ thống sản xuất, tổ chứckinh doanh sáng tạo, đạt mục tiêu “ tăng trưởng bền vững” Chỉ trong 6năm hoạt động, Công ty đã phát triển được 3 chi nhánh trực thuộc, 8 đại lý

ký kết phân phối sản phẩm Cuối năm 2000 mở thêm phân xưởng chế biếngiấy tại Linh Đàm

+ Hình ảnh và thương hiệu Thành Công được nâng nên đáng kể, điềunày đã được khảng định bằng sự tín nhiệm của khách hàng trong nhiều nămqua, cuối năm 1998 thị phần miền Bắc chỉ chiếm 2,1 % đã tăng lên 5,8 %thị phần cuối năm 2005 Bộ máy tổ chức điều hành được xây dựng tương

Trang 32

đối hoàn chỉnh và gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo,đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ sản xuất.

 Những tồn tại và hạn chế chính: Do sức ép trong ngành tương đối

cao, tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro, chất lượng sản phẩm chưa ổn định, quihoạch đầu tư chưa đồng bộ; công tác kĩ thuật, thiết kế chưa đáp ứng đượcyêu cầu của khách hàng Sự phối hợp giữa các bộ phận trong Công ty chưađồng bộ, nhịp nhành nên việc tổ chức triển khai sản xuất còn chậm chạm,lúng túng

+ Cán bộ, nhân viên kỹ thuật thiếu và yếu, nhất là đối với những cán

bộ giỏi về thiết kế, nhiều bản thiết kế khó thường phải thuê ngoài với giáthành rất cao

+ Chính sách tiền lương cho người lao động chưa thoả đáng, chưakhuyến khích và thu hút được nhiều lao động có chất lượng cao Việc trảlương chưa gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh:

Biểu 10: Tình hình tài chính của Công ty Thành Công.

2003

Năm2004

Năm2005

1 Chỉ tiêu về kết quả kinh doanh

- Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 0,64 1,45 1,87

- Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 0,460 1,044 1,346

2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Trang 33

- Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu 9,61% 13,6%

3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu 9,94 % 11,36% 12,31%

- Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu 20,31 11,15

4 Lương bình quân (triệu đ/người/ tháng) 1,30 1,32 1,45

Nguồn: Phòng tài chính kế toán của Công ty Thành Công.

 Doanh thu của Thành Công qua các năm 2002, 2003, 2004, 2005 ( Đơn vị: Tỷ đồng)

Biểu đồ 11: Biểu đồ doanh thu

Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty Thành Công

II Phân tích thực trạng công tác thực hiện chiến lược marketing tại công ty thành công.

1 Những nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing của công ty.

Trang 34

1.1 Môi trường bên ngoài.

1.1.1 Môi trường quốc tế:

+ Trên thế giới còn xung đột ở một số nơi nhưng hoà bình và hợp tácvẫn là xu thế chính Các nước tăng cường hợp tác kinh tế và chính trị Toàncầu hoá nền kinh tế làm cho trao đổi công nghệ giữa các nước thườngxuyên hơn

+ Thị trường sản xuất bao bì thế giới đang phục hồi, việc nghiên cứu

và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất được thúc đẩy mạnh hơn Khuvực châu á công nghệ mới của Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và TrungQuốc đang dần khảng định vị thế và chiếm lĩnh thị trường

+ Những đặc điểm trên của môi trường quốc tế tạo cho Thành Côngnhiều cơ hội mới cho việc lựa chọn công nghệ tiên tiến nhất tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm Bên cạnh đó cũng đặt ra cho Thành Công nhữngthách thức lớn trong việc cạnh tranh với các đối thủ mới là các công tynước ngoài trong tương lai sẽ tham gia vào thị trường sản xuất hộp cartonViệt Nam, với lợi thế về vốn, công nghệ và kinh nhiệm

1.1.2 Môi trường chính trị- pháp luật:

+ Việt Nam đang tích cực đàm phán gia nhập WTO, chính phủ lấyphát triển kinh tế, nâng cao mức sống dân cư làm mục tiêu phát triển chính.Việt Nam là một nước có nền chính trị ổn định, cơ chế quản lý của nhànước ngày càng minh bạch và cởi mở Nhà nước khuyến khích mọi thànhphần kinh tế phát triển trong môi trường cạnh tranh bình đẳng và bảo vệquyền lợi hợp pháp giữa các bên

Trang 35

+ Đối với ngành bao bì, nhà nước ta chủ trương phát huy mọi nguồnlực của ngành để hiện đại hoá ngành bao bì và thay thế hàng nhập, đảm bảođáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, góp phần nâng cao chất lượng

và khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam

1.1.3 Môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội.

+ Trong những năm gần đây, kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng vớitốc độ cao, GDP bình quân đầu người tăng ( năm 2004: 560 USD / người /năm, năm 2005: 640 USD / người / năm) Ngành công nghiệp và chế biếntăng khoảng 12,4 %, trong khi đó ngành sản xuất bao bì carton tăng từ 15

% đến 18 % Đây là điều kiện thuận lợi để Thành Công mở rộng và pháttriển sản xuất, đáng ứng nhu cầu ngày càng nhiều của khách hàng

+ Sản phẩm Việt Nam nói chung vẫn được đánh giá là sản phẩm cóchất lượng thấp, mẫu mã và hình thức chưa hấp dẫn Do đó, tính cạnh tranhtrên thị trường chưa cao, người tiêu dùng ưu hàng ngoại vẫn còn cao Điềunày ảnh hưởng đến việc cung cấp các sản phẩm của Công ty

1.1.4 Môi trường kỹ thuật:

+ Ngành sản xuất bao bì là ngành đòi hỏi các kỹ thuật công nghệ hiệnđại Nhưng công nghệ sản xuất nước ta so với một số nước trong khu vực

và trên thế giới còn khá lạc hậu Đây cũng chính là một bất lợi cho sự pháttriển của bao bì nói chung và của Thành Công nói riêng

+ Tuy nhiên, do có nhiều lợi thế về nhân công, chi phí quản lý, thêunhà xưởng nên ngành bao bì đã có sự phát triển nhanh chóng, đạt mức tăngtrưởng khoảng 17 % mỗi năm

Trang 36

+ Ngành công nghiệp sản xuất bao bì carton đã hình thành và pháttriển ở nước ta từ những năm 60 Sau ngày thống nhất đất nước, mặc dùthiết bị còn rất lạc hậu thô sơ hầu hết được chế tạo ở tại Việt Nam Sảnphẩm làm ra có chất lượng thấp, nghành bao bì carton vẫn tiếp tục pháttriển và có mức tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành khá cao

+ Tuy nhiên đến năm thập niên 80- 90 của thế kỷ 20, nền kinh tế nước

ta chuyển sang cơ chế thị trường, ưu đãi không còn đã làm cho cạnh tranhngày càng gay gắt Đặc biệt các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitham gia vào ngành với thiết bị công nghệ hiện đại hơn, khả năng tài chínhmạnh hơn đã chiếm lĩnh hầu hết các khúc thị trường khá và tốt có tỷ suấtlợi nhuận cao, càng làm cho cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn

+ Thị trường miền Bắc là khách hàng lớn nhất của Công ty trong nhiềunăm qua, chiếm trên 60 % tổng số sản phẩm tiêu thụ, nhưng hiện nay thịphần trên thị trường này của Công ty đang bị thu hẹp bởi sự xuất hiện củanhiều công ty mới và sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

+ Như Công ty cổ phần bao bì Việt Nam, Công ty sản xuất bao bì xuấtkhẩu Nhật Quang, Công ty cổ phần bao bì và xuất khẩu Hà Nội, Công ty InHàng Không, Công ty Ngọc Diệp, Công ty bao bì 27/7 Hà Nội, Công tyHatrapaco, Công ty Việt Thắng, Công ty Xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì( Packexport), Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng ( Goldsun), Công ty giấy vàbao bì Phú Giang, Công ty bao bì Bỉm Sơn, Aisa Paper Packing PTEEnterprise, Insulpack ( Việt Nam) J/V Ind Co Ltd…v.v

+ Phần lớn các công ty này có lợi thế về mặt công nghệ sản xuất sovới Công ty Thành Công Các công ty liên doanh với Đài Loan, Trung

Trang 37

Quốc, Nhật Bản như Công ty Ngọc Điệp, Công ty bao bì 27/7 Hà Nội, AsiaPaper Packing PTE Enterprise đều có ưu thế về nguồn vốn và công nghệsản xuất, với trang thiết bị máy móc hiện đại, hoạt động của các công tyđược cấp hệ thống chỉ tiêu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Iso 9001

Trang 38

+ Thị phần sản phẩm của công ty trên thị trường miền Bắc.

Biểu đồ 13: Thị phần Công ty Thành Công trên thị trường miền Bắc.

Trang 39

CT GiÊy vµ bao b× Phó Giang

CT MÆt Trêi Vµng C¸c CT cßn l¹i

Nguồn: Phòng marketing của Công ty Thành Công.

 Sự cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn:

+ Đối thủ tiềm ẩn của Công ty là những công ty không trong ngànhnhưng có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai, nên đối thủ nàythường rất khó xác định Cần phải phân loại đối thủ tiềm ẩn để công ty cónhững biện pháp hạn chế sự ảnh hưởng đến mục tiêu, cũng như tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Đối thủ tiềm ẩn có thể là những công ty hoạt động trong lĩnh vựckhác mở rộng, cung ứng thêm dịch vụ sản xuất bao bì và các công ty tưnhân mới thành lập và tham gia vào ngành Đối loại này thường cung ứngsản phẩm cho thị trường khi thị trường đang ở giai đoạn phát triển và thulợi nhuận cao Xét về mặt trước mắt đối thủ này không đang sợ bởi vì:

- Vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm

- Thời gian tạo dựng uy tín dài

Trang 40

- Sản phẩm khó có thể có vị trí vững chắc trên thị trường ngay được.

+ Đối thủ tiềm ẩn có thể là những công ty quốc tế hay các công ty liêndoanh có vốn đầu tư nước ngoài Đối thủ này thường rất mạnh về tài chính,công nghệ sản xuất và trình độ quản lý

 Biện pháp hạn chế sự ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

- Tham gia vào hiệp hội bao bì trong nước

- Cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng và quảng bá cho thương hiệu củaCông ty

- Tăng cường mối quan hệ với khách hàng, tạo dựng lòng tin với cácbạn hàng lâu năm

- Tức cực tham ra nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng lên

- Đưa ra những chương trình khuyến mãi đặc biệt đối với khách hàngmua với số lượng lớn

1.1.6 Sản phẩm thay thế:

 Sản phẩm chính của công ty là thùng carton và túi đựng đơn lớp.Sản phẩm này đã đứng vững trên thị trường nhiều năm qua do có chấtlượng tốt và giá thành hợp lý được nhiều khách hàng tin dùng

+ Tuy nhiên, hiện nay sản phẩm của Công ty đang phải đối mặt ngayngắt với các sản phẩm thay thế như hòm gỗ, thùng gỗ, hòm sắt, hộp có đaisắt, các loại túi nhựa, bao bì nhựa…v.v Những sản phẩm thay thế này có

độ bền tốt hơn sản phẩm thùng carton và thời gian sử dụng lâu hơn Đặc

Ngày đăng: 25/04/2013, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 4: Sơ đồ ma trận SWOT. - Hoàn thiện chiến lược marketing tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Công
i ểu 4: Sơ đồ ma trận SWOT (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w