Dự kiến kết quả nghiên cứu: Tìm hiểu lý thuyết khoản phải trả người bán và phải thu khách hàng theoquy định của Bộ Tài chính được áp dụng tại các doanh nghiệp Trình bày chi tiết công việ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 5
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG, PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP 6
1 Tính cấp thiết của đề tài: 6
2 Tình hình nghiên cứu: 7
3 Mục đích nghiên cứu: 7
4 Nhiệm vụ nghiên cứu: 7
5.Phương pháp nghiên cứu: 8
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu: 8
7 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp: 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
2.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ 9
2.1.1, Khái niệm về thanh toán công nợ 9
2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ 9
2.1.1.2 Nội dung của kế toán công nợ 9
2.1.1.3 Quan hệ thanh toán 10
2 Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của kế toán công nợ: 11
2.1 Vai trò, vị trí của kế toán công nợ: 11
2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ: 12
2.2 kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp theo quyết định và chuẩn mực kế toán Việt Nam 12
2.3.Nội dung kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp 13
2.3.1 Kế toán phải trả người bán 13
2.3.1.1 Khái niệm: 13
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán: 13
1.2.3 Tài khoản sử dụng: 13
2.6.1.1 Các chứng từ sử dụng: 14
1.2.4 Sơ đồ hạch toán: 15
1.3 Nghiệp vụ kế toán phải thu khách hàng: 15
Trang 21.3.1 Khái niệm: 15
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán: 16
1.3.3 Tài khoản sử dụng: 17
1.3.4 Sơ đồ hạch toán: 17
2.5.1.1Các chứng từ sử dụng: 18
1.3.5 Dự phòng khoản phải thu khó đòi: 19
1.3.6 Chênh lệch tỷ giá khoản nợ phải thu: 21
1.3.7 Kiểm soát nội bộ khoản phải thu: 22
2.4 Sổ sách kế toán 23
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG , PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY 26
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHONG CÁCH MỚI 26
1.1.1 Khái quát chung 26
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển 27
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY 28
1.2.1 Chức năng 28
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 28
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH 28
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh 28
1.3.2 Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty 28
1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty 29
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty 29
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY 29
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty 30
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 31
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 34
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty 34
1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty 35
1.5.3 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng 37
Trang 31.5.4.Chính sách kế toán tại Công ty 38
2.3.2 Hệ thống tài khoản ty liên quan đến kế toán phải trả người bán (NB) và phải thu khách hàng: 39
2.3.3.Chứng từ, báo cáo, sổ sách 41
2.3.3.1 Các báo cáo của công ty: 41
2.3.3.2.Các chứng từ đang sử dụng cho khoản phải thu KH và phải trả NB: 42
2.3.3.2 Sổ sách kế toán công ty đang sử dụng: 44
3.1 Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp tại công ty 44
3.1.1 Sơ lược về đặc điểm kinh doanh của công ty: 44
3.2 Khoản phải trả người bán tại công ty: 46
3.2.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán: 46
3.2.1.1 Nội dung hạch toán: 46
3.2.1.2 Nguyên tắc hạch toán: 46
3.2.2 Hồ sơ chứng từ sử dụng và trình tự lưu chuyển chứng từ: 61
3.2.2.1 Hồ sơ chứng từ sử dụng và quy định về tính hợp lệ: 61
3.2.2.2 Trình tự lưu chuyển chứng từ: 64
3.2.3 Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng: 65
3.2.3.1 Tài khoản sử dụng: 65
2.13.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 66
2.13.6.Sơ đồ quy trình kế toán phải trả người bán 74
3.2.7 Lập báo cáo: 74
3.3 Khoản phải thu khách hàng tại công ty: 75
3.3.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán: 75
3.3.1.1 Nội dung hạch toán: 75
3.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán: 75
3.3.2 Hồ sơ, chứng từ sử dụng và trình tự lưu chuyển chứng từ 82
3.3.2.1 Hồ sơ, chứng từ sử dụng và quy định về tính hợp lệ: 82
3.3.3 Tài khoản và sổ sách sử dụng: 84
3.3.3.1 Tài khoản sử dụng: 84
3.2.3.2 Sổ sách sử dụng: 86
Trang 42.3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 87
2.3.6 Tóm tắt quy trình kế toán 97
2.3.7 Lập báo cáo: 97
2.4 kế toán dự phòng các khoản thu khó dòi 98
2.5.5 TK 139- Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 98
2.5.5.1 Nguyên tắc lập dự phòng 98
2.5.5.2 Thời điểm lập 98
2.5.5.3 Đối tượng lập và điều kiện lập 98
2.5.5.4 Phương pháp lập dự phòng 98
2.5.5.5 Chứng từ sử dụng 99
2.5.5.7 Sơ đồ hạch toán 100
Chương IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 101
4.1 Nhận xét chung: 101
4.2 Công tác kế toán: 101
4.2.1 Những ưu điểm phòng kế toán đạt được: 101
4.2.2 Những hạn chế: 103
4.3 Kiến nghị: 104
4.3.1 Kế toán phải trả người bán: 104
4.3.2 Kế toán phải thu Khách hàng: 104
KẾT LUẬN 107
Em xin chân thành cám ơn!TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại họcCông Nhiệp TP.Hồ Chí Minh, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, côgiáo và bạn bè đồng nghiệp em đã hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp Hoànthành bài chuyên đề này, cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn các thầy cô giáotrong khoa Kế toán Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đãgiúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề này Đồng thời em gửi lời cảm ơn đặc biệt
về sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Hồng Sơn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ
em trong suốt quá trình hoàn thành bài chuyên đề này Cùng sự giúp đỡ nhiệttình, tạo điều kiện của các cán bộ, nhân viên phòng Kế toán ,công ty TNHH XD-
TM Phong Cách Mơí Đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian thựctập Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mộtsinh viên thực tập nên trong bài chuyên đề tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo,đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
GVHD: Lê Thị Hồng sơn
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI
THU KHÁCH HÀNG, PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế vẫn còn đang trong giaiđoạn thực hiện các chính sách đổi mới nhằm tạo ra những bước chuyển mạnh
mẽ, đưa nước ta thành một nước công nghiệp Để thực hiện mục tiêu côngnghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước, xây dựng kinh tế thị trường định hướngXHCN thì nền kinh tế cần phát triển ổn định, vững chắc, phấn đấu đạt được chỉtiêu tăng trưởng kinh tế kế hoạch đã đề ra Do đó nhà nước ta thực hiện chínhsách kinh tế mở cửa và hội nhập để tồn tại trong nền kinh tế hiện nay thì cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao vị thế của mình để có thể tồn tại vàphát triển
Để có thể đứng vững trước những cạnh tranh khốc liệt, các doanhnghiệp Việt Nam đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về hình thức,quy mô lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng dù có phát triển đến mứcnào, ở loại hình doanh nghiệp đi chăng nữa thì doanh nghiệp cũng phải chú ýđến hiệu quả kinh doanh đó là điều cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Muốn vậy điều trước tiên là phải tạo được chữ tín
Trong hoạt động kinh doanh thì việc mua hàng và bán hàng được diễn rahàng ngày và chiếm khối lượng lớn công việc do đó thường xuyên phát sinh cácnghiệp vụ phải thu và phải trả Mặt khác nghiệp vụ thanh toán liên quan với cácnghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn Vì vậy để tránh việc chiếm dụng vốn, đảmbảo thu chi trong kì, kế toán phải thu và phải trả đóng vai trò không nhỏ Nếugiải quyết tốt nghiệp vụ này sẽ tạo thuận lợi cho quá trình thu mua và tiêu thụhàng hóa và hơn thế nữa sẽ tạo được niềm tin lớn cho các bên kinh doanh Nhưvậy có thể nói nghiệp vụ phải thu và phải trả có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp
Khi tiếp xúc với thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH XD-TMPhong Cách Mới em nhận thấy rằng, kế toán phải thu, phải trả tại công ty xây
Trang 7dựng có nhiều điểm khác biệt với loại hình sản xuất , thương mại, đồng thờinghiệp vụ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tất cả các nghiệp vụ phát sinh tạicông ty Do đó người kế toán phải rất linh hoạt và biết sắp xếp công việc hợp lí
để các công việc được thực hiện theo đúng kế hoạch và thuận lợi nhất Vì vậy
em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phảitrả nhà cung cấp tại công ty TNHH XD-TM Phong Cách Mới ” làm chuyên đềtốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu:
Đề tài “ Kế toán khoản phải thu, phải trả” đã được thực hiện rất nhiều tạicác công ty khác nhau với các loại hình kinh doanh Tại Công ty TNHH XD-TMPhong Cách Mới đã có một số đề tài được thực hiện như “ kế toán các khoảnphải thu”, “ kế toán các khoản phải trả” tuy nhiên đề tài “ kế toán khoản phải thukhách hàng và phải trả người bán” chưa được thực hiện
Vì vậy qua đề tài này sẽ làm rõ quy trình thực hiện khoản phải thu kháchhàng và khoản phải trả người bán tại công ty xây dựng chung và tại Phong CáchMới nói riêng
Đưa ra nhận xét và kiến nghị để đóng góp cho phòng kế toán tại công ty
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Việc hạch toán khoản phải thu khách hàng - phải trả người bán được thựchiện như thế nào, đã thật hợp lý
Việc tổ chức và lưu chuyển chứng từ được thực hiện ra sao, có thật chặtchẽ
Việc đánh giá công nợ có gốc ngoại tệ
Việc sử dụng tỷ giá hạch toán có phù hợp với chuẩn mực hay không
Trang 85.Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phương pháp tổnghợp, phân tích và đánh giá số liệu thực tế tại công ty kết hợp với lý thuyết học,những thông tin thu thập qua báo chí, sách vở, các văn bản báo cáo và thông quaviệc tiếp xúc thực tế tại công ty Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp
so sánh tương đối, tuyệt đối giữa các công trình của công ty
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu:
Tìm hiểu lý thuyết khoản phải trả người bán và phải thu khách hàng theoquy định của Bộ Tài chính được áp dụng tại các doanh nghiệp
Trình bày chi tiết công việc thực tế khoản phải trả người bán và khoảnphải thu khách hàng tại Phong Cách Mới từ đó so sánh với lý thuyết để đưa ranhững ưu điểm và hạn chế đồng thời có những kiến nghị thiết thực và hợp lý
7 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp:
Để có cái nhin tổng quát cũng như chi tiết từng vấn đề cần giải quyết,chuyên đề tốt nghiệp được chia thành 4 phần cụ thể như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán khoản phải trả người bán (NB) vàphải thu khách hàng (KH)
Chương 2 : Giới thiệu chung về Công ty TNHH XD-TM Phong Cách Mới
Chương 3 : Kế toán khoản phải trả người bán và phải thu khách hàng tạiCông ty TNHH XD-TM Phong Cách Mới
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ
2.1.1, Khái niệm về thanh toán công nợ
2.1.1.1 Khái niệm kế toán công nợ
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh thương mại là thực hiện việc
tổ chức lưu thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong tiêudùng xã hội Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, với cán bộ côngnhân viên Trên cơ sở các quan hệ thanh toán này làm phát sinh các khoản phảithu hoặc khoản phải trả Kế toán các khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là
kế toán công nợ Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm
vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.2 Nội dung của kế toán công nợ
- Các khoản nợ phải thu
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền,hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phảithu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhânkhác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả cáckhoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bbaats cứ nghĩa vụ tiền tệ nào màcác con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thuđược kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồmtát cả các khoản nợ mà công ty chưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạnthanh toán Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vìchúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai Các khoảnphải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán.Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần của tài sản vãng laicủa công ty
Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới mộtnăm( hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sảnvãng lai Nếu hơn một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải làtài sản vãng lai
- Các khoản nợ phải trả
Trang 10Khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp xácđịnh nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đốitượng khác trong và ngoài doanh nghiệp về vật tư, hàng hóa, sản phẩm đã cungcấp trong một khoản thời gian xác định Khoản phải trả là những khoản màdoanh nghiệp chiếm dụng được của các cá nhân, tổ chức khác trong và ngoàidoanh nghiệp.
Nợ phải trả được phân thành hai loại: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
+ Nợ ngắn hạn: Là nợ mà doanh nghiệp phải trả trong vòng một năm hoặcmột chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường
+ Nợ dài hạn: Là nợ mà doanh nghiệp phải trả trong thời gian trên mộtnăm
2.1.1.3 Quan hệ thanh toán
Thanh toán được hiểu là quan hệ kinh doanh xảy ra khi các doanh nghiệp cócác quan hệ phải thu, phải trả với khách hàng của mình về một khoản tiền đãchi, đã vay,…trong quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh cácmối quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán, giữa các doanh nghiệp,đơn vị với nhau và trong nội bộ công ty
Có hai hình thức thanh toán: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian: Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhaubằng tiền mặt, sec, … đối với các khoản nợ phát sinh
Thanh toán qua trung gian: Việc thanh toán giữa người mua và người bánkhông diễn ra trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba (ngân hàng hay các tổchức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh toán các khoản nợ phát sinh
đó thông qua uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc hay thư tín dụng…
Doanh nghiệp phải biết lựa chọn cho mình hình thức phù hợp để có thể thanhtoán kịp thời, đúng hạn, tránh tình trạng ứ đọng và bị chiếm dụng vốn nhằm tạo
sự chủ động trong kinh doanh
Trong các quan hệ thanh toán nhiều khi chịu tác động của các yếu tố chủ quan
và yếu tố khách quan, do đó kết quả không đạt được như mong muốn, và khi đó
là do rủi ro xảy ra Có hai dạng rủi ro :
Rủi ro hệ thống (rủi ro thị trường): đây là loại rủi ro ngoài dự kiến, không thểkiểm soát được, có tác động đến hầu hết các loại tài sản của doanh nghiệp Loạirủi ro này là do thiên tai, cung cầu trên thị trường, do lạm phát, giảm giá, do
Trang 11chính sách kinh tế - xã hội …khi rủi ro này xảy ra doanh nghiệp nào cũng bị ảnhhưởng và không thể ngăn ngừa được rủi ro này.
Rủi ro không hệ thống: Đây là loại rủi ro phát sinh trong nội bộ từng doanhnghiệp, có tác động đến một hoặc một vài khoản mục tài sản Rủi ro này do sựthay đổi về bộ máy quản lý, điều hành, thay đổi giá của nguyên vật liệu, do thayđổi chính sách sản phẩm, thay đổi cơ cấu kinh doanh…Loại rủi ro này doanhnghiệp có thể hạn chế được
2 Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của kế toán công nợ:
2.1 Vai trò, vị trí của kế toán công nợ:
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng diễn ra trong mốiliên hệ phổ biến với hoạt động của các doanh nghiệp khác và cơ quan quản lýcủa của Nhà nước Mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả cáchoạt động của doanh nghiệp từ quá trình mua sắm các loại vật tư, công cụ, dụng
cụ, tài sản cố định…đến quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm hay cung cấp dịch vụ…Từ đó có thể nói rằng, hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với các nghiệp vụ thanh toán: thanh toánngười bán, người mua, công nhân viên,…Trên cơ sở các quan hệ thanh toán nàylàm phát sinh các khoản nợ phải thu hoặc nợ phải trả Nhiệm vụ của kế toán làphải theo dõi chặt chẽ những quan hệ này để kịp thời báo cáo tình hình choGiám đốc nhằm đánh giá và dự đoán tình hình tài chính trong thời gian tới để cónhững quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh Kế toán các khoản nợphải thu và kế toán các khoản nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ
Kế toán công nợ là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ côngtác kế toán của một doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác kế toán công nợ gópphần rất lớn trong việc lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp.Việc theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả giúp chodoanh nghiệp tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tránh tình trạng chiếm dụngvốn, đồng thời tranh thủ chiếm dụng tối đa vốn của các doanh nghiệp, của các tổchức tín dụng khác nhưng vẫn đảm bảo một khả năng thanh toán hợp lý gópphần rất lớn trong việc giữ uy tín trong sản xuất kinh doanh của chính doanhnghiệp
Các khoản phải thu là số vốn của doanh nghiệp bị các đơn vị các cá nhânchiếm dụng và nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải thu hồi các khoản này trongthời gian nhanh nhất Trong số các khoản phải thu thì khoản phải thu của kháchhàng là khoản thu chiếm vị trí khá quan trọng trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp, do đó việc theo dõi khoản mục này có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh các khoản phải thu, các khoản phải trả là những khoản mà doanhnghiệp chiếm dụng được của các cá nhân, tổ chức khác trong và ngoài doanhnghiệp Các khoản phải trả là một bộ phận khá quan trọng trong tổng nguồn vốncủa doanh nghiệp
Trang 12Các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả có quan hệ chặt chẽ vớinhau, do đó doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và các chính sáchtín dụng hợp lý nhằm giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt đượchiệu quả.
2.2 Nhiệm vụ của kế toán công nợ:
Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích đánh giá và tham mưu đểcấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp
Cụ thể:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụthanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp vớithời hạn thanh toán
Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách và tổng hợp đúng khoản nợphải thu và khoản phải trả
Giám sát tình hình thanh toán công nợ và việc chấp hành kỷ luật thanh toán,tài chính tín dụng, ngăn chặn tình trạng vi phạm pháp luật thanh toán, thu nộpngân sách Nhà nước, chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn không hợp lý
Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin đầy đủ để lập các báo cáo phục vụ yêucầu quản lý của doanh nghiệp
Kế toán công nợ ở bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào cũng đóng vai trò hếtsức quan trọng Tuỳ vào quy mô ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức, quản
lý bộ máy và trình độ cán bộ làm công tác kế toán để bố trí, sắp xếp số lượngnhân viên trong phần hành kế toán công nợ cho hợp lý Quản lý công nợ tốtkhông chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết quyết định sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp trong tình hình hiện nay
2.2 kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp theo quyết định và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
* Chuẩn mực kế toán áp dụng
- Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Thông tư sử dụng:
Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH quy định về sử dụng lao động
Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn mới nhất
Thông tư Số 138/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Thông tư số 64/2013/TT-BTC quy định về hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 132.3.Nội dung kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp 2.3.1 Kế toán phải trả người bán
2.3.1.1 Khái niệm:
Nghiệp vụ phải trả người bán thường xảy ra trong quan hệ mua vật tư,hàng hóa dịch vụ giữa DN (doanh nghiệp) với người bán Nghiệp vụ này phátsinh khi DN mua hàng hóa theo phương thức trả chậm hoặc trả trước tiền hàng.Khi DN mua chịu thì phát sinh nợ phải trả, khi DN ứng trước tiền sẽ xuất hiệnmột khoản phải thu người bán
1.2.2 Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ,hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết chotừng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản nàyphản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhậnthầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượngxây lắp hoàn thành bàn giao
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụtrả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng)
- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuốitháng vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh
về giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của ngườibán
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng,rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán,người cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng
1.2.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 331 để theo dõi nợ phải trả người bán 331
Trang 14- Số đã trả người bán
- Số tiền ứng trước cho người bán
- Số nợ được giảm do: giảm giá, chiết
khấu, trả lại hàng
- Xử lý nợ không có chủ
- Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng
- Trị giá hàng nhận theo số tiền đã ứng
- Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng
Số dư nợ:
- Số tiền ứng trước
- Số tiền trả thừa cho người bán
Số dư có:
- Số tiền còn phải trả người bán
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh
số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả chongười bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán,phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉtiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
Trang 15Tỷ giá hạch toán
Chênh lệch tỷ giá
51513311
Thanh toán cho nhà cung cấpỨng trước cho nhà cung cấp
Giảm giá, trả lại hàng
Chiết khấu mua hàng
Nợ vắng chủ
Mua chịu hàngNhận hàng đã ứng trước
nợ phải thu, khi DN nhận trước tiền sẽ xuất hiện một khoản phải trả người mua
Trang 161.3.2 Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu,theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn
và ghi chép theo từng lần thanh toán
- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanhnghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bấtđộng sản đầu tư
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hànghoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đãthu qua Ngân hàng)
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loạicác khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khảnăng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thukhó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoảthuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư
đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tếthì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại sốhàng đã giao
Trang 171.3.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 131 để theo dõi nợ phải thu khách hàng
- Số tiền phải thu KH về sản phẩm,
BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao dịch vụ đã
cung cấp được xác định đã bán trong
kỳ
- Trị giá hàng giao theo số tiền đã
ứng của KH
- Số tiền KH đã trả nợ
- Số tiền của KH đã trả trước
- Khoản giảm giá hàng bán, hàngmua trả lại, số tiền chiết khẩu thanhtoán, chiết khẩu thương mại cho ngườimua
Số dư nợ:
- Số tiền còn phải thu từ KH
Số dư có:
- Số tiền nhận trước của KH
- Số tiền trả thừa của KH
Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiềnnhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theotừng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theotừng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” vàbên “Nguồn vốn”
1.3.4 Sơ đồ hạch toán:
Trang 18Thuế GTGT (nếu có)
Tiền KH ứng trước
Thu nhập do thanh lý, bán TSCĐ
Chiết khấu thanh toán cho KH
KH thanh toán tiền
Nợ khó đòi xử lý, xóa sổ
Trang 191.3.5 Dự phòng khoản phải thu khó đòi:
Căn cứ thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn việc trích lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi nhưsau:
1 Các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về
số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợpđồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.Các khoản không đủcăn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổnthất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khếước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (cáccông ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
2 Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quáhạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khóđòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trongđó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới
1 năm
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đãlâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ
Trang 20trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành
án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được đểtrích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệptổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn
cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
3 Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phảitrích lập dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phảitrích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phảitrích lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệpphần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phảithu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phíquản lý doanh nghiệp
4 Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:
- Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được khoản chênhlệch giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do ngườigây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, dođược chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyềnkhác)
- Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanhnghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính(nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý củadoanh nghiệp
- Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phảitheo dõi riêng trên sổ kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tốithiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ Nếu thu hồi được nợ
Trang 21thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanhnghiệp hạch toán vào thu nhập khác
1.3.6 Chênh lệch tỷ giá khoản nợ phải thu:
Chuẩn mực kế toán số 10 “ Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giảkhoản nợ phải thu như sau:
1 Chênh lệch tỷ giá hối đoái:
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền
tệ chính thức sử dụng trong kế toán và lập báo cáo tài chính, thì khi quy đổi từđơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán sẽ phát sinh chênhlệch tỷ giá hối đoái Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch từ việc trao đổithực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toántheo tỷ giá hối đoái khác nhau
2 Nguyên tắc ghi nhận:
- Khi phát sinh các nghiệp vụ phải thu bên nợ bằng ngoại tệ phải được ghi
sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụngtrong kế toán theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tếphát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế); khi phát sinh các nghiệp vụ phải thu bên có bằng ngoại tệ phải được ghi
sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụngtrong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán
- Cuối năm tài chính các số dư Nợ phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá
lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính
3 Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vàchênh lệch đánh giá lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷgiá hối đoái đánh giá lại khoản mục nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm tàichính hoặc ngày kết thúc năm tài chính khác với năm dương lịch (đã được chấp
Trang 22thuận) được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tàichính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
4 Phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuốinăm:
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá ghi:
1.3.7 Kiểm soát nội bộ khoản phải thu:
Nợ phải thu của KH gắn liền với quá trình bán hàng Một hệ thống kiểmsoát nội bộ hữu hiệu vế quá trình bán hàng chắc chắn sẽ giảm thiểu những rủi rophát sinh trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu của KH
Ở mỗi loại hình DN khác nhau, quy mô khác nhau sẽ tổ chức chu trìnhbán hàng khác nhau, tuy nhiên có một số nguyên tắc chung mà các DN cần phảithực hiện đúng để tránh những tiêu cực hoặc rủi ro có thể xảy ra:
Xây dựng chính sách bán hàng rõ ràng, cụ thể: một khó khăn lớn cho các
DN là muốn tăng doanh số bằng cách thực hiện chính sách bán hàng trả chậmnhưng lại muốn giảm thiểu những hậu quả do việc bán hàng trả chậm có thể xảy
ra, đó là khoản nợ không có khẳ năng thu hồi Do đó phải cập nhật thông tin vềtài chính của KH, cho KH hưởng chiết khấu khi họ thanh toán nhanh hoặc muahàng số lượng nhiều
Trang 23Người phụ trách không kiêm nhiệm nhiều công việc trong chu trình bánhàng
Theo dõi chặt chẽ quá trình thu hồi nợ, phân loại tuổi nợ, liệt kê cáckhoản nợ, định kỳ đối chiếu công nợ phải KH, gọi diện viết thư nhắc nhở thôngbáo đến hạn thanh toán
sổ Nhật ký chung để vào các Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Điều kiện áp dụngcác hình thức ghi sổ kế toán
- Sử dụng cho hầu hết các loại hình DN: SX – TM – DV – XD có quy mô vừa
- Lượng ghi chép nhiều
2 Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
+ Đặc trưng cơ bản
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán đềuđược ghi vào Sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký – sổ cái theo trình tựthời gian Căn cứ vào Nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp các chứng từ kế toán cùng loại
+ Điều kiện áp dụng
- Sử dụng cho những DN có quy mô nhỏ, sử dụng ít Tài khoản kế toán
+ Ưu điểm
- Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép
- Việc ktra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ Tổng hợpNhật ký – sổ cái
Trang 24+ Nhược điểm
- Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán( chỉ có duy nhất 1 sổ tổng hợp– Nhật ký sổ cái)
- Khó thực hiện đối với DN có quy mô vừa và lớn, phát sinh nhiều Tài khoản
Chi tiết các bạn xem tại đây: Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
3 Ghi sổ kế toán theo Hình thức Chứng từ - ghi sổ
+ Đặc trưng cơ bản
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên chứng từ kế toánđều được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Dựa vào số liệu ghi trênChứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian
và ghi vào Sổ Cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Điều kiện áp dụng
- Áp dụng cho những DN có quy mô vừa, Quy mô lớn Sử dụng nhiều lao động
kế toán và số lượng lớn các Tài khoản kế toán được sử dụng
+ Ưu điểm
- Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
+ Nhược điểm
- Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp
- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vì vậycung cấp thông tin thường chậm
Chi tiết các bạn xem tại đây: Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
4 - Ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Đặc trưng cơ bản
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán đượcphân loại và ghi vào Sổ Nhật ký – chứng từ theo bên Có Tài khoản liên quan đốiứng với Nợ các Tài khoản khác Căn cứ vào sổ Nhật ký – chứng từ để vào SổCái
Trang 26CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH
HÀNG , PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY.
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHONG CÁCH MỚI
1.1.1 Khái quát chung.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠIPHONG CÁCH MỚI
Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 442 Lê Lai, phường Đông Sơn, Thànhphố Thanh Hóa, Thanh Hóa
Điện thoại: - 091213334
Người đại diện: Trần Văn Tân
Địa chỉ: số nhà 88, phố Đinh Công Tráng, phường Ba Đình, Thành phốThanh Hóa, Thanh Hóa
Tài khoản: 102014000378217– phòng giao dịch số 3 ngân hàng côngthương Thanh hóa
Nơi đăng kí thuế: chi cục thuế Thanh Hóa
Mã số thuế: 2801261409
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Quy mô hiện tại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng dân dụng công nghiệp
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước
- Xây dựng các công trình thủy lợi
- Xây dựng các công trình điện
Trang 27- Xây dựng nhà các loại
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Buôn bán đồ dung khác cho gia đình
- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Trang trí nội thất, ngoại thất
- Kinh doanh vật liệu xây dựng,đồ điện,thiết bị văn phòng
- Dịch vụ thương mại tổng hợp
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Sau một thời gian tìm hiểu và khảo sát thực tế Thành phố Thanh hóa đangngày càng phát triển và điều tất yếu là phải đi kèm với việc phát triển cơ sở hạtầng Nhận thấy được nhu cầu đó ¸Công ty TNHH Xây Dựng và thương mạiPHONg CÁCH MỚI được thành lập theo giấy phép kinh doanh số:2801261409ngày 07 tháng 01 năm 2009 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp
Vốn điều lệ ban đầu: 7.000.000.000 đồng
Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty TNHH xây dựng và thươngmại Phong Cách Mới không những phải đương đầu với sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp cùng ngành, mà bên cạnh đó công ty còn gặp nhiều trở ngại vềmặt nhân lực, thị trường….và kinh nghiệm còn khá non trẻ, do đó mà cong ty đãgặp nhiều khó khăn Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo cong ty đã huy động mọinguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổimới nhiều trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện laođộng cho công nhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán bộ nhân viên, mởrộng thị trường, nâng cao chất lượng của sản phẩm
Trải qua những khó khăn ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừngcủa công ty cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban nghành có liên quan màcông ty đã mở rộng được thị trường cũng như quy mô SXKD của mình, từ đó
Trang 28nâng cao được doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người laođộng, bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu của thị trương và khách hàng, từngbước nâng cao và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của công ty trên thịtrường.
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
1.2.1 Chức năng
Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, công trình giao thông, san lắpmặt bằng, xây dựng các cầu, cảng, cống Kinh doanh dịch vụ bất động sản, vậnchuyển hàng hóa, sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất Tư vấn thiết kếcác công trình hạ tầng kỹ thuật
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy những thành quả đạt được, tăngcường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, đảm bảo công ăn việc làm cho ngườilao động và cuối cùng là thu lợi về cho công ty Đảm bảo uy tín trong sản xuấtcũng như chất lượng, thời gian thực hiện công trình đối với khách hàng Chấphành nghiêm chỉnh chế độ chính sách do Nhà nước quy định bao gồm nộp thuế
và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công
ty đang kinh doanh
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Phong Cách Mới đang hoạt độngtheo hai loại hình sản xuất và dịch vụ Sản phẩm sản xuất chủ yếu các công trìnhxây lắp Dịch vụ chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông đường bộ, xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp và san lấp mặt bằng
1.3.2 Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty
Đầu vào: Các nguyên vật liệu xây dựng như ximăng, gạch, thép, đá,
cát…và nhiên liệu như xăng, dầu… được mua chủ yếu trong thành phố
Trang 29 Đầu ra: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công
trình dân dụng, giao thông, thủy lợi của Nhà nước
1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty
Vốn kinh doanh của công ty bao gồm Vốn chủ sở hữu của công ty là5.000.000.000 đồng chiếm 10,47% trong tổng nguồn vốn Nợ phải trả chiếm89,53% trong đó, chủ đầu tư ứng tiền trước cho nhà thầu chiếm hết 75,48%trong tổng nợ phải trả Phần còn lại do công ty vay ngân hàng và chiếm dụngcủa các công ty khác
1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty
Lao động: Hiện nay công ty có tổng số 300 lao động bao gồm đội ngũ
cán bộ, nhân viên quản lý, công nhân lành nghề, bảo vệ Công ty đang áp dụngtính thời gian làm việc theo giờ hành chính đối với cán bộ nhân viên quản lý và
áp dụng chế độ thời gian làm việc theo ca đối với công nhân sản xuất, thi côngcác công trình
Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn
phòng làm việc, kho bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu…
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
Trang 301.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 1.1:Quy trình thi công công trình Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:
Trang 31 Hồ sơ dự thầu: khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo
Cty cùng các phòn ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện phápthi công và dự toán thi công
Biện pháp thi công: mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công
trình, đưa ra biên pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi côngchi tiết
Dự toán đấu thầu:
- Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhâncông, máy móc thi công
- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá
- Lập bảng tính cước vận chuyển
- Từ bảng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí
Tham gia đấu thầu: Cử người đi tham gia đấu thầu
Ký kết hợp đồng kinh tế: sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng
kinh tế bao gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận
Tiến hành thi công: sau khi ký kết hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ
huy công trường và tiến hành thi công
Nghiệm thu từng giai đoạn: thi công xong giai đoạn nào thì tiến hành
nghiệm thu giai đoạn đó
Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong,
tiến hành nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng
1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Trang 32Sơ đồ cơ cấu tổ chứccông ty TNHH Xây dựng và THƯƠNG MẠIPHONG CÁCH MỚI
Sơ đồ 1.2: Mụ hỡnh tổ chức quản lý tại cụng trỡnh
Giám Đốc công ty
Phó Giám Đốc Phụ trách kinh tế tổ chức
Phó Giám Đốc điều hành kỹ thuật
Phòng kỹ thuật thi công
Phòng kế hoạch tài
Trang 33Sơ đồ tổ chức hiện trờng
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức hiện trường
Ban giỏm đốc: là người đại diện theo phỏp luật, người điều hành mọi
cụng việc trong cụng ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỡnh:
- Quyết định tất cả cỏc vấn đề liờn quan đến cỏc hoạt động hằng ngày
của cụng ty chuẩn bị và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư,
ký kết hợp đồng
- Bố trớ lại cơ cấu tổ chức, phương ỏn sử dụng hoặc xử lý cỏc khoản lỗ
trong cụng ty
Phũng tổ chức – hành chớnh: Tham mưu cho giỏm đốc Cty về việc
tổ chức tuyển dụng lao động, phõn cụng sắp xếp nhõn sự bố trớ đều cho lao động
trực tiếp cỏch tổ chức sản xuất Giỳp giỏm đốc theo dừi tỡnh hỡnh cụng tỏc cụng
ty thực hiện chế độ thi đua khen thưởng-kỷ luật trong nhõn viờn để cú cơ sở trả
chính y tế
Chỉ huy trởng công Trờng
QL tài chính
QL hành
chính y tế
Tổ điện nớc
Tổ KCS
Tổ trắc
Tổ thi công cơ
gới
Tổ nề mộc hoàn thiện
Tổ cốt pha
Trang 34lương hợp lý Ngoài ra còn giúp giám đốc theo dõi tình hình công tác thực hiệnchế độ chính sách tài liệu, công tác lưu trữ hồ sơ, công văn có liên quan.
Phòng tài chính - kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính, lập các dự
toán trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của công ty Phản ánhđúng và chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty theo đúng pháp lệnh
Phòng kĩ thuật – thi công: lập ra phương án thi công công trình,
giám sát quá trình thi công, nghiệm thu từng giai đoạn và công trình để đảm bảocông trình đạt hiệu quả tiến độ và chất lượng tốt
Khu thi công: mỗi khu thi công trình có mỗi ban chỉ huy công trình
để chỉ đạo thực hiện công trình
Quản lý và sửa chữa xe: chịu trách nhiệm quản lý mua bán, thanh lý
các loại xe phục vụ thi công công trình
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàngđầu trong tổ chức công tác của doanh nghiệp Căn cứ vào khối lượng công việc
và các nghiệp vụ phát sinh thì hiện tại công ty đang áp dụng tổ chức bộ máy kếtoán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sựchỉ đạo của kế toán trưởng của công ty hạch toán theo hình thức hạch toán độclập
Trang 351.5.2 Bộ máy kế toán của công ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
GHI CHÚ:
Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 1.4- Bộ máy kế toán công ty
Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: là người có quyền điều hành toàn bộ công tác kế
toán tài chính, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình thức hạchtoán, kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán Đồng thời phối hợp với kế toántổng hợp làm công tác tổng hợp quyết toán, lập báo cáo quyết toán cuối năm
Kế toán tổng hợp: là người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân
loại chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng
bộ phận của kế toán viên Làm công tác trực tiếp tổng hợp quyết toán lập báocáo
Kế toán công trình: có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tại mỗi công
trình, hướng dẫn công việc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra, quản lý, giámsát tình hình nhập-xuất-tồn vật tư, công cụ tại mỗi công trình Định kỳ hai ngàymột lần, kế toán công trình phải tập hợp các chứng từ thu-chi, phiếu nhập-xuất
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán vật tư và thiết bị
Thủ quỹ
tiền lương
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 36kho các loại vật tư có xác nhận của chỉ huy công trình gửi về phòng tài chính- kếtoán để kịp thời cập nhật, báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty.
Kế toán vật tư và thiết bị: thường xuyên tìm nguồn vật tư cũng như
thiết bị phục vụ cho công trình ổn định, cập nhật giá cả kịp thời, tìm mối quan
hệ hợp tác với khách hàng nhằm cung cấp đầy đủ vật tư cho công trình
Kế toán công nợ và tiền lương: theo dõi các khoản công nợ, các
khoản thu chi tiền mặt tạm ứng, hoàn ứng cho các bộ phận trong công ty
Thủ quỹ: là người có trách nhiệm theo dõi tiền mặt cũng như tiền gủi
ngân hàng của công ty lập báo cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay tại ngânhàng
Trang 371.5.3 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng
Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” để tổ chức ghi
sổ các nghiệp vụ phát sinh
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp kếtoán chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
từ kế toán cùng loại
oại
Bảng cân đối
số phát sinh
Trang 38kế toán lập Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ
kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kếtoán chi tiết có liên quan
Cuối kỳ, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập ra Bảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết được dùng để làm Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng nhau, và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phátsinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng Tổng hợp chi tiết
1.5.4.Chính sách kế toán tại Công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Chế độ kế toán áp dụng: công tác hạch toán kế toán tại Cty được thựchiện theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của bộtrưởng Bộ tài chính
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
Trang 392.3.2 Hệ thống tài khoản ty liên quan đến kế toán phải trả người bán (NB)
và phải thu khách hàng:
Dựa theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 26/03/2006,công ty thiết kế hệ thống tài khoản phù hợp với đặc điểm hoạt động riêng củacông ty: phù hợp với đối tượng kế toán, đối tượng quản lý chi tiết, yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp
111_ _: Đối tượng chi tiết 112_ _: Đối tượng chi tiết
Ví Dụ:
1111Z: Tiền mặt quỹ nhân viên11212: Tiền VND gửi VCB11221: Tiền ngoại tệ gửi VCBNợ
Ví Dụ:
33111: Phải trả người bán: hoạt động SXKD33121: Phải trả người bán: hoạt động SXKDThuế
Trang 40Ví Dụ:
13111: Phải thu ngắn hạn KH: hoạt động SXKD13121: Phải thu dài hạn KH: hoạt động SXKDThuế
2.3.3.1 Các báo cáo của công ty:
Thực hiện tính toán và kết chuyển dữ liệu tự động các báo cáo tàichính, báo cáo thuế định kỳ: hàng tháng, quý, năm theo đúng yêu cầu của Cơquan Thuế