1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án toàn tập mỹ thuật lớp 6 năm 2015

79 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ: - Một số tranh của hoạ sĩ trong nước và thế giới vẽ về đề tài - Một số tranh của HS về các đề tài - Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình và mà

Trang 1

- Học sinh nhận ra vẽ đẹp của cỏc hoạ tiết dõn tộc miền xuụi và miền nỳi

- Học sinh vẽ được một số hoạ tiết gần đỳng mẫu và tụ màu theo ý thớch

- Hỡnh minh hoạ hướng dẫn cỏch chộp hoạ tiết trang trớ dõn tộc

- Phúng to cỏc bước chộp hoạ tiết dõn tộc trong SGK

- Su tầm cỏc hoạ tiết dõn tộc

+ Học sinh:

- Sưu tầm cỏc hoạ tiết dõn tộc ở SGK

- Giấy vẽ, bỳt chỡ đen, tẩy, thước và màu vẽ

3 Phương phỏp:

- Quan sỏt

- Vấn đỏp

- Luyện tập

III TIẾN TRèNH DẠY - HỌC:

- Giỏo viờn giới thiệu một vài học

tiết trang trớ ở cỏc cụng trỡnh kiến

trỳc (đỡnh, chựa) hoạ tiết trang trớ

dõn tộc

- Đặt cõu hỏi học sinh quan sỏt nhận

ra vẻ đẹp của hoạ tiết

? Tờn hoạ tiết, hoạ tiết này được

trang trớ ở đõu?

- Giỏo viờn giới thiệu một số sản

phẩm cú hoạ tiết trang trớ đẹp của địa

phương

? Hoạ tiết trang trớ diện tớch cú

những đặc điểm gỡ?

- Học sinh quan sát tranh treo trên bảng

-> Hình, vẽ (hoa lá, chim muông)

- Hoạ tiết đợc trang trí trong các đình chùa, lăng tẩm, những di vật cổ

-> Thăm quan chùa Nhờn, Bảng Môn Đình

-> Hoạ tiết trang trí phong phú về nội dung, hình vẽ,

đờng nét, hoa lá, chim muông, mây trời và thờng

Trang 2

đối xứng qua nhiều trục hoặc nhiều trục

- Giỏo viờn giới thiệu cỏch vẽ ở

ĐDDH

- Giỏo viờn vẽ lờn bảng Hướng dẫn

học sinh vẽ một hoạ tiết dõn tộc

- Vẽ chu vi (hỡnh trũn , tam giỏc)

- Nhỡn mẫu, vẽ phỏc cỏc mảng hỡnh chớnh, vẽ nột cỏc chi tiết

- Tụ màu theo ý thớch: Tụ màu hoạ tiết và màu nền

- Một học sinh lờn bảng vẽ, ở dới học vẽ vào vở

- Giỏo viờn giỏo bài cho học sinh

Giỏo viờn gúp ý, động viờn học sinh

làm bài, chỉ ra chỗ vẽ được, cha

được ngay ở bài vẽ của mỗi học sinh

- Chỉ ra cho học sinh thấy vẻ đẹp của

hỡnh, của nột vẽ ở hoạ tiết

+ Tự chọn một hoạ tiết trong SGK + Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối khổ giấy + Tự nhớ lại các hoạ tiết vẽ (có sáng tạo) + Vẽ xong, tô màu theo ý thích

HOẠT ĐỘNG 4

Đánh giá kết quả học tập.

- Giáo viên tóm tắt và nhận xét một

số bài làm của học sinh

- Giáo viên động viên khích lệ học

sinh và cho điểm một số bài

- Hớng dẫn học sinh nhận xét:

+ Ưu điểm

+ Nhợc điểm

Bài tập về nhà:Sưu tầm hoạ tiết trang trớ và cắt dỏn vào giấy.- Chuẩn bị bài sau (đọc, chuẩn bị

theo cõu hỏi)

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

- Học sinh củng cố thờm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại.

- Học sinh hiểu thờm giỏ trị thẩm mỹ của người Việt cổ thụng qua cỏc sản phẩm Mỹ thuật

- Học sinh trõn trọng nghệ thuật đặc sắc của ụng cha để lại

III TIẾN TRèNH DẠY - HỌC:

- Giỏo viờn cho học sinh đọc bài

trong SGK

? Em biết gỡ về thời kỳ đồ đỏ trong

lịch sử Việt Nam?

? Em biết gỡ về thời kỳ đồ đồng

trong lịch sử Việt Nam?

2 Giới thiệu bối cảnh lịch sử VN

- Thời kỳ đồ đá còn đợc gọi là thời kỳ Nguyên thuỷ, cách ngày nay hàng vạn năm

- Đồ đồng cách ngày nay khoảng 4.000 - 5.000 năm Tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn

- Việt Nam xác định là một trong những cái nôi của loài ngời liên tục phát triển qua nhiều thế kỷ

- Thời đại Hùng Vương với nền văn minh lúa nớc đã phản ánh sự phát triển của nền phát triển kinh tế, quân sự, Văn hoá - xã hội

- Giỏo viờn cho học sinh đọc SGK

? Hỡnh 1 , 2 được nhà điờu khắc vẽ

ở thời kỳ nào, đặt ở đõu?

- Học sinh quan sỏt cỏc hỡnh vẽ trong SGK > Cỏc hỡnh vẽ cỏch đõy khoảng 1 vạn năm, là dấu

ấn đầu tiờn cuả nghệ thuật thời kỳ đồ đỏ (nguyờn thuỷ)

- Vị trớ hỡnh vẽ: Được khắc vào đỏ ngay gần cửa hang, trờn vỏch nhũ, độ cao từ 1,5m -> 1,75m

> Hỡnh nữ: Khuụn mặt thanh tỳ, đậm chất nữ giới

Trang 4

? Làm thế nào ta nhận biết hỡnh nữ

hay hỡnh nam?

? Về nghệ thuật diễn tả điều gỡ?

- Hỡnh nam: Khuụn mặt vuụng chữ điền, lụng mày rậm, miệng rộng

- Cỏc hỡnh khắc sõu trờn vỏch đỏ, sõu 2cm

- Hỡnh mặt người diễn tả với góc nhìn chính diện, ờng nét đứng

đ Cách sắp xếp bố cục cân đối, tỷ lệ hợp lý, tạo cảm giác hài hoà

- Sự xuất hiện kim loại đầu tiờn là

đồng sau là sắt

- Sự chuyển dịch từ hỡnh thỏi XH

nguyờn thuỷ > XH văn minh

? Nờu đặc điểm chung đồ đồng?

? Giới thiệu trống đồng Đụng Sơn về

tạo dỏng và nghệ thuật trạm khắc

-> Đồ đồng thời kỳ này trang trí đẹp và tinh tế, VN biết phối hợp những kiểu văn hoa, sóng nước thường bên chữ S

- Giỏo viờn đặt những cõu hỏi ngắn

- Giáo viên kết luận chung.

> Hình mặt ngời ở hang đồng nội

- Viên đá cuội khắc hình mặt ngời

> Vì nó đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên bề mặt trống và tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hoá

- Mỹ thuật thời cổ đại phát triển nối tiếp liên tục suốt hàng chục nghìn năm

- Mỹ thuật mở không ngừng giao lu với nền mỹ thuật thời ở khu vực Hoa Nam, Đông Nam á, hải đảo

bài tập về nhà:

- Học bài và xem tranh minh hoạ trong SGK

- Chuẩn bị bài sau

Trang 5

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 6

- Học sinh được củng cố thờm kiến thức về những điểm cơ bản của luật xa gần.

- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sỏt, nhận xột mọi vật trong bài theo mẫu, vẽ tranh

II CHUẨN BỊ:

* Giỏo viờn:

- Ảnh cú lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đường, hàng cõy )

- Tranh và cỏc bài vẽ theo luật xa gần

- Một vài đồ vật (hỡnh hộp, hỡnh trụ, hỡnh cầu )

* Học sinh:

III TIẾN TRèNH DẠY - HỌC:

- Giỏo viờn giới thiệu một bức tranh

cột và hình đờng ray của tàu hoả?

* Giáo viên kết luận

- Học sinh quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Vì ở gần: To, cao và rõ hơn

- ở xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn

- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau Đó là cách nhìn các vật theo luật xa - gần

- Vì mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo xa - gần Chúng ta sẽ tìm hiểu về luật xa - gần để thấy sự thay

đổi hình dáng của mọi vật trong không gian để vẽ

đúng, đẹp

- Càng về phía xa cột càng thấp và càng mờ dần

- Càng xa, khoảng cách hai đờng ray của đờng tàu càng thu hẹp dần

- ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn

- ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn

- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau

- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ khác nhau (hình cầu nhìn ở góc độ nào cũng luôn luôn tròn)

Trang 7

ngang khụng?

? Vị trớ cỏc đường nằm ngang nh thế

nào?

2 Điểm tụ

- Giỏo viờn giới thiệu hỡnh trong SGK

? Những điểm song song với mặt

đất là đường nào?

? Điểm tụ là gì?

nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời

+ Học sinh quan sát hình 3 (SGK) >Đờng tầm mắt có thể thay đổi phụ thuộc vào độ cao thấp của vị trí ngời vẽ (ngời ngắm cảnh)

- Học sinh quan sát và nhận xét > Các cạnh hình hộp, tờng nhà, đờng tàu hoả H-ớng về sâu, càng xa, càng thu hẹp về cuối tụ lại một

điểm tại đờng tầm mắt

- Là điểm gặp nhau của các đờng song song Hớng về phía đờng TM gọi là điểm tụ

- Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí nhìn nghiêng sẽ có nhiều điểm tụ

* Giỏo viờn chuẩn bị một số tranh ảnh

- Đờng tầm mắt

- Tranh, ảnh cú con người và đồ vật

hỡnh trước to, xa nhỏ

- Một số đồ vật dạng hỡnh trụ

- Vẽ một số hỡnh trờn bảng theo luật xa

- gần: Hỡnh hộp đồ vật

- Giỏo viờn nhận xột bổ sung - Học sinh quan sỏt và nhận xột về luật xa - gần của từng tranh - Học sinh phỏt hiện ở cỏc hỡnh ảnh những điều đó học - Học sinh trả lời theo yờu cầu của giỏo viờn -Bài tập về nhà: - Làm bài tập trong SGK - Xem lại mục II bài 3 SGK - Chuẩn bị một số đồ vật: Chai, lọ, ca cho bài học sau * Điều chỉnh bổ sung:

Trang 8

TUẦN: 4

MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU (tiết 1)

NGÀY SOẠN : 04/09/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Học sinh hiểu được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu

- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học

II CHUẨN BỊ:

2 Đồ dùng:

- Một vài tranh hướng dẫn cách vẽ theo mẫu hình hộp và hình cầu khác nhau

- Một số đồ vật khác nhau: Hình hộp, hình cầu

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- Giáo viên đặt mẫu lên bàn

- Giáo viên vẽ trên bảng

+ Vẽ chi tiết quai ca, dừng lại

- Vẽ quả trước và dừng lại

? Vẽ riêng từng bộ phận, từng đồ

vật nh vậy đúng hay sai?

+ Giáo viên Hướng dẫn học sinh

- Giáo viên vẽ nhanh lên bảng một

vài hình cái ca (có cái sai, cái đúng

về kích thưƯớc)

* Giáo viên nhận xét: So sánh với

- Học sinh quan sát hình vẽ và nhận xét để tìm ra hình vẽ đẹp, hình vẽ chưa đẹp (đúng)

- Hình 1.b thân cái ca cao, hẹp ngang

- Hình 1.c miệng ca rộng, thân không cao

> Hình 1.b: 1.b không đúng tỷ lệ KT

Trang 9

hình dáng của mẫu 1.a

- Ước lượng tỷ lệ của khung hình

So sánh chiều cao với chiều ngang của mẫu

- Phác khung hình phải cân đối với tờ giấy, dễ nhìn, không to, không nhỏ, lệch

- Học sinh quan sát, nhận xét

- Ước lượng tỷ lệ, vẽ phác nét chính bằng nét thẳng mờ

> Quan sát mẫu, điều chỉnh tỷ lệ

- Vẽ cho mẫu có đậm, có nhạt, có sáng, có tối, có xa

- gần

- Diễn tả bằng các nét dày, thưa to, nhá ®an xen víi nhau

Chó ý: Kh«ng nªn c¹o ch× di nh½n bãng

- GV đặt câu hỏi theo nội dung hoạt động 1 để kiểm tra nhận thức của HS

Bài tập về nhà:

- Làm tiếp bài tập trong sgk

- Xem mục II của bài 4 trong sgk

- Chuẩn bị bài sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 10

- HS biết vẽ hình hộp, hình cầu và biết áp dụng vào vẽ đồ vật có hình dạng tương đương

- HS vẽ hình hộp, hình cầu gần giống với mẫu

II CHUẨN BỊ:

- Hinhg minh hoạ ở ĐDDH mĩ thuật 6

- Mẫu vẽ :

+ Hình lập phương mỗi cạnh 15 cm, màu trắng

+ Hình hộp : kích thưƯớc khoảng 20 cm × 14 cm × 5 cm màu trắng

+ Một quả bóng : đường kính khoảng 10 cm, màu đậm

+ Một quả có dạng hình cầu : đường kính khoảng 6 cm, màu đậm

+ Một số bài vẽ của hoạ sĩ, HS

+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa Khi quay thì nhìn hình vuông sẽ thành hình thang …

+ Hình lập phương màu nhạt, ở bốn mặt dán các hình tròn bằng giấy màu đậm

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- GV bày mẫu ở một vài vị trí để HS

+ Hình hộp nhìn thấy ba mặt, hình cầu ở phía trước (H.3c)

+ Hình hộp đặt chếch, hình cầu ở trên hình hộp (H.3d)

+ ở góc độ nh hình 3c, d bố cục bài vẽ sẽ rõ và đẹp hơn

-> Tỉ lệ của khung hình (chiều cao so với chiều ngang)

- Độ đậm, nhạt của mẫu

Trang 11

- GV nhắc HS cách vẽ bài này tiến

hành nh trình tự đã Hướng dẫn ở bài

4, cụ thể là: -> Vẽ phác khung hình chung vào tờ giấy cho cân

đối

- Vẽ phác khung hình của hình hộp và hình cầu Chú

ý đối chiếu chiều ngang, chiều dọc để có tỉ lệ đúng

- Tìm tỉ lệ các bộ phận rồi vẽ nét chính

- Vẽ nét chi tiết

- GV theo dõi, giúp HS : -> ƯƯớc lượng tỉ lệ và khung hình vào tờ giấy

- ƯƯớc lượng các tỉ lệ bộ phận và vẽ nét chính

- Vẽ nét chi tiết, hoàn thành hình vẽ

- GV gợi ý HS nhận xét, đánh giá

một số bài vẽ

- GV tóm tắt và chốt lại những ý

đúng

- HS nhận xét bài của bạn về bố cục, nét vẽ, hình vẽ

- Tự xếp loại một số bài

Bài tập về nhà:

- Làm bài tập ở SGK

- Chuẩn bị bài học sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 12

TUẦN: 6

VẼ TRANH: ĐỀ TÀI HỌC TẬP ( tiết 1)

NGÀY SOẠN : 20/09/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- HS cảm thụ và nhận biết được các hoạt động trong cuộc sống

- HS nắm được những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh

- HS hiểu và thực hiện được cách vẽ tranh đề tài

II CHUẨN BỊ:

- Một số tranh của hoạ sĩ trong nước và thế giới vẽ về đề tài

- Một số tranh của HS về các đề tài

- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình và màu sắc để phân tích, so sánh

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- GV trình bày tranh mẫu kết hợp với

giới thiệu tranh để HS hiểu về tranh

đề tài

- GV cho HS xem tranh có đề tài khác

nhau nh :

- GV cho HS xem tranh cùng đề tài

nhng có những cách thể hiện nội dung

khác nhau nh :

- GV giới thiệu cgo HS một số tranh

của các hoạ sĩ trong nước và thế giới

- Trong cuộc sống có nhiều đề tài Mỗi đề tài lại có nhiều chủ đề khác nhau HS có thể lựa chọn đề tài

và thể hiện bằng khả năng và ý thích của mình theo

sự cảm nhận cái hay, cái đẹp ở mỗi khía cạnh của nội dung

à đường phố, sớm mai ở bản, quê em, nhà trờng

à Đề tài nhà trờng có thể vẽ: giờ ra chơi, buổi lao động, học nhóm, cắm trại …

- GV phân tích để HS thấy rằng muốn

thể hiện được nội dung cần phải vẽ

những gì

* Bước 1: Tìm bố cục (sắp đặt mảng chính, phụ)

- sắp xếp hình mảng không lặp lại, không đều nhau, cần có các mảng trống sao cho bố cục không chật chội hoặc quá trống, dàn trải, có gần, có xa

* Bước 2: Vẽ hình

- Dựa vào các mảng hình đã phác để vẽ các hình dáng cụ thể

Trang 13

- GV phân tích dáng tĩnh và dáng

động :

- GV giới thiệu chất liệu :

- Hình dáng nhân vật nên có sự khác nhau, có dáng tĩnh, dáng động Các nhân vật trong tranh cần ăn nhập với nhau, hợp lí, thống nhất để biểu hiện nội dung

* Bước 3: Vẽ màu

- Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc êm dịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của người vẽ

- Tranh được vẽ bằng các chất liệu khac nhau

à Màu sáp, chì, bột màu, dạ màu …

- GV đặt câu hỏi để HS hiểu rõ hơn

về tranh đề tài và các thể loại của

tranh

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ

tranh đề tài

- GV cho HS nhận xét một số tranh

về:

* Bài tập ở lớp :

- Cách khai thác đề tài (rõ hay cha rõ)

- Các mảng hình (trọng tâm và phụ)

- Các hình ảnh

- Màu sắc

- Cảm nhận của mỗi HS về tranh đó

à Tự chọn một đề tài và tập tìm bố cục (tìm hình mảng chính, phụ)

Bài tập về nhà:

- Hoàn thành bài tập ở lớp

- Chuẩn bị bài học sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 14

- HS thể hiên được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường, lớp qua tranh vẽ

- Luyện cho HS khà năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề

- HS vẽ được tranh về đề tài học tập

II CHUẨN BỊ:

- Bộ tranh về đề tài học tập (ĐDDH mĩ thuật 6)

- Một số tranh về đề tài học tập của HS

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- Đây là bài thực hành vẽ tranh đề tài

đầu tiên ở lớp 6 nên GV cần giúp HS

hinh dung ra cách thể hiện nội dung

tranh

- GV cho HS xem một số tranh, ảnh

về các hoạt động học tập của HS

- Đặt câu hỏi để HS thấy sự khác

nhau giữa ảnh và tranh, giữa tranh

của hoạ sĩ và tranh của HS -> ảnh chụp phản ánh con người, cảnh vật, với các

chi tiết về hình ảnh và màu giống với ngoài đời Tranh cũng phản ánh cái thực ngoài đời nhng thông qua suy nghĩ, chắt lọc và cảm nhận của người vẽ

mà cái thực không nh nguyên mẫu nữa

- Tranh của hoạ sĩ thường chuẩn mực về bố cục, hình vẽ, màu sắc và ý tởng

- Tranh của HS cha hoàn chỉnh về bố cục, hình vẽ, màu sắc nhng thường ngộ nghĩnh và tơi sáng …

- GV gợi ý để HS thấy rằng đề tài

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH VẼ TRANH

- Cho HS nhớ lại cách tiến hành vẽ

tranh ở bài 5 SGK

- GV cho HS vẽ tranh đề tài theo

từng bước

- HS nhắc lại cách vẽ tranh

- Bước 1: tìm bố cục (xếp đặt mảng chính, mảng phụ)

- Bước 2: vẽ hình (vẽ người, vẽ cảnh vật mà vẫn

gĩ được bố cục )

- Bước 3: vẽ màu: (hài hoà, nên tập trung vào màu sắc mạnh mẽ, tơi sáng vào mảng chính)

Vẽ kín màu mặt tranh và điều chỉnh sắc độ cho đẹp mắt

- GV quan sát theo dõi từng bước

tiến hành và gợi ý HS phát huy tính

tích cực, chủ động khi làm bài

- HS khi vẽ thể hiện được ý tởng của mình và tự tư duy suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo trong khi vẽ tranh

- GV đánh giá theo từng yêu cầu :

- GV treo một số bài của HS mới vẽ

(cả đạt và cha đạt )

- GV thu bài về nhà chấm điểm

-> Cách tìm bố cục, phác hình và vẽ màu

- HS quan sát tranh và nêu nhận xét của mình

Bài tập về nhà:

- Chuẩn bị bài học sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 16

- HS thấy được vể đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- HS phân biệt được trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- HS biết cách làm bài vẽ trang trí

II CHUẨN BỊ:

- Một số đồ dùng là vật thật: ấm, chén, khăn vuông … có hoạ tiết trang trí

- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất và đồ vật thông dụng

- Hình vẽ phóng to một số hình trong SGK

- Một số bài trang trí của HS các năm trước

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- GV giới thiệu một số hình ảnh về:

- GV giới thiệu hình vẽ trong SGK

- GV nêu yêu cầu của trang trí là tạo cho

- trang trí hội trờng, trang trí cơ bản hình vuông, đường diềm và cách trang trí một số đồ vật

à Có bố cục hợp lí, sử dụng màu sắc hài hoà …+ Cách sắp xếp nhắc lại

+ Cách sắp xếp xen kẽ+ Cách sắp xếp đối xứng+ Cách sắp xếp các mảng hình không đều-> Các mảng hình có to, nhỏ hợp lí, tỉ lệ với khoảng trống của nền

- GV cho HS xem một số bài trang trí cơ

bản và ứng dụng :

- GV chỉ ra cách làm bài trang trí cơ bản

:

- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, cái hộp, cái thảm, cái đĩa …

-> Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngang … Có nhiều cách tìm mảng hình

Trang 17

- Vẽ hoạ tiết : từ các mảng có thể tìm nhiều hoạ tiết khác nhau

- Tìm và vẽ màu theo ý thích đẻ bài vẽ hài hoà, có trọng tâm

- GV gợi ý HS vẽ các mảng hình khác

nhau ở một vài hình vuông

- Sau khi tìm được các mảng hình của các hình vuông, HS tự nhận xét và chọn một hình ng ý để

vẽ hoạ tiết và vẽ màu theo ý thích

- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về những

nội dung chính

-

Bài tập về nhà:

- Làm bài tập theo SGK và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị bài học sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 18

- HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức về mĩ thuật thời Lý

- HS nhận thức đỳng đắn về truyền thống nghệ thuật dõn tộc

II CHUẨN BỊ:

- Hỡnh ảnh một số tỏc phẩm, cụng trỡnh mĩ thuật thời Lý (ĐDDH mĩ thuật 6)

- Su tầm một số hỡnh ảnh về mĩ thuật thời Lý đó in trong sỏch, bỏo

III TIẾN TRèNH DẠY - HỌC:

- GV đặt cõu hỏi Hướng HS vào bài

-> Vua Lý Thái Tổ, với hoài bão xây dựng đất nƯớc

độc lập tự chủ đã dời đô từ Hoa L (Ninh Bình) ra

Đại La và đổ tên là Thăng Long; Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nƯớc là Đại Việt

-> Thắng giặc Tống xâm lược, đánh Chiêm Thành

- Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến bộ, hợp lòng dân nên kinh tế xã hội phát triển mạnh và ổn định, kéo theo văn hoá và ngoại thơng cùng phát triển

à Đất nƯớc ổn định, cờng thịnh; ngoại thơng phát triển cộng với ý thức dân tộc trởng thành đã tạo điều kiện để xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật dân tộc đặc sắc và toàn diện

- GV và thuyết trỡnh,vừa kết hợp với

chứng minh, giảng giải thụng qua

Ngoài ra cũn cú hội hoạ, nhưng cỏc tỏc phẩm đó bị thất lạcdo thời gian, do chiến tranh và chỉ được ghi

Trang 19

? Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lý

chúng ta lại nói nhiều đến nghệ thuật

kiến trúc ?

- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ

sung những ý kiến cha rõ hoặc còn

sai về kiến thức Dựa trên ĐDDH và

nội dung ở SGK, GV thuyết trình,

minh hoạ kết hợp với vấn đáp để bài

dạy sinh động, HS dễ tiếp thu

- GV giới thiệu nghệ thuật kiến trúc :

- GV giới thiệu các công trình:

- GV cho HS đọc SGK và nhấn mạnh

chép trong th tịch-> Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rất mạnh, nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúc Phật giáo

- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển phục

vụ cho kiến trúc

1 Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc

* Kiến trúc cung đình (Kinh thành Thăng Long)

- Lý Thái Tổ xây dựng kinh thành Thăng Long với quy mô to lớn và tráng lệ

- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp, bên trong gọi là Hoàng thành, bên ngoài gọi là kinh thành

- Hoàng thành là nơi ở, làm việc của vua và hoàng tộc; có nhiều cung điện nh điện Càn Nguyên, điện Tập Hiền, điện Giảng Võ, ngoàu ra còn có điện Tr-ờng Xuân, điện Thiên An và điện Thiên Khánh …

- Kinh thành là nơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp

xã hội Đáng chú ý là các công trình :+ Phía bắc có hồ Dâm Đàm (Hồ Tây), đền Quán Thánh, cung từ hoa để công chúa và các cung nữ trồng dâi, nuôi tắm và các làng hoa Nghi Tàm, Quảng Bá …

+ Phía nam có Văn Miếu – Quốc Tử Giám và các trại lính

+ Phía đông là nơi buôn bán nhộn nhịp, có hồ Lục Thuỷ, Tháp Báo Thiên ; sông Hồng (thường là nơi

mở hội đua thuyền)+ Phía tây là khu nông nghiệp với nhiều trang trại trrồng trọt

* Kiến trúc Phật giáo

- Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc Phật giáo được xây dựng là do Phật giáo rất thịnh hành Kiến trúc Phật giáo thường to lớn và được đặt ở nơi có cảnh quan đẹp

Trang 20

+ Chùa : Hiện nay, chỉ còn một số nền móng của các ngôi chùa, song qua các th tịch và các di vật tìm được cũng đủ khẳng định quy mô to lớn của các ngôi cghùa và nghệ thuật xây dựng của các nghệ nhân thời Lý Một số chùa tiêu biểu : chùa Một Cột (Hà Nội), chùa Phật tích, chùa Dạm (Bắc Ninh), chùa Hơng Lãng (Hng Yên), chùa Long Đọi (Hà Nam)

- GV dựa vào ĐDDH và các hình ảnh trong SGK để chứng minh các nhận xét trên

* Chạm khắc trang trí

- Các tác phẩm chạm khắc trang trí là những bức phù điêu đá, gỗ để trang trí cho các công trình kiến trúc

-> Hình Rồng thời Lý không giống với hình vẽ Rồng của các thời đại Trung Quốc Rồng là hình tượng trang trí rất phổ biến trong hình lá đề, trong cánh hoa sen, ở bệ tượng, trong cánh cửa đền, chùa

… Rồng thời Lý luôn được thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không có sừng trên đầu ; luôn

có hình chữ “S” – một biểu hiện cầu ma của c dân nông nghiệp trồng lúa nước Rồng thời Lý mình tròn, thân lẳn, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu

“thắt túi” từ to đến nhỏ dần về phía sau+ Hoa văn hình “móc câu” :

Các nghệ nhân sử dụng hoa văn hình móc câu

Trang 21

- GV giới thiệu nghệ thuật gốm

nh một thứ hoa văn “vạn năng” Chỉ từ một thứ hoa văn ấy đã tạo nên nhiều bộ phận cho một con s tử, con Rồng hoặc những hoạ tiết về mây, hoa lá trên các con vật, trên quần áo giáp trụ của tượng Kim C-ơng …

3 Tìm hiểu nghệ thuật gốm

- Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống con ngời, gồm có : bát, đĩa, ấm chén, bình rượu, bình cắm hoa …

- Thời Lý đã có các trung tâm sản xuất nổi tiếng nh Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hoá …

- Gốm thời Lý có những đặc điểm sau :+ Chế tác được gốm men ngọc, men da lươn, men lục, men trắng ngà

+ Xương gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men phủ đều Hình dáng thanh thoát, trau truốt và mang vẻ đẹp trang trọng

- Sau khi giới, chứng minh một số

loại hình nghệ thuật thời Lý, GV đặt

câu để HS nhận xét chung về mĩ thuật

- Đạo Phật được đề cao, sớm giữ được địa vị quốc giáo vì các vua quan nhà Lý rất sùng đạo Phật

- Tượng tròn và phù điêu : có nhiều tượng và phù điêu bằng đá, nghệ thuật chạm khắc tinh vi, trau truốt, ví dụ như tượng Phật A-di-đà ở chùa Phật Tích, trụ Rồng ở kinh thành Thănh Long, tượng sư

tử ở chùa Bà Tấm ở Hà Nội …

- Đã có các trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng, chế tác được các loại men gốm quý: men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà, xương gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men phủ đều Hình dáng thanh thoát, trau truốt và mang vẻ đẹp trang trọng

Trang 22

Bài tập về nhà:

- Đọc và học theo hướng dẫn ở SGK

- Tìm và su tầm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lý

- Chuẩn bị bài học sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 23

- HS hiểu biết thờm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đó được học ở bài 8

- HS nhận thứca đầy đủ hơn về vẻ đệp của một số cụng trỡnh, sản phẩm của mĩ thuật thời Lý thụng qua đặc điểm và hỡnh thức nghệ thuật

- HS biết trõn trọng và yờu quý nghệ thuật thời Lý núi riờng, nghệ thuật dõn tộc núi chung

II CHUẨN BỊ:

- Nghiờn cứu hỡnh ảnh trong SGK và ĐDDH mĩ thuật 6

- Su tầm thờm tranh ảnh về cỏc cụng trỡnh, tỏc phẩm mĩ thuật, đồ gốm được giới thiệu trong bài

- Phúng to một số hỡnh vẽ hoặc cỏc chi riết để giới thiệu cho rừ hơn (vớ dụ nh cỏc chi tiết cấu trỳc của chựa Một Cột, cỏc nếp ỏo của tượng Phật A-di-đà, hỡnh con Rồng …)

III TIẾN TRèNH DẠY - HỌC:

- GV nhắc một số đặc điểm của

mĩ thuật thời Lý vỡ những đặc

điểm này sẽ được minh hoạ cụ

thể qua cỏc cụng trỡnh hoặc cỏc

tỏc phẩm trong bài

- GV đặt cõu hỏi kiểm tra bài cũ

nhằm phục vụ cho nội dung của

bài mới

+ ? Trong hai thế kỷ, dưới

vương triều nhà Lý, nước Đại

Việt bước vào thời kỳ hựng

? Ngôi chùa đợc xây dựng ở

- HS theo dõi SGK bài trớc

à Đạo Phật đợc đề coa và giữ vị trí quốc giáo

- Nghệ thuật kiến trúc cung đình

- Phật giáo phát triển mạnh

- Nhiều ngôi chùa lớn đợc xây dựng -> kiến trúc cung đình, kiến trúc Phật giáo phát triển đã tạo điều kiện cho nghệ thuật điêu khắc trong trang trí thời kì này phát triển

-> chùa Một Cột đợc xây dựng năm 1049 là công trình kiến trúc tiêu biểu của kinh thành Thăng Long

- Ngôi chùa nằm ở thủ đô Hà Nội đã đợc tu sửa nhiều lần (1954 do thực dân Pháp rút khỏi Hà Nội) Ngôi chùa xây

Trang 24

đâu? vị trí ngôi chùa đợc đặt nh

HOẠT ĐỘNG 2: TèM HIỂU TÁC PHẨM ĐIấU KHẮC : TƯỢNG A-DI-ĐÀ (CHÙA PHẬT TÍCH – BẮC

NINH )

- Pho tượng được tạc bằng chất

liệu gỡ ? tượng chia làm mấy

phần ?

- Kết luận :

- > Được tạc từ khối đỏ nguyờn xanh xỏm, là tỏc phẩm điờu khắc xuất sắc của nghệ thuật thời Lý núi riờng và nghệ thuật dõn tộc núi chung

- tượng chia làm hai phần : phần tượng Phần bệ tượng+ phần tượng :

Phật A-di-đà ngồi xếp bằng, hai bàn tay ngửa, đặt chồng lờn nhau để trước bụng, tỡ nhẹ lờn đựi theo quy định nhà Phật nhng dỏng ngồi vẫn thoải mỏi, khụng gũ bú Cỏc nếp

ỏo choàng bú sỏt ngời được buụng từ vai xuống tạo nờn những đường cong mềm mại, tha thớt và trau truốt càng tụn thờm vẻ đẹp của pho tượng Mỡnh tượng thanh mảnh, ngồi hơi dớn về phớa trước trụng uyển chuyển nhng lại vững vàng

Khuụn mặt tượng phỳc hậu, dịu hiền mang đậm vẻ đẹp lớ tởng của ngời phụ nữ Việt Nam

+ Phần bệ tượng : Phật A-di-đà ngự trờn bệ đỏ toà sen được trang trớ bằng cỏc hoa văn tinh sảo và hoàn mĩ, bệ đỏ gồm hai tầng

* Tầng trờn là toà sen hỡnh trũn, nh một đoỏ hoa sen nở

rộ với hai tầng cỏnh, cỏc cỏnh sen được chạm đụi Rồng theo lối đục nụng, mỏng

* Tầng dới là đế tượng hỡnh bỏt giỏc, xung quanh được chạm trổ nhiều hoạ tiết trang trớ hỡnh hoa dõy chữ “S” và súng nước

à Cỏch sắp xếp chung của pho tượng hài hoà, cõn đối Tượng A-di-đà là hỡnh ảnh mẫu của cụ gỏi với vẻ đẹp trong sỏng, lặng lẽ và lắng đọng đầy nữ tớnh nhng lại khụng mất đi vẻ trầm mặc của Phật A-di-đà

Trang 25

hình ảnh các con Rồng sau này

của Việt Nam hoặc Trung Quốc

- Những nét độc đáo của Rồng thời Lý :+ Luôn thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không có sừng trên đầu và luôn có hình cgữ “S”

+ Thân Rồng khá dài, tròn lẳn, uốn khúc mềm mại, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi”, mang dạng của con rắn, do đó còn gọi là

- GV đặt câu hỏi : + Em hãy kể một vài nét về chùa Một Cột, tượng

A-di-đà ?+ Em còn biết thêm công trình mĩ thuật nào của thời Lý ?

Bài tập về nhà:

- Xem các tranh ảnh minh hoạ và học bài trong SGK

- Chuẩn bị bài học sau

Trang 26

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 27

- ảnh màu : cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh …

- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh …

- Một vài bài vẽ tranh, khẩu hiệu có màu đẹp

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- GV giới thiệu một số ảnh màu, gợi ý

HS nhận ra :

- GV Hướng dẫn HS quan sát hình

trong SGK

- GV tóm lại :

- Sự phong phú của màu sắc

- màu sắc trong thiên nhiên ở cỏ cây, hoa lá

- màu sắc do con ngời tạo ra ở tranh vẽ

- Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, làm cho cuộc sống tươi vui, phong phú hơn Cuộc sống không thể không có màu sắc

-> màu sắc của thiên nhiên

- màu sắc ở cầu vồng và gọi tên các màu : đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

- màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú

- màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo

sự chiếu sáng

- GV giới thiệu hình trong SGK để

HS nhận ra :

- GV giới thiệu hai cách pha màu :

- Màu để vẽ là do con ngời làm ra

- Các màu cơ bản : đỏ, vàng, lam (hay còn gọi là màu chính, màu gốc)

- Pha trộn các màu cơ bản, ta sẽ có nhiều màu khác

à Cách 1 : qua hình vẽ

+ ở các hình tròn (H4)

Phần giao giữa màu Đỏ và Vàng à Da cam Phần giao giữa màu Đỏ và Lam à Tím Phần giao giữa màu Lam và Vàng à Lục (xanh

Trang 28

- GV kết luận :

- GV Hướng dẫn HS quan sát hình 5

để nhận ra cách pha màu

- GV dùng 3 cốc thuỷ tinh đựng nước

trong, màu bột (đã có keo), bảng pha

màu, bút lông, nước để rửa bút, giẻ để

thấm khô bút …

- GV hoà từng màu và nhỏ vào các

cốc nước rồi yêu cầu HS quan sát,

nhận xét về độ đậm nhạt của các màu:

- GV nhỏ hai giọt màu nhiều, ít khác

nhau vào cốc nước và yêu cầu HS

quan sát, nhận xét về sự hoà tan của

màu và độ đậm nhạt của nó :

- GV tóm tắt :

Cách pha màu thức nhất tiện hơn, vì

tìm được màu nh ý định rồi mới vẽ

Cách pha màu thứ hai nên dành cho

lá cây)+ ở hình ngôi sao (H5)

Màu ở giữa Đỏ và Vàng à Da cam Màu ở giữa Đỏ và Lam à Tím Màu ở giữa Lam và Vàng à Lục

-> Đây là hình gợi ý cách pha màu : cứ pha hai màu theo cách trên ta sẽ có một màu khác Vì vậy ta có thể pha ra nhiều màu để vẽ, để tả cảnh đẹp và nhiều hình vẽ của thiên nhiên

- Pha hai màu để có màu thứ ba, màu này gọi là màu nhị hợp

- Tuỳ theo liều lượng của mỗi màu mà màu thứ ba có

độ đậm, nhạt khác nhau Ví dụ :

Đỏ và Vàng à Da cam (Đỏ nhiều hơn Vàng sẽ có Da cam ) Vàng với Lam sẽ có Xanh lá mạ (xanh là cây

non)

Lam nhiều hơn Vàng sẽ có Xanh lá cây đậm …

à Cách 2 : Pha màu ở cốc nước

Đỏ à Đỏ nhạt (hồng) à Đỏ nhạt dần dần Vàng à Vàng nhạt à Vàng nhạt dần dần Lam à Lam nhạt à Lam nhạt dần dần

Đỏ (nhiều) với Vàng à Da cam đậm

Đỏ (ít) với Vàng à Da cam nhạt

-> Trên đây là hai cách pha màu Khi vẽ, có thể :

* Lấy hai hay ba màu pha trộn với nhau ở bảng pha màu và vẽ vào những chỗ đã định

* Lấy hai hay ba màu vẽ chồng lên nhau để có được màu như ý muốn

Trang 29

các hoạ sĩ vì họ định ra đúng liều

lượng để có màu theo ý muốn Cách

pha màu này nếu di bút nhiều lần sẽ

rách giấy, đôi khi màu bị chết, bị xỉn

+ Cặp màu tơng phản cạnh nhau sẽ làm cho nhau roc ràng, nổi bật

+ Cặp màu tơng phản thường dùng để kẻ, cắt khẩu hiệu …

- Màu nóng :+ Màu nóng : Đỏ,Vàng, Da cam …+ Màu nóng (màu của lửa), tạo cảm giác ấm, nóng

- Màu lạnh :+ Màu lạnh : Lam, Lục, Tím …+ Màu lạnh tạo cảm giác mát, dịu …

- GV giới thiệu qua hình

Màu đã pha với keo,đựng vào lọ, hộp Khi vẽ, ta phải pha với nước sạch

+ Cách vẽ màu bột : Pha màu (ở bảng pha màu) xong, được màu nh ý rồi vẽ vào hình đã định

Pha quá nhiều màu với nhau hoặc vẽ chồng nhiều lần, màu sẽ không trong

Màu bột có thể vẽ trên giấy, gỗ, vải …

Trang 30

? Thế nào là màu nước

- Màu nước : Pha màu nước (ở bảng pha màu) xong với vẽ lên giấy

Có thể pha hai màu trên nền giấy, lụa Màu nước trong, các lớp màu mỏng thường tan vào nhau, không có ranh giới rõ ràng nh màu bột

- Sáp màu : Màu đã chế, ở dạng thỏi, vẽ trên giấy Màu tơi sáng

- Bút dạ : Màu ở dạng nước chứa trong ống phớt, ngòi là dạ mềm Màu đậm, tơi

Trang 31

- HS hiểu được tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trong trang trí

- HS phân biệt được cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng

- HS làm bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu

II CHUẨN BỊ:

- Ảnh màu cỏ cây, hoa lá …

- Hiành trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc

- Một vài đồ vật có trang trí nh ; lọ, khăn, mũ, túi, thổ cẩm, đĩa …

- Một số màu để vẽ nh : bút dạ, sáp màu, màu nước, màu bột …

- Những dụng cụ cần thiết để phục vụ tiết dạy : phấn màu, que chỉ, hồ dán, băng dính, kẹp giấy

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- HS trả lời bằng sự hiểu biết của mình về màu sắc + Trang trí ấn loát

+ Trang trí kiến trúc+ Trang trí y phục+ Trang trí gốm

- GV cho HS xem các bài vẽ màu và

nêu cách sử dụng màu

- GV cho HS àm bài theo hai cách :

- GV giúp HS sử dụng màu sẵn có ở

bút sáp, dạ

- Bài trang trí hình vuông, hình tròn để HS cảm thụ

về vẻ đẹp, sự phong phú của màu sắc

- Cách 1 : Bài trang trí hình vuông, hình tròn (cha vẽ màu) để HS tô màu theo ý thích

- Cách 2 : HS chuẩn bị giấy màu và giấy làm nền rồi

xé dán thành tranh+ HS tìm màu đẹp, tránh loè loẹt

- Tìm màu nền

- Tìm màu khác nhau ở hoạ tiết và màu nền

- GV treo, dán các bài vẽ của HS và

Trang 32

- HS thể hiện tình cảm yêu quý anh Bộ đội qua tranh vẽ

- HS hiểu được nội dung đề tài Bộ đội

- HS vẽ được một tranh đề tài Bộ đội

II CHUẨN BỊ:

- Bộ tranh về đề tài Bộ đội

- Chọn một số tranh, ảnh đề tài Bộ đội của hoạ sĩ, HS với nhiều hình ảnh hoạt động khác nhau

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- GV cho HS xem tranh vẽ về Bộ đội

- Tranh sinh động gây nhiều cảm hứng với HS

- Hình ảnh anh Bộ đội với nhiều nét riêng biệt (kiểu quần áo, giày mũ, phù hiệu …)

- Đặc điểm hình dáng, kiểu cách các loại vũ khí và phương tiện (ô tô, xe tăng, xe lội nước, máy bay, tên lửa )

- GV nhắc lại các bước tiến hành đã

Hướng dẫn ở bài trước

- HS bam sát theo chủ đề đã chọn, cần tìm bố cục khác nhau và thể hiện rõ HS anh Bộ đội

- Khi vẽ, GV theo dõi, gợi ý để các

em làm bài có kết quả

- Chú ý về :+ Cách bố cục + Cách vẽ hình+ Vẽ màu

- Khai vẽ hình cần tìm nhữnh hình dáng, động tác mỗi ngời trong tranh ở các t thế khác nhau

- Không nên sắp xếp dàn đều hoặc lộn xộn Cần có mảng chính, phụ

- khi vẽ màu cần tìm những màu sắc phù hợp với đề tài, chú ý độ đậm nhạt của các màu

Trang 33

- HS thể hiện tình cảm yêu quý anh Bộ đội qua tranh vẽ

- HS hiểu được nội dung đề tài Bộ đội

- HS vẽ được một tranh đề tài Bộ đội

II CHUẨN BỊ:

- Bộ tranh về đề tài Bộ đội

- Chọn một số tranh, ảnh đề tài Bộ đội của hoạ sĩ, HS với nhiều hình ảnh hoạt động khác nhau

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- GV cho HS xem tranh vẽ về Bộ đội

- Tranh sinh động gây nhiều cảm hứng với HS

- Hình ảnh anh Bộ đội với nhiều nét riêng biệt (kiểu quần áo, giày mũ, phù hiệu …)

- Đặc điểm hình dáng, kiểu cách các loại vũ khí và phương tiện (ô tô, xe tăng, xe lội nước, máy bay, tên lửa )

- GV nhắc lại các bước tiến hành đã

Hướng dẫn ở bài trước

- HS bam sát theo chủ đề đã chọn, cần tìm bố cục khác nhau và thể hiện rõ HS anh Bộ đội

- Khi vẽ, GV theo dõi, gợi ý để các

em làm bài có kết quả

- Chú ý về :+ Cách bố cục + Cách vẽ hình+ Vẽ màu

- Khai vẽ hình cần tìm nhữnh hình dáng, động tác mỗi ngời trong tranh ở các t thế khác nhau

- Không nên sắp xếp dàn đều hoặc lộn xộn Cần có mảng chính, phụ

- khi vẽ màu cần tìm những màu sắc phù hợp với đề tài, chú ý độ đậm nhạt của các màu

Trang 34

- HS hiểu cái đẹp của trang trí đường diềm và ứng dụng của đường diềm vào cuộc sống

- HS biết cách trang trí đường diềm theo trình tự và bước đầu tập tô màu theo hoà sắc nóng, lạnh

- HS vẽ và tô màu được một đường diềm theo ý thích

+ Bài tô màu cha đẹp

+ Bài tô màu đẹp

- Một số hình minh hoạ cách vẽ đường diềm

- Một số bài vẽ đường diềm có hình, mảng, hoạ tiết và tô màu đẹp

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

- GV cho HS xem các ĐDDH đã

chuẩn bị trước và gợi ý cho HS thấy

rằng đường diềm làm đẹp cho đồ vật

? Đờng diềm có tác dụng gì trong đời

sống con ngời ?

- GV cho HS xem một số bài trang trí

đường diềm áp dụng các nguyên tắc

+ Các hoạ tiết giống nhau tô cùng màu và độ đậm nhạt

- GV treo ĐDDH theo

trình tự bài dạy

- Kẻ hai đường song song bằng nhau

a

Trang 35

- Chia khoảng cách cho đều

Chú ý cách tô màu nền để làm nổi bật hoạ tiết trang trí

- GV kiểm tra đồ dung học tập

- GV góp ý HS cách vẽ hoạ tiết và tô

màu

- Sử dụng thước để kẻ đường diềm (20cm × 4cm) – Chia ô theo chiều dài (mỗi phần 4cm)

- HS vẽ hoạ tiết xen kẽ

- Khi vẽ xong hoạ tiết, chọn màu vẽ vào hoạ tiết (chú

ý vẽ màu nền)

- GV treo một số bài lên bảng gợi ý

cho HS nhận xét

- GV đánh giá, cho điểm một số bài

động viên HS học tập

- HS nhận xét : hình vẽ các hoạ tiết, màu sắc

- Xếp loại bài đạt và cha đạt

Bài tập về nhà:

- Làm mũ trung thu bằng cách cắt, gấp, xé, dán giấy màu

- Chuẩn bị bài học sau

Trang 36

- HS biết được cấu tạo của mẫu, biết bố cục của bài vẽ thế nào là hợp lý và đẹp

- HS biết cách vẽ hình và vẽ hình gần giống mẫu

II CHUẨN BỊ:

- ĐDDH mĩ thuật 6

- Làm bảng Hướng dẫn: có 3 – 4 bố cục ở các vị trí khác nhau

- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

“loãng” và không có xa gần Nên đặt hình cầu ở phía trước hình trụ và đặt gần nhau , một chút

+ Hình 1b : Hình trụ và hình cầu cùng nằm trên một đường trục làm cho bố cục bị thu hẹp Nên đặt hình cầu sang phải hoặc sang trái một chút

+ Hình 1c,d : Cạnh của hình trụ “chia đôi” hình cầu, nhìn không thuận, nên đặt nh hình 1e : hình cầu che khuất hình trụ một chút Bố cục nh vậy bài vẽ có trong, có ngoài, có sự liên kết, chặt chẽ hơn

- HS quan sát, nhận xét và có ý thức khi vẽ khung hình ở vị trí của mình GV đặt câu hỏi :

+ Độ đậm nhất của mẫu ở hình trụ hay hình cầu ? + Độ đậm ở hình trụ và hình cầu ở phía nào ?

- HS quan sát mẫu và nhận xét ở vị trí của mình

Trang 37

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH VẼ

- GV nhắc HS nhớ lại trình tự vẽ theo

mẫu, trước tiên là vẽ khung hình vào

giấy cho vừa :

- GV nhắc HS so sánh tỉ lệ để phác

khung hình cho từng vật mẫu :

- GV nhắc HS vẽ phác nét theo tỉ lệ

nh mặt trên của hình trụ, chu vi hình

cầu trước, sau đó mới vẽ các nét chi

+ Tìm điểm đặt của hình trụ và điểm che khuất của hình cầu ở hình trụ

+ So sánh chiều cao ở hình cầu với hình trụ+ So sánh bề ngang của hình cầu với bề ngang của hình trụ

- HS quan sát mẫu và Ước lượng tỉ lệ theo gợi ý của

GV

- GV theo dõi, yêu cầu HS : - Quan sát mẫu

- Ước lượng tỉ lệ khung hình chung, khung cình của hình trụ, hình cầu

- Quan sát độ đậm nhạt của đồ vật có mặt cong, ở quả dạng hình cầu

- Chuẩn bị bài học sau

* Điều chỉnh bổ sung:

Trang 38

- HS biết phân biệt các độ đậm nhạt ở hình trụ và hình cầu : đậm, đậm vừa, nhạt và sáng

- HS phận biệt được các mảng đậm nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình cầu

- HS vẽ được đậm nhạt gần giống mẫu

II CHUẨN BỊ:

- Bảng minh hoạ Hướng dẫn cách vẽ đậm nhạt gồm có :

+ Ảnh hình trụ và hình cầu hoặc một vài đồ vật có dạng hình trụ : chai, lọ ; quả dạng tròn+ Hình vẽ đậm nhạt của hình trụ và hình cầu

+ Hình vẽ đậm nhạt của hình lăng trụ

- Bảng Hướng dẫn ở ĐDDH

- Một số tranh vẽ của hoạ sĩ, HS

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

+ Hình 1b là hình vẽ độ đậm nhạt của hình trụ và quả tơng đối rõ

- Hướng chiếu sáng tới mẫu : ánh sáng mạnh, yếu chiếu từ phía nào ?

- Nơi nào đậm, đạm vừa, nhạt, sáng ?

- HS nhận xét độ đậm nhạt trên mẫu ở vài ba vị trí khác nhau

Trang 39

- Tuỳ theo ánh sáng mạnh, yếu chiếu tới, ở mỗi vị trí các mảng đậm nhạt không bằng nhau

- Dùng nét tha, dày, đạm, nhạt đan xen để tạo đậm nhạt + ở hình trụ : dung các nét thẳng theo chiều cao của thân+ ở hình cầu : dùng các nét cong để vẽ đậm nhạt theo cấu trúc

- Diễn tả mảng đậm trước, từ đó tìm ra độ đậm và và nhạt

- Luôn nhìn mẫu để so sánh độ đậm nhạt ở bài vẽ Cần nhấn mạnh đậm hoặc tẩy sáng những chỗ cần thiết cho bài vẽ sinh động hơn

- GV giúp HS phân mảng đậm nhạt,

so sánh tơng quan đậm nhạt

- HS quan sát và làm bài+ Quan sát mẫu

+ Ước lượng tỉ lệ khung hình chung+ Phác nét, vẽ hình

+ Vẽ đậm nhạt

- GV giới thiệu một số bài vẽ và yêu

cầu nhận xét về cách vẽ đậm nhạt và

tơng quan đậm nhạt

- HS phát biểu ý kiến của mình và tự xếp loại bài vẽ

Bài tập về nhà:

- Quan sát độ đậm nhạt ở đồ vật có mặt cong, ở quả dạng hình cầu

- Chuẩn bị bài học sau

Ngày đăng: 06/12/2015, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kia (cùng loại) - giáo án toàn tập mỹ thuật lớp 6 năm 2015
Hình kia (cùng loại) (Trang 6)
Hình dáng của mẫu 1.a - giáo án toàn tập mỹ thuật lớp 6 năm 2015
Hình d áng của mẫu 1.a (Trang 9)
Hình trụ và hình cầu ở các vị trí khác - giáo án toàn tập mỹ thuật lớp 6 năm 2015
Hình tr ụ và hình cầu ở các vị trí khác (Trang 36)
Hình vuông cơ bản - giáo án toàn tập mỹ thuật lớp 6 năm 2015
Hình vu ông cơ bản (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w