Phân tích và đề ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của Công ty cổ phần may Thăng Long
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải thực hiện đề tài
Trong bối cảnh nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO), đấtnước đang đứng trước một thử thách lớn và đang cần sự nỗ lực của toàn Đảng, toàndân trong đó phải kể đến vai trò quan trọng của các doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ may mặc thì lạicàng gặp nhiều khó khăn và thách thức Để doanh nghiệp có thể trụ vững đượctrước những khó khăn đó thì vấn đề tài chính để duy trì sản xuất và phát triển là mộtvấn đề rất quan trọng
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần may Thăng Long em được sựgiúp đỡ của các cô chú trong phòng kế toán tài vụ và sự hướng dẫn của cô giáoNguyễn Hoàng Lan đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này với nội dung
chính là: “Phân tích và đề ra những biện pháp nhằm cải thiên tình hình tài chính của Công ty cổ phần may Thăng Long ”.
Để thực hiện được điều đó một doanh nghiệp phải hiểu sâu sắc về thực trạngtài chính của mình Để hoàn thành đồ án này, ngoài sự cố gắng của bản thân, emcòn được sự dạy bảo hết lòng của các thầy cô trong suốt quá trình học tập và sựgiúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới cácthầy cô khoa Kinh tế và Quản lý - Trường đại học Bách Khoa nói chung, các thầy
cô trong bộ môn Quản lý tài chính đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập vàhoàn thành đồ án này Cuối cùng, em xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo Công ty vàcác anh chị phòng kế toán tài chính đã tạo điều kiện và cung cấp nguồn số liệu hữuích phục vụ cho đề tài!
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích phân tích rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp để từ đó chỉ rađược những điểm mạnh và những thiếu sót cần khắc phục Từ đó đề ra một số biệnpháp giúp doanh nghiệp cải thiện được tình hình tài chính hiện tại và tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh Gồm một số nội dung sau:
Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần mayThăng Long 2005, 2006 làm cơ sở để dự báo cho các năm tiếp theo
Trang 23 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các số liệu cần thiết trong hai năm 2005-2006
Phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp phân chia
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1 KHÁI NIỆM
1.1 Khái niệm chung về tài chính về tài chính doanh nghiệp
Tài chính là một hệ thống các mối quan hệ nẩy sinh trong quá trình phân phốitổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, gắn liền với việc tạo lập và sử dụng cácquỹ tiền tệ phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh nhằm góp phần đạt tới các mục tiêucủa doanh nghiệp, các hoạt động liên quan tới việc tạo lập phân phối và sử dụng cácquỹ tiền tệ là các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp.Việc tổ chức tài chính doanh nghiệp cũng là tổ chức tốt các mối quan hệ tài chínhtrên nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp
1.2 Nhiệm vụ tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ nắm vững tình hình và kiểm soát vốn sảnxuất kinh doanh hiện có về mặt hiện vật và giá trị, nắm vững sự biến động vốn, nhucầu vốn trong từng khâu, từng thời gian của quá trình sản xuất để có biện pháp quản
lý và thực hiện có hiệu quả
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ khai thác, động viên kịp thời các nguồnvốn nhàn rỗi cho quá trình sản xuất kinh doanh Không để vốn bị ứ đọng và sử dụngkém hiệu quả, để đạt được điều này tài chính doanh nghiệp phải thường xuyên giámsát và tổ chức sử dụng các nguồn vốn vay và tự có của doanh nghiệp để tạo ra mộtlượng lợi nhuận lớn trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực
1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện môi trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã từng bước cảithiện như hiện nay các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo cơ chếthị trường có sự điều tiết của nhà nước Hoạt động tài chính doanh nghiệp có đầy đủcác điều kiện để phát huy vai trò của nó trên những mặt cơ bản sau:
Chủ động trong việc tạo vốn, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh
Trang 4 Là công cụ để kích thích và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra tài chính doanh nghiệp còn là một công cụ quan trọng để kiểm tra,kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Nguyên tắc và mục tiêu của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
1.4.1 Nguyên tắc của hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tếphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được biểu hiệndưới hình thái tiền tệ
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngsản xuất kinh doanh Hoạt động tài chính bao gồm việc tổ chức thu chi tiền tệ trongquá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo chodoanh nghiệp có đầy đủ kịp thời, hợp pháp về vốn tối thiểu cần thiết để doanhnghiệp hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động tài chính được thực hiện tốt hay xấu có tác dụng thúc đẩy hoặc cảntrở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ví dụ : Doanh nghiệp cần tiền
để mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh mà công tác tài chính khôngcung cấp đủ tiền dẫn đến sản xuất bị gián đoạn
Vậy nguyên tắc cơ bản của hoạt động tài chính doanh nghiệp là: Có mục đích,
sử dụng tiết kiệm và có lợi, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đồngvốn một cách hợp pháp Nghĩa là doanh nghiệp sử dụng vốn của mình theo đúngmục đích, tuân thủ theo các kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán của nhà nước đãban hành Không chi sai phạm vi quy định, không chiếm dụng vốn của ngân sáchnhà nước và của các doanh nghiệp khác
1.4.2 Mục tiêu của hoạt động tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của hoạt động tài chính doanh nghiệp nhằm giải quyết tốt các mốiquan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước, với các doanhnghiệp khác, với cán bộ nhân viên của doanh nghiệp
Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước vềcác khoản mà doanh nghiệp phải nộp như : thuế doanh thu, thuế lợi tức doanhnghiệp phải nộp đúng thời hạn, đủ về số lượng
Mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp và đối tượngkhác thể hiện ở việc mua bán sản phẩm hàng hoá đã đến kỳ thanh toán phải thanhtoán đầy đủ, đúng hạn không để kéo dài
Mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên thể hiện ởviệc thanh toán tiền lương và các khoản phải thu khác đến kỳ thanh toán doanh
Trang 5nghiệp phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn không sử dụng các khoản thu nhập củangười lao động vào các múc đích khác không lành mạnh.
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra,đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính với quá khứ Thông qua việc phân tích hoạtđộng tài chính của chủ doanh nghiêp, nhà đầu tư, nhà cho vay tín dụng, các nhàcung cấp vật tư hàng hoá, dịch vụ có thể đánh giá khả năng và tính chắc chắn củacác nguồn tiền mặt và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, khả năng thanh toán cũngnhư tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, rủi do trong tương lai của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp được đầy đủ những thông tin hữuích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác giúp
họ có quyết định đúng đắn khi quyết định đầu tư cho vay
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin đầy đủ nhất, quantrọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong việc đánh giá khả năng vàtính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tìnhhình khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sởhữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổicác nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp
2.1 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính
Tuỳ từng đối tượng mà việc phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa khác nhau
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp thì việc phântích tình hình tài chính giúp họ có đủ những thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp
để đánh giá tình hình tài chính đã qua ,thực hiện cân bằng tài chính khả năngthanh toán, khả năng sinh lời, rủi ro để có được những quyết định đúng
Đối với các ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng thì việc phân tích tình hìnhtài chính giúp họ biết được khả năng trả nợ của doanh nghiệp và biết đượclượng vốn của chủ sở hữu
Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá thiết bị và dịch vụ thì việc phân tíchtình hình tài chính giúp họ có được nhữn quyết định xem có thể cho phépkhách hàng mua chụi hay thanh toán chậm hay không
Đối với các nhà đầu tư thì phân tích tình hình tài chính giúp họ biết được khảnăng sinh lời, rủi ro, mức sinh lãi, thời gian hoàn vốn, đảm bảo cho sự an toàn
và tính hiệu quả cho họ
Trang 62.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính
Khi phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp sử dụng nhièu phương phápkhác nhau:
Phương pháp chi tiết : Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu, chi tiết theothời gian
Phương pháp so sánh: xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh
2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chuẩn mực đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt lànhững chỉ tiêu trung bình ngành được gọi là chuẩn thì tình hình tài chính được đánhgiá là ổn định và vững chắc
Nội dung phân tích tình hình tài chính gồm các vấn đề sau:
1 Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
2 Phân tích hiệu quả tài chính: khả năng sinh và lời khả năng quản lý tài sản
3 Phân tích rủi ro tài chính: công nợ và khoản phải thu, khả năng thanh khoản,khả năng quản lý nợ
4 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính: phân tích các đòn bẩy và đẳng thức
Du Pont
2.3.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổngquát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan.Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để tổ chức quản lý sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trước hết cần căn cứ vàocác số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 7Bảng cân đối kế toán cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệpthông qua các biến động về tài sản và nguồn vốn.
Bảng cân đối kế toán hoặc báo cáo kết quả kinh doanh cho biết kết quả kinhdoanh chính: doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, lãi vay cho chủ nợ, nộpngân sách nhà nước, lãi của chủ sở hữu
2.3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Cơ cấu tài sản: các loại tài sản và tỷ trọng
- Cơ cấu nguồn vốn: các loại nguồn vốn và tỷ trọng
- Mức độ biến động và mức độ phù hợp của các cơ cấu này
- Đặc trưng của công nghệ sản xuất và chính sách tài trợ của doanh nghiệp
2.3.1.2 Phân tích các cân đối tài chính
- Cân đối giữa tài sản lưu động và nguồn vốn ngắn hạn: Tài sản lưu động nênđược tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn
Nợ định kỳ
Nợ dài hạnNguồn vốn chủ sở hữu
- Cân đối giữa Tài sản cố định và nguồn vốn dài hạn: Tài sản cố định nên đượctài trợ bởi nguồn vốn dài hạn
2.3.2 Phân tích hiệu quả tài chính.
2.3.2.1 Phân tích khả năng sinh lợi
Các tỷ số khả năng sinh lợi đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp so với doanh
số bán hàng, các đầu tư về tài sản, vốn của nó ta sao Các tỷ số khả năng sinh lợi cơbản:
a Doanh lợi doanh thu sau thuế (Lợi nhuận biên) ROS:
Doanh thu
Trang 8Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi vaycho chủ sở hữu.
b Doanh lợi trước thuế (BEP – Basic earning Power sức sinh lợi cơ sở)
Tổng tài sảnChỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo đượcbao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội
Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau và
thuế suất thu nhập khác nhau.
c Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA- Return on Asset)
Tổng tài sảnChỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo đượcbao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của Công ty, là cơ sởquan trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem Công ty có thể tạo ra mứcsinh lời cao hơn chi phí sử dụng nợ không? Đồng thời, là cơ sở quan trọng để chủ
sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn
d Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu- (ROE- Return on Equity)
Vốn chủ sở hữuChỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệpgóp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu
Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sởhữu
2.3.2.2 Phân tích khả năng quản lý tài sản
Nhà phân tích tài chính sử dụng các tỷ số về khả năng quản lý tài sản để đolường hiệu quả sử dụng các tài sản của doanh nghiệp
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá hiệu suất, cường độ sử dụng (mức
độ quay vòng) và sức sản xuất của tài sản trong năm
Trả lời câu hỏi một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
a Vòng quay hàng tồn kho:
Trang 9Vòng quay hàng tồn kho số chu kỳ sản xuất được thực hiện trong một năm.Vòng quay hàng
Doanh thuHàng tồn kho bình quânVòng quy hàng tồn kho trả lời câu hỏi: một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn khogóp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay hàng tồn kho cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanhnghiệp tiết kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng các tài sản khác
Vòng quay hàng tồn kho thấp là do quản lý vật tư, tổ chức sản xuất cũng như tổchức bán hàng chưa tốt
Kỳ thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu, doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lợi thấp
Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít bịchiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao
Kỳ thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơhội bán hàng và cơ hội mở rộng quan hệ kinh doanh
c Vòng quay Tài sản cố định:
Vòng quay tài sản cố định trả lời câu hỏi: một đồng tài sản cố định góp phần tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản cố định =
Doanh thuTài sản cố định bình quânVòng quay tài sản cố định cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, đượctận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất
Vòng quay Tài sản cố định cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanhnghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất
Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều tài sản cố định không hoạt động, chất lượng
Trang 10d Vòng quay tài sản lưu động:
Vòng quay tài sản lưu động trả lời câu hỏi một đồng tài sản lưu động góp phầntạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay tài
sản lưu động =
Doanh thuTài sản lưu động bình quânVòng quay tài sản lưu động cao chứng tỏ tài sản lưu động có chất lượng cao,được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh
Vòng quay tài sản lưu động cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiếtkiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư
Vòng quay tài sản lưu động thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thukém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuấtkhông tốt, quản lý bán hàng không tốt
Vòng quay tổng tài sản cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượngcao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâucủa quá trình sản xuất kinh doanh
Vòng quay tổng tài sản cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao
Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý tài sản cố định, quản lýtiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán chịu, quản lý vật tư, quản lý sảnxuất, quản lý bán hàng
2.3.3 Phân tích rủi ro tài chính
2.3.3.1 Phân tích khả năng thanh khoản
Đây là những chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như người đầu tư, ngườicho vay, người cung cấp nguyên vật liệu… Họ luôn đặt ra câu hỏi: hiện doanhnghiệp có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?
Các chỉ số khả năng thanh khoản:
Trang 11a Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh
toán hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạnChỉ số hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợngắn hạn, là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn, mà giá trị cànglớn thì phản ánh khả năng thanh toán càng cao
Để có căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi cho vay thìchỉ số được đa số các chủ nợ chấp nhận là 2 Ngoài việc căn cứ vào chỉ số để đánhgiá khả năng thanh toán là tốt hay xấu, cũng cần xem xét các yếu tố sau:
+ Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Cơ cấu tài sản lưu động;
+ Hệ số vòng quay của một số tài sản lưu động
b Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng tương tự như tỷ số khả năng thanhtoán hiện hành, nhưng là số đo thanh khoản chặt chẽ hơn một chút vì nó loại trừ tồnkho ra khỏi tài sản hiện hành
Khả năng thanh
toán nhanh =
Tài sản lưu động - hàng tồn kho
Nợ ngắn hạnChỉ số nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyểnngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
Nói chung, hệ số này thường biến động trong khoảng từ 0,51 thì khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, để kết luận hệ số thanhtoán nhanh là tốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xét đến bản chất kinhdoanh và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Ngoài ra, khi phân tích cũngcần xem xét đến phương thức thanh toán mà khách hàng được hưởng; kỳ hạn thanhtoán nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
c Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh
toán tức thời =
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạnKhả năng thanh khoản cao thì rủi ro thanh khoản sẽ thấp, tuy nhiên lợi nhuận
có thể thấp vì tiền mặt nhiều, phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều
Trang 12Khả năng thanh khoản thấp thì rủi ro thanh khoản sẽ cao, tuy nhiên lợi nhuận
có thể cao vì tài sản lưu động được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho tài sảnlưu động nhỏ, ROA và ROE có thể tăng
1.3.3.2 Phân tích khả năng quản lý nợ
Phân tích khả năng quản lý nợ để đánh giá phần vốn góp của các chủ sở hữudoanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp và có ý nghĩanghĩa quan trọng trong phân tích tài chính Bởi lẽ, các chủ nợ nhìn vào số vốn củachủ sở hữu doanh nghiệp để thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn chocác món nợ Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng sốvốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất - kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu.Mặt khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắmquyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp Ngoài ra, nếu doanh nghiệp thu đượclợi nhuận từ tiền vay thì lợi nhuận danh cho các chủ doanh nghiệp sẽ gia tăng đángkể
a Chỉ số nợ: mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay trong kinh doanh.
Chỉ số nợ = Tổng nợ
Tổng tài sảnMức độ doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài trợ DFL (đòn bẩy nợ) trong hoạt độngkinh doanh
Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơcấu vốn Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao Chỉ số nợ cao là một minhchứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ
Tuy nhiên, chỉ số nợ cao làm cho khả năng thanh khoản giảm Đồng thời nếuROA < Kd(1-T) thì lợi nhuận cũng sẽ giảm Những hạn chế này làm tăng độ rủi rocủa doanh nghiệp và làm giảm niềm tin của chủ nợ
b Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh
toán lãi vay =
EBITLãi vayChỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồnglợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp
Trang 13Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi
ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp
quân
Doanhthu
Tổng tài sản bìnhquân
Có 2 hướng để tăng ROA: tăng ROS và tăng vòng quay tổng tài sản
Muốn tăng ROS cần phấn đấu tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí vàtăng giá bán
Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần phấn đấu tăng doanh thu bằng cách giảmgiá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng
Vốn chủ sở hữu
Có 2 hướng để tăng ROE: tăng ROA và tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sởhữu
Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du pont 1
Muốn tăng tỷ số Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu cần phấn đấu giảm vốn chủ sởhữu và tăng nợ Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữucàng cao
Đương nhiên khi tỷ số nợ tăng thì rủi ro cũng sẽ tăng
Trang 14Phân tích Du Pont là xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này đến ROE của doanhnghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này.
Việc phân tích ảnh hưởng này được tiến hành theo phương pháp thay thế liênhoàn
Trang 15CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHÂN MAY THĂNG LONG NĂM
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Giới thiệu chung
Tên gọi: Công ty cổ phần may Thăng Long
Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Garment Company
Tên viết tắt: Thaloga
Vốn điều lệ: 23.306.700.000đ (hai mươi ba tỷ sáu triệu bảy trăm nghìn đồng).Trụ sở của Công ty: 250 Minh Khai_Hai Bà Trưng_Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước
2 Các mốc lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Lịch sử hình thành :
Công ty cổ phần may Thăng Long được thành lập từ 08/05/1958 tiền thân làCông ty May mặc xuất khẩu ; tháng 8/1965 được đổi thành Xí nghiệp may mặc xuấtkhẩu trực thuộc TOCONTAP - Bộ Ngoại thương
Năm 1979, được đổi tên thành Xí nghiệp may Thăng Long thuộc Liên hiệp xínghiệp may - Bộ công nghiệp nhẹ
Tháng 3/1992 được đổi tên thành Công ty may Thăng Long theo quyết địnhsố: 218/BCn-TCLC của Bộ công nghiệp nhẹ ; Nay trực thuộc Tập đoàn Dệt MayViệt Nam
Tháng 10/2003 Công ty may Thăng Long được chuyển đổi từ doanh nghiệpNhà nước thành Công ty Cổ phần may Thăng Long nhà nước nắm giữ cổ phần chiphối 51% theo quyết định số : 165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ trưởng Bộ
công nghiệp và Cty hoạt động hoạt động theo luật doanh nghiệp Công ty may
Thăng Long chính thức hoạt động theo hình thức cho đến nay
Trang 163 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
3.1 Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ chính sau:
- Xây dựng và thực hiện chính sách về tài chính, tín dụng,giá cả và đầu tư pháttriển nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng hàng xuất khẩu
- Nghiên cứu luật pháp quốc tế, các thông lệ kinh doanh cần nắm vững nhu cầuthị hiếu, giá cả các loại sản phẩm may mặc, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, phục
vụ sản xuất kinh doanh may mặc thời trang
- Nghiên cứu các đối tượng cạnh tranh để đưa ra các phương án xuất nhậpkhẩu giữ vững các thị trường có lợi nhất
- Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài chính, laođộng, tiền lương,quản lí và thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng đào tạobồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trình độ văn hóa tay nghề cho các cán bộ công nhânviên của Công ty
3.2 Chức năng
Công ty cổ phần may Thăng Long có những chức năng cơ bản sau:
- Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuất rồitiêu thụ, Công ty đã đáp ứng được nhu cầu trong và ngoài nước, mang lại cho ngânsách quốc gia một lượng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu
Ngoài ra, Công ty còn sản xuất một số mặt hàng dệt may khác và nó chiếmmột tỉ trọng rất nhỏ trong tổng số các sản phẩm của Công ty
- Tiến hành việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ tiêudùng trong và ngoài nước
- Tiến hành kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc cóchất lượng cao
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhânviên
- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn an toàn xã hội Tuân thủ các quyđịnh của pháp luật, chính sách Nhà nước
Trang 175 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Tổng giá trị tài sản 157.916.253.931 156.489.291.121 133.096.933.849
2 Doanh thu thuần 105.794.814.529 112.610.088.593 96.204.510.194
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
5
Lợi nhuận trước thuế
(Trong đó: Dự phòng phải thu
khó đòi)
1.144.483.164 1.847.529.606 -2.789.352.153
-2.662.116.338
6 Lợi nhuận sau thuế 778.248.552 1.847.529.606 -2.789.352.153
6 Tổ chức bộ máy của Công ty
Trang 18Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Ban kiểm soát
Văn phòng Công ty
Phũng Kế toỏn tài vụ
Phòng Kỹ thuật
chất lượng
Trang 19Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn
đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông quacác báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếptheo
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ) HĐQT cótrách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác.Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộcủa Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trongđiều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạtđộng độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giámđốc, giám đốc điều hành Cty là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyếtnhững công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độchính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty
Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyênmôn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty hiện có 7 phòng nghiệp vụ với chứcnăng được quy định như sau:
- Văn phòng Cty : có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức
trong Công ty, quản lý nhân sự, Lao động tiền lương, bảo vệ an ninh chính trị trật tựtrị an toàn trong cty ; Đào tạo ; y tế và thực hiện công tác hành chính đời sống quảntrị
- Phòng Kế toán tài vụ : có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản
lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công táchạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính củaNhà nước
Trang 20- Phòng Kỹ Thuật Chất lượng : có chức năng hoạch định chiến lược phát triển
khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, chỉ đạo giám sát các địnhmức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong Cty
- Phòng Cơ điện : Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển, quản lý tài
sản máy móc thiết bị của Cty ; nâng cấp hoặc hoặc thay thế máy móc thiết bị hiệnđại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bịcủa Công ty
- Phòng XNK : Làm các thủ tục về Xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan….
- Phòng kế hoạch vật tư : Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm
các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá Quản lý các kho tàng của Công ty.Tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của Công ty và cáccông trình đầu tư xây dựng cơ bản
- Phòng Kinh doanh tổng hợp: có chức năng trong việc xác định mục tiêu,
phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính
2.1.1 Phân tích báo cáo tài chính
2.1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Trang 21Bảng cơ cấu tài sản của Công ty trong năm 2006
Chỉ tiêu
31/12/2005 21/12/2006 Cuối năm so với đầunăm
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
-1 -64.89Tổng cộng
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản năm 2006 tăng so với năm 2005 là34.605.025.103 tương đương là 28,09%.Điều này nói lên rằng trong năm 2006Công ty đã có sự mở rộng về quy mô sản xuất và kinh doanh theo chiều hướng ngàycàng phát triển tốt Nó được thể hiện cụ thể như sau:
Trang 22 Về TSLĐ & ĐTNN tăng 15.469.950.613 (đồng) tương ứng với 23,9%.Nguyên nhân của việc TSLĐ và ĐTTNH tăng chủ yếu là do: Tiền mặt từ quỹ
và tiền gửi nhân hàng và hàng tồn kho, tài sản lưu động khác tăng lên, trong đóhàng tồn kho tăng nhiều nhất, và các khoản phải thu giảm vì vậy nó giúp choCông ty có khả năng thanh toán tức thời tốt
Tiền mặt tăng cả về số lượng lẫn tỷ trọng so với năm trước là 458.410.258tương ứng với 48,14% là do trong năm Công ty đã thực hiện bán đấu giá nốt49% cổ phần của nhà nước nhằm mục đích huy động vốn để mở rộng sản xuất
về quy mô, để cải thiện tình hình chất lượng sản phẩm của mình Tỷ trọng củatiền chiếm trong tổng tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2005chiếm (0,77%) và năm 2006 chiếm (0,89%)
Tỷ trọng của các khoản phải thu chiếm trong tổng số tài sản lưu động và đầu
tư tài chính ngắn hạn của Công ty năm 2005 chiếm 20,82% và năm 2006chiếm 15,68%.Mặc dù trong năm 2006 đã giảm so với năm 2005 tuy nhiên
nó vẫn chiếm một tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu của khách hàngcòn lớn hơn phải trả trước cho người bán Điều này chứng tỏ Công ty bịchiếm dụng vốn nhiều hơn so với những khoản mà Công ty đi chiếm dụngcủa khách hàng.Vì vậy mà Công ty cần có biện pháp để thúc đẩy quá trìnhthu hồi các khoản nợ phải thu
Tỷ trọng hàng tồn kho của Công ty qua các năm 2005 chiếm 29,81% và năm
2006 chiếm 31,13%, tỷ trọng này cho thấy hàng tồn kho của Công ty khácao.Tuy nhiên là một công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đạt hàng theo thời
vụ nên việc hoàn thành đúng tiến độ là một yêu cấu cấp thiết nên mặt hàngtồn kho chủ yếu là nguyên vật liệu phụ liệu vật tư phụ tùng phục vụ choviệc bổ sung và thay thế những hỏng hóc và thiếu sót bất ngờ để đảm bảocho việc sản xuất luôn đúng với tiến độ của đơn đặt hàng,chứ HTK là thànhphẩm và hàng hoá tồn kho của Công ty chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏchứng tỏ rằng công việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tương đối tốt.Công ty cần chi tiết từng mặt hàng tồn kho và tìm biện pháp giải quyếtnhằm thu hồi vốn, góp phần sử dụng vốn có hiệu quả
Về tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm trong tổng số tài sảncủa Công ty năm 2005 chiếm 47,51% và năm 2006 chiếm 49,22% tỷ trọng nàytăng năm 2006 điều này chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ngày
Trang 23càng được nâng cao, quy mô năng lực sản xuất ngày càng được mở rộng.Nguyên nhân trên là do:
Tỷ trọng của tài sản cố định chiếm trong tổng số tài sản năm 2005 chiếm37,77% và năm 2006 chiếm 46,16%, tỷ trọng này là cao qua hai năm Điềunày chứng tỏ cơ sở vật chất của Công ty được tăng cường và quy mô nănglực sản xuất của Công ty được nâng cao
Tỷ trọng chi phí xây dựng dở dang trong các năm 2005 chiếm 8,93% và năm
2006 chiếm 2,45%, do Công ty bỏ vốn vào đầu tư liên doanh với một sốCông ty khác nhằm mở rộng sản xuất để tận dụng nguồn nhân lực ở khắpmọi nơi trên đất nước
2.1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty (2006)Chỉ tiêu
trọng Số tiền
Tỷtrọng Số tiền Tỷ trọng
phí
và quỹ khác 265.046.265 0.21% -118.56.500
0.01% -276.902.765 -104.47%Tổng
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy tổng tài sản được hình thành từ hai nguồn vốn
là nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 19,12% năm 2005 và 14,80% năm 2006 và nguồnvốn huy động từ bên ngoài chiếm 80,88% năm 2005 và 85,20 năm 2006 Điều này
Trang 24vốn vay nợ mà có, Hơn nữa nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm do đó doanh nghiệpđang gặp khó khăn để thanh toán các khoản nợ phải trả.
Trong đó tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm trong tổng số nợ phải trả trong năm 2005chiếm 58,41% và năm 2006 chiếm 58,76%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là0,35%, còn nợ dài hạn chiếm trong tổng số nợ phải trả trong năm 2005 chiếm22,48% và năm 2006 chiếm 26,36%, năm 2006 tăng so với năm 2005 là3,87%.Việc nợ dài hạn tăng nhiều hơn sẽ làm tăng khả năng rủi ro tài chính choCông ty
Tóm lại để Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sửdụng vốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơcấu của vốn sản xuất, Công ty phải huy động được mọi nguồn vốn vào quá trình sảnxuất kinh doanh
Nguồn vốn của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào cũng hình thành từ hainguồn chủ yếu đó là vốn chủ sở hữu và vốn vay (kể cả vốn chiếm dụng không mấtchi phí sử dụng) Cơ cấu nguồn vốn như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều nhân tốnhư loại hình doanh nghiệp, Do đó khi phân tích về cơ cấu vốn của Công ty ta cầnphân tích các tỷ số sau:
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu x 100%
Tỷ suất nợ phải trả = Tổng số nợ phải trả x 100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất nợ phải trả2005 = = 81%
828,228,311,123
202,765,571,23
931,253,916,157
678,370,378,23
828,228,311,123
626,463,739,99
Trang 25Tỷ suất nợ phải trả2006 = = 85%
Như vậy nguồn vốn của Công ty là từ vốn chủ sở hữu và vốn vay nhưng vốnvay của Công ty chiếm tỷ trọng lớn Điều này nói lên rằng trong năm nguồn vốnchủ sở hữu không đủ để thanh toán và trang trải các khoản nợ của Công ty
931,253,916,157
253,883,537,134
Trang 26Cơ cấu Nợ ngắn hạn của Công ty như sau (Đơn vị: đồng)
tiền trước 1.280.792.204 1.78% 1.119.747.923 1.21% -161.044.281 12.57%5.Thuế và các
-khoản phải nộp 480.319.692 0.67% 487.079.498 0.52% 6.759.806 1.41%6.Phải trả nhân
nộp khác 558.493.732 0.78% 897.077.414 0.97% 338.583.682 60.62%Trên bảng cơ cấu nợ ngắn hạn trên cho ta thấy, số vốn mà Công ty phẩi đi vayngắn hạn chiếm xấp xỉ 80,54% cụ thể năm 2005 là 58,007,712,929đ và năm 2006 là64,353,594,078 (69.35%) đồng trên tổng số nợ ngắn hạn, Công ty bị chiếm dụngvốn rất nhiều và buộc phải đi vay để trang trải khi cần thiết
Như vậy khi phân tích về cơ cấu vốn của doanh nghiệp ta nhận thấy tổngnguồn vốn của Công ty được hình thành từ ba nguồn vốn chủ yếu đó là vốn vay,vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụng Ta có bảng tóm tắt cơ cấu vốn sau:
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần may Thăng Long
Trang 27- Vay dài hạn 22,48% 26,35%
Với bảng tổng kết trên ta thấy nguồn vốn của Công ty chưa hợp lý, với tỷtrọng vốn chủ sở hữu chiếm một lượng rất nhỏ thì Công ty không đảm bảo thanhtoán các khoản nợ Vốn chiếm dụng của Công ty là cao
2.1.1.3 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh
Để kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công
ty cần đi sâu phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trongbáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ta có bảng báo cáo KQHĐSXKDnhư sau:
xuất khẩu 107,229,336,991 81,559,399,720 25,669,937,271 -23.94%Doanh thu thuần 128,671,488,368 105,794,814,529 22,876,673,839 -17.78%Giá vốn hàng bán
104,674,964,74
2 76,834,054,035 27,840,910,707 -26.60%Lợi nhuận gộp 23,996,523,626 28,960,760,494 4,964,236,868 20.69%Doanh thu hoạt động tài
Chi phí tài chính 6,180,520,687 6,862,801,984 682,281,297 11.04%Trong đó:Lãi vay phải
Chi phí bán hàng 5,684,162,234 9,074,913,788 3,390,751,554 59.65%Chi phí quản lý doanh
nghiệp 9,706,768,180 12,607,716,250 2,900,948,070 29.89%Lợi nhuận thuần từ hoạt
thuế 2,510,364,902 1,144,483,164 1,365,881,738 -54.41%
Trang 28Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp 803,316,769 366,234,612 437,082,157 -54.41%Lợi nhuận sau thuế 1,707,048,133 778,248,552 928,799,581 -54.41%Các khoản chi lấy từ lợi
nhuận sau thuế
745,839,175 745,839,175Lợi nhuận giữ lại 1,707,048,133 32,409,377 1,674,638,756 -98.10%
Bảng phân tích cho thấy tổng doanh thu của năm 2006 giảm so với năm 2005
là 22,876,673,839 đồng tương ứng với 17,78%.Đây cũng chính là doanh thu thuầncủa Công ty
Giá vốn hàng bán giảm một cách đáng kể là 27,840,910,707 tương ứng với26,60%.Điều đó chứng tỏ rằng Công ty đã thực hiện tôt các biện pháp tiết kiệm chiphí để giảm giá thành sản phẩm
Tuy nhiên thì chi phí tài chính tăng 682,281297 tương ứng với 11,04%
Chi phí bàn hàng tăng 3,390,751,554 tương ứng với 59,65%
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2,900,948,070 tương ứng với 29,89%.Nên nó dẫn đến trong năm 2005 thì hoạt động kinh doanh giảm mạnh mặc dùlãi gộp tăng, trong đó hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty là giảm so với năm
2004 Vì mức độ biến động này so trên 100 đồng doanh thu thuần là nhỏ hơn nhưng
so trên tổng doanh thu của Công ty nên kết quả sinh lợi của Công ty giảm hơn sovới năm trước
2.1.2 Phân tích các cân đối tài chính
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Nợ ngắn hạnNăm 2005 64,726,757,050 < 72,021,030,163Năm 2006 80,196,707,663 < 92,790,452,918
Năm 2005 58,584,471,778 > 27,718,433,463Năm 2006 77,719,546,268 > 41,605,773,611
Theo nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn vốn, nợ ngắn hạn không nên đượcdùng vào đầu tư hình thành tài sản cố định và đầu tư dài hạn vì việc làm này luôntạo ra áp lực trả nợ vay rất lớn Mà nguồn vốn của doanh nghiệp khó có thể đáp
Trang 29ứng Bên cạnh đó thì nợ dài hạn cũng không được khuyến khích để đầu tư vào tàisản cố định vì vậy mà công ty đã dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đàu tư vàoTSCĐ điều này thành tài sản lưu động
Qua bảng số liệu trên ta thấy Nguồn vốn dài hạn của công ty trong năm không
đủ đầu tư cho tài sản cố định vậy nên công ty phải dùng một phần nguồn vốn ngắmhạn.TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn,cán cân thanh toáncủa doanh nghiệp mất thăng bằng
2.2 Phân tích hiệu quả tài chính
2.2.1 Chỉ tiêu sinh lời
a Lợi nhuận biên (ROS)
Doanh thu ROSNăm2005 = =0,0133
ROSNăm2006 = =0.0073
Hệ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 0,0133 đồng lợinhuận năm 2005 và năm 2006là 0,0073 giảm so với năm 2004 là 0,006đồng.Điềunày cho thấy hoạt động kinh doanhcủa Công ty trong năm không được tốt
b Doanh lợi trước thuế (BEP – Basic earning Power) (sức sinh lợi cơ sở)
Tổng tài sản bình quânBEP2005 =
23,996,523,626 123,311 ,228,828 =0,195
BEP2006=
28,960,760,494 157,9162,53,931 =0,183
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo đượcb18,3 đồng lãi cho toàn xã hội vào năm 2006
Chỉ số này cho phép so sánh các doanh nghiệp có cơ cấu vốn khác nhau vàthuế suất thu nhập khác nhau
8,368128,671,48
1331,707,048,
4,529105,794,81
2778,248,52
Trang 30c Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản
Tổng tài sản bình quân ROANăm2005 = =0,0133
ROANăm2006 = =0,0049
Kết quả này cho thấy cứ 100 đồng tài sản đem vào sản xuất kinh doanh thì manglại 0,0138 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2005 và năm 2006 là 0,0049 đồng.Như vậynăm 2006 giảm so với năm 2005 là 0,0089 đồng Điều này thể hiện việc sử dụng tàisản của Công ty chưa đạt hiệu quả cao một phần do công tác quản lý và một phần
do máy móc thiết bị đã bị cũ,đã khấu hao hết
d Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu- (ROE- Return on Equity)
Khả năng sinh lợi của vốn CSH là chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ sinh lợicủa vốn CSH Khả năng sinh lợi của vốn CSH được đánh giá qua hệ số doanh lợicủa vốn CSH (ROE)
ROE = Vốn chủ sở hữu bình quânLợi nhuận sau thuế
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệpgóp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu
So với năm 2006 thì năm 2005 khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu giảmxuống là (0,0724 – 0,0333) = 0,0391 đồng
8,828123,311,22
1331,707,048,
3,931157,916,25
2778,248,55
,20223,571,765
1331,707,048,
,67823,378,370
2778,248,55
Trang 312.2.2 Phân tích khả năng quản lý tài sản
Chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
b Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định năm 2006 giảm 8.4% so với năm 2005 Xét về mặt
lý thuyết vòng quay này giảm cho thấy việc đầu tư vào tài sản cố định không cóhiệu quả.Tuy nhiên chỉ số này chỉ thực sự hiệu quả khi doanh thu tăng và tài sản cốđịnh tăng mà chỉ số vòng quay tài sản cố định bình quân tăng Nhưng giá trị tài sản
cố định giảm cho thấy doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư theo chiều sâu để mởrộng năng lực sản xuất
c Vòng quay tài sản lưu động
Vòng quay TSLĐ cho biết một đồng vốn đầu tư vào tài sản lưu động gópphần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tài sản lưu động bình quân năm 2006 tăng là
là 15,469,950,613đ tương ứng là 23,90% Giá trị tài sản lưu động tăng chủ yếu là dokhoản phải thu tăng và hàng tồn kho tăng trong khi doanh thu năm 2006 giảmchứng tỏ quy mô sản xuất không được mở rộng do đó vòng quay tài sản lưu độngnăm 2006 giảm 0,67 vòng tương ứng 33,64% đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.Chỉ số này có xu hướng giảm không tốt thể hiện hiệu quả quản lý tài sản lưu động