Nước rỉ rác chứa nhiều hợp chất hoá học sinh ra do sự hoà tan của các thành phần trong rác và sản phẩm của những phản ứng hoá học và hoá sinh xảy ra trong bãi chôn lấp.. - Khí bãi rác CT
Trang 1M Ô H Ì N H H ÓA BÃI
Bài 5
GVGD: TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Chất thải rắn (CTR): bao gồm tất cả các chất thải ở dạng
rắn, phát sinh do hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa
Chôn lấp (landfilling): là quá trình đổ chất thải vào bãi
chôn lấp bao gồm cả công tác giám sát chất thải chuyển đến, thải bỏ, nén ép chất thải và lắp đặt các thiết bị giám sát chất lượng môi trường xung quanh.
Bãi chôn lấp chất thải rắn (BCL): là một diện tích hoặc một
khu đất đã được quy hoạch, được lựa chọn, thiết kế, xây dựng để chôn lấp chất thải rắn nhằm giảm tối đa các tác động tiêu cực của BCL tới môi trường.
Ô chôn lấp chất thải (cell): là thể tích chứa CTR và vật liệu che phủ được
đổ vào BCL trong một đơn vị thời gian vận hành, thường là 1 ngày.
Các thuật ngữ được dùng cho bãi chôn lấp bao gồm:
Lớp che phủ hằng ngày (daily cover): là lớp đất hay vật liệu khác dày
0,15 – 0,35m được phủ lên bề mặt làm việc của bãi chôn lấp vào cuối
mỗi ngày vận hành Lớp che phủ này được sử dụng để tránh hiện
tượng bay rác do gió, tránh chuột bọ, ruồi nhặng và những sinh vật
gây bệnh xâm nhập vào bãi chôn lấp hay lan truyền mầm bệnh ra khu
vực bên ngoài bãi chôn lấp, cũng như hạn chế nước mưa thấm vào
bãi chôn lấp trong quá trình vận hành
Nước rỉ rác (leachate): Là nước được thu gom ở đáy bãi chôn lấp.
Nước rỉ rác sinh ra do nước mưa, nước bề mặt chảy tràn và nước tưới
tiêu thấm vào bãi chôn lấp Nước rỉ rác cũng bao gồm cả nước có sẵn
trong rác cũng như nước ngầm ngấm vào bãi chôn lấp Nước rỉ rác
chứa nhiều hợp chất hoá học sinh ra do sự hoà tan của các thành
phần trong rác và sản phẩm của những phản ứng hoá học và hoá sinh
xảy ra trong bãi chôn lấp.
- Khí bãi rác CTR (landfill gas): là hỗn hợp khí sinh ra từ các ô chôn lấp
chất thải do quá trình phân hủy tự nhiên CTR Phần lớn khí bãi rác là khí methane (CH 4 ), khí cacbonic (CO 2 ), là sản phẩm chính của quá trình phân hủy kị khí phần chất thải hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học của chất thải rắn đô thị trong bãi chôn lấp Những thành phần khí khác gồm có nitơ (N 2 ) và oxy không khí, ammonia (NH 3 ) và các hợp chất hữu
cơ vi lượng.
- Hệ thống thu gom khí thải: là hệ thống các công trình, thiết bị thu
gom khí thải sinh ra từ BCL nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguy cơ gây cháy, nổ.
- Hệ thống thu gom nước rác: là hệ thống các công trình bao gồm tầng
thu gom, đường ống dẫn, mương dẫn để thu gom nước rác về hố tập trung hoặc tới trạm xử lý.
- Hệ thống thoát nước mặt và nước mưa: là hệ thống thu gom nước
mặt và nước mưa dẫn về nơi quy định nhằm ngăn ngừa nước mặt từ bên ngoài xâm nhập vào các ô chôn lấp.
Các thuật ngữ được dùng cho bãi chôn lấp bao gồm: (tt)
Trang 2www.themegallery.com Com pa ny Logo
II PHÂN LOẠI BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
1
Phân loại
theo cấu
trúc
3
Phân loại theo địa hình
2
Phân loại theo chức năng
4
Phân loại
theo loại
CTR tiếp
nhận
5
Phân loại theo kết cấu
6
Phân loại theo qui mô
1 Phân loại theo cấu trúc
Bãi hở
(open dumps)
Chôn dưới biển
(submarine disposal)
BCL hợp vệ sinh
(Sanitary landfill)
Được thiết kế để đổ bỏ CTR sao cho mức độ gây độc hại đến môi trường là nhỏ nhất Tại đây CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấp của BCL, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 1,5cm (hay vật liệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày
Làm mất vẻ thẩm mỹ của cảnh quan; là môi trường thuận lợi cho nhiều loài trung gian gây bệnh sinh sôi, nẩy nở; Nước rỉ rác sinh ra từ các bãi rác có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
CTR được chôn dưới biển ở độ sâu tối thiểu 30 m, nhằm tránh tình trạng lưới cá
bị vướng mắc Được ứng dụng ở nhiều nơi trên TG như San Francisco, New York (Mỹ)…
2 Phân loại theo chức năng
BCL CTR nguy hại (hazardous waste landfill)
BCL CTR chỉ định (designated waste)
BCL chất thải rắn chỉ định còn gọi là bãi chôn lấp đơn (monofill).
CTR như tro, ximăng…được chôn ở những bãi chôn lấp riêng để
tách biệt chúng với các thành phần khác của CTR sinh hoạt
BCL CTR đô thị (municipal solid waste landfill)
Kỹ thuật đổ và nén chất thải trong các khe núi, mõm núi, mỏ đá phụ thuộc vào địa hình, địa chất và thủy văn của bãi
đổ, đặc điểm của vật liệu bao phủ Thoát nước bề mặt là một yếu tố quan
pháp lõm núi
Đổ vào khu vực có địa hình hẻm núi, lõm núi
Đổ vào khu vực có địa hình hẻm núi, lõm núi
Đổ vào
hố đào, mương rãnh
Đổ vào
hố đào, mương rãnh
Thích hợp sử dụng cho những đất đai bằng phẳng hay nghiêng đều và đặc biệt là những nơi mà chiều sâu lớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớp rác nén.
Đổ vào khu đất bằng
Đổ vào khu đất bằng Khu vực bãi chôn lấp được lót đáy, được lắp đặt hệ thống thu nước rò
rỉ và hệ thống thoát khí.
CTR được đổ trên mặt đất, sau đó cho xe ủi trải rác ra thành những dãy dài và hẹp, mỗi lớp có chiều sâu 0,4 – 0,75 m
3 Phân loại theo địa hình
Trang 3www.themegallery.com Com pa ny Logo
4 Phân loại theo loại CTR tiếp nhận
BCL CTR khô: là bãi chôn lấp các chất thải thông thường
(rác sinh hoạt, rác đường phố và rác công nghiệp).
BCL CTR ướt: là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải
dưới dạng bùn nhão.
BCL CTR hỗn hợp: là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông
thường và bùn nhão.
Đối với các ô dành để chôn lấp ướt và hỗn hợp bắt buộc
phải tăng khả năng hấp thụ nước rác của hệ thống thu
nước rác, không để cho rác thấm đến nước ngầm.
5 Phân loại theo kết cấu
Các ô chôn lấp CTR
Rãnh thoát nước mưa, nước mặt
Lớp bao phủ trên cùng Mặt đất
Lớp bao phủ trên cùng (dốc) Rãnh thoát nước Các ô chôn lấp CTR
Mặt đất
Các ô chôn lấp CTR
Mặt đất
Rãnh thoát nước
Lớp bao phủ trên cùng (dốc)
Lớp bao phủ trên cùng (dốc) Rãnh thoát
nước Đỉnh bãi chôn lấp
Mặt đất ban đầu
Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp
xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng, ít dốc Xung quanh bãi chôn lấp phải có các đê không thấm.
Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi
chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên, mỏ khai thác cũ, hào, mương, rãnh.
Bãi chôn lấp kết hợp: là loại bãi xây
dựng nửa chìm, nửa nổi Chất thải không chỉ được chôn lấp đầy hố
mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên.
Bãi chôn lấp ở khe núi: là loại bãi
được hình thành bằng cách tận dụng khe núi ở các vùng núi, đồi cao.
6 Phân loại theo quy mô
STT Loại
bãi
Dân số đô thị hiện
tại
Lượng rác (tấn/năm)
Diện tích bãi (ha)
III MÔ HÌNH KHÍ BÃI RÁC
1 Các quá trình phân hủy CTR trong bãi chôn lấp
• Phân rã sinh học của chất hữu cơ: phân hủy hiếu khí hoặc kỵ khí, sản sinh ra các sản phẩm khí và lỏng.
• Sự oxy hoá hoá học các vật liệu.
• Sự thoát khí từ BCL và sự khuếch tán ngang của khí xuyên qua BCL.
• Sự di chuyển của chất lỏng do sự khác nhau về cột áp.
• Sự hoà tan, sự rò rỉ các chất hữu cơ và vô cơ vào nước, nước rò rỉ di chuyển xuyên qua BCL.
• Sự di chuyển của chất hoà tan bởi gradient nồng độ và hiện tượng thẩm thấu.
• Sự sụt lún không đều do quá trình ổn định vật liệu vào các chỗ rỗng
Trang 4www.themegallery.com Com pa ny Logo
2 Cơ sở lý thuyết về sự phát sinh khí mêtan trong BCL
hợp vệ sinh
Hoạt động của vi sinh vật liên quan đến sự hình thành mêtan trong BCL
xảy ra qua 5 giai đoạn.
Tuy nhiên, cách phân chia này chỉ mang tính tương đối bởi vì trong quá
trình phân huỷ không bao giờ xảy ra theo từng giai đoạn một, mà những
sản phẩm sinh ra từ giai đoạn trước sẽ được sử dụng làm nguyên liệu
cho giai đoạn tiếp theo cho đến khi tạo thành sản phẩm cuối cùng của
quá trình phân hủy.
Giai đoạn I: Giai đoạn thích nghi
Giai đoạn II: Giai đoạn chuyển pha
Giai đoạn III: Lên men acid
Giai đoạn IV: Lên men methane
Giai đoạn V: Giai đoạn ổn định (maturation phase)
Cơ sở lý thuyết về sự phát sinh khí mêtan trong BCL hợp vệ sinh (tt)
Giai đoạn này có thể kéo dài từ một vài ngày cho đến vài tháng, phụ thuộc vào tốc độ phân hủy của CTR trong BCL
Giai đoạn thích nghi
Trong giai đoạn này, các thành phần hữu cơ dễ phân hủy sẽ bị phân hủy sinh học dưới điều kiện hiếu khí bởi vì một lượng không khí đã bị giữ lại trong BCL.
Nguồn vi sinh vật (cả kỵ khí lẫn hiếu khí) chủ yếu giữ vai trò phân hủy chất thải có trong đất dùng làm vật liệu bao phủ mỗi ngày hoặc lớp đất phủ cuối cùng khi đóng cửa BCL.
Ngoài ra, bùn từ trạm xử lý nước thải được đổ bỏ cùng với CTR sinh hoạt, nước rò rỉ tuần hoàn cũng là nguồn vi sinh vật cần thiết cho sự phân hủy.
Hàm lượng oxy trong BCL giảm dần và điều kiện kị khí bắt đầu hình
thành Khi môi trường trong BCL trở nên kị khí hoàn toàn, nitrate và
sulfate – các chất đóng vai trò là chất nhận điện tử trong các phản ứng
chuyển hóa sinh học – thường bị khử thành N 2 và H 2 S.
Giai đoạn chuyển pha
2CH 3 CHOHCOOH + SO 4
2-Lactate Sulfate
2CH 3 COOH + S 2- + H 2 O + CO 2
Acetate Sulfide
4H 2 + SO 4 2- S 2- + H 2 O
Giai đoạn lên men acid
Với sự tham gia của tập hợp vi sinh vật hình thành ở giai đoạn II, tốc độ tạo thành các acid hữu cơ tăng nhanh.
Bước 1: là quá trình thủy phân các hợp chất cao phân tử (lipid, polysacchrides, proteins, nucleic acids) nhờ các enzyme trung gian thành các hợp chất đơn giản hơn thích hợp cho các vi sinh vật sử dụng Bước 2: là quá trình lên men acid Xảy ra sự biến đổi các hợp chất đã hình thành ở bước trên thành các chất trung gian phân tử lượng thấp hơn mà đặc trưng là acid acetic, một phần nhỏ acid fulvic và một số acid hữu cơ khác.
Khí CO 2 và một lượng nhỏ khí H 2 S được hình thành trong giai đoạn này
Trang 5www.themegallery.com Com pa ny Logo
Giai đoạn lên men methane
Trong giai đoạn này, nhóm vi sinh vật kỵ khí nghiêm ngặt được gọi là vi
khuẩn methane, sẽ chuyển hóa acid acetic và H 2 ở giai đoạn trước
thành CH 4 và CO 2
Giai đoạn ổn định
Giai đoạn này xảy ra sau khi các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học được
chuyển hoá thành CH4 và CO 2 trong giai đoạn IV.
Khi lượng ẩm tiếp tục thấm vào phần chất thải mới thêm vào, quá trình
chuyển hoá lại tiếp tục xảy ra.Tốc độ sinh khí sẽ giảm xuống đáng kể
trong giai đoạn này vì hầu hết các chất dinh dưỡng sẵn có đã bị rửa trôi
theo nước rò rỉ trong các giai đoạn trước đó và các chất còn lại hầu hết
là các chất có khả năng phân hủy sinh học chậm.
Trong suốt giai đoạn ổn định, nước rò rỉ thường chứa acid humic
và acid fulvic rất khó cho quá trình sinh học tiếp tục diễn ra
Một cách tổng quát, phản ứng hóa học phân hủy yếm khí trong BCL có thể tóm tắt như sau:
Vi khuẩn
CHC + H 2 O CHC đã bị phân hủy sinh học + CH 4 + CO 2 + khí khác
Thể tích khí sinh ra từ quá trình phân hủy yếm khí có thể tính theo nhiều cách khác nhau.
Ví dụ, nếu thành phần CTR hữu cơ tìm thấy trong CTR đô thị (ngoại trừ plastic) có công thức tổng quát dạng C a H b O c N d , thì tổng thể tích lượng khí sinh ra có thể tính theo công thức sau:
Giả sử rằng quá trình phân hủy sinh học biến đổi hoàn toàn các chất hữu cơ thành khí CO 2 và CH 4
CaHbOcNd+ (4a - b - 2c + 3d)/4 H2O → (4a + b - 2c - 3d)/8
CH4+ (4a - b + 2c + 3d)/8 CO2+ dNH3
Tỷ lệ phần trăm của các khí sinh ra trong một BCL hợp vệ sinh, khảo sát
suốt 48 tháng đầu sau khi một ô chôn lấp rác đã được hoàn chỉnh
Khoảng thời gian tính từ khi ô
chôn lấp hoàn chỉnh (tháng)
Phần trăm trung bình theo thể tích, %
Thành phần chất hữu cơ Khả năng phân hủy sinh học
Rác thực phẩm X
Giấy văn phòng X
Plastic Không phân hủy sinh học
Khả năng phân hủy của các thành phần chất hữu cơ trong CTR
Trang 6www.themegallery.com Com pa ny Logo
Thành phần chất hữu cơ Hàm lượng lignin
(% VS)
Phần có khả năng phân hủy sinh học (% VS)
Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ
trong CTR đô thị dựa trên hàm lượng lignin
Ví dụ
Cho một loại CTR đô thị có thành phần như ở bảng sau:
Hãy xác định thành phần khí sinh ra do phân hủy hoàn toàn loại CTR này
3 Sự thay đổi lượng khí theo thời gian
Ở điều kiện bình thường, tốc độ phân hủy của CTR trong BCL hợp vệ
sinh đạt đến giá trị cực đại trong 2 năm đầu tiên, sau đó giảm dần và
có thể kéo dài trong khoảng thời gian 25 năm
Tốc độ phân hủy hàng năm của các chất hữu cơ phân hủy nhanh và
chậm được biểu diễn bằng mô hình sản lượng khí hình tam giác, trong
đó giá trị sản lượng khí cực đại sẽ đạt được sau 1 năm đối với chất hữu
cơ phân hủy nhanh và sau 5 năm đối với chất hữu cơ phân hủy chậm.
Giả sử rằng sự phát sinh khí xảy ra ở cuối năm thứ nhất tính từ thời
điểm bắt đầu chôn lấp chất thải Tổng lượng khí sinh ra từ lượng chất
thải chôn lấp của năm thứ nhất được tính theo công thức:
V(m3/kg) = 1/2 x h(m3/kg.năm) x T(năm)
Trong đó: h- giá trị sản lượng khí cực đại, m 3 /(kg.năm); T: thời gian để
phân hủy hoàn toàn của phần chất thải rắn hữu cơ (năm)
Thời gian phân hủy (năm)
Đồ thị tam giác biểu diễn tốc độ phát sinh khí từ rác có khả năng phân huỷ nhanh
3/k
0 1 2 3 4 5
x 3/4x 2/4x 1/4x
Xác định tốc độ sinh khí cực đại đối với chất hữu
cơ phân hủy nhanh
Theo phương pháp đồ thị tam giác, lượng khí sẽ sinh
ra từ chất hữu cơ phân hủy nhanh trong vòng 5 năm và lượng khí sinh ra cực đại vào cuối năm thứ nhất.
Tổng lượng khí sinh ra của rác phân hủy nhanh, = 1/2 x Thời gian
phân hủy x Tốc độ sinh khí cực đại
Tốc độ sinh khí cực đại của rác phân hủy nhanh = 2 x Tổng
lượng khí sinh ra /Thời gian phân hủy
Trang 7www.themegallery.com Com pa ny Logo
Đồ thị tam giác biểu diễn tốc độ phát sinh khí từ rác có khả
năng phân hủy chậm
Thời gian phân hủy (năm)
3 /k
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1/5x 2/5x 3/5x 4/5x 5/5x 9/10x 8/10x 7/10x 6/10x 5/10x 4/10x 3/10x2/10x 1/10x
Xác định tốc độ sinh khí cực đại đối với chất hữu cơ phân
hủy chậm Theo phương pháp đồ thị tam giác, lượng khí sẽ sinh ra từ chất hữu cơ phân
hủy chậm trong vòng 15 năm và lượng khí sinh ra cực đại vào cuối năm thứ 5.
Tổng lượng khí sinh ra của rác phân hủy chậm = 1/2 x tổng thời
gian phân hủy x Tốc độ sinh khí cực đại
Tốc độ sinh khí cực đại của rác phân hủy chậm = 2 x Tổng lượng khí sinh ra
/ tổng thời gian phân hủy
1 Khí bắt đầu sinh ra ở cuối năm thứ 1 kể từ khi vận hành BCL.
2 Thời gian phân hủy toàn bộ chất hữu cơ phân hủy nhanh là 5 năm.
3 Thời gian phân hủy toàn bộ chất hữu cơ phân hủy chậm là 15 năm.
4 Tốc độ phân hủy của các chất hữu cơ phân hủy nhanh và chậm tuân theo mô hình tam giác Sản lượng khí cao nhất xảy ra vào cuối năm thứ 1 đối với các chất hữu cơ phân hủy nhanh và vào năm thứ 5 đối với các chất hữu cơ phân hủy chậm.
khối lượng khô của CTR.
khối lượng khô của CTR.
7 CTR đô thị tại BCL chứa 79,5 chất hữu cơ và 20,5 chất vô cơ.
V í d ụ : Tính t oá n l ượ ng k hí sinh r a m ỗ i n ă m cho bã i r á c
có t h ờ i gia n ho ạ t ñộ ng là 5 n ă m
8 Tr o ng 7 9 , 5 % ch ấ t h ữ u c ơ có: n h ự a ( 7 % , x e m n h ư là ch ấ t
t r ơ ) , ch ấ t h ữ u c ơ ph â n h ủ y sin h h ọ c n ha nh ( 6 0 ,1 % ) , ch ấ t
h ữ u c ơ ph â n h ủ y sin h h ọ c ch ậ m ( 1 2 ,4 % ) , N g h ĩ a là t he o
k h ố i l ượ ng k hô, ch ấ t h ữ u c ơ p hâ n h ủ y sin h h ọ c nh a n h
chi ế m 4 4 , 8 % v à ch ấ t h ữ u c ơ ph â n h ủ y sin h h ọ c ch ậ m
chi ế m 7 ,3 % t ổ ng ch ấ t t h ả i r ắ n t ạ i BCL.
9 Tr o ng ch ấ t h ữ u c ơ ph â n h ủ y sin h h ọ c n ha n h, ch ỉ có 7 5 %
là có k h ả n ă n g p hâ n h ủ y sin h h ọ c ( v ì có n h ữ ng có nh ữ ng
ch ấ t h ữ u c ơ ch ứ a t r ong t úi nh ự a ho ặ c q uá k hô nê n k hô ng
phâ n h ủ y sinh h ọ c)
1 0 Tr o ng ch ấ t h ữ u c ơ p hâ n h ủ y sinh h ọ c ch ậ m , 5 0 % có k h ả
n ă n g p hâ n h ủ y sin h h ọ c ( p h ầ n còn l ạ i k hông có k h ả n ă ng
phâ n h ủ y v ì n h ữ ng lý do nh ư ñố i v ớ i ch ấ t h ữ u c ơ phâ n
h ủ y sinh h ọ c ch ậ m )
Áp su ấ t b ê n t ro n g BCL luô n l ớ n h ơ n á p su ấ t k h í q u y ể n , k h í sin h r a
t ro n g BCL h ợ p v ệ sin h s ẽ t h o á t v à o k h í q u y ể n d ướ i s ự ch i p h ố i c ủ a
q u á t rình k h u y ế ch t á n v à q u á t rình ñố i l ư u
Kh í ch u y ể n ñộ n g t ừ d ướ i lê n
Gi ả s ử ñấ t k h ô , l ượ n g k h í b a y h ơ i q u a m ộ t ñơ n v ị d i ệ n t ích b ề m ặ t BCL t ro n g m ộ t ñơ n v ị t h ờ i g ia n ñượ c x á c ñị n h n h ư sa u :
L
C C D
3 /
= α
N A : Flux của A, g/cm2.s
D : Hệ số khuếch tán, cm2/s.
C atm : Nồng độ của A ở bề mặt của lớp phủ BCL, g/cm3.
C afill : Nồng độ của A ở đáy của lớp phủ BCL, g/cm3.
L : Bề dày của lớp phủ, cm
Các giá trị đặc trung đối với hệ số khuếch tán khí methane và khí CO2 lần lượt là D CH4 = 0,2cm 2 /s và D CO2 = 0,13 cm 2 /s.
Trang 8www.themegallery.com Com pa ny Logo
Khí chuy ể n ñộ ng t ừ t r ê n x u ố ng.
Kh í CO2 , d o k h ố i l ượ n g riê n g l ớ n , n ê n có t h ể t ích l ũ y ở ñ á y BCL N ế u
l ớ p ló t ñ á y BCL là l ớ p ñấ t , k h í CO2 có t h ể k h u ế ch t á n q u a l ớ p n à y v à
t i ế p t ụ c ch u y ể n ñộ n g x u ố n g p h ía d ướ i ch o ñế n k h i t i ế p x ú c v ớ i
m ạ ch n ướ c n g ầ m Kh í CO2 d ễ d à n g h ò a t a n v à p h ả n ứ n g v ớ i n ướ c
t ạ o t h à n h a cid ca cb o n ic.
Ph ả n ứ n g n à y là n g u y ê n n h â n là m g i ả m p H v à có t h ể là m g ia t ă n g
ñộ c ứ n g v à h à m l ượ n g k h o á n g ch ấ t t ro n g n ướ c n g ầ m Ở m ộ t n ồ n g
ñộ k h í CO2 x á c ñị n h , p h ả n ứ n g s ẽ t i ế p t ụ c ch o ñế n k h i ñạ t ñượ c
t r ạ n g t h á i câ n b ằ n g n h ư sa u :
CO 2 + H 2 O
Mercaptans, hợp chất chứa lưu huỳnh… 0 – 1,0
Nhiệt độ ( 0 F) 100 – 120
Nước rất cần cho một số quá trình hoá học và
sinh học xảy ra trong BCL để phân huỷ CTR Mặt
khác, nước cũng có thể gây nên sự xói mòn trên
tầng đất nén
Nước rò rỉ có thể chảy vào các tầng nước ngầm
và các dòng nước sạch, từ đó gây ô nhiễm đến
nguồn nước uống.
1 S ự hình t hà nh n ướ c r ò r ỉ
Ch ủ y ế u do cá c quá t r ình
Đầ m né n : lượ ng n ướ c t ự do ch ứ a t r ong CTR ñượ c t á ch r a
t r ong quá t r ình nà y
Phâ n h ủ y sin h h ọ c : mộ t t r ong nh ữ n g s ả n p h ẩ m c ủ a qu á t r ình phâ n h ủ y sin h h ọ c ( hi ế u k hí v à k ị k h í) t h à n h ph ầ n h ữ u c ơ c ủ a CTR là n ướ c.
N ướ c bê n ngoà i : nước bê n ngoà i t h ấ m v à o BCL.
•M ự c n ướ c ng ầ m có t h ể d â n g lê n v à o cá c ô ch ô n rá c.
•N ướ c có t h ể r ỉ v à o q u a cá c c ạ n h ( v á ch ) c ủ a ô ch ô n l ấ p
•N ướ c t ừ cá c k h u v ự c k h á c ch ả y q u a có t h ể t h ấ m x u ố n g ô ch ô n l ấ p
•N ướ c m ư a r ơ i x u ố n g k h u v ự c ch ô n l ấ p CTR t r ướ c k h i ñượ c p h ủ ñấ t
h o ặ c t r ướ c k h i ô ch ô n l ấ p ñ ó n g l ạ i.
•N ướ c m ư a r ơ i x u ố n g k h u v ự c ch ô n l ấ p CTR sa u k h i cá c ô ch ô n l ấ p
ñ ã ñầ y ( ô ch ô n l ấ p ñượ c ñ ó n g l ạ i)
Trang 9www.themegallery.com Com pa ny Logo
2 Thà nh ph ầ n c ủ a n ướ c r ò r ỉ t r ong BCL
Nước rò rỉ sinh
mưa, nước bề
mặt chảy tràn,
nước tưới tiêu,
ngấm vào BCL,
hoặc là nước
CTR đem chôn
sinh ra từ các
phản ứng hóa
sinh phân hủy
cơ Nước rò rỉ
chứa nhiều tạp
chất hoá học.
Thành phần
Giá trị, mg/l (ngoại trừ pH không có đơn vị) BCL hoạt động 2 năm BCL hoạt
động hơn 10 năm Khoảng Giá trị điển hình BOD 5
TOC (total organic carbon)
COD
TSS (total suspended solids)
N amoniac (amonia nitrogen)
NO 3 - (nitrate)
Phospho tổng (total
phosphorus)
Phospho ortho
Độ kiềm
pH
Độ cứng
Ca
Mg
K
Na
Cl
-SO 4
2-Fe tổng
2.000 – 30.000 3.000 – 60.000
200 – 2.000
10 – 800
10 – 800
5 – 40
5 – 100
4 - 80 1.000 – 10.000 4.5 – 7.5
300 – 10.000
200 – 3.000
50 – 1.500
200 – 1.000
200 – 3.000
50 – 1.000
10.000 6.000 18.000 500 200 25 20 3.000 6 3.500 250 300 500 300 60
100 – 200
80 - 160
100 – 500
80 – 120
20 – 40
5 – 10
4 – 8
200 – 1.000 6,6 – 7.5
200 – 500
50 – 200
50 – 400
100 – 200
20 – 50
20 - 200
Th à n h p h ầ n h ó a h ọ c c ủ a n ướ c rò r ỉ t h a y ñổ i r ấ t l ớ n t ù y t h u ộ c v à o
t u ổ i c ủ a BCL v à t h ờ i g ia n l ấ y m ẫ u
Đặc tính vật lý Thành phần hữu cơ Thành phần vô cơ Đặc tính sinh học pH
Độ dẫn điện
Độ màu
Độ đục Nhiệt độ Mùi
Hóa chất hữu cơ Phenols COD TOC Acid bay hơi Tannins, lignins
N hữu cơ Dầu mỡ Hợp chất gốc Cl
SS Tổng chất rắn hòa tan TDS Chất rắn lơ lững bay hơi VSS
Cl
-SO 4
2-PO 4
3-Độ acid và độ kiềm
N – NO 2
N – NO 3
-N – -NH 3
Na K Ca Mg
Độ cứng Kim loại nặng (Pb, Cu, Ni, Cr, Zn,
Cd, Fe, Mn, Hg, Ba, Ag) Arsenic
Cyanide Fluoride Selenium
BOD
Vi khuẩn Coliform (tổng;
fecal; fecal streptococci)
Cá c t h à n h p h ầ n t ạ o n ê n s ự câ n b ằ n g n ướ c ch o m ộ t ñơ n n g u y ê n t h ể
t ích b a o g ồ m : n ướ c t h â m n h ậ p v à o BCL t ừ p h ía t rê n ( n ướ c m ư a ,
n ướ c t ướ i, ) , ñộ ẩ m c ủ a CTR, ñộ ẩ m c ủ a ñấ t b a o p h ủ , n ướ c t iê u t h ụ
ch o cá c p h ả n ứ n g t ạ o k h í BCL.
Cá c t h à n h p h ầ n t ro n g p h ươ n g t rình câ n b ằ n g n ướ c b a o g ồ m :
N ước ñi v à o từ p h ía t rê n : chủ y ế u là n ướ c m ư a t h ấ m x u y ê n q u a
l ớ p v ậ t li ệ u b a o p h ủ
Độ ẩm của chất t hải: gồ m ñộ ẩ m c ủ a b ả n t h â n CTR v à ñộ ẩ m h ấ p
p h ụ t ừ k h í q u y ể n h a y n ướ c m ư a k h i ch ứ a t ro n g cá c co n t a ine r
Độ ẩm t ro n g ñất b a o p hủ bề m ặt : p hụ t h u ộ c v à o lo ạ i ñấ t b a o p h ủ
v à m ù a t ro n g n ă m Đấ t sé t có ñộ g i ữ n ướ c t ừ 6 – 1 2 % v à ñấ t m ù n
sé t là 2 3 – 3 1 %
N ước m ất i từ lớp ló t ñá y : nướ c m ấ t ñ i t ừ l ớ p ló t ñ á y ô ñầ u t iê n
c ủ a BCL h a y cá c ô ở t rê n li ề n k ề v ớ i h ệ t h ố n g t h u n ướ c t ru n g
g ia n t ro n g BCL g ọ i là n ướ c rò r ỉ
N ước t iê u t hụ ch o cá c p hản ứn g tạo k h í b ã i rá c: nướ c t iê u t h ụ
t ro n g su ố t q u á t rình p h â n h ủ y y ế m k h í cá c t h à n h p h ầ n h ữ u c ơ
c ủ a CTR
N ước m ất ñi d o q u á t rìn h b a y hơi: cá c k h í h ìn h t h à n h t ro n g BCL
t h ườ n g ở d ạ n g k h í b ã o h ò a L ượ n g n ướ c b a y h ơ i t h o á t ra k h ỏ i
Kh ả n ă ng gi ữ n ướ c c ủ a bã i r á c ( ñộ gi ữ n ướ c)
Là l ượ n g n ướ c có t h ể g i ữ l ạ i t ro n g CTR d ướ i t á c d ụ n g k é o x u ố n g
c ủ a t r ọ n g l ự c.
N ướ c rò r ỉ là l ượ n g n ướ c t ro n g BCL v ượ t q u a k h ả n ă n g g i ữ n ướ c.
Kh ả n ă n g g i ữ n ướ c c ủ a BCL t h a y ñổ i p h ụ t h u ộ c v à o t r ọ n g t ả i t á c
ñộ n g v à có t h ể t ín h t o á n t h e o cô n g t h ứ c sa u :
W
000 10
FC: k h ả n ă n g g i ữ n ướ c c ủ a b ã i r á c ; W : t r ọ n g t ả i t á c d ụ n g t ín h l ạ i ñ i ể m
g i ữ a ch i ề u ca o c ủ a t ầ n g CTR t r on g BCL
Trang 10www.themegallery.com Com pa ny Logo
Ph ươ ng t r ình câ n b ằ ng n ướ c
∆ SSW= WSW + WTS+ WCM + WA( R) – WLG– WW V–
WE– WB( L)
∆S SW : s ố g ia l ượ n g n ướ c ch ứ a t ro n g rá c ở BCL h ợ p v ệ sin h ,
k g / m 3
W SW: ñộ ẩ m t ro n g rá c ñư a v à o ch ô n ở b ã i rá c, k g / m 3
W TS: ñộ ẩ m t ro n g b ù n c ố n g rã n h , k g / m 3
W CM: ñộ ẩ m t ro n g v ậ t li ệ u b a o p h ủ , k g / m 3
W A( R) : l ượ n g n ướ c ñ i v à o t ừ t rê n ( ñố i v ớ i cá c l ớ p t rê n , n ướ c
ñ i v à o t ừ t rê n là l ượ n g n ướ c m ư a ) , k g / m 3
W LG : l ượ n g n ướ c m ấ t ñ i ñể t ạ o t h à n h k h í b ã i rá c, k g / m 3
W W V :l ượ n g n ướ c m ấ t ñ i ñể t ạ o t h à n h k h í d ướ i d ạ n g h ơ i n ướ c
b ã o h ò a ở t ro n g b ã i rá c, k g / m 3
W E : l ượ n g n ướ c m ấ t ñ i d o s ự b a y h ơ i b ề m ặ t , k g / m 3
W B( L) : l ượ n g n ướ c t h o á t ra t ừ ñ á y c ủ a p h ầ n t ử
Tính t oá n l ượ ng n ướ c r ò r ỉ
Tr ê n c ơ s ở c ủ a p h ươ n g t r ìn h câ n b ằ n g n ướ c, cá c s ố li ệ u v ề l ượ n g
m ư a , ñộ ẩ m c ủ a r á c t r ướ c v à sa u n é n , t a có t h ể t ín h s ơ b ộ l ượ n g
n ướ c rò r ỉ t h e o m ô h ìn h s ự d i ch u y ể n m ộ t ch i ề u c ủ a n ướ c x u y ê n q u a
rá c n é n v à ñấ t n h ư sa u :
C = M(W2– W1) + P(1 –R) -E A
= 35%M + (0.85P – E)A
(m3/ngày.ñêm)
Tr on g ñ ó:
M : k h ố i l ượ n g r á c sin h h o ạ t t r u n g b ìn h n g à y T/ n g à y ( cu ố i g ia i ñ o ạ n t h i ế t k ế )
W 2 : ñộ ẩ m c ủ a r á c sa u k h i n é n = 2 5 %
W 1 : ñộ ẩ m c ủ a r á c t r ướ c k h i n é n = 6 0 %
P: l ượ n g m ư a n g à y t r on g t h á n g l ớ n n h ấ t , m m / n g à y
R: h ệ s ố t h oá t n ướ c b ề m ặ t , R = 0 1 5
E: l ượ n g b ố c h ơ i l ấ y b ằ n g m m / n g à y
A: d i ệ n t ích côn g t á c m ỗ i n g à y l ấ y ở cu ố i g ia i ñ o ạ n t h i ế t k ế , m 2 / n g à y
Gi ả i bà i t oá n v í d ụ 2
1 X á c ñị n h s ả n l ượ n g k h í sinh ra m ỗ i n ă m l ầ n l ượ t ñố i v ớ i 1 k g ch ấ t
h ữ u c ơ p h â n h ủ y n h a n h v à 1 k g ch ấ t h ữ u c ơ p h â n h ủ y ch ậ m :
Chất hữu cơ p h â n hủy n h a n h :
Tốc ñộ phát sinh khí cực ñại (tốc ñộ phát sinh khí vào cuối năm thứ nhất) =
6 , 5 5
14
2 = (m3/kg.năm)
T ổ n g l ượ n g k h í p h á t sin h t ro n g n ă m t h ứ
n h ấ t :
Vn 1 = 1 / 2 x 1 5 ,6 = 2 ,8 ( m 3 / k g )
T ố c ñộ p h á t sinh k h í v à o n ă m t h ứ h a i c ủ a q u á t rình p h â n h ủ y :
= 3 / 4 x 5 ,6 = 4 ,2 ( m 3 / k g n ă m )
T ổ n g l ượ n g k h í p h á t sinh t ro n g n ă m t h ứ 2 :
Vn 2 = [ 5 ,6 + 4 2 ) x 1 ] x 1 / 2 = 4 ,9 ( m 3 / k g )