1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng miễn dịch học chương 4 ths nguyễn thành luân

15 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Miễn dịch họcCHƯƠNG 4 CYTOKINES 1 Đặc tính chung của các cytokines • Cytokin là các polypeptid được sản xuất khi có kích thích của vi sinh vật hay các kháng nguyên khác nhằm

Trang 1

Bài giảng Miễn dịch học

CHƯƠNG 4

CYTOKINES

1

Đặc tính chung của các cytokines

• Cytokin là các polypeptid được sản

xuất khi có kích thích của vi sinh vật

hay các kháng nguyên khác nhằm

trung gian và điều hòa các phản ứng

miễn dịch và viêm

2

Trang 2

Tính chất chung

• Cytokin được bài tiết với lượng nhỏ

và tự hạn chế

• Các phản ứng của cytokin thường đa

hướng và trùng lặp

• Cytokin này thường ảnh hưởng đến

sinh tổng hợp và tác động của cytokin

khác

3

cytokin được sản

xuất bởi đại thực bào

cytokin kích thích

sự tăng sinh và biệt hóa lymphô bào

4

Trang 3

Tính tác động đa hướng: một cytokin có thể cho tác dụng lên

nhiều tế bào khác nhau

Tính tác động trùng lặp: nhiều cytokin có thể có cùng tác

dụng trên một loại tế bào

Các tính chất của cytokin

Các tính chất của cytokin

6

Tính hiệp lực : hai hay nhiều cytokin tạo tác dụng mạnh hơn một

loại

Tính đối kháng : một cytokin có thể ức chế tác động của một

cytokin khác

Trang 4

Chức năng của cytokin

Làm chất trung gian và điều hòa miễn

dịch bẩm sinh

Làm chất trung gian và điều hòa miễn

dịch thu được

Làm chất kích thích tạo máu (kích

thích sự phát triển và biệt hóa của bạch cầu non )

7

Thụ thể và tín hiệu cytokin

8

Các thụ thể cytokin được phân loại dựa trên

tính tương đồng về cấu trúc của các domain gắn

kết cytokin bên ngoài tế bào

1 Thụ thể cytokin typ I: Những thụ thể này có

các chuỗi liên kết ligand đặc biệt và một hoặc

nhiều chuỗi truyền tín hiệu có cấu trúc giống

nhau khi tiếp nhận các cytokin khác nhau

2 Thụ thể cytokin typ II : Thụ thể loại này có

một chuỗi polypeptid liên kết ligand và một

chuỗi truyền tín hiệu

Trang 5

Thụ thể của cytokin được xếp thành nhiều họ

Thụ thể cytokin được cấu tạo bởi các chuỗi liên kết ligand đặc hiệu cytokin

Thụ thể và tín hiệu cytokin

3 Một số thụ thể cytokin có các domain Ig ngoại

bào: liên kết với những cytokin khác nhau và

truyền tín hiệu theo những cơ chế khác nhau

4 Thụ thể TNF: hoạt hóa một số protein nội bào để

tạo nên hiện tượng chết lập trình (apoptosis)

hoặc kích thích biểu hiện gen

5 Thụ thể bảy vòng xoán xuyên màng : làm trung

gian cho các phản ứng nhanh của một họ

cytokin có tên là chemokin (những cytokine

được sản xuất trong những giai đoạn sớm của

Trang 6

Các cytokin trung gian và điều hòa

miễn dịch bẩm sinh

11

TNF (tumor necrosis factor)

+ Là chất trung gian chính của phản ứng viêm cấp

chống vi khuẩn gram âm và một số vi sinh vật khác

+ Được sinh ra từ thực bào đơn nhân, lymphô T,

NK

+ LPS (Lipopolysaccharide - nội độc tố vi khuẩn )

kích thích mạnh nhất đối với đại thực bào để dẫn đến

sản xuất TNF

12

Các hoạt tính sinh học của TNF

Trang 7

Các tác động toàn thân của TNF

• TNF tác động lên vùng dưới đồi để gây ra sốt

• TNF tác động lên tế bào gan làm tăng tổng hợp

protein huyết thanh

• Sự sản xuất TNF kéo dài gây ra tiêu hao tế bào cơ

và mỡ

• Một lượng lớn TNF được sản xuất thì khả năng co

cơ tim và cơ trơn thành mạch bị ức chế gây ra tụt

huyết áp

• TNF gây ra huyết khối nội mạch do tế bào nội mô

mất tính chất chống đông bình thường

13

Interleukin-1 (IL-1)

Làm trung gian cho đáp ứng viêm của cơ thể chủ chống

lại nhiễm trùng cũng như các kích thích viêm khác IL-1

hoạt động cùng với TNF trong hệ miễn dịch bẩm sinh

IL-1 còn được sản xuất bởi một số tế bào khác như tế bào

trung tính, tế bào biểu mô, tế bào nội mô.

Có hai thụ thể màng cho IL-1 được gọi là thụ thể typ I và

thụ thể typ II

14

Trang 8

Hoạt tính sinh học

• Nồng độ thấp: IL-1 tác động như một chất

trung gian của phản ứng viêm

• Nồng độ cao: IL-1 đi vào máu và có tác

dụng như nội tiết tố

• IL-1 không trung gian quá trình chết lập

trình (apoptosis)

15

Chemokines

• Là một họ gồm nhiều cytokin có khả năng

kích thích bạch cầu di chuyển và điều hòa sự

di chuyển từ máu đến các mô (cytokin hóa

hướng động)

• Các chemokin liđược sản xuất bởi tế bào

bạch cầu khi có các kích thích đến từ bên

ngoài

16

Trang 9

Hoạt tính sinh học

• Chemokin tập trung các loại tế bào của cơ thể

chủ đến vị trí nhiễm trùng

• Chemokin còn kích thích sự di chuyển của

bạch cầu đến nơi có tổn thương

• Chemokin điều hòa sự lưu thông của tế bào

lymphô và các bạch cầu khác trong các mô

lymphô

17

Interferon (IFN) typ I

• Là những chất làm trung gian đáp ứng

sớm của miễn dịch bẩm sinh chống lại

các nhiễm trùng virus

• IFN typ I gồm có 2 nhóm protein có tên

là IFN-α và IFN-β

• IFN-αđược sản xuất bởi các thực bào

đơn nhân - interferon bạch cầu

• IFN-β được sản xuất bởi nhiều loại tế

bào như nguyên bào sợi - interferon

nguyên bào sợi

18

Trang 10

Hoạt tính sinh học

• IFN typ I mang tính tự thân (autocrine)

-ức chế được sự nhân lên của virus trong

bản thân mình và tác động kế cận

(paracrine) - bảo vệ các tế bào chưa

nhiễm bên cạnh

• IFN typ I gia tăng khả năng nhận diện

kháng nguyên lạ liên Tế bào T CD8+

(MHC lớp I)

• IFN typ I còn có khả năng gia tăng hoạt

tính tế bào NK

19

20

IFN typ I thúc đẩy hoạt tính CTL T gây độc tế bào (cytolytic T lymphocyte

Trang 11

Các cytokin trung gian và điều hòa

miễn dịch thu được

• Là những cytokin làm trung gian cho sự tăng

sinh và biệt hóa của lymphô bào sau khi nhận

diện kháng nguyên trong giai đoạn hoạt hóa

• Khởi động tế bào T giúp đỡ CD4+ để chuyển

chúng thành các quần thể tế bào hiệu quả

• 2 cytokin chủ yếu là IL-2 và interferon-γ

(IFN-γ)

21

Interleukin-2 (IL-2)

• IL-2 là một yếu tố phát triển đối với lymphô T và chịu

trách nhiệm phát triển dòng tế bào T

• IL-2 được sản xuất phần lớn bởi tế bào T CD4+ và

một ít bởi tế bào T CD8+

• Thụ thể IL-2 (IL-2R) cấu tạo bởi 3 protein có tênlà α,

β, và γ

22

Trang 12

Hoạt tính sinh học

• IL-2 kích thích sự tăng sinh và biệt

hóa của lymphô bào T và B và tế bào

NK

• IL-2 cũng có chức năng ức chế đáp

ứng miễn dịch (ví dụ chống lại tự

kháng nguyên) bằng cách tạo ra hiện

tựơng chết lập trình của tế bào T

• Kích thích hoạt tính của tế bào T điều

Hoạt tính sinh học

24

Trang 13

Interferon-γ (IFN-γ)

• IFN-γ là cytokin hoạt hóa đại thực bào,

đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch

bẩm sinh cũng như miễn dịch thu được

• IFN-γ còn được gọi là IFN miễn dịch hay

IFN typ II

• IFN-γ là một protein dimer do tế bào NK,

tế bào CD4+ và CD8+ sản xuất

• Thụ thể của IFN-γ bao gồm hai chuỗi

polypeptid chuỗi có chức năng gắn với

cytokin và chuỗi truyền tín hiệu

25

Hoạt tính sinh học

• IFN-γ là cytokin hoạt hóa đại thực bào, tế bào T

và NK để giết các vi sinh vật

• IFN-γ là chất hoạt hóa tế bào nội mạc thành

mạch và tăng cường khả năng tác động của

TNF trên tế bào nội mạch, kết dính tế bào

lymphô vào thành mạch và xuyên mạch đi đến

vị trí nhiễm trùng

• IFN-γ kích thích sự biệt hóa của tế bào T CD4+

• IFN-γ tác động lên tế bào B để chuyển mạch

các tiểu lớp IgG sang các isotyp

26

Trang 14

Cytokines kích thích tạo máu

Trang 15

KẾT THÚC CHƯƠNG 4

29

Ngày đăng: 06/12/2015, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm