BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐÈN LED CHO NGHỀ LƯỚI VÂY XA BỜ TẠI TỈNH NINH THUẬN BẢO VỆ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Khánh Hòa, Tháng 1
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ĐÈN LED CHO NGHỀ
LƯỚI VÂY XA BỜ TẠI TỈNH NINH THUẬN
BẢO VỆ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Khánh Hòa, Tháng 12/2014
Trang 2GiỚI THIỆU
- Thời gian thực hiện: 7/2013 – 12/2014
- Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Nha Trang
- Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Quốc Khánh
Trang 3GiỚI THIỆU
Mục tiêu đề tài
- Thiết kế và lắp đặt hệ thống đèn LED phù hợp với nghề lưới vây xa bờ tại tỉnh Ninh Thuận.
- Tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả
khai thác cho nghề lưới vây xa bờ
Trang 4• Ngư trường khai thác:
Ngư trường Ninh Thuận có nguồn lợi cá nổi phong phú, thuận lợi cho các nghề lưới vây, pha xúc, lưới rê,… phát triển
• Đội tàu khai thác:
Toàn tỉnh có 2.853 tàu thuyền khai thác thủy sản
Trong đó có 1.304 tàu (45,7%) sử dụng ánh sáng để khai thác
Khoảng 200 tàu lưới vây khai thác xa bờ sử dụng ánh sáng
• Chi phí hoạt động khai thác của nghề lưới vây
- Chi phí nhiên liệu cho máy phát điện: 60 – 65% chi phí chuyến biển
- Chi phí nhiên liệu ngày càng tăng cao (từ 55 triệu đồng/chuyến năm 2005 lên 85 triệu đồng/chuyến năm 2012)
- Sản lượng khai thác không thể tăng (vì đã vượt mức bền vững)
- Trung bình sử dụng từ 50-150 lít dầu/ đêm (25-75 tỷ đồng/ năm)
- Nếu giảm từ 50-60% nhiên liệu cho máy phát, sẽ giảm được 15-40 tỷ
đồng/năm; giảm hàng chục nghìn tấn khí CO2
→ Tăng hiệu quả sản xuất thì phải giảm chi phí nhiên liệu
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trang 5Nội dung 1: Điều tra thực trạng nghề lưới vây kết hợp
ánh sáng ở Ninh Thuận
Nội dung 2: Thiết kế hệ thống đèn LED trên tàu lưới
vây xa bờ
Nội dung 3: Thực nghiệm trên biển
Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả sử dụng đèn LED
Nội dung 5: Chuyển giao công nghệ
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 6Tổ chức thực nghiệm:
• Sau khi thiết kế và lắp đặt hệ thống đèn LED tiến hành đánh bắt thử nghiệm, đối chứng:
– Cùng thời gian chong đèn
– Cùng ngư trường đánh bắt
– Cùng kích thước lưới
• Số chuyến biển đánh bắt thử nghiệm: 03
• Số tàu đánh bắt thử nghiệm: 02 tàu
– 01 tàu trang bị hệ thống đèn LED
– 01 tàu trang bị ánh sáng ngư dân thường sử dụng
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7Thông số của tàu thực nghiệm (chuyến 1,2)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thông số Tàu sử dụng đèn LED Tàu đối chứng
Số đăng ký tàu NT 90897 TS NT 90340 TS
Công suất máy chính (CV) 205 215
Công suất máy phụ (CV) 20 40
Số lượng thuyền viên (người) 14 14
Chiều dài lưới (m) 805 810
Chiều cao lưới (m) 150 150
Kích thước mắt lưới ở tùng (mm) 21 21
Tổng công suất nguồn sáng (kW) 3 12 (50 bóng huỳnh quang
và 10 bóng đèn cao áp)
Trang 8Thông số của tàu thực nghiệm (chuyến 3)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thông số Tàu sử dụng đèn LED Tàu đối chứng
Số đăng ký tàu NT 90578 TS NT 90573 TS
Công suất máy chính (CV) 370 350
Công suất máy phụ (CV) 20 45
Số lượng thuyền viên (người) 16 16
Chiều dài lưới (m) 815 810
Chiều cao lưới (m) 150 150
Kích thước mắt lưới ở tùng (mm) 21 21
Tổng công suất nguồn sáng (kW) 3 12 (50 bóng huỳnh
quang và 10 bóng đèn
cao áp)
Trang 9KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Độ rọi trên mặt nước của tàu sử dụng đèn LED và tàu đối chứng
- Công suất đèn LED bằng
¼ tàu đối chứng
- Độ rọi thì tăng lên gấp
1,41 lần (1.753 lux so với 1.252 lux)
- Vùng chiếu sáng theo phương ngang cũng tăng lên ( 65 m so với 45 ).
- Tuy nhiên mức độ đồng đều của ánh sáng truyền thống tốt hơn đèn LED
Trang 10KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Độ sâu nhìn thấy đĩa Secchi (Độ trong của nước)
Độ sâu trung bình nhìn thấy đĩa secchi ở 2 bên mạn tàu Độ sâu trung bình nhìn thấy đĩa secchi ở đuôi tàu
35,6
40,6
30,7 36,9
Trang 11KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Diện tích và thể tích chiếu sáng hữu ích
Chỉ số Tàu sử dụng
đèn LED Tàu đối chứng So sánh
Diện
tích 9.459 (m
2) 4.140(m2) tàu sử dụng đèn
LED rộng gấp 2,28 lần so với tàu đối
chứng
Thể
tích 124.530 (m
3) 47.568 (m3) tàu sử dụng đèn
LED lớn hơn gấp
2,62 lần so với tàu
đối chứng
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sản lượng, thành phần loài và kích thước sản phẩm khai thác
Sản lượng, thành phần loài và kích thước sản phẩm khai thác của tàu
sử dụng đèn LED
tương đương tàu đối chứng
Trang 13KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sản lượng, thành phần loài và kích thước sản phẩm khai thác
Kích thức của
một số loài chủ
yếu (mm ± SD)
Tàu đối chứng
Tàu sử dụng đèn LED
Kích thước tối thiểu cho phép khai thác theo thông tư 02/2006/TT-BTS
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chi phí nhiên liệu
Thông tin chi phí nhiên liệu Tàu đối
chứng
Tàu sử dụng đèn LED
So sánh
Tổng lượng dầu tiêu thụ (lít) 4.680 1.821 Chi phí nhiên
liệu tàu sử dụng đèn LED chỉ bằng 38,9
% tàu đối chứng
Đơn giá (đồng) 22.460 22.460
Tổng chi phí (đồng) 105.112.8
00
40.888.879
Năng suất đánh bắt tính theo
lượng nhiên liệu tiêu hao
(lít/kg sản phẩm)
0,09 0,03
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiệu quả sử dụng đèn LED
1/ Hiệu quả chiếu sáng → Đèn LED có độ rọi lớn hơn đèn truyền thống; Tuy nhiên, chưa đạt được độ đồng đều của ánh sáng như đèn truyền thống
2/ Hiệu quả khai thác → Tàu sử dụng đèn LED cho sản lượng tương đương tàu đối chứng
3/ Hiệu quả tiêu thụ nhiên liệu → Tàu sử dụng đèn LED tiêu thụ nhiên liệu chỉ khoảng 40% tàu đối chứng
4/ Hiệu quả môi trường → mỗi kg dầu Diesel đốt cháy thải ra môi trường 3,19 kg khí CO2
5/ Giá thành → Trang bị đầy đủ hệ thống đèn LED cao hơn gấp 1,6 lần đèn huỳnh quang và metal halide
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Một số hình ảnh thực nghiệm
Tín hiệu đàn cá trên máy dò
Cá lên mặt nước
Trang 17Xin chân thành cảm ơn!