1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hướng dẫn làm bài thi viết tìm hiểu về truyền thống 70 năm ngành lao động thương binh và xã hội

60 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội - Phòng Lao động- Thương binh và xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc ủyban nhân dân huyện tham mưu, giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năngqu

Trang 1

CÔNG ĐOÀN TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG

BÀI DỰ THI

“TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG 70 NĂM

NGÀNH LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI”

Họ và tên: LÊ THỊ GIANG Sinh ngày: 20/10/1984 Chức vụ: NHÂN VIÊN Khoa: ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TBB&NCC

THANH HOÁ, THÁNG 8 NĂM 2015

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Thanh Hoá là mảnh đất giàu truyền thống yêu nước và cách mạng Trong cáccuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, Thanh Hoá đã tiễn đưahơn 70 vạn người con ưu tú lên đường cầm súng đánh giặc Trong đó có gần 60.000người con đã anh dũng hy sinh trên các chiến trường, hơn 50.000 thương binh, hàngvạn người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị dị dạng, dị tật do nhiễm chất độcmàu da cam trong chiến tranh …

Với đạo lý “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng cây” 70 năm quađược sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, ngành Lao động – Thương binh

và Xã hội đã phối hợp với các cấp, các ngành, các đoàn thể chính trị xã hội tổ chứcthực hiện tốt công tác kỷ niệm 70 năm ngày truyền thống Ngành Lao động – Thươngbinh và Xã hội

Nhằm tạo không khí thi đua sôi nổi, chào mừng các ngành lễ kỷ niệm: 70 nămngày truyền thống Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội (28/8/1945-28/8/2015);

kỷ niệm 70 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2015) và Quốc khánhnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2015);

Thông qua các hoạt động kỷ niệm nhằm giáo dục lòng yêu nước, truyền thốngcách mạng, lòng tự hào dân tộc; đồng thời khơi dậy phong trào văn hóa văn nghệ, thểdục thể thao trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành

Là một nhân sự trong tổ chức của ngành, tôi cần thiết phải nắm bắt được nhữngthông tin của ngành, quá trình hình thành phát triển cũng như những thành tựu đã đạtđược của ngành Nhân dịp lễ kỷ niệm 70 năm ngày truyền thống Ngành Lao động –Thương binh và Xã hội, tôi viết bài dự thi này cũng là cơ hội để tôi trình bày nhữnghiểu biết của mình về Ngành cũng như là cơ hội để tôi tìm hiểu thêm, hiểu biết thêmnhững thông tin, vấn đề của Ngành

Dưới đây là bài dự thi “Tìm hiểu về truyền thống 70 năm nành Lao động – Thương binh và Xã hội”.

Trang 3

NỘI DUNG TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1: Đồng chí hãy nêu: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành Lao động Thương binh và Xã hội các cấp hiện nay là gì?

Trả lời

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Dựa trên những căn cứ trên, chúng ta nhận thấy chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của ngành Lao động Thương binh và Xã hội các cấp hiện nay là:

1- Vị trí và chức năng

1.1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực; Việc làm, dạy nghề, lao động, tiềnlương, tiền công, bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tựnguyện, bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo

vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội trong phạm vi cảnước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm viquản lý nhà nước của Bộ

1.2 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhândân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiền công; bảohiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thấtnghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em;bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có

Trang 4

công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một

số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

và theo quy định của pháp luật

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy bannhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1.3 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

- Phòng Lao động- Thương binh và xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc ủyban nhân dân huyện tham mưu, giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năngquản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; thực hiện một sốnhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cấp huyện và theo quy định củapháp luật;

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dâncấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

2- Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy địnhtại Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ vànhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1 Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự ánpháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị địnhcủa Chính phủ theo chương trình xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phêduyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm

và các dự án, công trình quan trọng quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý nhà nước của Bộ

Trang 5

2 Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình mụctiêu quốc gia, chương trình quốc gia, chương trình hành động quốc gia và các văn bảnkhác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc theo phâncông.

3 Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhànước đối với ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý

4 Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốcgia, chương trình hành động quốc gia, các dự án, công trình quan trọng quốc gia saukhi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

5 Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách việc làm,chính sách phát triển thị trường lao động, chỉ tiêu tạo việc làm mới và khuyến khíchtạo việc làm mới; về tuyển dụng và quản lý lao động Việt Nam và lao động nướcngoài làm việc tại Việt Nam; về chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù, laođộng dịch chuyển; về lao động bị mất việc làm trong sắp xếp lại doanh nghiệp nhànước;

b) Hướng dẫn cơ chế thực hiện các dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia

về việc làm theo thẩm quyền;

c) Quy định cụ thể điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch

vụ việc làm;

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm;

đ) Tổ chức hệ thống thông tin thị trường lao động; thu thập, cung cấp cơ sở dữliệu về thị trường lao động cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảohiểm thất nghiệp

6 Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động Việt

Trang 6

Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Phát triển thị trường lao động ngoài nước;

c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn lao động đi làmviệc ở nước ngoài; quy định nội dung, chương trình và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thứccho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

d) Quy định về Giấy phép; quyết định việc cấp, đổi, thu hồi Giấy phép hoạtđộng dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

đ) Tổ chức, hướng dẫn việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người laođộng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợpđồng của doanh nghiệp;

e) Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức và chỉ đạo công tác quản lý, xử lýnhững vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theohợp đồng;

g) Quản lý Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước

c) Quy định danh mục nghề đào tạo; chương trình khung trình độ cao đẳngnghề, trung cấp nghề; quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấpbằng, chứng chỉ nghề; mẫu bằng, chứng chỉ nghề;

d) Quy định nguyên tắc, quy trình và tổ chức việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năngnghề quốc gia; quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

đ) Quy định tiêu chuẩn, quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề;

e) Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề; công nhận hiệu trưởng trườngcao đẳng nghề tư thục theo thẩm quyền

8 Về lĩnh vực lao động, tiền lương:

Trang 7

a) Hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc,thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, kỷ luật lao động, trách nhiệm vậtchất, giải quyết tranh chấp lao động và đình công;

b) Hướng dẫn thực hiện tiền lương tối thiểu, chế độ tiền lương đối với ngườilao động và người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý trong doanh nghiệp nhà nước; chế

độ tiền lương trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp và tổ chức, cánhân có sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

c) Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với người lao động trong doanhnghiệp nhà nước đi học tập, công tác ở nước ngoài; chế độ tiền lương đối với laođộng là người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước; chế độ ưu đãiđối với lao động đặc thù;

d) Quy định nguyên tắc xây dựng định mức lao động, tiêu chuẩn kỹ thuật côngnhân, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước

9 Về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện:

a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc,bảo hiểm xã hội tự nguyện và các hình thức bảo hiểm xã hội khác theo quy định củapháp luật;

b) Quy định chế độ thông tin, báo cáo về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại,

tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội

10 Về lĩnh vực an toàn lao động:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn lao động, điềukiện lao động; bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; chế độ làm việc,thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động;

b) Phối hợp với Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡngbằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độchại theo quy định của pháp luật; ban hành danh mục bệnh nghề nghiệp;

c) Ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về

an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; nghề, côngviệc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

d) Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá

Trang 8

nhân; tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;

đ) Quy định và hướng dẫn chung về kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

e) Ban hành quy trình kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý;

g) Thẩm định để các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy trình kiểm địnhđối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; tiêuchí, điều kiện hoạt động của các tổ chức kiểm định;

h) Quy định, hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa đặcthù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;

i) Ban hành hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động;

k) Chủ trì và phối hợp hướng dẫn, tổ chức triển khai Chương trình quốc gia vềbảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; Tuần lễ quốc gia về an toàn, vệsinh lao động và phòng, chống cháy nổ;

l) Quản lý việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động; tổnghợp và báo cáo các cấp có thẩm quyền về tai nạn lao động trong phạm vi cả nước

đ) Quy định việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ;

e) Hướng dẫn công tác tiếp nhận, quy tập hài cốt liệt sĩ; thông tin về mộ liệt sĩ

12 Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giảmnghèo và trợ giúp xã hội;

Trang 9

b) Tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và cácchương trình trợ giúp xã hội theo thẩm quyền;

c) Hướng dẫn xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội;

d) Quy định cụ thể điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở bảo trợ

xã hội;

đ) Quy định thủ tục nhận đối tượng vào các cơ sở bảo trợ xã hội và từ cơ sởbảo trợ xã hội về gia đình,

13 Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách bảo vệ, chămsóc trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của Bộ;

b) Quy định cụ thể điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúptrẻ em;

c) Quy định thủ tục tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vào các cơ sở trợgiúp trẻ em và từ cơ sở trợ giúp trẻ em trở về gia đình;

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội

và các tổ chức khác thực hiện Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em; Chươngtrình bảo vệ trẻ em, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các chươngtrình, kế hoạch khác về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em;

đ) Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam

14 Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách, giải phápphòng ngừa tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma túy; quản lý sau cai nghiện; hỗ trợ nạnnhân bị mua bán;

b) Hướng dẫn xây dựng quy hoạch mạng lưới Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục

- Lao động xã hội, cơ sở quản lý sau cai nghiện;

c) Quy định cụ thể điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của Trung tâmChữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, cơ sở quản lý sau cai nghiện; cấp và thu hồiGiấy phép đối với các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định của phápluật;

d) Quy định chương trình giáo dục, dạy nghề và tái hòa nhập cộng đồng đối

Trang 10

với người bán dâm và người nghiện ma túy;

đ) Quy định thủ tục đưa đối tượng vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Laođộng xã hội, cơ sở quản lý sau cai nghiện

15 Về lĩnh vực bình đẳng giới:

a) Hướng đẫn thực hiện về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng vănbản quy phạm pháp luật;

c) Tổng kết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về thực hiện bình đẳng giới theoquy định của pháp luật

16 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thống kê trong lĩnh vực lao động,người có công và xã hội theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệthống thông tin thống kê của Bộ, ngành

17 Quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật

18 Quản lý các hoạt động chuyên môn y tế trong các đơn vị thuộc lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội có hoạt động y tế theo quy định của pháp luật

19 Về dịch vụ công:

a) Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm viquản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, định mức kinh tế

-kỹ thuật đối với hoạt động tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực;

c) Hướng dẫn các tổ chức thực hiện dịch vụ công theo quy định của pháp luật

20 Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực lao động,người có công và xã hội theo quy định của pháp luật

21 Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộtheo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

22 Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, phần vốn nhànước đầu tư vào các doanh nghiệp khác được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh

Trang 11

nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ.

23 Quản lý hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực lao động,người có công và xã hội theo quy định của pháp luật

24 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thựchiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đốivới cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định củapháp luật

25 Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tronglĩnh vực lao động, người có công và xã hội

26 Thanh tra; kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,tiêu cực và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật

27 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhànước được phân bổ theo quy định của pháp luật

28 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ giao và theo quy định của pháp luật

2.2 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàngnăm; các chương trình, đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý củaSở;

b) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Chi cục trực thuộc Sở (nếu có);

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng,Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh

và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đâygọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) theo quy định của pháp luật

2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo

Trang 12

quy định của pháp luật.

3 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người cócông và xã hội sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáodục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở

4 Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:

a) Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát triểnthị trường lao động của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm;

b) Hướng dẫn và thực hiện các quy định của pháp luật về:

- Bảo hiểm thất nghiệp;

- Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới;

- Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hìnhkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;

- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động; thông tin thị trường lao động;

- Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người chưa thành niên, ngườitàn tật, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao độngdịch chuyển;

- Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động

c) Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật;

d) Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoàilàm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định củapháp luật

5 Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làmviệc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước vềngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyểnchọn lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

Trang 13

d) Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiệnhợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hìnhthức thực tập nâng cao tay nghề;

đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động ViệtNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh; số lượng người laođộng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động nước ngoài trở về nướcnhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao độngđăng ký tìm việc làm;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có lien quan giải quyết các yêu cầu, kiếnnghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài theo thẩm quyền

c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáoviên và cán bộ quản lý dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bịdạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh

7 Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công:

a) Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể,thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm vậtchất; giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao độngtrong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phásản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê doanh

Trang 14

b) Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định củapháp luật

8 Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định củapháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm quyền;

b) Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm xãhội bắt buộc để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

c) Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủyquyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật

9 Về lĩnh vực an toàn lao động:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, antoàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh laođộng và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động,

vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;

c) Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an toànlao động theo quy định của pháp luật;

đ) Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọngxảy ra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động tại địa phương; hướng dẫn các

tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê

và báo cáo về tai nạn lao động

Trang 15

sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn được giao;

c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt

sỹ, thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ, thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ;

d) Tham gia Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao độngcho người có công với cách mạng;

đ) Quản lý đối tượng và quản lý kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách ưuđãi đối với người có công với cách mạng theo quy định;

e) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào Đền ơn đáp nghĩa; quản lý và sử dụngQuỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh theo quy định của pháp luật

d) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh

12 Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em:

a) Hướng dẫn vµ tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành động bảo vệ,chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh;

b) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ

và chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở; xây dựng xã, phường phù hợp vớitrẻ em;

c) Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chươngtrình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt;

d) Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theoquy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

đ) Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh theo quy định của phápluật

Trang 16

13 Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng,chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượngmại dâm, ma tuý tại các cơ sở tập trung và cộng đồng; hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồngcho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;

b) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động

xã hội (cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm, người sau cai nghiện matuý) trên địa bàn tỉnh

14 Về lĩnh vực bình đẳng giới:

a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch

về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;

b) Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới trong việcxây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ chứcthực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xãhội của địa phương

15 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đốivới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tracác hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội

16 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đốivới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản

lý theo quy định của pháp luật

17 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hộitheo sự phân công hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theoquy định của pháp luật

18 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực lao động, người có công và

xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện

19 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ

sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyênmôn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao

Trang 17

20 Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mụctiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

21 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết khiếu nại,

tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống lãng phítrong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của

Sở theo quy định của pháp luật

22 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công

và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật

23 Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và độtxuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dâncấp tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

24 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức vµ mốiquan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (trừ các đơn vị thuộcthẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); quản lý tổ chức, biên chế, thựchiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm

vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấptỉnh

25 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách đượcphân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dâncấp tỉnh

26 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theoquy định của pháp luật

2.3 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

- Trình ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định; chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án chương trình trong lĩnh vựclao động; người có công và xã hội; cải cách hành chính; xã hội hóa thuộc lĩnh vựcquản lý được giao;

- Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vựclao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban

Trang 18

nhân dân cấp huyện;

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoach, kế hoạch, đề

án, chương trình về lĩnh vực Lao động người có công và xã hội trên địa bàn huyệnsau khi được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnhvực lao động, người có công và xã hội được giao;

- Giúp ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức, kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các xã hội và các tổ chứcphi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xãhội theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ

sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm

Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về các lĩnh vực: Lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương, tiền công, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ

và chăm sóc trẻ em, phòng, chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới;

Cụ thể:

Xây dựng trình UBND huyện phương hướng, nhiệm vụ công tác Lao động Thương binh & xã hội trên địa bàn và triển khai thực hiện phương hướng, nhiệm vụkhi được phê duyệt

Hướng dẫn và chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn thựchiện pháp luật, chế độ chính sách, chế độ về lĩnh vực lao động, nghĩa vụ lao độngcông ích và chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, xuất khẩu laođộng

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách đối vớithương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người và gia đình có công với cách mạng; ngườitàn tật, trẻ mồ côi, người già yếu không có người thân chăm sóc, các nạn nhân chiếntranh và các đối tượng xã hội khác cần có sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội

- Quản lý, chỉ đạo các cơ sở sự nghiệp Lao động - Thương binh & Xã hội trênđịa bàn gồm: nhà bảo trợ xã hội, đơn vị dạy nghề, dịch vụ việc làm, cơ sở sản xuất

Trang 19

của thương binh và người tàn tật, các cơ sở giáo dục, chữa trị, cai nghiện ma tuý, mạidâm (nếu có);

- Quản lý các nguồn kinh phí về lĩnh vực Lao động - Thương binh & Xã hộicủa huyện theo quy định

- Quản lý các nghĩa trang liệt sỹ và các công trình bia ghi công liệt sỹ ở cấphuyện;

- Phối hợp với các ngành, đoàn thể trên địa bàn chỉ đạo xây dựng phong tràotoàn dân chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng chính sách xã hội bằng các hình thức: chămsóc đời sống vật chất, tinh thần, thăm hỏi, động viên thương bệnh binh, gia đình liệt

sỹ, gia đình có công với cách mạng

- Phối hợp, chỉ đạo thực hiện chương trình phòng chống các tệ nạn xã hội nhưmại dâm, nghiện ma tuý

- Thực hiện kiểm tra, thanh tra trên địa bàn về việc chấp hành pháp luật, chínhsách thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh & Xã hội

Xem xét, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực Lao động Thương binh & Xã hội

Phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch chăm sóc, bảo vệ bà mẹ trẻ em, bìnhđẳng giới trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phêduyệt

- Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch để xây dựng kế hoạch tài chínhcho công tác bảo vệ, chăm sóc bà mẹ trẻ em, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ emtheo đúng mục đích

- Phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện giám sát, kiểm tra các ngành,các đoàn thể, các tổ chức xã hội địa phương về thực hiện công tác bảo vệ chăm sóc

bà mẹ và trẻ em

- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện giao và thực hiệnchế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định

Trang 20

Câu 2: Đồng chí hãy nêu: Những thành tựu chủ yếu 70 năm xây dựng và phát triển của Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

Trả lời:

Ngành Lao động – TB&XH cả nước nói chung, tỉnh Thanh Hoá nói riêng đã

có quá trình xây dựng và phát triển đầy thử thách, cam go, nhưng cũng nhiều vinhquang, thành tích; góp phần to lớn trong các cuộc kháng chiến trước đây và xây dựng,bảo vệ Tổ quốc hiện nay

Dù điều kiện khách quan còn nhiều khó khăn, nhưng trong suốt chặng đường

70 năm xây dựng và phát triển, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đã nỗ lựcđạt được những thành tựu chủ yếu sau:

Một là: Bộ đã xây dựng, trình 55 đề án, trong đó đã thông qua, ban hành 41 đề

án, là một trong số Bộ, ngành xây dựng trình ban hành nhiều đề án trong năm Hệthống văn bản pháp luật, các chính sách, chương trình, đề án mới ban hành đã dần đivào cuộc sống, tạo hành lang pháp lý đồng bộ, để điều chỉnh và nâng cao hiệu quảhoạt động quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực của ngành; tác động tích cực đếnnhiều mặt của đời sống xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặcbiệt ở các vùng khó khăn, cải thiện thu nhập, đời sống cho hàng chục triệu người, tạo

ổn định xã hội, được dư luận xã hội đồng tình, đánh giá cao

Hai là: Cả nước đã giải quyết việc làm cho 1,543 triệu lao động, bằng 101,5%

so với thực hiện năm 2013,trong đó giải quyết việc làm trong nước cho khoảng1,455 triệu lao động Xuất khẩu lao động 88.155 người, đạt 103,7% kế hoạch, tăng10% so với thực hiện năm trước Thị trường xuất khẩu lao động tiếp tục được củng

cố và phát triển, một số thị trường trọng điểm có mức tăng cao như Đài Loan tăng51,86%, Nhật Bản tăng 10,38% Bộ đã thực hiện nhiều giải pháp quyết liệt và đồng

bộ để mở lại thị trường Hàn Quốc (ngày 31/12/2013 hai nước đã ký bản ghi nhớ đặcbiệt); mở thêm hình thức hợp tác lao động mới như chương trình thí điểm đưa điềudưỡng viên đi làm việc tại Nhật Bản, CHLB Đức…

Ba là: Công tác theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định

của pháp luật lao động về tiền lương, bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động, xây dựngnội quy lao động trong các doanh nghiệp được thực hiện tốt hơn Hầu hết các

Trang 21

doanh nghiệp đã thực hiện tốt việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng từ ngày01/01/2013 đã góp phần bảo đảm ổn định, cải thiện đời sống của người lao động Bảohiểm xã hội tiếp tục phát triển, số lao động được tham gia bảo hiểm xã hội bắtbuộctăng 3,6% so với cuối năm 2013, đạt 10,67 triệu người; số người tham gia bảohiểm xã hội tự nguyện tăng 16,4% so với cuối năm 2013, đạt 156 ngàn người Quan

hệ lao động được cải thiện,tranh chấp lao động, đình công giảm mạnh so với cùng kỳnăm 2013 (cả nước đã xảy ra 355 cuộc đình công, giảm 151 cuộc so với năm 2013).Đến nay, cả nước có8,538 triệu ngườitham gia bảo hiểm thất nghiệp (tăng 5,8% sovới năm 2013).Việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp đãgóp phần giảm bớtkhó khăn, ổn định cuộc sống và giúp người lao động tìm được việc làm mới, đặc biệttrong điều kiện khó khăn của nền kinh tế, nhiều doanh nghiệp phải giải thể, tạm dừnghoạt động

Bốn là: Cả nước tuyển mới dạy nghề trên 1,732 triệu người, tăng 14% so với

thực hiện năm 2013, trong đó trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề trên 216 nghìnngười, (tăng 13,6%); dạy nghề cho khoảng 450.000 lao động nông thôn theo Đề án

1956 (tăng 10,2%) Mạng lưới cơ sở dạy nghề tiếp tục được đầu tư phát triển theohướng xã hội hoá, tính đến nay cả nước có 1.339 cơ sở dạy nghề, có khoảng 40% sốTrung tâm dạy nghề cấp huyện đã được đầu tư tương đối đồng bộ, đảm bảo các điềukiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề Dạy nghề từng bước gắn với nhu cầu thịtrường lao động, doanh nghiệp và từng bước hội nhập quốc tế, hình thành cơ cấunhân lực ngày càng phù hợp hơn với nhu cầu sản xuất kinh doanh và nhu cầu củangười học, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất lànguồn nhân lực chất lượng cao

Năm là: Về thực hiện chính sách ưu đãi người có công, Bộ đã trình Chính phủ

ban hành, Bộ ban hành và phối hợp ban hành theo thẩm quyền đồng bộ các văn bảnhướng dẫn thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng (sửa đổi); đãphối hợp với Bộ Quốc phòng ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn xác nhận liệt sĩ,thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còngiấy tờ; phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triển khai thựchiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tổng rà soát thực hiện chính sách ưu đãi đối

Trang 22

với người có công với cách mạng trong 2 năm 2014-2015 Công tác giải quyết chínhsách đối với người có công được thực hiện kịp thời, đầy đủ, các hồ sơ đủ điều kiện vềthủ tục giấy tờ theo quy định đều được xem xét, giải quyết hoặc hướng dẫn, trả lờitheo quy định Các chế độ, chính sách đối với người có công được mở rộng về đốitượng thụ hưởng với mức trợ cấp được nâng lên từ ngày 1/7/2013.

Sáu là: Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Xã, phường

làm tốt công tác thương binh, liệt sỹ, người có công” được phát triển sâu rộng ở tất cảcác địa phương Theo tổng hợp báo cáo từ các địa phương,đến cuối năm 2014 có96% số xã, phường cả nước được công nhận làm tốt công tác thương binh, liệt sỹ vàngười có công; 97% hộ gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mứcsống trung bình của người dân nơi cư trú

Bảy là: Về lĩnh vực thực hiện giảm nghèo bền vững, năm 2014, trong bối cảnh

kinh tế đất nước tiếp tụcgặp nhiều khó khăn, Chính phủ chỉ đạo ưu tiên cho lĩnh vực

an sinh xã hội và giảm nghèo, đặc biệt đã bổ sung 23 huyện khó khăn được hưởngchính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng cơ sở theo Chương trình 30a, phê duyệt danh sáchcác xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo…Các địa phương đã chủđộng trong tổ chức thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo Với việcthực hiện hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo và các chính sách hỗ trợ chođịa phương nghèo, tỷ lệ hộ nghèo cả nước ước cuối năm 2013 còn 7,8% theo chuẩnnghèo quốc gia giai đoạn 2011-2015, giảm 1,8% so với cuối năm 2013; riêng cáchuyện nghèo theo Nghị quyết 30a giảm bình quân 5%, từ 43,89% năm 2013 xuốngcòn 38,89%

Tám là: Ngành LĐTBXH đã thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên cho

khoảng 2,6 triệu người là các đối tượng bảo trợ xã hội, với tổng kinh phí hơn 7.121 tỷđồng Hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội tiếp tục được phát triển Nhìn chung, đối tượngyếu thế đã được hỗ trợ cải thiện một bước về điều kiện sống, tiếp cận tốt hơn cácchính sách và nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng

Chín là: Các lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động; bảo vệ chăm sóc trẻ em;

phòng chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới, hợp tác quốc tế, cải cách hành chính,phòng chống tham nhũng, lãng phí… đều được triển khai đồng bộ và có nhiều tiến bộ

Trang 23

so với năm trước.

Nhiệm kỳ 2010-2015 Đảng bộ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã lãnhđạo cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngànhđoàn kết, phát huy năng lực, tích cực và sáng tạo trong công tác, vượt qua mọi khókhăn, thách thức để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ Tỉnh, Đại hội Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết Đạihội đảng bộ Sở lần thứ VIII đề ra góp phần giữ vững ổn định an ninh trật tự, an sinh

xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Giai đoạn 2010-2015 đã giải quyết việc làm cho từ 15.500 đến 16.000 laođộng, tuyển sinh học nghề đạt trên 14.000 lao động/năm đưa tỷ lệ lao động qua đàotạo nghề tăng từ 21% năm 2010 lên 41% cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo giảm bìnhquân 4,01%/năm (chỉ tiêu nghị quyết đặt ra là 3%/năm), trên 98% hộ gia đình người

có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức trung bình của người dân trên cùng địabàn nơi cư trú Chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho trên 20.000 đối tượng; Quản lýnuôi dưỡng tại Trung tâm Công tác xã hội cho trên 500 lượt đối tượng vv…Tổng kếtphong trào thi đua giai đoạn 2010 - 2014 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đãđược tặng thưởng 6 cờ thi đua xuất sắc (cờ thi đua của Bộ Lao động – Thương binh

và Xã hội năm 2010 và 2014; 02 cờ thi đua của UBND tỉnh và 01 cờ thi đua của Thủtướng Chính phủ); hàng năm đạt tiêu chuẩn cơ quan Văn hóa;

Công tác xây dựng Đảng cũng được Đảng bộ tập trung lãnh đạo và đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng Đảng bộ đã kịp thời triển khai việc học tập quán triệt cácNghị quyết của Đảng đến cán bộ, đảng viên và người lao động đặc biệt là việc thựchiện Nghị quyết Trung ương 4 về vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay, tiếptục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị

số 03-CT/TW, làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ; công tác kiểm tra giám sátđược tăng cường góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt trong chi, Đảng bộ bộ phận;bồi dưỡng và kết nạp được 64 Đảng viên (bằng 213% nghị quyết đề ra) vv… Quaphân loại tổ chức cơ sở đảng giai đoạn 2010-2013 có gần 100% chi, đảng bộ bộ đạttrong sạch vững mạnh, năm 2014 có 50% chi đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh.Hàng năm Đảng bộ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội liên tiếp được đánh giá

Trang 24

xếp loại tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh.

Trong suốt chặng đường 70 năm (1945 - 2015) cùng đồng hành với lịch sửcách mạng của quê hương, đất nước, các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức ngànhLao động – TB&XH Thanh Hoá đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việcthực hiện các chính sách về lao động, người có công và các hoạt động xã hội Việcghi lại truyền thống vẻ vang của các thế hệ cán bộ ngành Lao động – TB&XH quacác thời kỳ là một yêu cầu tất yếu và rất cần thiết, có tác dụng nâng cao niềm tự hàocủa cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành; giáo dục, phát huy truyền thống cha,anh để tiếp tục hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao

Câu 3:

1.Từ khi thành lập đến nay Bộ Lao động – Thương binh và xã hội đã có bao nhiêu lần thay đổi tên gọi, những lần thay đổi tên gọi đó được hợp nhất từ các cơ quan Bộ, ngang bộ nào và vào thời gian nào?

2 Đồng chí hãy nêu: Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Bộ Lao động – Thương binh và

xã hội hiện nay?

Trả lời

1 Từ khi thành lập đến nay Bộ Lao động – Thương binh và xã hội đã có 5 lần thay đổi tên gọi, những lần thay đổi tên gọi đó được hợp nhất từ các cơ quan Bộ, ngang bộ và vào thời gian cụ thể như sau:

* Giai đoạn 1945-1954: Bộ Lao động – Thương binh và xã hội gồm 4 Bộ:

1 Bộ Lao động

Theo Tuyên cáo ngày 28 tháng 8 năm 1945, Bộ Lao động là một trong số 13

Bộ được thành lập đầu tiên trong Chính phủ cách mạng lâm thời do Hồ Chủ tịchđứng đầu, ông Lê Văn Hiến được cử làm Bộ trưởng Nhiệm vụ chủ yếu của Bộ Laođộng là giải quyết việc làm ở thành phố, xây dựng chế độ chính sách cho công chức.Lúc này tổ chức bộ máy của Bộ Lao động rất đơn giản

Để đối phó với âm mưu của bọn đế quốc hòng tiêu diệt chính quyền non trẻ,Chính phủ lâm thời giải tán và lập Chính phủ liên hiệp, trong đó có Bộ Xã hội đượcthành lập vào ngày 2/3/1946 theo Quyết định của Đại hội Đại biểu toàn quốc Sắclệnh số 36/SL ngày 27/3/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh quy định Bộ Xã hội có 3

Trang 25

Nha, trong đó có Nha Lao động Trung ương Như vậy, tại thời điểm này Bộ Lao độngtạm thời không còn Sau đó, Chính phủ liên hiệp cải tổ, Bộ Lao động được thành lậplại theo Sắc lệnh 226/SL – CT ngày 28/11/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ôngNguyễn Văn Tạo được cử làm Bộ trưởng Bộ có 4 bộ phận: Văn phòng Bộ, Ban Phápchế, Ban Thanh tra lao động và Ban Cố vấn Nhiệm vụ của Bộ là thi hành luật lệ laođộng và giải quyết những xích mích giữa chủ và thợ nhằm đảm bảo quyền lợi chongười lao động.

Ngày 19/12/1946, cuộc kháng chiến bùng nổ, Bộ Lao động chuyển lên an toànkhu Việt Bắc với nhiệm vụ chủ yếu là chỉ đạo việc cứu tế xã hội, phụ trách một sốtrại mồ côi và tiếp tục giải quyết nạn đói Đến cuối năm 1947, cơ quan Bộ chuyển vềPhú Thọ, Tuyên Quang với nhiệm vụ chủ yếu là phụ trách vấn đề tản cư và di cư củaTrung ương Thời kỳ này, vấn đề cung cấp nhân lực, tài lực, vật lực cho cuộc khángchiến được đặt ra rất cấp thiết, nên ngày 15/5/1948 Bộ trưởng Bộ Lao động đã banhành Nghị định 21/NĐ – LĐ thành lập phòng Giới thiệu công nhân tại Bộ Lao động

và tại cơ quan lao động các liên khu với mục đích huy động công nhân, theo dõiphong trào thi đua ái quốc trong công nhân Ở các địa phương, giao cho các Sở, TyLao động đảm nhận nhiệm vụ: huy động nhân công cung câp cho các ngành sản xuất,vận tải, tiếp tế, tìm việc làm và giới thiệu việc làm cho thợ thuyền, tổ chức các đoànthợ cấy, thợ gặt … đưa đến các vùng khan hiếm nhân công

Tháng 5/1951, Chính phủ giao thêm hai nhiệm vụ mới cho Bộ Lao động làtổng động viên nhân lực và thi đua ái quốc Ngày 2/8/1952, Bộ Lao động ra Nghịđịnh số 38/LĐ – NĐ thành lập Vụ Dân công, thực hiện huy động dân công phục vụchiến dịch Có thể nói, trong giai đoạn 1945–1954, các đơn vị trực thuộc Bộ ra đờithực hiện chức năng nhiệm vụ từng thời kỳ của Bộ Lao động đã góp phần quan trọngvào phong trào thi đua ái quốc, vận động hàng vạn công nhân, trí thức đi theo khángchiến, phục vụ cho các chiến dịch mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử

2 Bộ cứu tế xã hội

Bộ Cứu tế xã hội là một trong 13 Bộ được thành lập từ ngày đầu của Chínhphủ cách mạng lâm thời do Hồ Chủ Tịch đứng đầu theo Tuyên cáo ngày 28/8/1945,ông Nguyễn Văn Tố được cử làm Bộ trưởng

Trang 26

Nhiệm vụ của thời kỳ này của Bộ Cứu tế xã hội là phát động toàn dân tiếtkiệm, nhường cơm sẻ áo cho đồng bào nghèo, thực hiện cứu trợ xã hội cho các đốitượng chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống do thiên tai, bão lụt, mất mùa, tàn tật dochiến tranh Tổ chức bộ máy đơn giản, số lượng cán bộ của Bộ Cứu tế xã hội cũng ítnhư Bộ Lao động Để đối phó với âm mưu của bọn đế quốc hòng tiêu diệt chínhquyền non trẻ, Chính phủ cách mạng lâm thời giải tán và Chính phủ liên hiệp ra đờithì Bộ Cứu tế xã hội không còn nữa.

3 Bộ Xã hội

Khi chính phủ cách mạng lâm thời giải tán và lập Chính phủ liên hiệp thì Bộ

Xã hội được thành lập theo Quyết định của Đại hội đại biểu toàn quốc ngày 2/3/1946

Bộ Xã hội có 3 Nha, trong đó có Nha Cứu tế xã hội, Nha Lao động, Nha Lao độngTrung ương Trong thời kỳ này, do thấy rõ vai trò tích cực của công tác lao động đốivới đời sống nhân dân lao động, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 64/SL – CTngày 8/5/1946 quy định rõ chức năng nhiệm vụ và tổ chức của các cơ quan lao độngtoàn cõi Việt Nam

- Ở Trung ương có Nha Lao động nằm trong Bộ Xã hội;

- Ở mỗi kỳ có một Nha Lao động kỳ do một thanh tra viên lao động điềukhiển;

- Ở tỉnh có Phòng Lao động phụ trách công tác lao động trong tỉnh

Tháng 3/1946 thành lập Ty Lao động ở thành phố Huế, Đà Nẵng, Vinh Tiếpđến, ngày 13/8/1946 Bộ trưởng Bộ Xã hội ra nghị định thành lập Sở Lao động HảiPhòng, Kiến An, Quảng Yên, Hòn Gai, Cẩm Phả Ở Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị

do vấn đề lao động không phức tạp, không có xí nghiệp lớn nên công việc về laođộng do Công đoàn tỉnh đảm nhận Ở Nam Kỳ, khi chiến tranh bùng nổ, Sở Thanh tralao động Sài Gòn bị địch chiếm, nên Sở Lao động được tổ chức ở Biên Hòa theo chỉthị của Ủy ban kháng chiến Nam bộ

4 Bộ Thương binh - Cựu binh

Bộ Thương binh – Cựu binh được thành lập theo Quyết định của Hội đồngChính phủ ngày 19/07/1947, Bác sĩ Vũ Đình Tụng được cử làm Bộ trưởng đầu tiên.Trước đó, công tác thương binh – liệt sỹ được giao cho Phòng Thương binh thuộc

Trang 27

Chính trị Cục, Bộ Quốc phòng.

Tháng 7/1947, trong thư gửi Ban thường trực của Ban tổ chức Ngày Thươngbinh toàn quốc, Bác Hồ đồng ý chọn ngày 27/7 hàng năm làm Ngày Thương binhtoàn quốc “để đồng bào tỏ lòng hiếu nghĩa bác ái với thương binh, bệnh binh, liệt sỹ”

Sắc lệnh số 613/SL ngày 3/10/1947 của Chủ tịch Hồ Chí Minh quy định tổchức, chức năng nhiệm vụ của Bộ Theo đó, Bộ Thương binh – Cựu binh gồm Vănphòng (Phòng Văn thư viên chức, Phòng Chính trị tổ chức, Phòng Kiểm tra) và cácphòng sự vụ (Phòng Quản lý kế toán và vật tư, Phòng Nhân sự và hưu bổng, PhòngChuyên môn) Cùng ngày, Hồ Chủ Tịch ra Sắc lệnh số 10/SL thành lập Sở và TyThương binh – Cựu binh trực thuộc Bộ Thương binh – Cựu binh ở các tỉnh Ở cấpliên khu, có các khu thương binh Liên khu 10, Liên khu 3, Liên khu 4, Liên khu 5, SởThương binh Nam bộ Cơ quan Bộ lúc này gọn nhẹ, biên chế trên dưới 10 người

Tháng 6/1947 thành lập Trại điều dưỡng thương binh đầu tiên (An dưỡngđường số 1) tại xã Lục Ba, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Sau đó Bộ Thương binh– Cựu binh ra Quyết định số 51/BTB/QĐ tháng 7/1949 quy định thể lệ nhận thươngbinh vào các trại an dưỡng hoặc dạy nghề Tháng 10/1949, Bộ Thương binh – Cựubinh ra Quyết định số 103/BTB – QĐ lập đoàn úy lạo thương binh và gia đình tử sĩthuộc các Sở Thương binh – Cưu binh, đồng thời đề ra các chính sách kịp thời đốivới công tác thương binh, liệt sỹ phục vụ cho cuộc đấu tranh giữ vững chính quyền,tiếp tục cách mạng giải phóng dân tộc

Ngày 30/8/1950, Bộ Thương binh – Cựu binh ra Nghị định số 367/NĐ tổ chứccác trại an dưỡng, huấn luyện và tự cung cho các thương binh, bệnh binh

* Giai đoạn 1955-1964: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội gồm 4 Bộ:

1 Bộ Lao động

Thực hiện các nhiệm vụ về lao động để hoàn thành kế hoạch 3 năm khôi phụckinh tế 1955 – 1957 Ngày 15/5/1955 Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số532/NĐ – TT thành lập Vụ Quản lý nhân công, giai đoạn này Bộ Lao động thực sựlàm chức năng quản lý nhà nước thống nhất về công tác dân công Sau đó, Bộ trưởng

Bộ Lao động ra Nghị định số 23/NĐ – LĐ ngày 6/4/1957 xác định rõ chức năng,nhiệm vụ của Bộ cũng như các tổ chức cấu thành của Bộ gồm: Văn phòng, 5 Vụ, Ban

Trang 28

và Phòng trực thuộc Bộ, Bộ chú trọng “tích cực xây dựng và kiện toàn bộ máy từTrung ương đến địa phương, đi đôi với việc giáo dục, bồi dưỡng cán bộ và mạnh dạn

đề bạt cán bộ có năng lực phụ trách những công việc mới”

Đối với địa phương, Bộ ban hành Nghị định thành lập các liên khu lao động(Liên khu 4, liên khu 3, Việt Bắc, Tây Bắc), 21 Sở, Ty Lao động, 9 phòng Lao độngthuộc các tỉnh còn lại Riêng các tỉnh phía Nam, do Mỹ ngụy chiếm đóng nên không

tổ chức được cơ quan lao động địa phương

Chuyển sang giai đoạn cải tạo phát triển kinh tế và văn hóa (1958 – 1960) ,toàn bộ công tác lao động, tiền lương được hướng vào phục vụ cải tạo xã hội chủnghĩa, phục vụ phát triển sản xuất và cải thiện đời sống của nhân dân lao động Về tổchức bộ máy, cơ quan Bộ cũng có sự thay đổi Ngày 14/2/1959, Bộ trưởng ra Nghịđịnh số 7, sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan Bộ, gồm 4 đơn vị là Văn phòng, 2 Vụ

và 1 Phòng

Tháng 4/1959, Chính phủ đã ra Quyết định giải thể Bộ Cứu tế xã hội và giaocho Bộ Lao động phụ trách công tác bảo hiểm xă hội, cứu tế xă hội, cải tạo tệ nạn xăhội đối với lưu manh, gái điếm, nghiện hút … kể cả công tác an dưỡng nghỉ mát Đểđảm đương nhiệm vụ này, Bộ Lao động đã thành lập Vụ Cứu tế xã hội trực thuộc Bộ,(Nghị định 43/NĐ – LĐ ngày 6/6/1959)

Bước sang năm 1960, năm cuối cùng của Kế hoạch 3 năm cải tạo, phát triểnkinh tế và văn hóa, Hội nghị toàn ngành Lao động đã đề ra nhiệm vụ: tiếp tục kiệntoàn tổ chức bộ máy cơ quan Bộ và địa phương, đồng thời bổ sung đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, nghiệp vụ cho cán bộ, bảo đảm hoànthành nhiệm vụ năm 1960 và chuẩn bị cán bộ cho Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Ngày5/1/1960, Bộ trưởng Bộ Lao động đã ban hành Nghị định số 5/NĐ – LĐ về việc ổnđịnh các Vụ, Ban trực thuộc Bộ

Đối với các địa phương, cơ quan lao động cũng được tăng cường, một sốphòng Lao động được chuyển thành Ty Lao động như ở Hòa Bình, Bắc Giang, SơnTây … Một số Ty thành lập Phòng nghiệp vụ (Thanh Hóa, Tuyên Quang, Phú Thọ,Ninh Bình) Phòng Lao động được đặt thêm ở thị xã Nam Định, khu Việt Trì CácPhòng Lao động trực thuộc Ủy ban hành chính cũng được củng cố

Trang 29

Ngày 26/6/1961, Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 172/CP quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động Nghị định nóirõ: Bộ Lao động là cơ quan của hội đồng Chính phủ có trách nhiệm quản lý công táclao động tiền lương thuộc khu vực sản xuất và công tác an toàn xã hội theo đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước; thanh tra việc thực hiện công tác lao động tiềnlương, công tác an toàn xã hội của các cấp, các ngành nhằm sử dụng hợp lý sức laođộng, đẩy mạnh tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa củacông nhân, nhân dân lao động, phục vụ tích cực cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà

Công tác cứu tế xã hội trong giai đoạn này cũng được Đảng và Nhà nước hếtsức quan tâm và thành lập Khu An dưỡng Thọ Châu (Quyết định 76/LĐ – QĐ ngày27/7/1962); Trại dạy nghề cho người tàn tật, lấy tên là trại “Tân Tiến” (Quyết định81/LĐ – QĐ ngày 28/10/1962)

Đầu năm 1963, để thực hiện việc phân công hợp lý nhiệm vụ và nâng cao hiệuquả công tác cho các Bộ, Hội đồng chính phủ đã ban hành Nghị định số 31/CP ngày20/3/1963 điều chỉnh lại một sô nhiệm vụ giữa các Bộ Lao động, Nội vụ, Y tế, Công

an và Tổng công đoàn Việt Nam Riêng đối với lĩnh vực công tác lao động tiềnlương, Hội đồng chính phủ ban hành Nghị định 187/CP ngày 20/11/1963 quy định lạinhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của Bộ Lao động thay cho Nghị định 172/CP năm

1961

Nghị định 187/CP quy định rõ: Bộ Lao động là cơ quan của Hội đồng chínhphủ có trách nhiệm quản lý công tác lao động tiền lương và bảo hộ lao động theochính sách của Đảng và Nhà nước; thanh tra việc thực hiện các chính sách, chế độ,thể lệ về các mặt công tác lao động ở các ngành, các cấp nhằm bảo đảm sử dụng hợp

lý sức lao động, an toàn lao động, đẩy mạnh tăng năng suất lao động, góp phần nângcao dần đời sống vật chất và văn hóa của công nhân viên chức và nguồn lao độngphục vụ tích cực cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhấtnước nhà

2 Bộ Thương binh - Cựu binh

Hòa bình lập lại, tháng 7/1954, cơ quan Bộ Thương binh – Cựu binh chuyển từ

Trang 30

chiến khu Việt Bắc về thủ đô, chức năng nhiệm vụ của Bộ có sự thay đổi để phù hợpvới tình hình mới, vừa phải tập trung giải quyết những vấn đề tồn đọng về công tácthương binh – liệt sỹ sau cuộc kháng chiến chống Pháp ở miền Bắc, vừa phải đóntiếp, ổn định chăm sóc đời sống đối với thương bệnh binh miền Nam tập kết, đồngthời vừa phải sửa đổi, cải tiến chính sách cho phù hợp với tình hình cách mạng tronggiai đoạn mới.

Tháng 4/1959, Bộ Thương binh – Cựu binh giải thể, toàn bộ công tác thươngbinh liệt sỹ được chuyển cho Bộ Nội vụ phụ trách

3 Bộ Nội vụ

Ngày 29/9/1961, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 130/CP quy định nhiệm

vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ là cơ quan của hội đồngChính phủ có trách nhiệm quản lý công tác tổ chức và dân chính theo đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước, bảo đảm tốt công tác xây dựng và kiện toàn Bộmáy nhà nước và công tác dân chính, nhằm phát huy tác dụng của bộ máy chínhquyền nhân dân trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranhthực hiện thống nhất nước nhà

Để đáp ứng yêu cầu thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng xã hội chủnghĩa ở miền Bắc và tiền hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam, Chính phủ đãđiều chỉnh nhiệm vụ của một số Bộ, ngành Năm 1959, toàn bộ công tác thương binh– liệt sỹ được chuyển giao từ Bộ Thương binh – Cựu binh về Bộ Nội vụ, ban đầu là

Vụ Thương binh (có thêm công tác đối với quân nhân phục viên do Hội đồng phụcviên Trung ương chuyển giao), tiếp sau là Vụ Dân chính thương binh (có thêm côngtác hộ tịch và công tác quản lý các trại hàng binh Âu Phi) và sau đó là Vụ Thươngbinh và An toàn xã hội (có thêm công tác cứu tế xã hội và công tác bảo hiểm xã hội).Ngày 17/12/1964, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 178/CP tách Vụ Thươngbinh và An toàn xã hội thành 2 vụ: Vụ thương binh và Vụ An toàn xã hội

4 Bộ Cứu tế

Bộ Cứu tế xã hội được tái lập vào ngày 20/9/1955 theo Quyết định của Hộiđồng Chính phủ, ông Nguyễn Xiển được cử làm Bộ trưởng Nhưng đến tháng 4/1959Chính phủ ra quyết định giải thể Bộ Cứu tế xã hội, Chính phủ chuyển giao cho Bộ

Ngày đăng: 06/12/2015, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w