Tính biến dạng của vật liệu - Khái niệm: là tính chất của VL có thể thay đổi hinh dạng, kích thước thay đổi thể tích khi chịu tác dụng của ngoại lực.. - Phân loại biến dạng: Biến dạng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THễNG VẬN TẢI
VIệN KHOA HọC Và CÔNG NGHệ XÂY DựNG GIAO THÔNG
bộ môn vật liệu xây dựng
Ks Nguyễn Ngọc Lân
Chương 1 (tiếp)
những tính chất chủ yếu của vật liệu xây dựng
properties of construction materials
Trang 22 Các tính chất cơ học
2.1 Tính biến dạng của vật liệu
- Khái niệm: là tính chất của VL có thể thay đổi hinh dạng, kích thước
thay đổi thể tích khi chịu tác dụng của ngoại lực
- Phân loại biến dạng:
Biến dạng của vật liệu
Xuất hiện khi có tác dụng của
tải trọng và mất đi hoàn toàn
khi ta bỏ tác dụng của tải trọng
Xuất hiện khi có tác dụng củatải trọng và không mất đi hoàn toàn khi bỏ tác dụng tải trọng
Trang 4Tính biến dạng của vật liệu
Tính chất hồi phục hinh dạng
kích thước ban đầu của VL sau
khi bỏ tác dụng ngoại lực
Tính chất không hồi phục được biến dạng của VL khi bỏ tác dụng của ngoại lực (còn biến dạng dư)
Mô đun đàn hồi (Eđh):
dh
dh dh
E
Trang 6Nguyên nhân gây ra biến dạng
Lực tác dụng lên các chất điểm
chưa vượt quá lực tương tác
giưa các chất điểm của vật liệu
Lực tác dụng lên các chất điểm
đã vượt quá lực tương tác giưa các chất điểm của vật liệu
Trang 7- Các chỉ tiêu đánh giá biến dạng của vật liệu:
Biến dạng tuyệt đối (l):
trong đó:
lo – kích thước ban đầu của mẫu thử vật liệu, mm;
l1 – kích thước sau khi biến dạng của mẫu thử vật liệu, mm
Biến dạng tương đối ():
- Phân loại vật liệu theo biến dạng:
Vật liệu dẻo: là vật liệu trước khi bị phá hoại có biến dạng dẻo rõ rệt
VLD có đặc tính chịu kéo tốt
Vật liệu giòn: là vật liệu không có hiện tượng biến dạng dẻo rõ rệt
trước khi bị phá hoại VL giòn có đặc tính chịu nén tốt
mm l
l l l
o
o
/ ,
Trang 82.2 Cường độ
- Khái niệm: là khả năng của vật liệu chống lại sự phá hoại do tải trọng gây ra và được xác định bằng ứng suất tới hạn khi mẫu vật liệu bị phá hoại
Trang 9N N
Trang 10Máy nén 300T và Máy thí nghiệm xác định cường độ kéo uốn
Máy nén 300T
Máy xác định Rku
Trang 11Thí nghiệm nén mẫu hình
lập phương
Dạng phá huỷ mẫu
Vết nứt nghiêng
45 o kéo tới gần bề mặt mẫu
Trang 12ThÝ nghiÖm nÐn mÉu h×nh trô
D¹ng ph¸ huû mÉu
Trang 13Máy thí nghiệm xác định cường
độ chịu kéo của thép
Bộ phận kẹp mẫu
Trang 14F k
Trang 16W- m«men chèng uèn cña tiÕt diÖn chÞu uèn, cm3, mm3;
P – t¶i träng nÐn ph¸ ho¹i mÉu, N, daN hoÆc kN;
l – kho¶ng c¸ch hai gèi, mm, cm;
b,d – chiÒu réng vµ chiÒu cao tiÕt diÖn chÞu uèn, cm, mm
2
2 , , /
2
3
cm daN
MPa d
b
Pl W
Trang 18 Uèn 4 ®iÓm:
MPa h
b
PL W
Trang 19L d
Trang 20 Cường độ ép chẻ:
2.
, ,
2
cm daN
MPa ld
P
Rech
P – tải trọng nén phá hoại, daN,N;
l – chiều dài mẫu, cm, mm;
d - đường kính mẫu, cm,mm
Cường độ ép chẻ, Rech=2P/ld
Trang 21P
Thí nghiệm xác định cường độ ép chẻ của BTXM
Trang 22 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm xác định cường độ
chịu nén của vật liệu:
Hinh dạng mẫu thí nghiệm:
Trang 24Tải trọng nén
Mẫu thí nghiệm
Mâm nén Lực ma sát trong
h’
Trang 25 đ ặc điểm bề mặt mẫu thí nghiệm: mẫu có bề mặt bôi trơn cho kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén thấp hơn mẫu thí nghiệm có bề mặt
Sử dụng nguyên lý bật nẩy, một số
dụng cụ đo: súng bật nẩy Schmidt
súng bắn đạn thử…
Nhóm theo nguyên tắc vật lý:
Chủ yếu sử dụng phương pháp
xung siêu âm
Trang 26 Nguyên tắc chung của phương pháp: sử dụng các dụng cụ đo tác
động lên VL một tác động chuẩn đo được thông số ứng xử của VL
can cứ vào đồ thị quan hệ giưa cường độ cần xác định với thông số ứng xử đo được để xác định giá trị cường độ của vật liệu
Trang 27ư u nhược điểm
2 phương pháp
Phương pháp phá hoại mẫu
Phương pháp không phá hoại
ưu điểm:xác định cường độ nhanh, kết quả không hạn chế với VL đang làm việc trong kết cấu
Nhược điểm: độ tin cậy và độ chính xác của kết quả chưa cao
Trang 28- Mác của vật liệu: Mác của vật liệu là một số hiệu không thứ nguyên
biểu thị chất lượng của vật liệu Mác của vật liệu được xác lập trên cơ sở tính chất đặc trưng của vật liệu đó
Vật liệu làm kết cấu chịu lực: mác VL được xác lập dựa trên
Khái niệm: là đại lượng được xác định bằng tỷ số giưa cường
độ VL với cường độ cho phép tính toán của VL đó
tt
R
R
K Hệ số an toàn phụ thuộc vào mức độ chính xác trong
tính toán, trinh độ thi công
Trang 29R K
Trang 30Đặc điểm
2 Thạch cao Rạch được bằng móng tay
4 Fluorit Rạch dễ dàng bằng dao thép khi ấn nhẹ
5 Apatit Rạch dễ dàng bằng dao thép khi ấn mạnh
Trang 31 Nhóm vật liệu kim loại: sử dụng phương pháp Brinelle
P
2 2
) (
.
2
mm
daN d
D D
D
P F
P HB
F – diện tích vết lõm hinh chỏm cầu, mm2;
D - đường kính viên bi, mm;
d - đường kính chỏm cầu, mm
P – lực ép viên bi, daN;
P = k.D2
k = 30 – kim loại đen;
k = 10 – kim loại màu;
k = 3 - kim loại mềm
Trang 32m1- khối lượng mẫu trước khi thí nghiệm, g;
m2 - khối lượng mẫu sau khi thí nghiệm, g;
F - diện tích chịu mài mòn, cm2
1
/
, g cm F
m m
Mn
Trang 33Mẫu TN
2.5cm
5cm
Trang 35Máy thí nghiệm xác định độ hao mòn Los Angeles (AASHTO T96-87)
Trang 36Thank you!