Tập hợp - Giải tích tổ hợpBiến cố và xác suất ———————– Quan hệ giữa các biến cố Các phép toán trên các biến cố Khái niệm và các định nghĩa về xác suất Các công thức tính xác suất cơ bản.
Trang 1Bài Giảng Môn học Xác Suất và Thống Kê
Nguyễn Văn Thìn
Khoa Toán - Tin Học Đại Học Khoa Học Khoa Học Tự Nhiên Tp.HCM
Ngày 4 tháng 9 năm 2011
Trang 2Tập hợp - Giải tích tổ hợp
Tập hợp
Giải tích tổ hợp
Trang 3• Khái niệm tập hợp là một khái niệm không có định nghĩa,tương tự như khái niệm điểm, đường thẳng trong hình học.
• Tập hợp có thể hiểu tổng quát là một sự tựu tập của một sốhữu hạn hay vô hạn các đối tượng nào đó
Các đối tượng này được gọi là các phần tử của tập hợp
• Ta thường dùng các chữ cái in hoa A, B, C , để kí hiệu tậphợp Nếu a là phần tử thuộc tập A ta kí hiệu a ∈ A Ngượclại, a không thuộc A ta kí hiệu a /∈ A
• Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng Kí hiệu ∅
Trang 4B = {0, 2, 4, , 98, 100}
Trang 5• Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó.
Không phải mọi tập hợp đều có thể liệt kê rõ ràng từng phần tử.Tuy nhiên ta có thể dùng tính chất đặc trưng nào đó để mô tả nó,
từ đó có thể xác định được một phần tử có thuộc tập hợp này haykhông
Ví dụ
Tập hợp các số thực lớn hơn 0 và bé hơn 1 là
C = {x |x ∈ R và 0 ≤ x ≤ 1}
Trang 6• Tập hợp con
Cho 2 tập hợp A và B Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộctập hợp B, thì ta nói tập hợp A là con tập hợp B và kí hiệu A ⊂ Bhoặc B ⊃ A
Trang 7• Giao của hai tập hợp
Giao của hai tập hợp A và B đã cho là
Trang 8• Hợp của hai tập hợp
Hợp của hai tập hợp A và B đã cho làtập hợp các phần tử thuộc ít nhất mộttrong hai tập hợp này, kí hiệu là A ∪ B
Trang 9• Hiệu của hai tập hợp
Hiệu hai tập hợp A và B đã cho là tập
hợp các phần tử thuộc A mà không
thuộc B, kí hiệu A \ B
Ta viết
A \ B = {x |x ∈ A và x /∈ B}
Trang 12Giả sử để hoàn thành một công việc thì phải thực hiện k giai đoạn.Giai đoạn thứ nhất có n1 cách thực hiện, giai đoạn thứ hai có n2cách thực hiện, , giai đoạn thứ k có nk cách thực hiện Khi đó
ta có
n = n1n2 nk
cách hoàn thành công việc
Trang 15• Các chữ số không lặp
Công việc 1: Chọn chữ số hàng trăm có n1 = 4 cách chọn.Công việc 2: Chọn chữ số hàng chục có n2 = 4 cách chọn.Công việc 3: Chọn chữ số hàng đơn vị có n3 = 3 cách chọn.Vậy có n = 4.4.3 = 48 số
Trang 16Định nghĩa
Chỉnh hợp chập k của n phần tử (k ≤ n) là một nhóm có thứ tựgồm k phần tử khác nhau chọn từ n phần tử đã cho
Gọi Akn là số chỉnh hợp chập k của n phần tử Khi đó,
Akn= n.(n − 1) (n − k + 1) = n!
(n − k)!
Trang 17A212= 12.11 = 132
cách chọn thỏa yêu cầu
Trang 19Trong định nghĩa chỉnh hợp ta đòi hỏi mỗi phần tử chỉ được cómặt trong nhóm không quá một lần Nếu bỏ đi điều kiện này, ta
có chỉnh hợp lặp
Định nghĩa
Chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là một nhóm có thứ tự gồm kphần tử được chọn từ n phần tử đã cho, trong đó mỗi phần tử cóthể có mặt hơn một lần trong nhóm
Trang 21Định nghĩa
Tổ hợp chập k của n phần tử (k ≤ n) là một nhóm không phânbiệt thứ tự gồm k phần tử khác nhau chọn từ n phần tử đã cho.Gọi Ck
Trang 24Bài Giảng Môn học Xác Suất và Thống Kê
Nguyễn Văn Thìn
Khoa Toán - Tin Học Đại Học Khoa Học Khoa Học Tự Nhiên Tp.HCM
Ngày 4 tháng 9 năm 2011
Trang 25Tập hợp - Giải tích tổ hợp
Biến cố và xác suất ———————–
Quan hệ giữa các biến cố
Các phép toán trên các biến cố
Khái niệm và các định nghĩa về xác suất
Các công thức tính xác suất cơ bản
Trang 26Phép thử ngẫu nhiên (random experiment)
là sự thực hiện một nhóm các điều kiện xác định ( làm thí nghiệm)
và có thể lặp lại nhiều lần Kết quả của phép thử ta không xác
định trước được
Ví dụ
Tuổi thọ của một linh kiện điện tử t > 0 giây
Trang 27• Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phépthử gọi là không gian mẫuhay không gian các biến cố sơ cấp
(sample space), ký hiệu Ω
• Mỗi kết quả của phép thử ngẫu nhiên, ω, (ω ∈ Ω) gọi là một
biến cố sơ cấp(simple event)
• Một tập con của không gian mẫu có nhiều biến cố được gọi là
biến cố ngẫu nhiên(event) Kí hiệu là A, B, C ,
• Biến cố luôn xảy ra khi thực hiện phép thử là biến cố chắc
chắn, ký hiệu Ω
• Biến cố luôn không xảy ra gọi là biến cố bất khả( haybiến cốkhông thể có ) (empty event), kí hiệu Ø
Trang 29Gọi Ai là biến cố được i chấm i = 1, 6,
B là biến cố được số chấm chia hết cho 3,
C =" Số chấm chẵn" ,
P2 =" Số chấm nguyên tố chẵn" ,
Khi đó ta có A2⊂ C , A3 ⊂ B, A2⊂ P2, P2 ⊂ A2
Trang 31Biến cố tổng (Union)
Biến cố tổng của A và B, ký hiệu A + B hay A ∪ B là biến cố xảy
ra nếu có ít nhất một trong hai biến cố A, B xảy ra
Trang 32Biến cố tích (intersection)
Biến cố tích của A và B, ký hiệu A.B,là biến cố xảy ra nếu A và Bcùng đồng thời xảy ra
Trang 33Biến cố hiệu
Biến cố hiệu của A và B, ký hiệu A \ B, là biến cố xảy ra nếu Axảy ra nhưng B không xảy ra
Trang 34Các biến cố xung khắc (mutually exclusive)
A xung khắc với B nếu A và B không đồng thời xảy ra, A.B = Ø
Dãy các biến cố A1, A2, , An được gọi là xung khắc từng đôi
một nếu Ai.Aj = Ø, ∀i 6= j
Trang 35Biến cố đối lập ( biến cố bù) (complement)
Biến cố đối lập của A, ký hiệu A, là biến cố xảy ra khi A không xảy
ra và ngược lại, nghĩa là
Trang 36Hệ đầy đủ các biến cố (exhaustive)
Hệ đầy đủ các biến cố Dãy n các biến cố A1, A2, , An được gọi
là một hệ đầy đủ các biến cố nếu:
(
Ai.Aj = Ø, ∀i 6= j , i , j = 1, n
A1+ A2+ · · · + An= Ω
Trang 37Ví dụ
Ba xạ thủ cùng bắn mỗi người một viên đạn vào một cái bia Gọibiến cố Ai = " xạ thủ thứ i bán trúng bia" , i = 1, 2, 3 Hãy biểudiễn Ai các biến cố sau:
1 A = " Bia bị trúng đạn"
2 B = " Bia không bị trúng đạn"
3 C = " Bia bị trúng 3 viên đạn"
4 D =" Bia bị trúng 1 viên đạn"
Trang 39Khái niệm về xác suất
Xác suất của biến cố A là một con số , số đó đặc trưng cho khảnăng xuất hiện của biến cố A trong phép thử tương ứng Ký hiệu
Trang 40Định nghĩa xác suất theo quan điểm cổ điển
Nếu trong một phép thử có tất cả n biến cố sơ cấp đồng khả
năng, nghĩa là P(ω1) = P(ω2) = = P(ωn) = 1
n, trong đó có mbiến cố thuận lợi cho biến cố A thì xác suất của A, ký hiệu, P (A),
Trang 41Ví dụ
Trong một hộp có 3 quả cầu trắng và 5 quả cầu đỏ giống hệt nhau
về kích thước Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó Tính xác suất
để được
1 3 quả cầu đỏ
2 2 quả cầu trắng và 1 quả đỏ
Trang 421 ĐặtA = " được 3 quả cầu đỏ"
Xác suất xảy ra biến cố A là : P (A) = card (A)
card (Ω) =
C3 5
C3 8
= 10
56.
2 ĐặtB = " được 2 quả cầu trắng và 1 quả cầu đỏ"
2 quả cầu trắng có thể chọn từ 3 quả cầu trắng trong hộp
Trang 43Ưu điểm và nhược điểm
• Ưu điểm : tính được chính xác giá trị của xác suất mà khôngcần tiến hành phép thử
• Nhược điểm: do đòi hỏi phải có hữu hạn các biến cố và tínhđồng khả năng của chúng mà trong thực tế lại có nhiều phépthử không có tính chất đó Vì vậy, cần đưa ra định nghĩa khác
về xác suất để khắc phục những hạn chế trên
Trang 44Định nghĩa xác suất theo quan điểm thống kê‘
Thực hiện phép thử n lần Giả sử biến cố A xuất hiện m lần Khi
đó m gọi làtần số xuất hiện biến cố A trong n phép thử, và tỷ số
m
n được gọi là tần suấtxuất hiện biến cố A trong n phép thử,kýhiệu, fn(A) = m
n.Thực hiện phép thử vô hạn lần, (n → ∞) tần suất xuất hiện biến
cố A dần về một số xác định gọi là xác suất của biến cố A
P (A) = fn(A) = m
n
Trang 45Ví dụ
Để nghiên cứu khả năng xuất hiện mặt sấp khi tung đồng tiền,
người ta tiến hành tung đồng tiền đó nhiều lần và thu được kết
Trang 46Tập hợp - Giải tích tổ hợp Biến cố và xác suất ———————–
Khái niệm và các định nghĩa về xác suất
Ưu điểm và nhược điểm
• Ưu điểm: không đòi hỏi phép thử có hữu hạn biến cố đồng
khả năng, tính xác suất dựa trên quan sát thực tế vì vậy được
ứng dụng rộng rãi
Nguyên lý xác suất nhỏ, xác suất lớn
• Nguyên lý xác suất nhỏ: một biến cố có xác suất rất nhỏ bằng
α (gần 0) thì có thể cho rằng trong thực tế nó không xảy ra
trong phép thử
• Nguyên lý xác suất lớn: một biến cố có xác suất rất lớn bằng
β (gần 1) thì có thể cho rằng trông thực tế nó nhất định xảy
ra trong phép thử
Trang 47Ưu điểm và nhược điểm
• Ưu điểm: không đòi hỏi phép thử có hữu hạn biến cố đồng
khả năng, tính xác suất dựa trên quan sát thực tế vì vậy đượcứng dụng rộng rãi
• Nhược điểm: đòi hỏi phải lặp lại nhiều lần phép thử Trong
nhiều bài toán thực tế điều này không cho phép do điều kiện
và kinh phí làm phép thử
Nguyên lý xác suất nhỏ, xác suất lớn
• Nguyên lý xác suất nhỏ: một biến cố có xác suất rất nhỏ bằng
α (gần 0) thì có thể cho rằng trong thực tế nó không xảy ratrong phép thử
• Nguyên lý xác suất lớn: một biến cố có xác suất rất lớn bằng
β (gần 1) thì có thể cho rằng trông thực tế nó nhất định xảy
ra trong phép thử
Trang 48Định nghĩa xác suất theo quan điểm hình học
Xét một phép thử đồng khả năng, không gian mẫu có vô hạn phần
tử và được biểu diễn thành một miền hình học Ω có độ đo xác
định (độ dài, diện tích, thể tích) Biến cố A ⊂ Ω được biểu diễnbởi miền hình học A Khi đó, xác suất xảy ra A được xác định bởi:
Độ đo của miền Ω
Ví dụ
Lấy ngẫu nhiên một điểm M trong hình vuông cạnh a Tính xácsuất để M thuộc hình tròn nội tiếp hình vuông trên
Trang 51Công thức cộng xác suất
1 Cho các biến cố tùy ý:
1.1 A, B tùy ý ta có P (A + B) = P (A) + P (B) − P (A.B)
1.2 A 1 , A 2 , , A n :
P
n X
i =1
P (A i ) − X
1≤i <j ≤n
P (A i A j ) + · · · + + (−1)n−1P (A 1 A 2 A n )
2 Cho các biến cố xung khắc
2.1 A, B xung khắc ta có P (A + B) = P (A) + P (B)
2.2 A 1 , A2, , An xung khắc từng đôi một (A i Aj = Ø, ∀i 6= j )
P
n X
A i
!
=
n X
P (A i )
Trang 52Ví dụ
Qua điều tra trong sinh viên, ta biết 40% học thêm ngoại ngữ,
55% học thêm tin học và 30% học thêm cả hai môn này Chọn
ngẫu nhiên một sinh viên Tính xác suất gặp được
1 Sinh viên học thêm (ngoại ngữ hay tin học)
2 Sinh viên không học thêm môn nào cả
Bài giải
A="gặp được sinh viên học thêm ngoại ngữ",
B="gặp được sinh viên học thêm tin học"
Khi đó A ∩ B="gặp được sinh viên học thêm cả hai môn ngoại
ngữ và tin học", và
P(A) = 0.4, P(B) = 0.55, P(A ∩ B) = 0.3
Trang 54Xác suất có điều kiện
Cho hai biến cố A và B với P (B) > 0 Xác suất của biến cố A vớiđiều kiện biến cố B đã xảy ra là
Trang 55Công thức nhân xác suất
Với các biến cố tùy ý A và B ta có
P(AB) = P(A|B)P(B) = P(B|A)P(A)
Công thức nhân xác suất (tổng quát)
Cho Ai, (i = 1, , n) là họ n biến cố khi đó
P(A1A2 An) = P(A1)P(A2|A1)P(A3|A1A2) P(An|A1A2 An−1)
Trang 56với mọi tổ hợp chập 2 (i , j ), chập ba (i , j , k), của n chỉ số.
Trang 57Công thức xác suất đầy đủ
Cho Ai, (i = 1, , n) là hệ đầy đủ các biến cố, B là một biến cốnào đó thì
P(B) = P(A1)P(B|A1) + P(A2)P(B|A2) + + P(B|An)
Công thức xác suất Bayes
Cho Ai, (i = 1, , n) là hệ đầy đủ các biến cố, B là một biến cốnào đó sao cho P(B) > 0.Khi đó với mọi i (i = 1, , n)
P(Ai|B) = P(Ai)P(B|Ai)
P(Ai)P(B|Ai)
Pn
i =1P(Ai)P(B|Ai)
Trang 58Ví dụ
Một công ty sản xuất bóng đèn có hai nhà máy sản xuất I và II.Biết rằng nhà máy II sản xuất gấp 4 lần nhà máy I Biết số phế
phẩm tương ứng của hai nhà máy là 10 % và 20 %
• Hãy tìm xác suất để khi ta mua 1 bóng đèn thì trúng phải
bóng đèn hư
• Biết rằng đã mua phải bóng đèn hư Hãy tìm xác suất để
bóng hư này là do nhà máy I sản xuất
Trang 59Bài Giảng Môn học Xác Suất và Thống Kê
Nguyễn Văn Thìn
Khoa Toán - Tin Học Đại Học Khoa Học Khoa Học Tự Nhiên Tp.HCM
Ngày 4 tháng 9 năm 2011
Trang 60Tập hợp - Giải tích tổ hợp
Biến cố và xác suất
Biến ngẫu nhiên và quy luật phân phối xác suất
Định nghĩa và phân loại biến ngẫu nhiên
Quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên
Các tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Trang 62Biến ngẫu nhiên rời rạc
Biến ngẫu nhiên được gọi là rời rạc nếu tập hợp các giá trị mà nó
có thể nhận là một tập hữu hạn hoặc vô hạn đếm được
Trang 63Biến ngẫu nhiên liên tục
Biến ngẫu nhiên được gọi là liên tục nếu tập hợp các giá trị mà nónhận được là một khoảng dạng (a, b) hoặc toàn bộ R
Ví dụ
Các biến ngẫu nhiên sau là biến ngẫu nhiên liên tục:
a Nhiệt độ không khí ở mỗi thời điểm nào đó
b Thời gian hoạt động bình thường của một bóng đèn điện tử
c Độ pH của một chất hóa học nào đó
Trang 64Định nghĩa
Một hệ thức cho phép biễu diễn mối quan hệ giữa các giá trị cóthể có của biến ngẫu nhiên với xác suất nhận các giá trị tương ứnggọi là quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên
Trang 65Định nghĩa (Hàm phân phối xác suất)
Hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X (xác định trên
không gian các biến cố sơ cấp Ω) là hàm F (x ) được định nghĩa
với mọi x ∈ (−∞, +∞)
Tính chất
Hàm phân phối xác suất F (x ) có các tính chất cơ bản sau
i) Hàm phân phối là hàm không giảm
ii) Liên tục trái, có giới hạn phải tại mọi điểm
Trang 66Biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận các giá trị có thể x1, x2, , xn, với xác suất tương ứng là P (X = xi), ta đặt
f (x ) =
P (X = x ) khi x ∈ {x1, , xn, }
0 khi x /∈ {x1, , xn, }
gọi là hàm giá trị xác suất biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận giá trị
x , để đơn gia ta gọi là hàm xác suất
Trong kết quả phép thử ngẫu nhiên, biến ngẫu nhiên rời rạc phảilấy một trong các giá trị x1, , xn, cho nên hàm phân phối xácsuất
Trang 67Lý luận tương tự như trên ta thu được
Trang 68Để mô tả biến ngẫu nhiên X nhận giá trị nào đó với xác suất
tương ứng là bao nhiên thì người ta dùng bảng phân phối xác suất.Bảng phân phối xác suất có hai dòng
• Dòng thứ nhất là các giá trị có thể của biến ngẫu nhiên X
• Dòng thứ hai là xác suất biến ngẫu nhiên X nhận các giá trịtương ứng
Bảng phân phối có dạng như sau:
P f (x1) f (x2) · · · f (xn) · · ·
Trang 69Ví dụ
Một người đi thi bằng lái xe, xác suất đậu của anh ta ở mỗi lần thi
là 0.3 Anh ta sẽ thi đến khi đạt được bằng lái xe thì thôi Gọi Z là
số lần người đó dự thi Lập bảng phân phối xác suất của Z
Trang 712) Từ định nghĩa về hàm mật độ ta có hàm phân phối xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ f (x ) là
Trang 72Ví dụ
Cho hàm
f (x ) =
(2x nếu x ∈ [0, 1]
Trang 73a) Hãy xác định hàm phân phối của Y
b) Thiết bị được gọi là loại A nếu tuổi thọ của nó kéo dài ít nhất
400 giờ Tính tỉ lệ loại A
Trang 74Định nghĩa (Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên rời rạc)
Giả sử biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suất
Trang 76Định nghĩa (Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên liên tục)
Giả sử biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ xác suất f (x ),
Trang 77Ví dụ
Cho X là một biến ngẫu nhiên có hàm mật độ
f (x ) =
(2x nếu x ∈ [0, 1]
Trang 78Tính chất của kỳ vọng
Cho X , Y là hai biến ngẫu nhiên bất kỳ và C ∈ R thì kỳ vọng củabiến ngẫu nhiên có các tính chất sau
i) E(C ) = C
ii) E(CX ) = C E(X ).
iii) E(X + Y ) = E(X ) + E(Y ).
iv) Nếu hai biến ngẫu nhiên X và Y độc lập thì
E(XY ) = E(X )E(Y )
Trang 79Định nghĩa
Nếu biến ngẫu nhiên X có kỳ vọng E (X ) thì phương sai, ký hiệuVar (X ), được định nghĩa
Trong thực tế, để tính phương sai của biến ngẫu nhiên X ta
thường sử dụng công thức Var (X ) = E(X2) − (E(X ))2
Định nghĩa (Độ lệch chuẩn)
Độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên X , ký hiệu σ(X ), là căn bậchai của Var (X )
σ(X ) = Var (X )
Trang 80Tính chất phương sai
Cho hai biến ngẫu nhiên X , Y và hằng số thực C ∈ R, phương sai
có các tính chất sau
i) Var (C ) = 0.
ii) Var (CX ) = C2Var (X ).
iii) Nếu X và Y độc lập thì Var (X + Y )
Trang 82• Phương sai là kỳ vọng của bình phương các sai lệch giữa X vàE(X ), nói cách khác phương sai là trung bình bình phương sailệch, nó phản ánh mức độ phân tán các giá trị của biến ngẫunhiên xung quanh giá trị trung bình.
• Trong công nghiệp phương sai biểu thị độ chính xác trong sảnxuất Trong canh tác, phương sai biểu thị mức độ ổn định củanăng suất
Trang 84Bài Giảng Môn học Xác Suất và Thống Kê
Nguyễn Văn Thìn
Khoa Toán - Tin Học Đại Học Khoa Học Khoa Học Tự Nhiên Tp.HCM
Ngày 4 tháng 9 năm 2011
Trang 85Tập hợp - Giải tích tổ hợp
Biến cố và xác suất
Biến ngẫu nhiên và quy luật phân phối xác suất
Một số biến ngẫu nhiên thông dụng
Các biến ngẫu nhiên rời rạc
Biến ngẫu nhiên liên tục
Trang 86Định nghĩa (Biến ngẫu nhiên Bernoulli)
Thực hiện một phép thử, ta quan tâm đến biến cố A Nếu biến cố
A xảy ra (thành công) thì X nhận giá trị là 1, (X = 1), ngược lại
biến ngẫu nhiên X nhận giá trị 0 Phép thử này gọi là phép thử
Bernoulli Giả sử xác suất xảy ra biến cố A là p, 0 ≤ p ≤ 1
P (A) = P (X = 1) = pvà
P ¯A = P (X = 0) = 1 − p = qKhi đó biến ngẫu nhiên X được gọi là biến ngẫu nhiên Bernoulli
với tham số p, ký hiệu X ∼ B(1; p)