Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Quản lý bến xe – bến tàu Quảng Ninh
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đang trên đà phát triển và đã thu đợcnhững thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế Nền kinh tế thị tr-ờng đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải sửdụng các nguồn lực sẵn có của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho
đạt đợc hiệu quả cao mà biểu hiện tập trung nhất của nó là lợi nhuận Lợi nhuận
là động lực, là mục tiêu hàng đầu, là cái đích cuối cùng mà doanh nghiệp cần v
-ơn tới để đảm bảo sự sinh tồn và phát triển
Nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh, đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng vớicác doanh nghiệp khác luôn là vấn đề đặt ra cho các nhà doanh nghiệp Do đó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt và làm chủ đợc các quan hệ tài chínhphát sinh nắm chắc đợc thị trờng và khả năng thực có của doanh nghiệp nh: tàisản, nguồn vốn, nguồn nhân lực, việc sử dụng các yếu tố nguồn lực, chi phí, kếtquả Từ đó đa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh Nhậnthức đợc vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đốivới doanh nghiệp, em xin chọn đề tài sau:
Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
O
Công ty Quản lý bến xe – bến tàu Quảng Ninh ” bến tàu Quảng Ninh ”
Nội dung đồ án gồm các phần sau:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty
Phần 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phần I:
Cơ sở lý thuyết của phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh
Trang 21.1 hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả caonhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ vớikết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo
ra kết quả ở mức độ nào Nh vậy hiệu quả kinh doanh phản ánh chất lợng cáchoạt động sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào qui mô và tốc độ biến độngcủa từng nhân tố
+ Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu raYếu tố đầu vàoHiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt
động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao
động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng cách lấy kết quả kinhdoanh tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh
1.1.2 Phân loại hiệu quả
Phân loại hiệu quả nhằm mục đích tiếp cận và xử lý chính xác hiệu quả,giúp cho các nhà quản lý có quyết định đúng đắn về hớng đầu t nhằm thu lợinhuận cao
Căn cứ vào tính chất của hiệu quả ngời ta chia ra:
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả kinh tế xã hội
- Hiệu quả kinh doanh
Trong các chỉ tiêu hiệu quả trên thì điều mà chúng ta quan tâm là hiệu quảkinh doanh, vì hiệu quả kinh doanh gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và là đối tợng nghiên cứu của đề tài
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả đợcchia ra:
Trang 3- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận vềhiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ xác định
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xem xét ở từnglĩnh vực hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp (sử dụng vốn, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, hoạt động kinh doanh chính, phụ, liên doanh liên kết…), nó), nóphản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực cụ thể, không phản ánh hiệu quả của toàndoanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, nơi mà tất cảcác tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần trên thị tr-ờng đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh vìhiệu quả kinh doanh là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Tăng khả năng cạnh tranh , đứng vững trong cơ chế thị trờng bắt buộc doanhnghiệp phải kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả càng cao sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp càng lớn Ngợc lại, nếu doanh nghiệp không nâng cao đợchiệu quả kinh doanh, kinh doanh không có lợi nhuận thì chắc chắn doanh nghiệp
sẽ không còn chỗ đứng trên thị trờng Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh làmục tiêu quan trọng nhất mang tính chất sống còn của mỗi doanh nghiệp
1.1.3 Bản chất của hiệu quả
Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả đầu ra và các yếu
tố nguồn lực đầu vào Kết quả đầu ra thờng đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu: sảnlợng, doanh thu, lợi nhuận và chi phí Còn các yếu tố nguồn lực đầu vào bao gồmlao động, tài sản và vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpquan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả Dù doanh nghiệp có doanh thu lớn, sảnlợng cao nhng không có hiệu quả doanh nghiệp vẫn không tồn tại đợc, vậy hiệuquả là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp Hiểu theo mục đích cuối cùng thìhiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh đạt đợc caohay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản lý của mỗidoanh nghiệp Trong điều kiện xã hội ngày càng khan hiếm nguồn lực, và quyluật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Tiêu chuẩn hóa đặt ra cho hiệuquả là tối đa hóa kết quả với chi phí tối thiểu, hay tối thiểu hóa chi phí trênnguồn lực sẵn có Hiệu quả có hai mặt: định tính và định lợng
Về mặt định tính: hiệu quả kinh tế phản ánh sự cố gắng nỗ lực ở mỗi khâu,
Trang 4mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinhdoanh, sự gắn bó giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế xã hội đặt ra.
Về mặt định lợng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
doanh biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra Xét vềtổng lợng thì ngời ta chỉ đạt đợc hiệu quả kinh tế cao khi nào kết quả thu đợc lớnhơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ng ợclại
Doanh nghiệp là một tế bào của xã hội, một bộ phận cấu thành của nềnkinh tế quốc dân Vì vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đặt trongmối quan hệ mật thiết chung của toàn nền kinh tế quốc dân Phải nhìn nhận hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp một cách toàn diện trên cả hai mặt: hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là hai phạm trùkhác nhau giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có mối quan hệ biện chứngvới nhau Thực tế cho thấy có những doanh nghiệp không có hiệu quả về kinh tếnhng vẫn tồn tại bởi vì nó có hiệu quả xã hội đó là sự ổn định việc làm cho ng ờilao động, ổn định xã hội, cũng có doanh nghiệp chỉ đạt đợc hiệu quả kinh tế nh-
ng hiệu quả xã hội không đạt đợc nh làm ô nhiễm môi sinh, môi trờng Vấn đề
đặt ra là làm sao để tạo ra sự thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội,
đó cũng chính là sự thống nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu xã hôi của doanhnghiệp
1.1.4 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp
đạt đợc sau một kỳ kinh doanh nhất định Kết quả bao giờ cũng là mục tiêucủa doanh nghiệp có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị.Kết quả doanh nghiệp thờng đợc phản ánh bằng các chỉ tiêu định lợng nh: sảnlợng, số lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận…), nó và cũng có thể phản
ánh bằng chỉ tiêu định tính nh: uy tín, chất lợng sản phẩm, uy tín của doanhnghiệp
Bản chất của hiệu quả cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quả kinh
tế và kết quả sản xuất kinh doanh Về bản chất, hiệu quả kinh doanh là phạm trù
so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về Kết quả là cái đạt đợc củadoanh nghiệp trong mỗi kỳ kinh doanh Kết quả chỉ phản ánh cho ta thấy qui mô
mà nó đạt đợc là to hay nhỏ mà không phản ánh chất lợng hoạt động sản xuấtkinh doanh mà nó đợc tạo ra Có kết quả thì mới tính toán đợc hiệu quả Kết quảdùng để tính toán và phân tích hiệu quả trong từng hoạt động sản xuất kinhdoanh Vì vậy kết quả và hiệu quả là hai khái niệm độc lập và khác nhau nhng cómối quan hệ mật thiết với nhau Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất
Trang 5kinh doanh thì hiệu quả là phơng tiện để có thể đạt đợc mục tiêu đó.
1.1.5 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
a Đối với nền kinh tế quốc dân
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực,nâng cao trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của các quan hệ trong cơ chếthị trờng Chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc coi trọng hàng đầutrong nền kinh tế thị trờng vì suy cho cùng nó quyết định sự thành công hay thấtbại của doanh nghiệp Nên xét chung trong toàn bộ nền kinh tế phấn đấu nângcao đợc hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn
- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có
- Thúc đẩy tiến độ khoa học và công nghệ, đi nhanh vào công nghiệp.Hiện đại hóa
- Nâng cao chất lợng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm, góp phần ổn định,tăng trởng nền kinh tế Giúp cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh
- Tăng sản phẩm xã hội
- Đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp
lý và ngợc lại sử dụng các nguồn lực ngày càng cao
b Đối với bản thân doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp tái đầu t mởrộng sản xuất, đem lại nhiều hơn cơ hội nâng cao đợc hiệu quả của doanh nghiệp
c Đối với ngời lao động
Nâng cao hiệu quả sản xuất tạo điều kiện nâng cao mức sống cho ngời lao
động, kích thích ngời lao động hăng say sản xuất, tiết kiệm đợc lao động, tăngnăng suất lao động
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
+ Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vàoHoặc hiệu quả kinh doanh cũng có thể đợc phản ánh thông qua nghịch đảo
Trang 6công thức trên và đợc gọi là suất hao phí.
+ Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu raCông thức (1) phản ánh sức sinh lợi của các yếu tố đầu vào, cho biết cứmột đồng chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng kết quả.Yêu cầu chung của sự so sánh này là hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt càng lớncàng tốt
Công thức (2) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, tức là cầnbao nhiêu hao phí đầu vào để tạo ra đợc một đơn vị kết quả đầu ra Yêu cầuchung chi phí càng nhỏ càng tốt
Có 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả các yếu tố đầu vào
a Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
+ Sức sản xuất của lao động =
Doanh thu thuần
Số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết trong kỳ một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồngdoanh thu, thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động
+ Sức sinh lợi của lao động = Lợi nhuận trớc thuế
Số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết trong kỳ một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợinhuận
b Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (CSH)
+ Sức sản xuất của vốn CSH =
Doanh thu thuầnVốn CSH bình quân trong kỳ
Trang 7Chỉ tiêu này cho biết trong một năm, 1 đồng vốn CSH bỏ ra sản xuất tạo ra
đợc bao nhiêu đồng doanh thu
+ Sức sinh lợi của vốn CSH (ROE) = Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn CSH bỏ ra trong kỳ thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận
c Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (vốn kinh doanh):
+ Sức sản xuất của tài sản (vốn KD) =
Doanh thu thuầnTổng tài sản bình
quânChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân bỏ ra trong năm thu về
đợc bao nhiêu đồng doanh thu
+ Chỉ tiêu sinh lời của tài sản (ROA)
=
Lợi nhuận trớc thuếTổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân bỏ ra trong năm thu về
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
+ Sức sản xuất của tài sản cố định
=
Doanh thu thuầnTài sản cố định bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu thuần
+ Sức sinh lời của tài sản cố định
=
Lợi nhuận trớc thuếTài sản cố định bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận
+ Sức sản xuất của tài sản lu động =
Doanh thu thuầnTài sản lu động bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSLĐ đem lại bao nhiêu đồngdoanh thu thuần
Trang 8+ Sức sinh lời của tài sản lu động =
Lợi nhuận trớc thuếTài sản lu động bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSLĐ đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận
+ Thời gian 1 vòng quay TSLĐ/năm =
365 ngàyVòng quay vốn LĐ
Chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay TSLĐ càng lớn, hiệu quả sử dụngvốn càng cao
+ Sức sinh lời của tài sản cố định
=
Lợi nhuận trớc thuếTài sản cố định bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận
d Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:
+ Sức sản xuất của chi phí
=
Tổng doanh thu trong kỳTổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này cho biết trong 1 năm 1 đồng chi phí bỏ ra sản xuất tạo ra đợcbao nhiêu đồng doanh thu
+ Sức sinh lợi chi phí
=
Lợi nhuận trớc thuếTổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận
1.3 Nội dung phân tích phơng pháp phân tích Hđkd.
1.3.1 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích khái quát, tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chủ yếu Sosánh các chỉ tiêu này qua các thời kỳ với các doanh nghiệp cùng ngành để đánhgiá mức độ hiệu quả
Trang 9Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả:
- Các nhân tố đầu vào: Lao động, tài sản, nguồn vốn, chi phí
Phân tích kết quả đầu ra:
- Sản lợng, doanh thu, lợi nhuận
1.3.2 tài liệu dùng phân tích hiệu quả kinh doanh.
- Bảng báo cáo kết quả HĐKD các kỳ
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo tình hình lao động
- Bảng chi tiết về doanh thu, chi phí
1.3.3 Phơng pháp phân tích hiệu quả:
- Phơng pháp so sánh: so sánh số tuyệt đối, so sánh số tơng đối
- Phơng pháp thay thế liên hoàn
1.4 Những nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh:
1.4.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp:
Căn cứ vào bản chất của hiệu quả là sự so sánh giữa yếu tố đầu vào và đầu
ra, nh vậy hiệu quả trong doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của 2 yếu tố:doanh thu và chi phí Doanh thu và chi phí của doanh nghiệp lại chịu tác độngcủa các nhân tố sau:
+ Lực lợng lao động:
Lao động của doanh nghiệp: Là toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viêncủa doanh nghiệp có trình độ tay nghề, kỹ năng kỹ xảo, khả năng tiếp thu taynghề Trình độ, tay nghề, kỹ năng kỹ xảo của công nhân giúp cho doanh nghiệptiếp nhận các tiến bộ khoa học hiện đại một cách nhanh chóng góp phần nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên, cần thấy rằng: máy móc dù có tối tân đến đâu cũng do con ng
-ời chế tạo Con ng-ời sáng tạo ra máy móc thiết bị đó Hơn nữa máy móc dù cóhiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình
độ sử dụng của ngời lao động Trong sản xuất kinh doanh lực lợng lao động cóthể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềmnăng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lợng lao độngtạo ra những sản phẩm có chất lợng, có kiểu dáng phù hợp với nhu cầu của ngờitiêu dùng làm cho sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ đợc , tạo cơ sở để nângcao hiệu quả kinh doanh Lực lợng lao động của doanh nghiệp trực tiếp tác động
Trang 10đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác nh: máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu…), nódo vậy lực lợng lao động của doanh nghiệp trực tiếptác động đến hiệu quả của doanh nghiệp.
+ Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sử dụng để tác động vào đốitợng lao động Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triểncủa công cụ lao động Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ vớiquá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm và hạ giáthành Nh vậy cơ sở vật chất là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng nângcao năng suất, chất lợng tăng hiệu quả kinh doanh Hiệu quả của doanh nghiệpchịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, cơ cấu, công nghệ sản xuất, tính
đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lợng của công tác bảo dỡng sửa chữa thiết bị
+ Qui mô sản suất kinh doanh:
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp đợc đo bằng sản lợng và doanh thu.Muốn tăng hiệu quả các doanh nghiệp thờng tăng qui mô sản xuất, vì tăng đợcqui mô sẽ làm tăng đợc sản phẩm, làm giảm chi phí cố định của sản phẩm nh vậy
sẽ hạ đợc giá thành Giá thành hạ sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩmtrên thị trờng, sản phẩm sẽ tiêu thụ đợc nhiều và làm tăng doanh thu của doanhnghiệp Nh vậy qui mô sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hiệuquả kinh doanh Có thể nói quyết định tối u về qui mô sản xuất kinh doanh chính
là quyết định tối u về hiệu quả
Khi quyết định tăng qui mô doanh nghiệp cần chú ý đến mối quan hệ giữacung và cầu, nghĩa là tăng qui mô tối đa cũng phải nhỏ hơn cầu của thị trờng để
đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có thể tiêu thụ đợc và tăng qui mô tối đa cũng chỉtăng bằng công suất thiết kế của doanh nghiệp
+Tổ chức hoạt động sản xuất:
Tổ chức sản xuất là quá trình biến các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu,thiết bị máy móc, đất đai (vật lực), lao động (nhân lực), vốn (tài lực) thành hànghóa và dịch vụ mong muốn
Sử dụng vốn hợp lý, vật t mua đúng chủng loại đảm bảo chất lợng với giácả thấp, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào sẽ làm hạ giá thành, tăng hiệuquả sản xuất
Lựa chọn thiết bị công nghệ sản xuất phù hợp, thiết bị công nghệ có chấtlợng, kết cấu dây chuyền sản xuất hợp lý ăn khớp giữa các khâu, phát huy hết đ-
Trang 11ợc năng lực thiết bị hiện có sẽ tăng đợc năng suất lao động, nâng cao đợc hiệuquả sản xuất.
+ Quản trị quản lý hoạt động kinh doanh:
Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quảkinh doanh Chúng ta đều biết một quyết định quản lý đúng đắn có thể làm chodoanh nghiệp phát triển và ngợc lại Quá trình quản lý gồm nhiều khâu trong quátrình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm: Hoạch định chiến lợc phát triển sản xuấtkinh doanh, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập các phơng án sảnxuất kinh doanh, tổ chức thực hiện các phơng án đã lập và kiểm tra việc thựchiện các phơng án, điều chỉnh các hoạt động kinh tế trên cơ sở hiệu quả kinh tế
đã đạt đợc sao cho sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao nhất Kinh nghiệm
và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh đợc coi là yếu tố quyết định sự thành bạicủa doanh nghiệp, cho dù nguồn lực của doanh nghiệp có dồi dào nhng quản lý
điều hành yếu kém thì nguồn lực sẽ không đợc sử dụng có hiệu quả Thớc đohiệu quả quản lý là việc ra các quyết định đúng đắn thể hiện bằng các chiến lợckinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Yếu tố kinh nghiệm và trình độquản lý không phải là phạm trù kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy doanhnghiệp cần không ngừng nâng cao chất lợng đội ngũ các nhà quản lý, khuyếnkhích sự sáng tạo để giúp doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả cao nhờ công tác quảnlý
1.4.2 Các nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp:
Nhóm nhân tố từ bên ngoài có tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, những nhân tố này tồn tại một cách khách quan do vậy doanhnghiệp không thể quản lý và kiểm soát đợc Doanh nghiệp chỉ có thể dự báo để
từ đó điều chỉnh các hoạt động của mình theo xu hớng tác động có lợi giúp chohoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
+ Môi trờng pháp lý:
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật Mọi qui địnhpháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Vì môi trờng pháp lý tạo ra Osân chơi” để các doanhnghiệp cùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp vừacạnh tranh vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi tr ờng kinh doanh lànhmạnh là rất quan trọng Môi trờng pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọiloại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh,cạnh tranh nhau một cách lành mạnh tính nghiêm minh của luật pháp thểhiện trong môi trờng kinh doanh tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh của
Trang 12doanh nghiệp.
+ Môi trờng kinh tế:
Môi trờng kinh tế là các chính sách đầu t, chính sách phát triển kinh tế,chính sách cơ cấu tầm vĩ mô Các chính sách này tạo ra sự u tiên hay kìm hãm
sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế do đó nó tác động trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành các vùng kinh tếnhất định Nhà nớc dùng các chính sách kinh tế để hớng các doanh nghiệp đitheo xu hớng cung vợt cầu, hạn chế sự độc quyền trong kinh doanh, kiểm soát sự
độc quyền tạo môi trờng cạnh tranh kinh tế bình đẳng Các chính sách kinh tếcủa nhà nớc nh: chính sách về các loại thuế, chính sách lãi suất tiền tệ, chínhsách giá cả có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Chính sách về các loại thuế: Mức thuế cao hay thấp ảnh hởng đến chi phí
và lợi nhuận của doanh nghiệp Nh vậy ảnh hởng trực tiếp tới cả đầu vào và đầu
ra của doanh nghiệp
Chính sách giá cả: Sự điều tiết về giá cả tại thị trờng của nhà nớc ảnh
h-ởng không nhỏ đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hh-ởng đếnkết quả đầu ra thông qua giá bán sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hởng đến hiệuquả của doanh nghiệp
Chính sách về lãi suất tiền tệ: Trong sản xuất kinh doanh, ngoài vốn chủ
sở hữu các doanh nghiệp thờng xuyên phải huy động vốn vay để hoạt động, vàtrả lãi vay, chính sách về lãi suất tiền tệ thay đổi sẽ làm ảnh hởng đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5 Phơng hớng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một biện pháp phạm trù tổng hợp Muốn nâng caohiệu quả sản suất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp từ việckhai thác và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trờng bênngoài để định hớng đúng chiến lợc phát triển đến việc tận dụng triệt để cácnguồn lực sản xuất hiện có, từ đó nâng cao năng lực quản trị kinh doanh Tùytheo từng thời kỳ, từng giai đoạn mà doanh nghiệp cần xác định có những biệnpháp trọng tâm cần đợc đầu t thích đáng để mang lại hiệu quả cao nhất chodoanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệpvì nó là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Một doanhnghiệp muốn tồn tại trong điều kiện bình thờng thì ít nhất doanh thu phải bù đắp
đợc chi phí bỏ ra Nếu doanh nghiệp muốn phát triển thì kết quả sản xuất kinhdoanh phảI còn d so với chi phí để tích lũy cho quá trình mở rộng sản xuất Sự
Trang 13phát triển doanh nghiệp tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn
đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5.1 Phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả của nhiều công đoạn trongquá trình sản xuất kinh doanh nên nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, nhiềukhâu trong quá trình sản xuất Muốn nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh
đòi hỏi phải phân tích ở nhiều khâu, giải quyết tổng hợp nhiều vấn đề, dùngnhiều biện pháp Phơng hớng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời
ta nghĩ đến 3 vấn đề:
- Tăng kết quả đầu ra
- Tiết kiệm chi phí đầu vào
- Rút ngắn tối đa chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.5.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đối với nhóm sử dụng lao động:
- Kiện toàn bộ máy gọn nhẹ, bố trí hợp lý lao động trên dây truyền sảnxuất
- Nâng cao chất lợng lao động: trình độ tay nghề, chuyên môn, tận dụngthời gian lao động, thực hiện triệt để các định mức lao động
- áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất
- Thực hiện chính sách đòn bẩy kinh tế (chế độ thởng phạt kịp thời) nhằmkhuyến khích ngời lao động, kích thích sự sáng tạo trong lao động
- Giáo dục nâng cao ý thức ngời lao động, vì ý thức của ngời lao độngquan trọng trong việc sản xuất sản phẩm chất lợng, dù máy móc có tốt nhng ýthức của ngời lao động kém vẫn dẫn đến tình trạng sai hỏng nhiều Các biệnpháp trên nhằm tiết kiệm lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
Đối với nhóm sử dụng vốn (tài sản):
Lập và thực hiện kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, khi tiến hành đầu t phảixây dựng đợc cơ cấu vốn hợp lý giữa vốn cố định và vốn lu động, tập trung vốncho máy móc thiết bị, đổi mới thiết bị, thực hiện hiện đại hóa và ứng dụng côngnghệ tiên tiến
Với vốn cố định: sử dụng tối đa hóa công suất của thiết bị, tài sản cố địnhnhằm tiết kiệm chi phí cố định, có kế hoạch khấu hao tài sản cố định hợp lý trêncơ sở giá thành chịu đợc nhằm tạo nguồn vốn để đổi mới thiết bị công nghệ
- Với vốn lu động: xử lý đồng vốn hợp lý ở tất cả các khâu: mua hàng, dự
Trang 14trữ hàng, lu thông hàng hóa Giảm hệ số công nợ, tăng số vòng quay của vốn lu
động
Đối với nhóm làm tăng sản lợng doanh thu:
- Mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh
- Phấn đấu nâng cao sản lợng tiêu thụ nâng cao giá bán trên cơ sở sảnphẩm đạt chất lợng cao, ngời mua có thể chấp nhận đợc
- Mở rộng thị trờng trên cơ sở:
Tìm khách hàng mới: mỗi sản phẩm đều có một lợng khách hàng tiềmnăng, vì một lý do nào cha biết, cha vừa ý sản phẩm của doanh nghiệp do vậybằng biện pháp nào đó có thể là dùng thử, tặng sản phẩm của doanh nghiệp làmcho họ biết đến sản phẩm của doanh nghiệp và dẫn đến sử dụng sản phẩm củadoanh nghiệp
Làm tăng khả năng mua: khả năng mua của khách hàng đều có giới hạn
do điều kiện tài chính, tăng khả năng mua bằng các cách đổi mới cơ chế: mua trảgop, bảo hành
Làm tăng ý muốn mua sắm: thông qua việc đầu t quảng cáo, thiết kế baobì sản phẩm, giới thiệu tính năng tác dụng…), nó
Điều quan trọng là doanh nghiệp phải đảm bảo đợc chất lợng sản phẩmtạo uy tín cho sản phẩm trên thị trờng
Đối với nhóm sử dụng chi phí:
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phíquản lý, chi phi bán hàng Muốn nâng cao hiệu quả trớc hết cần tìm mọi biệnpháp giảm giá vốn hàng bán (giảm giá thành sản xuất)
Giá vốn hàng bán bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Các biện pháp làm giảm giá thành:
- Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm các yếu tố đầu vào
- Tiết kiệm nguyên vật liệu: nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành, muốn tiết kiệm nguyên vật liệu cần phải; lập kế hoạch một cách chi tiết
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp sát với thực tế
- Bố trí hợp lý dây truyền sản xuất
- Giáo dục và nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm cho ngời lao động
Trang 15- Tiết kiệm lao động: Sử dụng hợp lý lao động, bố trí đúng nghề đúngchuyên môn, bậc thợ, quản lý tốt thời gian lao động, dùng tiền lơng tiền thởng là
đồn bẩy nâng cao năng suất giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công, giảmchi giá thành
- Sử dụng tối đa công suất của thiết bị, có chế độ duy tu bảo dỡng máymóc phù hợp sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng của thiết bị, làm giảm chi phíkhấu hao
- Sử dụng vốn hợp lý trong quá trình dự trữ - sản xuất – bến tàu Quảng Ninh ” tiêu thụ nhằmgiảm chi phí lãi vay
- Lựa chọn cán bộ quản lý, tinh giảm bộ máy quản lý để chi phí quản lý làthấp nhất
- Nâng cao sản lợng tiêu thụ để làm giảm chi phí bán hàng
- Mở rộng qui mô sản xuất, làm tăng thuận lợi cho khách hàng trong sửdụng sản phẩm và dịch vụ
- Phát triển thêm các sản phẩm mới, mở rộng thêm nhiều thị trờng
Trên đây là một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh Trên cơ
sở vận dụng các vấn đề lý thuyết chung đã đề cập, vận dụng những kiến thức đã
đợc học và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty quản lýBến xe – bến tàu Quảng Ninh ” Bến tàu Quảng Ninh đã đạt đợc Đồng thời thấy rõ những khó khăn, v-ớng mắc, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa hiệuquả sản xuất kinh doanh
Trang 16Phần ii Phân tích hiệu quả kinh doanh của
công ty quản lý bến xe – bến tàu Quảng Ninh bến tàu Quảng Ninh
năm 2005 – bến tàu Quảng Ninh 2006
2.1 giới thiệu chung về công ty quản lý bến xe bến tàu – bến tàu
Quảng Ninh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bến xe – bến tàu Quảng Ninh ” Bến tàu Quảng Ninh.
- Tên doanh nghiệp: công ty quản lý bến xe – bến tàu Quảng Ninh bến tàu Quảng Ninh.
- Địa chỉ : Đờng Hạ Long – bến tàu Quảng Ninh ” P Bãi cháy TP Hạ Long – bến tàu Quảng Ninh ” Quảng Ninh
- Số điện thoại : 033846423
Ngày 05/01/1990 Công ty quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh mà tiềnthân là ”Xí nghiệp Bến xe" đợc thành lập theo Quyết định số 08/QĐ - UB củaUBND tỉnh Quảng Ninh Gần 20 năm qua là cả chặng đờng phấn đấu vợt khókhăn vơn lên không ngừng của tập thể CBCNV cả về quy mô doanh nghiệp và cả
về tổ chức "Xí nghiệp Bến xe" với thời gian hoạt động 7 tháng đã thể hiện tính
đúng đắn của quyết định tách khỏi đơn vị cũ thành lập đơn vị mới độc lập (trớc
đây Xí nghiệp bến xe cùng với Công ty vận tải đờng bộ trực thuộc Sở Giao thôngvận tải Quảng Ninh, sau khi nền kinh tế thị trờng mở cửa đã quyết định táchriêng Xí nghiệp Bến xe với sự hoạt động có hiệu quả vơn lên đảm nhận nhữngnhiệm vụ mới)
Ngày 23/07/1990 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ra Quyết định số
301 QĐ/UB đổi tên Xí nghiệp Bến xe thành "Công ty dịch vụ vận tải khách và
du lịch Quảng Ninh" với nhiệm vụ tiếp nhận quản lý thêm các bến xe khách từCông ty Xe khách chuyển sang tại các huyện, thị xã trong tỉnh
Những năm gần đây, với đờng lối phát triển đa thành phần kinh tế, lực ợng vận tải khách công cộng cũng phát triển không ngừng với tốc độ cao, baogồm nhiều thành phần kinh tế khác nhau: quốc doanh, tập thể, hợp tác xã, Công
l-ty TNHH, Công l-ty Cổ phần và vận tải cá thể…), nóNhững u điểm của sự phát triểnnày là quá rõ song mặt trái của nó cũng làm cho lĩnh vực vận tải khách côngcộng còn nhiều phức tạp, cần thiết phải có một đơn vị thực hiện chức năng quản
lý Nhà nớc trong lĩnh vực vận tải khách công cộng tại các điểm nút Do đóUBND tỉnh Quảng Ninh đã có Quyết định số 2215/QĐ-UB ngày 08/7/1997chuyển Công ty dịch vụ vận tải khách và du lịch Quảng Ninh thành "Công tyquản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh" là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động côngích với chức năng quản lý các bến xe khách công cộng trên phạm vi toàn tỉnh,
Trang 17quản lý bến tàu Cửa Lục và Cảng tàu du lịch Bãi Cháy.
Trong những ngày đầu mới thành lập, quy mô của Công ty còn nhỏ hẹpchỉ có 3 đơn vị cơ sở gồm 2 bến xe Hòn Gai, Bãi Cháy và bến đò khách Cửa Lụcvới 55 CBCNV, toàn bộ cơ sở vật chất chỉ có 6.000 m2, tổng doanh thu là:415.000.000đ/năm, cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ hành khách còn thiếuthốn Song với mục tiêu rõ ràng và sự nỗ lực của toàn thể CBCNV quyết tâm vợtkhó, phấn đấu vơn lên mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ Cùng với sự cốgắng đó là sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh,của Thành uỷ Hạ Long, Công ty đã từng bớc phát triển đi lên đáp ứng yêu cầuphát triển chung của toàn ngành Giao thông vận tải Đến nay Công ty đã quản lý
16 đơn vị cơ sở trong đó có 15 bến xe, 01 Cảng tàu du lịch với tổng diện tích57.000 m2, tổng số CBCNV trong Công ty là 230 ngời Tổng doanh thu hàngnăm đạt 13 tỷ Công ty đợc xếp hạng là Doanh nghiệp hạng 2 cấp tỉnh
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Chủ động phối hợp với các ngành chức năng, chính quyền địa ph ơng,
đảm bảo trật tự an ninh, an toàn xã hội trong phạm vi các bến do Công tyquản lý
- Khai thác các điểm đỗ xe khách công cộng trên địa bàn và các điểm đỗ
xe khách do Sở GTVT, UBND tỉnh giao cho
- Liên doanh, liên kết (nếu có điều kiện và đợc phép) với các thành phầnkinh tế trong và ngoài nớc để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của Công ty
2.1.3 Bộ máy quản lý và kinh doanh của Công ty.
a Mô hình tổ chức của Công ty
Trang 18Giám đốc
Bến
xe Uông
Bí
Phó Giám đốc
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng
kế hoạch
Phòng xây dựng
Phòng Tài vụ
Bến
xe Quảng Yên
Bến
xe Bãi Cháy
XN
KD dịch
vụ
Bến
xe Tiên Yên
Bến
xe Bình Liêu
Bến
xe
Ba Chẽ
Bến
xe Hải Hà
Bến
xe Móng Cái
Bến
xe CPhả - CRồng
Bến
xe Hòn Gai
Bến
xe
Đầm Hà
Hình 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh
Cảng tàu du lịch
Bến
xe
Đông
Triều
Trang 19b T cách pháp nhân của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
Công ty quản lý bến xe bến tàu Quảng Ninh là đơn vị kinh tế cơ sở công íchnằm trong khâu cơ bản của nền kinh tế quốc dân XHCN, là đơn vị hoạt độngcông ích chuyên quản lý bến xe, bến tàu và một số dịch vụ khác theo kế hoạch
do Công ty lập và đợc Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao chỉ tiêu hàng năm.Công ty có t cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nớc, có condấu riêng để quản lý và giao dịch công tác Công ty hoạt động theo chế độ mộtthủ trởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao động
Các nguồn thu của bến phải theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Giaothông vận tải Công ty thực hiện thu, chi phần quản lý bến xe, bến tàu theo kếhoạch của UBND tỉnh giao, đồng thời Công ty đợc chủ động kinh doanh thêmcác dịch vụ: bán hàng, sửa chữa, nghỉ trọ trên bến nhằm bổ sung nguồn thu nộpngân sách và cải thiện đời sống CBCNCV Các bến trực thuộc Công ty do giảiquyết lệnh xuất bến hàng giờ trong ngày nên bến đợc sử dụng con dấu riêng củabến để giải quyết công việc của đơn vị quản lý bến
2.1.4 Tìm hiểu về các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
a Các phòng ban nghiệp vụ: gồm 4 phòng ban sau
- Phòng Tổ chức hành chính: Tổ chức nhân sự, chế độ tiền lơng, chính sáchchế độ của CBCNV, giúp Giám đốc các công việc hành chính
- Phòng Tài vụ: Tham mu cho Giám đốc, thực hiện chức năng quản lý tàichính, hạch toán kinh tế theo qui định của Nhà nớc
- Phòng Kế hoạch: Lập kế hoạch, tham mu cho Giám đốc trong hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Phòng Xây dựng: Xây dựng phơng án sửa chữa, đầu t tất cả các bến xe,bến tàu Lập thiết kế dự toán các công trình đầu t xây dựng nhỏ, chọn đơn vị thicông, giám sát các công trình
b Các đơn vị bến trực thuộc.
* Bến xe:
- Quy trình công việc của các bến xe:
+ Kiểm tra chất lợng xe trớc khi vào xếp nốt
+ Bán vé cho hành khách
+ Thông tin bằng loa, đài để thu hút và hớng dẫn hành khách đi xe theo nhucầu
Trang 20+ Hớng dẫn khách nơi nghỉ, chờ và lên xe kịp thời an toàn.
+ Đảm bảo môi trờng, vệ sinh trong bến sạch đẹp
- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Quản lý, bảo vệ khai thác bãi đỗ xe, nhà chờ và các cơ sở vật chất khácCông ty giao cho bến, đảm bảo an toàn tài sản và phát huy hiệu quả tài sản đợcgiao quản lý
+ Tuyên truyền hớng dẫn trên hệ thống loa về nội quy, quy định của bến vềgiữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trờng, luồng tuyến, giờ xe chạy của cácchuyến xe để hành khách đi xe biết
+ Tổ chức bán vé, xếp hành khách lên xe, kiểm tra kiểm soát đảm bảo trọngtải của xe và làm lệnh đôn đốc xe xuất bến đúng giờ quy định
+ Tổ chức xếp hành lý, hàng bao gửi, xe máy, xe đạp và các hàng hoá đợcphép lu thông của khách lên xuống xe
+ Phối hợp với chính quyền địa phơng, Công an khu vực tổ chức đảm bảotrật tự an ninh và an toàn trên bến, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trờng trong
và ngoài khu vực bến
+ Tổ chức các dịch vụ trên bến nh trông coi bảo vệ xe gửi đêm, tổ chức cửahàng bán phụ tùng, các dịch vụ rửa xe…), nóđảm bảo thuận tiện cho ngời và phơngtiện trên bến
- Các đơn vị bến thành phần:
Bến xe khách Bãi Cháy
Bến xe Bãi Cháy đợc xây dựng mới từ năm 1980, nằm trên địa bàn phờngBãi Cháy – bến tàu Quảng Ninh ” TP Hạ Long tỉnh Quảng Ninh có diện tích 3.014 m2 Đến ngày29/10/2006 bến xe Bãi Cháy mới thay thế cho bến xe Bãi Cháy cũ chính thức đ-
ợc Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh công bố mở bến và đa vào hoạt động vớidiện tích 12.000 m2 thuộc phờng Giếng Đáy – bến tàu Quảng Ninh ” TP Hạ Long, phục vụ kịp thời sự
đi lại của nhân dân thành phố Hạ Long khi cầu Bãi Cháy thông xe Bến đ ợc xếptiêu chuẩn bến xe loại I do có quy mô lớn, lu lợng hành khách cũng nh số lợngphơng tiện, luồng tuyến thông qua bến nhiều
Bến xe khách Hòn Gai:
Nằm trên địa bàn phờng Hòn Gai – bến tàu Quảng Ninh ” TP Hạ Long – bến tàu Quảng Ninh ”tỉnh Quảng Ninh Bến
xe Hòn Gai có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu của khách đi các tuyến Miền Đôngtrong tỉnh và là cầu nối giữa trung tâm thơng mại Hạ Long, khu công nghiệpCẩm Phả, cửa khẩu Móng Cái, cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu)
Trang 21Diện tích bến đỗ nhà chờ là: 2.330 m2 với 7 tuyến xe nội tỉnh hàng ngàyhoạt động bình quân 110 chuyến/ngày vận chuyển khoảng 1.200 khách/ngày.
Cụm Bến xe cẩm Phả:
Có tổng diện tích 1.100 m2 bao gồm 3 bến chính Cửa Ông, Ba Tầng và bến
Địa Chất, có nhiệm vụ phục vụ khách đi các tuyến liên tỉnh và nội tỉnh
Tổng cộng gồm 18 tuyến liên tỉnh đạt 150 chuyến/ngày vận chuyển khoảng1.800 lợt khách/ngày
Tuyến nội tỉnh gồm 4 tuyến thực hiện 156 chuyến/ngày vận chuyển khoảng1.800 lợt khách/ngày
Bến xe Cái Rồng:
Thuộc huyện đảo Vân Đồn có diện tích 450 m2 phục vụ nhân dân huyện
đảo đi liên tỉnh và nội tỉnh Hàng ngày có 45 chuyến phục vụ bình quân 1.500 lợtkhách/ngày
Nằm giữa trung tâm thị trấn Bình Liêu có diện tích 300 m2 Hàng ngày có
10 chuyến phục vụ khách đi các tuyến nội tỉnh Quảng Ninh bình quân 120 lợtkhách/ ngày
Bến xe khách Hải Hà:
Nằm giữa trung tâm huyện Hải Hà có diện tích 6.800 m2 phục vụ hànhkhách đi các tuyến nội tỉnh Quảng Ninh, đợc UBND tỉnh Quảng Ninh đầu t xâydựng sạch đẹp khang trang Hàng ngày bến xe Hải Hà có 27 chuyến xe vậnchuyển bình quân 240 lợt khách/ngày
Bến xe Móng cái:
Có diện tích 16.200 m2 thuộc địa bàn thị xã Móng cái, phục vụ khách từ thịxã Móng Cái đi các tỉnh trong toàn quốc và các huyện trong tỉnh Quảng Ninh vàngợc lại
Có 15 chuyến liên tỉnh và 8 chuyến nội tỉnh, hàng ngày có 150 chuyến xe
Trang 22xuất bến và phục vụ 2.300 lợt khách/ngày.
Bến xe khách Quảng Yên:
Nằm ở trung tâm thị trấn Quảng Yên, có diện tích 1.360 m2 Hàng ngày
có 26 chuyến xe xuất bến phục vụ 250 lợt khách đi các tuyến trong tỉnhQuảng Ninh
Bến xe Uông Bí – bến tàu Quảng Ninh ” Vàng Danh:
Gồm một bến chính Uông bí và một điểm đón khách tại Vàng Danh Bến códiện tích 2.400 m2 phục vụ nhân dân hai tuyến nội tỉnh thành phố và liên tỉnh HàNội – bến tàu Quảng Ninh ” Hải Phòng Bình quân có 10 chuyến/ngày phục vụ khoảng 300 lợt khách
* Cảng tàu Du lịch Bãi Cháy:
Có diện tích 11.500 m2 đợc xây dựng khang trang sạch đẹp, thuận tiện, antoàn, hàng ngày có hơn 500 lợt khách du lịch trong nớc và quốc tế đi thăm quanVịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên của thế giới
- Chức năng, nhiệm vụ của Cảng:
+ Hớng dẫn, kiểm tra, điều hành đối với mọi tổ chức, cá nhân trong khu vựctrách nhiệm nhằm thực hiện đầy đủ các quy định đối với tất cả tàu Du Lịch neo
đậu, ra vào đón trả khách đi thăm Vịnh Hạ Long
+ Thực hiện pháp luật về trật tự, an toàn giao thông (đờng bộ, đờng thuỷ),
đảm bảo vệ sinh và phòng ngừa ô nhiễm môi trờng
+ Tổ chức tiếp đón, hớng dẫn bán vé cho khách du lịch, phối hợp với nhânviên của Ban quản lý Vịnh Hạ Long tại cảng trong việc kiểm soát vé thăm vịnh
đảm bảo chặt chẽ những văn minh lịch sự
+ Sắp xếp và điều hành tàu du lịch neo đậu, ra vào cảng đón trả khách hợp
lý, trật tự, Không đợc để tàu chở quá trọng tải cho phép khi rời cảng
+ Làm thủ tục cho tàu ra vào Cảng sau khi kiểm tra giấy tờ tàu, bằng vàchứng chỉ thuyền viên, trang thiết bị an toàn và danh sách hành khách có đủ theoquy định và còn thời hạn sử dụng
+ Kiểm tra, bảo vệ an toàn cầu tàu, sân bến, vùng nớc, phao tiêu báo hiệu,
Trang 23phao neo đậu, đèn chiếu sáng và các trang thiết bị khác của Cảng theo quy định.+ Trên cơ sở kế hoạch của Công ty, Cảng có kế hoạch PCCC, phòng chốngbão lũ, cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn ngời, hàng hoá, trục vớt phơng tiện trong khuvực trách nhiệm.
+ Phối hợp với Công an Cảng tổ chức quản lý đối với phơng tiện thuỷ khácnh: đò đa đón thuyền viên, thuyền phục vụ nớc sinh hoạt, thuyền bán hàng…), nó
đảm bảo an toàn, trật tự đúng quy định
+ Ghi chép, cập nhật hoạt động của Cảng hàng ngày đầy đủ, chính xác trêntất cả các mặt điều hành nh: hoạt động hành trình của tầu du lịch, làm các thủtục rời cảng, thu chi tài chính…), nó Báo cáo công ty theo quy định
- Phổ biến các văn bản, thông báo, quy định…), nó Của các cấp đến chủ tầu,thuyền trởng bằng lao phát thanh, thông báo trên bảng, gửi bằng công văn hoặclàm việc trực tiếp Phải ghi chép, ký nhận vào sổ trực ca Tuỳ theo tùng văn bản,
có kế hoạch kiểm tra đôn đốc thực hiện Hớng dẫn các chủ tầu làm đầy đủ giấy
tờ theo quy định Căn cứ tình hình của Cảng, phối hợp với cả lực lợng và chủ tàuthờng xuyên cải tiến xây dựng mô hình quản lý cho phù hợp với tình hình thực tếcủa Cảng
+ Thờng xuyên phối kết hợp với các lục lợng CSND, TTGT, công anCảng và chính quyền địa phơng để quản lý tầu du lịch, danh sách thuyền viên,
đảm bảo an ninh trật tự, hạn chế các tiêu cục xẩy ra, xử lý các tr ờng hợp vịphạm
+ Bảo vệ tốt tài sản, cơ sở vật chất của Cảng có kế hoạch khai thác đạt hiệuquả cao
+ Thực hiện các nghĩa vụ mà Công ty đã ký kết trong hợp đồng neo đậu vớichủ tàu và hợp đồng kinh doanh dịch vụ
Cảng tàu du lịch Bãi Cháy đợc xây dựng và đa vào sử dụng năm 1997 vớidiện tích 15.000 m2 bao gồm phòng điều hành giao dịch, hội trờng, phòngCảng trởng, phòng nhân viên kiểm soát, nhà ăn, nhà vệ sinh + bể nớc, sân bến,cầu tàu
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm:
Trang 24Bảng 2.1.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua
(Nguồn trích báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005, 2006)
Nhìn bảng ta thấy, doanh thu năm 2006 tăng so với năm 2005 là 435 triệu
vụ, phục vụ Nguồn vốn hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn ngân sách Nhà nớc cấpnên Công ty không chủ động khai thác đợc
Trong những năm 2000 đến 2005 tình trạng cơ sở hạ tầng xuống cấp, bếnbãI chật hẹp, cũ nát Từ năm 2005 đến 2006 đợc sự quan tâm của Đảng và Nhànớc, UBND tỉnh Quảng Ninh và ngành Giao thông vận tải, công ty đã chủ động
đề nghị những phơng án xây dựng lại Cảng tàu Du lịch Bãi Cháy – bến tàu Quảng Ninh ” Hạ long vàcác bến xe, các kho chứa hàng trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh Để đáp ứng nhucầu đI lại , giải trí của nhân dân trong tỉnh cũng nh cả nớc và khách Du lịch quốc
tế đến tham quan Hạ Long đợc đảm bảo an toàn văn minh, lịch sự Từ đó Công
ty mạnh dạn đầu t các nguồn lực tạo đà cho Công ty làm ăn có lãi, đảm bảo đờisống cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
- Các bến xe giao cho Công ty đã đợc quản lý, khai thác, đầu t, sửa chữa
đảm bảo an toàn, thuận tiện cho hành khách
- Xây dựng đầu t mới bến xe khách Bãi Cháy, Móng Cái, Cảng tàu du lịch
Trang 25Bãi Cháy và các điểm đỗ đón trả khách công cộng dọc đờng.
- Đảm bảo đợc tính khách quan trong điều hành vận tải khách công cộngtrên các bến xe do Công ty quản lý Đoàn kết đợc các lực lợng tham gia vậnchuyển khách công cộng trên bến thực hiện cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo antoàn cho hành khách và phơng tiện
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty. 2.2.1 Phân tích chung hiệu quả kinh doanh
Mục tiêu của Công ty là phục vụ nhu cầu của khách, đầu t đổi mới trangthiết bị, cơ sở hạ tầng; đảm bảo nâng cao đời sống cho CBCNV; đóng góp lợi íchcho xã hội, nộp ngân sách càng nhiều cho Nhà nớc Công ty thực hiện phơngchâm "Lấy lợng phục vụ khách hàng là uy tín hàng đầu" Phấn đấu ngày một
đứng vững đi lên cùng sự phát triển của toàn xã hội.Mục tiêu chủ chốt của Công
ty trong những năm gần đây là tạo thêm doanh thu, kiểm soát tốt chi phí, đồngthời đáp ứng nhu cầu, đảm bảo chất lợng phục vụ hành khách
Mục đích của việc phân tích hiệu quả là để đấnh giá Công ty làm ăn cóhiệu quả hay không Vì vậy ta cần phải tính:
- Sức sinh lợi tổng tài sản ( ROA) = LNST
Sau khi tính toán ta tiến hành so sánh:
- So sánh số liệu năm 2006 và năm 2005
- So sánh số thực tế 2006 với kế hoạch 2006
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các công ty khác cùngnghành
Để phân tích hiệu quả chung ngời ta phải dùng các số liệu sau:
- Bảng hiệu quả kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo tình hình lao động
A: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
2005 và 2006 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Năm 2005 – bến tàu Quảng Ninh ” 2006
Trang 265 Chi phí quản lý doanh nghiệp 436.214.110 515.505.445 118
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 585.403.490 582.518.011 99,4
7 Thu nhập từ hoạt động tài chính 25.700.000 30.644.533 120
8 Chi phí hoạt động tài chính 390.884.000 385.726.775 98,7
9 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (365.184.000
)
(355.082.242
10 Các khoản thu nhập bất thờng 22.699.889 80.699.565 360
12 Lợi nhuận bất thờng 3.422.323 56.894.119 1.860
13 Tổng lợi nhuận trớc thuế 223.641.813 284.329.888 127
14 Thuế thu nhập DN phải nộp 62.619.707 79.612.368 127
15 Lợi nhuận sau thuế 161.022.106 204.717.520 126,7
B: Bảng cân đối kế toán năm 2005 2006– bến tàu Quảng Ninh
Trang 271 Trả cho ngời bán, thuế nộp Nhà nớc
D: bảng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả
Nhìn vào bảng hiệu quả ta thấy: Năm 2006 so với năm 2005:
Tổng tài sản bình quân năm 2006 so với năm 2005 tăng lên một lợng đáng kể là1.038.039.313đồng tơng ứng tăng là 22% mức tăng này phản ánh việc Công ty
Trang 28đã mở rộng việc sản xuất kinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu bình quân tăng năm
2006 tăng so với năm 2005 là 16% Trong năm 2006 lao động bình quân tăng lên4%, tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu lơn hơn tốc độ tăng lao động dẫn đến lợinhuận sau thuế tăng cao là 27% ROA tăng 4%, ROE tăng 12% nên sức sinh lợităng cao là 21%
Trong năm 2006 kế hoạch đặt ra ROA là 0,9% nhng chỉ đạt đợc 0,4% nêncần phải nâng cao hơn nữa hiệu quả
(Nguồn: báo cáo tài chính năm 2005, 2006)
Lấy năm 2005 làm gốc:
Qua bảng ta thấy: doanh thu năm 2006 tăng 7,9% so với năm 2005, trong
đó doanh thu từ các bến xe tăng 9%, doanh thu từ Cảng tàu du lịch tăng 2% và từcác dịch vụ khác tăng 25%
Công ty quản lý bến xe - bến tàu Quảng Ninh là doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ, nguồn thu chủ yếu là phí, lệ phí và các khoản thu từ các dịch vụ củaCông ty Năm 2006, doanh thu của khối bến xe là chủ yếu, chiếm tỷ trọng 57%trong tổng doanh thu
Doanh thu từ Cảng Du lịch chỉ tăng 2%, chứng tỏ lợng khách vào Hạ Longcũng bị giảm
Doanh thu từ các dịch vụ khác tăng mạnh là 25% chứng tỏ Công ty quản lý
và khai thác tốt các dịch vụ này dẫn tới doanh thu của Công ty tăng
Phân tích khả năng sinh lời của doanh thu
Ký hiệu : (ADT): khả năng sinh lời của doanh thu
Ta có công thức sau:
ADT = LNTT
Trang 29b Phân tích chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty phân theo các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu, đồ dùng
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 302 Chi phí nhân công 3.242.854.845 3.680.450.034 437.595.189 113
3 Chi phí khấu hao TS 972.856.453 759.457.943 (213.398.510) 78
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 648.570.969 771.141.912 122.570.943 119
5 Chi phí khác bằng tiền 48.642.822 87.629.763 38.986.941 180
Tổng cộng 5.404.758.076 5.841.984.180 437.226.104 108
(Nguồn trích: Báo cáo tài chính năm 2005, 2006)
Trong các loại chi phí thì chi phí nhân công chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí Chi phí nhân công năm 2006 tăng 13% so với năm 2005 Chi phí nhâncông bao gồm tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vàcác khoản phụ cấp Nguyên nhân tăng là do lao động năm 2006 tăng so với năm
2005 là 12 ngời (10 lao động trực tiếp và 02 lao động gián tiếp) Và một phần là
do cảng tàu doanh thu đạt thấp dẫn đến chi phí tăng và làm giảm lợi nhuận củacông ty
Năm 2006 chi phí nguyên vật liệu, đồ dùng tăng so với năm 2005 là 10%,nguyên nhân do giá cả các mặt hàng đều tăng dẫn đến chi phí tăng
Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2006 tăng so với năm 2005 là 19%, là chiphí chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng chi phí Nguyên nhân do Công ty đang
đầu t xây dựng bến xe Bãi Cháy mới, mở rộng Cảng tàu du lịch và các bến xekhác, một phần cũng do giá cả thị trờng biến động nên dẫn đến chi phí dịch vụmua ngoài tăng
Chi phí khấu hao tài sản năm 2006 giảm so với năm 2005 là 213.398.510đ,tơng ứng là 22%, chi phí khác bằng tiền tăng 80% Công ty cần quản lý chặt chẽhơn, chi theo đúng mục đích và tránh lãng phí để nâng cao lợi nhuận của Côngty
280.000.000 109
2 Chi phí HĐ bến xe 2.970.546.30
0
3.114.323.628
143.777.328 105
3 Lợi nhuận HĐ bến xe 179.873.700 316.176.372 136.302.672 175