+ Thể tích mẫu vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc V a : đ ối với vật liệu hoàn toàn đặc kim loại, thuỷ tinh … : Vật liệu được được gia công mẫu có kớch thước hỡnh học xác định đo k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THễNG VẬN TẢI
VIệN KHOA HọC Và CÔNG NGHệ XÂY DựNG GIAO THÔNG
bộ môn vật liệu xây dựng
Nguyễn Ngọc Lân
Chương 1
NHỮNG TÍNH CHẤT CHỦ YẾU CỦA VẬT LiỆU XÂY DỰNG
Essential properties of construction materials
Trang 2C¸c nhãm tÝnh chÊt c¬ b¶n cña
Trang 31 CÁC THễNG SỐ TRẠNG THÁI VÀ ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC CỦA VẬT LIỆU
1.1 Khối lượng riêng ()
- Khái niệm: khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích vật
liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc
m
Trang 4+ Thể tích mẫu vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc (V a ):
đ ối với vật liệu hoàn toàn đặc (kim loại, thuỷ tinh … ): Vật liệu được
được gia công mẫu có kớch thước hỡnh học xác định đo kích thước và
sử dụng các công thức toán học Va
Trang 5 đ ối với những loại vật liệu rỗng (đá, gạch, bêtông, cát … ): nghiền nhỏ
d = 0,2 mm qua sàng 0,15 mm; sử dụng bỡnh Le Chatelier Va
dV
m
m1 2
Trang 6Bả ng 1.1: Khối lượng riêng của một số loại vật liệu
Phân biệt những loại vật liệu có hỡnh dáng bên ngoài giống nhau;
Tính toán độ đặc, độ rỗng của vật liệu;
Tính toán thành phần các vật liệu hỗn hợp
Trang 7 đối với mẫu có kích thước hỡnh học xỏc định:
+ Khối lượng (m): sấy to=1105oC làm nguội cân xác định m;+ Thể tích (Vo): đo và sử dụng các công thức toán học
Trang 8 đối với mẫu VL không có kích thước hỡnh học xỏc định:
+ Khối lượng (m): sấy to=1105oC làm nguội cân xác định m;+ Thể tích (Vo): mẫu được bọc parafin; sử dụng ống đong thể tích
;
p
V V
1
93 , 0
1
2 m m
Trang 9 đối với nhóm vật liệu dạng hạt rời rạc (cát, sỏi, đá dam…): sử dụng ca
đong thể tích
nm
) (
2 3
2 1
Trang 11V V
Trang 12C¸c lo¹i lç rçng:
Lç rçng kÝn;
Lç rçng hë
Trang 142 Các tính chất vật lý liên quan đến nước
điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất…);
Bản chất vật liệu và đặc trưng cấu trúc các lỗ rỗng;
- ảnh hưởng của độ ẩm đến các tính chất của vật liệu:
m m
Trang 15n p
m
m m
m
m H
H
n
k w
v
n n
k
k
k w
n
k w
p
v
V m m
m m
V
m m
.
100
.
p n
Trang 16- Phương pháp xác định: mẫu được sấy khô ngâm trong nước
(to=205oC; p= 1 at) đến khi khối lượng chênh lệch nhỏ (0.2%) vớtmẫu ra lau khụ và cân
- ý nghĩa: độ hút nước phụ thuộc vào độ rỗng và tính chất lỗ rỗng sơ bộ đánh giá được mức độ truyền nhiệt và các tính chất khác của vậtliệu
- Các yếu tố ảnh hưởng:
độ rỗng của vật liệu;
Cấu trúc lỗ rỗng của vật liệu
Trang 172.3 độ bão hoà nước
- Khái niệm: là độ hút nước lớn nhất của vật liệu
độ bão hoà nước tính theo khối lượng: Hpmax;
độ bão hoà nước tính theo thể tích: Hvmax
- Phương pháp xác định:
Phương pháp gia nhiệt: sấy khô mẫu cân đun trong nước
sôi 4 giờ vớt mẫu ra cân
Phương pháp áp suất: sấy khô mẫu cân ngâm mẫu trong
nước và hạ áp suất (20 mmHg) đến khi không xuất hiện bọt khí
vớt mẫu ra và cân xác định lượng nước có trong vật liệu
- Hệ số bão hoà (C bh ):
H V
V
r
bh n
bh
Trang 182.4 Hệ số mềm
- Là chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ bền nước của vật liệu và được tínhtheo công thức sau:
trong đó:
Rbh- cường độ vật liệu ở trạng thái bão hoà nước, MPa;
R - cường độ vật liệu ở trạng thái khô, MPa
Hệ số mềm(Km) được dùng để phân loại vật liệu xây dựng theo tínhbền nước đối với nhưng loại vật liệu có Km > 0.75 thi vật liệu đó đượcgọi là bền nước
2.5 Tính thấm nước
- Khái niệm: là tính chất để cho nước thấm qua chiều dày vật liệu khigiưa hai bề mặt vật liệu có chênh lệch áp suất thủy tĩnh và được đánhgiá bằng hệ số thấm (Kth) tính toán theo công thức sau:
R
R
Km bh
), / (
, ).
(
.
2 1
h
m t P P
S
a V
Trang 19trong đó:
Vn - thể tích nước thấm qua khối vật liệu,m3;
a - chiều dày khối vật liệu, m;
S - diện tích khối vật liệu mà nước thấm qua,m3;
P1, P2 - áp suất thuỷ tĩnh hai bề mặt khối vật liệu, mmHg;
t - thời gian nước thấm qua khối vật liệu, h
Trang 21- ý nghĩa: đặc trưng cho mức độ ổn định của vật liệu khi độ ẩm thay
đổi
- Một số yếu tố ảnh hưởng:
độ ẩm của môi trường;
đặc trưng cấu trúc lỗ rỗng của vật liệu
m
mm l
l
/ ,
Trang 223 CÁC TÍNH CHẤT VẬT Lí LIấN QUAN ĐẾN NHIỆT
3.1 Tính truyền nhiệt
- Khái nhiệm: là tính chất để cho nhiệt chuyền qua chiều dày khối vậtliệu từ phía mặt có nhiệt độ cao sang mặt có nhiệt độ thấp
trong đó:
F - diện tích bề mặt của tấm vật liệu truyền nhiệt, m;
t1,t2 - nhiệt độ bề mặt tấm vật liệu ở phía có nhiệt độ cao và phía cónhiệt độ thấp, oC;
a - chiều dày tấm vật liệu, m;
z - thời gian truyền nhiệt, h;
- hệ số tryền nhiệt của vật liệu Nó được dùng để đánh giá mức
độ truyền nhiệt của vật liệu và được tính theo công thức sau:
- phụ thuộc vào:
+ độ rỗng, cấu trúc lỗ rỗng;
+ độ ẩm và nhiệt độ củabản thân
vật liệu đó
kCal a
z t t
F
Q . ( 2 1). ,
h C m
kCal z
t t F
a
Q
/
, ).
Trang 233.2 Nhiệt dung và nhiệt dung riêng
- Nhiệt dung (Q): là nhiệt lượng vật liệu thu vào hoặc toả ra khi nungnóng hoặc làm nguội
trong đó:
m - khối lượng mẫu vật liệu, kg;
t1,t2 - nhiệt độ vật liệu trước và sau khi nung nóng, oC;
C - nhiệt dung riêng của vật liệu
- Nhiệt dung riêng (C):
Nếu vật liệu là hỗn hợp của nhiều vật liệu thành phần:
m1, m2,…,mn - khối lượng của vật liệu thành phần, kg;
C1, C2,…Cn - nhiệt dung riêng của các vật liệu thành phần, kCal/kg
kCal t
t m C
Q ( 2 1),
C kg
kCal t
t m
Q
) ( 2 1
n
n n hh
m m
m
m C m
C m
C C
2 1
2 2 1
1
Trang 243.3 Tính chống cháy và tính chịu lửa
- Tính chống cháy: là khả năng của vật liệu chịu được tác dụng của ngọnlửa trong một thời gian nhất định Dựa vào tính chống cháy có thể chiavật liệu thành 3 nhóm:
Nhóm vật liệu không cháy;
Nhóm vật liệu khó cháy;
Nhóm vật liệu dễ cháy.
-Tính chịu lửa: là tính chất của vật liệu chịu được tác dụng lâu dài củanhiệt độ cao mà không bị cháy và biến hinh Dựa vào tính chịu lửa, vậtliệu được chia thành ba nhóm:
Vật liệu chịu lửa;
Vật liệu khó cháy;
Vật liệu dễ cháy.
Trang 25Thank you!