Với đất cát, độ ẩm không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả đầm, còn đất sét hiệu quả đầm phụ thuộc chặtvào độ ẩm Cần quan trắc để kiểm tra độ lún.. Xác định độ chặt của đất sauđầm nén bằng ph
Trang 1Phần 4: Gia cố đất nền
Trang 3Đất yếu:
Chỉ tiêu,
loại đất
Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Góc
ma sát trong
ϕ (độ)
Lực dính
c (kN/m2)
Mô đun tổng biến dạng Eo (kPa)
Hệ số rỗng e Độ sệt B
Chỉ số SPT N
Sức kháng mũi qc (kPa) Đất sét < 17 < 10 < 10 < 5000 e > 1,1 B > 1 N < 5 qc < 500 Đất cát
bụi < 17 < 10 < 5000
e > 0,8 (cát bụi) N < 5 qc < 1000
Trang 4Đất bùn: (ven biển, đầm lầy, ao hồ)
Lưu ý :
Bùn sét đến khi khô hạn thì
bị nứt nẻ
Thành phần : di tích thực vật + cát + sét
Độ ẩm lớn: W > Wch
Hệ số rỗng lớn: e > 1 với cát pha sét và e > 1,5 với đất sét Góc ma sát ϕ ~ 0
E0 = 100÷2500 kPa
Trang 6Cát mịn, xốp, bão hòa nước
Trang 7Sét, á sét trạng thái nhão
Á cát bão hòa nước
Trang 9Lún nghiêng
quá mức
Trang 11Trượt đất
Trang 12Lún lệch làm nứt
nẻ kết cấu bên trên, rất
nguy hiểm
Trang 13Các gi ả i pháp khi xây d ự ng công trình
Trang 14Móng nông
Tăng kích thước móng
Gia cố đất nền
Móng sâu
CÔNG
TRÌNH
Trang 15Thay đổi độ sâu chôn móng theo chiều dày lớp đất
yếu sao cho chiều dày lớp đất yếu dưới đáy móng xấp xỉ nhau ở các vị trí (lưu ý chỉ áp dụng khi chiều dày lớp đất yếu biến đổi không lớn lắm) Các phương án đi ề u ch ỉ nh k ế t c ấ u công trình phù
h ợ p v ớ i đ ấ t n ề n
Trang 16Thay đổi bề rộng móng theo chiều dày lớp đất yếu
(lưu ý chỉ áp dụng khi chiều dày lớp đất yếu biến
đổi không lớn lắm)
Trang 17Thay đổi phương án móng theo chiều dày lớp đất yếu + khe lún (lưu ý : áp dụng khi chiều dày lớp
đất yếu biến đổi lớn, đột ngột )
Trang 18Tách công trình thành nhiều đơn nguyên khi đất nền thay đổi hoặc khi tải trọng thay đổi và mặt
bằng phức tạp
Trang 19Làm mềm hóa công trình để công trình cùng lún với
đất nền
Ống cấp nước dài 11,7m, đường kính 1,5÷1,7m
Trang 20Đường ống đi qua nhiều đoạn địa chất yếu, biến đổi nhiều, nguy cơ lún lệch cao Giải pháp : mềm hóa tuyến ống bằngcách sử dụng ống ngắn trong vùng địa chất yếu (2m;3m;4m)
Trang 22C ả i t ạ o đ ấ t n ề n : Đ ấ t n ề n s ẽ đư ợ c c ả i thi ệ n khi c ả i
thi ệ n các thông s ố như ϕ, γ, c, K
Khi cải thiện một thông số, các thông số còn lại
cũng được cải thiện theo:
- Tăng trọng lượng riêng γ; làm giảm hệ số rỗng e,
Trang 23Mục đích xử lý:
- Tăng cường độ;
- Giảm độ lún;
- Tăng tốc độ lún
Trang 26Phương pháp đ ầ m nén, tăng γ , phù h ợ p nh ấ t cho đ ấ t
r ờ i, đ ấ t thoát nư ớ c t ố t
Không dùng Rất tốt
Trang 27Độ sâu ảnh hưởng đầm có thể lên đến 10m, khi quả năng rơi ở độ cao lớn (quả nặng >1T rơi từ độ cao
Trang 28Với đất cát, độ ẩm không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả đầm, còn đất sét hiệu quả đầm phụ thuộc chặt
vào độ ẩm
Cần quan trắc để kiểm tra độ lún Xác định độ chặt của đất sauđầm nén bằng phương pháp dao vòng, rót cát, SPT, CPT
Trang 29Đầm từng lớp, các vết lõm cách nhau khoảng 0,5 đến
1m, lớp trên và dưới đầm so le nhau (khoảng cách
vết lõm cần được tính toán cụ thể)
Trang 30Đầm bề mặt bằng
lu hoặc bằng đầm tay
Trang 32Một số lưu ý khi thi công đầm đất
1 Đầm theo từng lớp, đầm từ ngoài vào trong;
2 Khi mực nước ngầm cao cần có đệm cát dày tối thiểu
0,5m để tạo biên thoát nước
3 Đầm thành 2 đến 5 lần để áp lực lỗ rỗng tiêu tan dần Với đất sét khoảng cách các đọt đầm là 1 đến 4 tuần, với đất cát là 1 đến 2 ngày, thậm chí đầm liên tục
4 Phải có giải pháp giảm chấn cho những công trình liền kề
Trang 33Phương pháp đ ầ m rung sâu – Phù h ợ p v ớ i đ ấ t r ờ i
Thiết bị: Đầm rung chạy điện hoặc thuỷ lực có độ lệch tâm về trọng lượng, dạng ống dài 2,5÷5m, đường kính
0,3÷0,5m Cẩu trục để định vị và di chuyển
Trang 34Trong quá trình đầm, bơm nước vào trong đất để đạt
hiệu quả đầm nén cao
Trang 35Sau quá trình nầm nén sẽ
để lại một chỗ lõm trên
bề mặt cần lấp bù bằng
đất cát
Trang 37Loại đất Hiệu quả Phạm vi ảnh hưởng (ft) Cát hạt đều có <5% hạt bụi,
Khá Không nên dùng Không nên dùng
9 - 11 7,5 - 9
6 - 7,5
-
-
Phương pháp VC có hiệu quả ở đất rời thoát nước dễ
Mặc dù phần nhiều có hiệu quả dưới mực nước ngầm nhưng VC cũng có hiệu quả cả ở trên mực nước ngầm Giới hạn việc cải tạo này trong đất bụi,
khi cần phải có cọc vật liệu rời.
Trang 38So sánh tác dụng đầm nông và đầm sâu
Trang 39C ọ c v ậ t li ệ u r ờ i (cát, s ỏ i ) làm gi ả m h ệ
s ố r ỗ ng t ự nhiên e0 và tăng góc ma sát ϕ cho đ ấ t n ề n – Phù h ợ p v ớ i đ ấ t
dính
Yêu cầu :
- Cát dùng cho cọc cát là cát hạt trung hoặc cát hạt to;
- Đệm cát phải được đầm chặt;
Trang 40Ngoài cát có thể dùng đá dăm, sỏi làm cọc vật liệu rời
Trang 42Ngoài cát có thể dùng đá dăm, sỏi làm cọc vật liệu rời
Trang 43Nếu bố trí cọc theo sơ đồ tam
Trang 44Các chỉ tiêu của đất nền sau xử lý tỷ lệ thuận với tỷ lệ
f =(diện tích cọc cát/diện tích đất xử lý) = Fc/F
Trang 45Dùng các thí nghiệm
hiện trường như xuyên tĩnh, bàn nén
hiện trường, thí nghiệm cắt cánh để thử lại các chỉ tiêu
cơ lý của đất sau xử
lý
Cọc cát làm rộng hơn
bề rộng móng tối
thiểu 0,2b
Trang 48Thay đ ấ t y ế u trên b ề m ặ t n ế u l ớ p này m ỏ ng (<= 3m)
b ằ ng đ ấ t t ố t (thư ờ ng là cát) – Phù h ợ p v ớ i đ ấ t dính
Đất yếuĐệm cát
Trang 49Đ ệ m cát thay thay th ế m ộ t ph ầ n đ ấ t y ế u n ế u l ớ p này
dày (> 3m) – Phù h ợ p v ớ i đ ấ t dính
Đất yếuĐệm cát
Vải địa kỹ thuật
Trang 50Đất yếuĐệm cát
Vải địa kỹ thuật
Trang 51- Vải địa kỹ thuật ngăn không cho cát bị chìm và đất yếu vàtạo điều kiện đầm chặt lớp đất cát
Trang 52Đất yếuĐệm cát
Vải địa kỹ thuật
Trang 54.
(
]
[ 1 2 A b B H ' D c h0
k
m
m p
tc
γγ
=
=
a a
tc
gl h z
y tb
tc y
d d
N H
N A
γ
0
Trang 55Các bước thiết kế đệm cát
- + Chọn giá trị Hđ bất kỳ (1,5 ÷2,5m);
- + Xác định kích thước đáy đệm cát ;
- + Xác định ứng suất nén σdy tại đáy đệm cát;
- + Xác định sức chịu tải tính toán [p] của đất yếu;
- + So sánh kiểm tra điều kiện σdy <= [p];
- + Kiểm tra yêu cầu tiết kiệm theo điều kiện ([p] - σdy) < δ[p] với δ thường chọn trong khoảng 0.05 ÷ 0.10
Kiểm tra độ lún
- S = (Sđ + Sn) <= [S]
Trang 56l b
Xác định hd : Có thể căn cứ vào áplực tiêu chuẩn R1 của đệm cát ở
độ sâu h và áp lực tiêu chuẩn R2của đất yếu ở độ sâu Hy
B K
hd =
- R1 và R2 có thể xác định theobảng tra hoặc thí nghiệm bànnén hiện trường
[ ( R1 / R2); ( l / b ) ]
Trang 57ϕ = 80
, R2 = 90 kPa
Đệm cát, γ = 19,5 kN/m3, R2 = 210 kPa
Móng băng, h = 1,8m , b = 2,0m, ΣNtc =
300 kN/ 1m dài
B K
hd = K ∈ [ ( R1 / R2 ); ( l / b ) ]
3 , 2 9
, 0 / 1 , 2
=
K
6 , 2 2
3 , 1
= K B
hd
Trang 58- Kiểm tra chiều dày đệm cát:
, 1 17 6
, 2 5
m
6 , 2
kPa F
N h
tc tb
1861
.2
3008
N b
tc
dy 4 , 3
1 70
300
B b
A k
.
(
1
=
+ +
Trang 60Hiệu quả phương pháp chất tải trước sẽ tăng khi kết hợp với
các vật thoát nước thẳng đứng (bấc thấm, giếng cát)
Trang 69Hút chân không
Trang 705
4 6
Trang 72ống thoát nước
Trang 74Màng chân không
trải trên toàn bộ
không
Nước trong đất thoát ra do cốkết chân không
Trang 77C ọ c tre, c ọ c tràm làm ch ặ t đ ấ t dính ư ớ t, bùn
Cừ tràm, cọc tre được sử dụng từ thời Pháp (Nhà hát lớn, chung
cư Thanh Đa, vv)
Trang 79Tràm, tre được đóng với mật độ 25
cọc/m2
Trang 81Yêu cầu đối với cọc tre :
- Tre già trên 2 năm tuổi, thẳng
(không cong quá 1cm/m), tươi;
- Dùng tre đặc hoặc rỗng có bề dày
10 ÷ 15mm;
- Đường kính ≥ 60mm
Trang 82Đóng cọc tre, cọc tràm rộng hơn diện tích đài móng Tre, tràm
tạo với đài móng thành khối móng, đẩy cung trượt xuống
đất tốt phía dưới
Trang 83Trị số R c (t/m2) Các loại đất rời ở trạng thái chặt vừa
Sỏi Cát to trung Cát Cát nhỏ Cát bụi
Cường độ đất nền sau gia cố nên xác định bằng nén tĩnh Có
thể tham khảo bảng sau (Tô Văn Lận, ĐHKT HCM):
Trang 84Cọc lưới của hãng Augeo –
Hà Lan
Trang 85Cọc bê tông thành mỏng PCC – Trung Quốc
Trang 86C ọ c xi măng đ ấ t – G ắ n k ế t đ ấ t, ch ố ng trư ợ t, làm
tư ờ ng ch ắ n đ ấ t
TCXDVN 385-2006
Trang 87Hình 8: Nguyên lý và quy trình phương pháp bơm phụt vữa ximăng
Bơm cao,áp và
dung dịch
Drilling machine 1) Bắt đàu ấn mũi xuống
3) Xoay và rút lên
Cọc ximăng- đất
4) Kết thúc một cọc
Cọc măng đất Đáy hố đào
Trang 88xi-Hinh 1: Quang cảnh đường hầm Kim Liên
Khẩu U.9 Khẩu U.8
Trang 89Cọc Xi măng – đất không được xem như cọc điển hình (BTCT
hay Thép ) Đất sau khi gia cố vẫn tính theo phương pháp áp dụng với nền tự nhiên nhưng có các chỉ tiêu cơ lý
đã được cải thiện
Trang 96Phương pháp silicat hóa
Mục đích: Bơm vữa silicat và trong đất, tạo ra cấu trúc
mới (loại đất rời thành khối) ổn định đất vùng làm tuy nen, màn chắn nước Chống thấm cho đất cát
và sỏi sạn có <18% hạt bùn cát và <2% sét.
Trang 97Dùng vữa xi măng hoặc vữa silicat và vữa hóa chất
khác có thể bơm 1 hoặc 2,3 đợt Tùy vào thành phần hạt của đất để chọn và mục đích áp dụng Để
hình thành cấu trúc mới cho sỏi sạn thì dùng xi măng Portland và nước Đối với cát mịn vừa và thô thì dùng vữa hóa chất (thường là sodium silicate
hoặc acrylate và polyurethane).
Trang 98Phương pháp bơm ép
Mục đích : Làm chặt đất bằng cách bơm vào đất dung dịch ít lưu động, độ sụt thấp Vữa bơm này
sẽ trương nở khi đóng rắn và nén chặt đất quanh
lỗ bơm, tạo thành cột đất gia cường Hiệu quả: giảm lún cho móng, giảm lún do động đất và hoá lỏng, giảm dòng chảy ngầm hoặc ổn định hang
hốc trong vùng karst.
Trang 99Bơm ch ỗ khe n ứ t
Trang 102Xe bánh xích gợi ý tưởng cho Top-Base
Trang 103- Top-Base là một lớp vật liệu nhân tạo ngăn cách kết cấu
móng (nông) thực sự với nền đất tự nhiên nhằm làm tăng khảnăng tiếp nhận tải trọng của đất nền và làm giảm độ lún củanền, giảm thời gian cố kết của đất
Nguyên lý móng Top-Base
Trang 104- Lớp TB gồm các khối BT có dạng con quay thẳng đứng đượcchèn bằng vật liệu rời (hiện sử dụng đá dăm).
- Phần tử chính của lớp TB là khối BT dạng con quay (gọi làtop-block)
Trang 105- Top-block có dạng như hình vẽ là loại được sử dụng phổ
biến hiện nay trong xử lý nền công trình xây dựng Ngoài ra, top-block kích thước 2000mm được sử dụng trong xử lý nềncho công trình biển
Trang 106Đá dămĐất yếuThép liên kết
Trang 107Công nghệ Hàn Quốc
Công nghệ Nhật Bản
Trang 1082
Trang 1094
Trang 1113
Trang 1125
Trang 113- Móng Top-Base có tácdụng dàn đều ứng
suất dưới đáy móng, tránh trượt cục bộ,
trượt sâu, giảm lún
lệch
- Móng Top-Base chốngchuyển vị ngang củađất dưới đáy móng
Trang 115- Đất dưới móng Top-Base hầu
như không có biến dạng ngang
khi ứng suất = 40% sức chịu tải
- Đất dưới móng Top-Base biến dạng rất ít so với móng bê tông khi ứng suất = 100% sức chịu tải
Trang 116- Móngthường
bị trượt
- Móng
Top-Base không
bị trượt
Trang 117- Móng Top-Base giảm lúnrất hiệu quả (có thể giảm 5 lần so với móng bè bê tông)
Trang 118- Móng Top-Base có thể làmtăng sức chịu tải lên gấp 2
- Giảm hơn 70% độ lún
Trang 119- Thí nghiệm bàn nén
trên đất tự nhiên ở Hải
Phòng
- Từ biểu đồ nén lún, xácđịnh Pgh = 105 kPa, Ptc
= 35 kPa
Trang 120- Thí nghiệm bàn nén
trên nền Top- Base tại
HP, Từ biểu đồ nén lún, xác định Pgh = 460 kPa,
Ptc = 153 kPa
Trang 121- Thí nghiệm bàn nén trên nền Top- Base tại HP, cho thấysức chịu tải tăng lên 5 lần (Ptc = 35 kPa lên Ptc = 153 kPa)
Trang 122Top- Base đã
áp dụng
thành công nhiều nơi
Trang 130Top- Base kết hợp móng cọc cho nhà cao tầng
là giải pháp tiết kiệm hiệu quả
Trang 13422 T
1,5 cm độ lún)