Trong lĩnh vực phát triển của công nghệ thông tin hiện nay,với sự phát triển liên tục và đa dạng nhất là phần mềm,các hệ điều hành,các môi trường phát triển,các ứng dụng liên tục ra đời.
Trang 1Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Bộ Môn Hệ Thống Thông Tin
Đồ Án Tốt Nghiệp
Tên đề tài : Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán
vật liệu xây dựng trên nền web
Giáo viên hướng dẫn : ThS Hoàng Văn Thông
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thuận
Lớp : Hệ Thống Thông Tin
Khóa : 46
Hà Nội 5/2010
Trang 2Mục lục
Danh mục các hình vẽ 4
Danh mục các bảng dữ liệu 4
Lời nói đầu 5
Lời cảm ơn 6
Chương 1 :Tổng quan về lập trình web và ASP.Net 7
I Giới thiệu về ASP.NET 7
1 Tình hình trước khi ASP.NET ra đời 7
2 Giới thiệu về ASP.NET 8
3 Lịch sử ASP.NET 8
III Những ưu nhược điểm của ASP.NET 9
1 Ưu điểm của ASP.NET 9
2 Nhược điểm của ASP và ASP.NET 10
IV Kiến trúc của NET 10
1 Các thành phần của NET 10
2 Kiến trúc NET Framework 11
Chương 2 : Khảo sát yêu cầu bài toán 12
I Tìm hiểu về thực trạng và nhu cầu 13
1 Sơ lược về cửa hàng bán vật liệu KHÔI SƠN 13
2 Thực trạng về khâu Nhập hàng 13
3 Thực trạng về khâu Xuất hàng 14
4 Thực trạng về Khách hàng tới mua hàng 14
II Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quản lý cũ của cửa hàng: 15
1 Nhược điểm 15
2 Ưu điểm 16
III Yêu cầu của chủ cửa hàng trong việc quản lý cửa hàng có sử dụng phần mềm quản lý 16
1 Yêu cầu về chức năng 16
2 Yêu cầu về hệ thống 17
3 Đề xuất phương án giải quyết những vấn đề quản lý thực tại của cửa hàng 17
a Các doanh mục cần được phân chia quản lý 17
b Các thông tin chi tiết cần quản lý của từng danh mục 18
c Cách quản lý 18
4 Lên kế hoạch thực hiện 19
IV Khảo sát môi trường và nhiệm vụ của thành viên trong cửa hàng 19
1 Môi trường 19
Trang 32 Cơ cấu tổ chức 19
3 Chức năng của từng vị trí 19
Chương 3 : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 20
I Phân tích chức năng của hệ thống 20
1 Mô hình phân cấp chức năng 21
II Biểu đồ luồng dữ liệu 23
1 Khái niệm về biểu đồ luồng dữ liệu 23
a Các ký hiệu được sử dụng trong biểu đồ BLD 23
b Kỹ thuật phân mức và các mức của biểu đồ 25
2 Các mức phân cấp của biểu đồ BLD 25
3 Một số điểm cần lưu ý trong biểu đồ luồng dữ liệu BLD 30
III Phân tích hệ thống về dữ liệu 31
1 Thiết lập các thực thể 31
a Các thuộc tính của thực thể 32
2 Mô hình thực thể liên kết giữ các thực thể 32
a Biểu diễn liên kết giữa các thực thể 32
b Mô hình thực thể liên kết 35
II Chuẩn hóa dữ liệu của hệ thống 36
1 Sự cần thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu 36
2 Định nghĩa các dạng chuẩn 36
a Các quan hệ của CSDL khi chưa chuẩn hóa: 37
b Chuẩn hóa các quan hệ 38
c Lập các bảng quan hệ và các thuộc tính của quan hệ như sau 39
3 Mô hình dữ liệu quan hệ 43
Chương 4 :Tổng quan về cơ sở dữ liệu SQL server2000 44
I Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 44
1 Sơ qua về SQL Server 2000 44
2 SQL Server tools 44
3 Cài đặt CSDL 44
II Xây dựng các bảng dữ liệu với câu lệnh SQl server 2000 46
Chương 5 : Thiết kế giao diện chương trình 50
Trang 4Danh mục các hình vẽ
Hình 1 :Biểu đồ phân rã chức năng 22
Hình 2: Ký hiệu chức năng 25
Hình 3:Ký hiệu luồng dữ liệu 25
Hình 4:Ký hiệu kho dữ liệu 25
Hình 5: Ký hiệu đối tác hay tác nhân ngoài 25
Hình 6:Ký hiệu tác nhân trong 26
Hình 7 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 26
Hình 8:Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh 27
Hình 9: Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng nhập hàng 29
Hình 10:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xuất hàng 30
Hình 11 : Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh chức năng thống kê báo cáo 31
Hình 12 : Biểu diễn mối liên kết của các thực thể 35
Hình 13: Sơ đồ thực thể liên kết E/A của hệ thống 36
Hình 26: Mô hình quan hệ dữ liệu 44
Hình 27 : Giao diện kết nối SQL server->Query Analyzer 46
Hình 28: Giao diện soạn thảo câu lệnh SQL server 46
Danh mục các bảng dữ liệu Hình 14: Bảng Khách hàng 41
Hình 15 :Bảng Nhân viên 41
Hình 16:Bảng Nhà cung cấp 42
Hình 17 :Bảng Vật liệu 42
Hình 18:Bảng Dòng hóa đơn nhập 43
Hình 19: Bảng Chi tiết hóa đơn nhập 43
Hình 20 :Bảng Dòng hóa đơn xuất 43
Hình 21 : Bảng Chi tiết hóa đơn xuất 43
Hình 22:Bảng Dòng đơn nhập hàng 44
Hình 23:Bảng Chi tiết đơn nhập hàng 44
Hình 24:Bảng Dòng đơn xuất hàng 44
Hình 25:Bảng Chi tiết đơn xuất hàng 44
Trang 5Lời nói đầu
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin trong tất cả cáclĩnh vực khác nhau của xã hội như :kinh tế,chính trị,an ninh quốc phòng,thươngmại điện tử…và đã có tác động rất lớn đến sự phát triển chung của xã hội.Côngnghệ thông tin đối với các doanh nghiệp,công ty ngày càng đóng vai trò quantrọng không thể thiếu.Với việc áp dụng thành tựu tiên tiến hiện đại của côngnghệ thông tin đã cho ra đời các chương trình thay thế phương pháp thủ cônglàm giảm bớt thời gian,sức lực,tăng độ chính xác và tính bảo mật cao Công nghệthông tin có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong các hoạt động bằng chântay và đầu óc
Trong xu thế hội nhập cùng sự phát triển của nền kinh tế thế giới,thì sự phát triểncủa công nghệ thông tin trở thành cầu nối quan trọng trong mọi hoạt động lĩnhvực kinh tế,thương mại
Với sự xuất hiện của công nghệ thông tin công việc của chúng ta được giải quyếtmột cách nhanh gọn,tiết kiệm được thời gian và của cải từ đó làm cho cuộc sốngcủa chúng ta ngày càng được cải thiện một cách đáng kể
Ứng dụng của công nghệ thông tin là rất rộng rãi,có thể kể đến một số ví dụ điểnhình như : ứng dụng cho việc điều tra dân số;xây dựng các chương trình quản lýnhân viên,bán hàng,bệnh viện,trường học…; ứng dụng trong các thiết bị vàthông tin liên lạc như di động,chat,mail
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì hiện nay xu thế lập trình web đang đượcmọi người ưu chuộng và thích thú.Hiện nay thì mỗi ngày trên thế giới có khoảng
200 triệu người lướt web.Họ lướt web để tìm kiếm thông tin,để trao đổi mua bánhay đơn giản chỉ là giải trí và đây cũng là nơi để các công ty doanh nghiệp quảng
bá sản phẩm,thương hiệu của mình đến tất cả mọi người trên thế giới.Đồng thờiweb cũng là nơi thu thập luồng thông tin phản hồi tốt nhất của mọi người để từ
đó họ có những điều chỉnh thay đổi các sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu Nhận biết được tầm quan trọng của công nghệ thông tin chung và lập trình web
nói riêng em chọn đề tài : “Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng trên nền web”
Với những kiến thức em đã tích lũy được trong quá trình học tập trên ghế nhàtrường em hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển trung củacông nghệ thông tin
Trang 6Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài với những khó khăn nhất định gặp phải em đãnhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn giúp đỡ em vượt qua khókhăn,nhà trường đã tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án này
Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Ths Hoàng Văn Thông đã nhiệt tình tận
tâm hướng dẫn về kiến thức và tình cảm để em có thể hoàn thành đồ án này Vàcũng xin cảm ơn giai đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên để em có động lực
và niềm tin trong quá trình hoàn thành đồ án
Do trình độ có phần hạn chế nên trong quá trình thực hiện đồ án không tránhkhỏi những thiếu sót về kiến thức,nên kính mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô trong bộ môm
Xin chân thành cảm ơn !
Hà nội : 04/2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Thuận
Trang 7Chương 1 :Tổng quan về lập trình web và ASP.Net
I Giới thiệu về ASP.NET
1 Tình hình trước khi ASP.NET ra đời
Trong lĩnh vực phát triển của công nghệ thông tin hiện nay,với sự phát triểnliên tục và đa dạng nhất là phần mềm,các hệ điều hành,các môi trường pháttriển,các ứng dụng liên tục ra đời.Đôi khi do sự phát triển không đồng nhất vàlợi ích khác nhau của các công ty phần mềm làm ảnh hưởng tới những ngườiviết phần mềm
Sự ra đời của Java đã có sức mạnh đáng kể,nó hướng tới việc chạy ở những
hệ điều hành khác nhau,độc lập với bộ vi xử lý.Tuy nhiên Java lại có nhữngmặt hạn chế do đó mà Microsoft đã dung ASP để làm giảm khả năng ảnhhưởng của Java
Để lập trình web người ta vẫn dùng CGI-Perl và gần đây nhất là PHP có tốc
độ nhanh hơn Perl.Ta có thể phát triển Perl trên Unix/Linux hayMicorosoft ,nhưng có nhiều người không thích dùng do bản thân ngôn ngữnày có nhiều quy ước khác thường và Perl không được phát triển thốngnhất,các công cụ được xây dựng cho Perl mạnh nhưng do nhiều nhóm pháttriển nên người ta không khẳng định được tương lai của nó
Trong những ứng dụng windown chúng ta có thể viết ứng dụng bằng visualC++,Delphi,Visual Basic là những công cụ phổ biến.Visual C++ mạnh nhưng
nó là ngôn ngữ khó sử dụng,ngôn ngữ Visual Basic là ngôn ngữ đơn giản dễ
sử dụng nhưng nó không phải là ngôn ngữ hướng đối tượng,Delphi là ngônngữ hậu duệ của Pascal và Borland nó cũng tương đối giống và dễ dùng nhưVisual Basic,tuy nhiên chức năng khởi động mã nguồn đôi khi gặp rắc rối khi
có sự can thiệp của người dùng
Do đó mà Microsoft tạo ta ASP (Action Server Page).ASP có chứa các tagHTML vừa chứa các đoạn VBscrip,JavaScrip nằm lẫn lộn nhau.Khi xử lýmột trang ASP,nếu là một tag HTML thì sẽ được gửi thẳng đến Browse,cònnếu là các Scrip thì sẽ được chuyển thành các dòng HTMl rồi gửi đi.Ngoạitrừ các Function và các Sub trong ASP thì vị trí các scrip khác là rất quantrọng
Tóm lại trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên Desktop chođến lập trình hệ phân tán hay trên web là không được nhịp nhàng cho lắm.Đểchuyển từ lập trình Client hay desktop sang lập trình web là một chặng đườngdài
Trang 82 Giới thiệu về ASP.NET
Asp.net là một nền tảng ứng dụng của lập trình web (web applicationframework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft cho phép người lậptrình web có thể tạo ra những trang web động,những ứng dụng web và cácdịch vụ web
Lần đầu tiên đưa ra thị trường vào tháng 2/2002 cùng với phiên bản 1.0 củaNet framework là công nghệ nối tiếp của Microsoft’s Active Server Page(ASP).ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime(CLR) cho phép người lập trình có thể viết mã với bất cứ ngôn ngữ nào được
hỗ trợ bởi NET language,bên cạnh đó là một phong cách lập trình đượcMicrosoft đặt cho cái tên khá mới là “code behind”.Đây là cách mà lập trìnhviên xây dựng các ứng dụng Windowns based thường sử dụng-giao diện vàlệnh được tách riêng
Tuy nhiên nếu bạn là người đã từng quen với lập trình ứng dụng web,thì đâychính là một sự đổi đời vì bạn đã được giải phóng khỏi những mớ lệnhHTML lộn xộn tới hoa cả mắt
Nó cũng cho phép ta chuyển một ứng dụng trước đây viết để chỉ chạy trênWindowns thành một ứng dụng chạy trên web một cách dễ dàng.Ví dụ chocác lớp thư viện này là Webcontrol,HTMLcontrol,…
Sự xuất hiện của lập trình web làm cân xứng giữ quá trình xây dựng ứngdụng trên Web và Windowns
3 Lịch sử ASP.NET
Đầu năm 1998 sau khi hoàn thành tất phiên bản Version 4 của IIS (InternetInformation Service),các đội ngũ lập trình ở Microsoft nhận thấy họ còn rấtnhiều sang kiến để kiện toàn IIS.Họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trênnền tảng ý tưởng đó và đặt tên là Next Gereration Windown Service(NGWS).Sau khi Visual Basic được trình làng năm 1998,dự án kế tiếp mangtên Visual Studio 7 được xác nhập vào NGWS.Đội ngũ COM+/MTS góp vàomột universal runtime cho tất cả ngôn ngữ lập trình chung trong VisualStudio,và tham vọng của họ cung cấp cho các ngôn ngữ lập trình của cáccông ty khác dùng chung luôn
Đến tháng 11/2000 thì Microsoft phát hành phiên bản Beta đầu tiên của NETgồm 3 đĩa CD
Trang 9.NET mang dáng dấp của những sang kiến đã được ứng dụng trước đây,cóđiều là NET góp nhặt những sang kiến của người khác,kết hợp với sáng kiếncủa mình để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh từ bên trong ra bên ngoài.
Từ khoảng cuối thập niên 90 ASP(Active Server Page) đã được nhiều lậptrình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máychủ sử dụng hệ điều hành Windowns
ASP đã thể hiện được ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơngiản sử dụng hiệu quả các đối tượng Com : ADO (ActiveX Data Object)-xử lý
dữ liệu,FSO (File System Object)-làm việc với hệ thống tập tin
Đầu năm 2002 Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình web khá mới mẽvới tên gọi ban đầu là ASP+,tên chính thức sau này là ASP.Net
II Những ưu nhược điểm của ASP.NET
1 Ưu điểm của ASP.NET
ASP.NET cho phép bạn lựa chọn một trong những ngôn ngữ mà bạn yêu thíchVisual Basic NET,J#,C#
Trang ASP.NET được biên dịch trước thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu.Trang ASP.NET biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quảASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của NET
Framework,làm việc với XML,Webservice,truy cập cơ sở dữ liệu thông qua ADO.Net,…
ASPX và ASP có thể đồng thời hoạt động trong một ứng dụng
ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới “code behind”.Tách code riêng
và giao diện riêng nên dễ đọc,dễ quản lý và dễ bảo mật
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windowns
Hỗ trợ quản lý các trạng thái của control
Tự động phát sing code HTML cho các Serve control tương ứng với từng loại Browse
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache,triển khai cài đặt
Không cần lock,không cần đăng ký DLL
Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
Quản lý session trên nhiều Server không cần cookies
Trang 102 Nhược điểm của ASP và ASP.NET
Mặc dù ASP là ngôn ngữ lập trình ứng dụng web được nhiều người ưathích,được sử dụng rộng rãi.Tuy nhiên ASP vẫn còn tồn động một số khókhăn như code ASP và HTML vẫn còn lẫn lộn,điều này làm cho quá trìnhviết code khó khăn,thể hiện và trình bày code không trong sang,hạn chế khảnăng sử dụng lại code
Bên cạnh đó khi triển khai cài đặt do không biên dịch trước nên dễ mất sourcecode
Thêm vào đó,ASP không hỗ trợ cache không biên dịch trước nên phần nàohạn chế tốc độ thực hiện ,quá trình sử lý postback khó khăn,…
III Kiến trúc của NET
1 Các thành phần của NET
Microsoft NET gồm 2 phần chính : Framework và IDE
Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản,là những cơ sở hạ tầngtheo một qui ước nhất định để công việc được trôi chảy
IDE thì cung cấp môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng,nhanh chóngcác ứng dụng trên nền tảng Net,ngoài IDE thì chúng ta có thể dùng các trìnhsoạn thảo để lập trình
Thành phần Framework là quan trọng nhất Net là cốt lõi là tinh hoa của môitrường,còn IDE chỉ là công cụ để phát triển trên nền tảng đó thôi
Tóm lại NET là nền tảng cho việc xây dựng và thưc thi các ứng dụng phântán thế hệ kế tiếp.Bao gồm các ứng dụng từ Client đến Server và các dịch vụkhác
Một số tính năng của Microsoft NET
Là một môi trường lập trình cho phép xây dựng các ứng dụng dịch
vụ web và các ứng dụng Client với XML
Tập hợp dịch vụ XML web,như Microsoft Net My Services chophép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
Cung cấp các Server phục vụ :Windown 2000,SQL Server vàBiztalk Server,tất cả đều tích hợp,hoạt động,quản lý các dịch vụ XMLweb và các ứng dụng
Các phần mềm Client như Windown XP,WIndown CE giúp ngườiphát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệmthông qua các dòng thiết bị
Trang 11 Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio Net,để phát triển các dịch
vụ XML web,ứng dụng trên nền windown hay nền web một cách hiệuquản
2 Kiến trúc NET Framework
.NET Framework có hai thành phần chính : Common Langguage Runtime
(CLR) và thư viện các lớp Net Framework
.NET framework được thiết kế đầy đủ tuân theo các quan điểm sau đây:
Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc trong
đó mã nguồn đối tượng được lưu giữ và thực thi một cách cục bộ.Thựcthi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet hoặc từ xa
Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được sựđóng gói và tranh chấp về phiên bản
Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi
an toàn mã nguồn,bao gồm cả mã nguồn được tạo bởi hãng thứ 3 hay bất
cứ hãng nào mà tuân thủ kiến trúc NET
Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được nhữnglỗi thực hiện các scrip hay môi trường thông dịch
Để làm cho những người có kinh nghiệm phát triển vững chắc có thểnắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau.Như từ những ứng dụng trênnền Windown đến những ứng dụng trên nền Web
Để xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp đểđảm bảo mã nguồn Net có thể tích hợp với tất cả các mã nguồn khác
CLR :thực thi quản lý bộ nhớ,quản lý thực thi tiểu trình,thực thi mã
nguồn,xác nhận mã nguồn an toàn,biên dịch và các dịch vụ hệ thống khác.Những đặc tính trên là nền tảng cơ bản cho những mã nguồn được quản lý chạytrên CLR
CLR thúc đẩy việc mã nguồn được truy cập bảo mật
CLR thúc đẩy cho mã nguồn thực thi mạnh mẽ hơn bằng việc thực thi mã nguồnchính xác và sự xác nhận mã nguồn
Thêm vào đó môi trường được quản lý của runtime sẽ thực hiện việc tự động xử
lý layout của đối tượng và quản lý những tham chiếu tới đối tượng và giảiphóng chúng khi không còn được sử dụng
Runtime được thiết kế để cải tiến hiệu suất thực hiện
Trang 12Là tập hợp những kiểu dữ liệu được dùng lại và được kết hợp chặt chẽ vớiCLR.Thư viện lớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mãnguồn được quản lý của chúng ta có thể dẫn xuất.Điều này không chỉ làm chokiểu dữ liệu của Net Framework dễ sử dụng mà còn giảm thời gian liên quanđến việc học đăc tính mới của Net Framework.
.Net Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiều mức độ thông dụngcủa việc lập trình,bao gồm :quản lý chuỗi,thu thập hay chọn lọc dữ liệu,kết nốivới cơ sở dữ liệu,truy cập tập tin.Ngoài ra thư viện lớp còn đưa vào những kiểu
dữ liệu để hỗ trợ cho những kịch bản phát triển chuyên biệt khác.Ví dụ người sửdụng Net Framework để phát triển những kiểu ứng dụng sau :
Chương 2 : Khảo sát yêu cầu bài toán
Quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng là bài toán dựa vào lập trình ứng dụngtrên nền web mà cụ thể là ASP.NET để xây dựng nên chương trình quản lý cửahàng bán vật liệu xây dựng.Chương trình được xây dựng thành công có thể trợgiúp cho hoạt động kinh doanh của những cửa hàng bán vật liệu xây dựng
Cụ thể trong bài toán này em xây dựng chương trình quản lý cho cửa hàng bán
vật liệu xây dựng KHÔI SƠN ở địa chỉ: Ô 6- Lô 6- Đền Lừ 2-Mai Động-Hoàng
Mai-Hà Nội
I Tìm hiểu về thực trạng và nhu cầu.
1 Sơ lược về cửa hàng bán vật liệu KHÔI SƠN
Cửa hàng khôi sơn được thành lập năm 2005,dưới sự góp vốn của Lê Văn Khôi
và Nguyễn Mạnh Sơn,khi mới thành lập với nguồn vốn còn hạn hẹp thì cửa hàngchỉ chuyên sản suất và kinh doanh các mặt hàng được chế biến từ đá ốp lát nhưcác loại đá ốp lát dùng để ốp xây dựng cầu thang : đá granite (đá hoa cương), đámarble (đá cẩm thạch),đá basalt (đá bazan)…,các sản phẩm được chế biến từ đá
Trang 13như : bàn ghế đá các loại,chậu rửa,bồn cầu…ngoài ra cửa hàng còn tham gia vàoviệc thi công các công trình có sửa dụng đá như : Ốp mặt tiền,ốp cầuthang ,cột,sàn nhà, bàn bếp ,trang trí nội thất cảnh quan.
Khi mới thành lập do quy mô của cửa hàng còn đang nhỏ nên việc quản lý cửahàng vẫn còn tiến hành một cách thủ công ; thủ công trong việc quản lý nhập vậtliệu từ nơi khác về,xuất bán hàng cho khách, thủ công trong việc lưu hóa đơnbán hàng,hóa đơn nhập hàng,và thủ công trong việc tính thu nhập lợi nhuận củacửa hàng
2 Thực trạng về khâu Nhập hàng
Việc nhập hàng thường thông qua 2 cách chính đó là :
Nhập hàng trực tiếp từ công ty hay xí nghiệp sản xuất ra các vật liệu
mà cửa hàng cần(có hóa đơn chứng từ ban giao hàng hóa, tiền và cácgiấy tờ đi kèm sản phẩm khác đầy đủ)
Nhập hàng gián tiếp thông qua các người giao hàng(đa phần không cóhóa đơn giao hàng,tiền và các giấy tờ khác dựa trên lòng tin giữa cửahàng và người giao hàng là chính) các thông tin giao hàng chỉ đượclưu trong một giấy tờ đơn giản gồm các thông tin chính như tên hàng,
số lượng, đơn giá, tổng giá trị
Các vật liệu thường nhập vào :
Là những vật liệu mà cửa hàng tiêu thụ mạnh trong tháng,trong quý
Các mặt hàng hợp thị hiếu
Các mặt hàng chất lượng tốt và giá thành thấp
Nhập hàng từ các cơ sở hay xí nghiệp có uy tiến với cửa hàng
Các yếu tố khi cửa hàng nhập vật liệu hay sản phẩm vào cửa hàng
Số lượng vật liệu,sản phẩm
Chất lượng vật liệu,sản phẩm
Loại vật liệu,sản phẩm
Giá thành của vật liệu,sản phẩm cập nhật giá thành mới nhất
Các thông số kỹ thuật đi kèm vật liệu,sản phẩm (thông thường cácthông số đi kèm không được quan tâm nhiều lắm)
Trang 14trữ thành các tập,nếu không cần thì các hóa đơn này cũng không cần lưutrữ lâu
3 Thực trạng về khâu Xuất hàng
Việc xuất bán các vật liệu,sản phẩm của cửa hàng được tiến hành mộtcách trực tiếp giữa khách hàng và bên đại diện của cửa hàng (bên đại diện
có thể là chủ cửa hàng hay nhân viên )
Việc xuất bán đa phần là không có sổ thống kê và hóa đơn vì khách đếnmua hàng thường mua nhỏ lẻ hoặc chỉ mua với số lượng và loại vậtliệu ,sản phẩm ít
Các yếu tố cần thiết khi xuất bán vật liệu,sản phẩm
Số lượng của vật liệu,sản phẩm
Loại của vật liệu,sản phẩm
Chất lượng và các thông số kỹ thuật đi kèm của sản phẩm
Hoàn thiện các giấy tờ đi kèm của sản phẩm,thông thường nếu làkhách quen và mua với số lượng và loại sản phẩm ít thì không có giấy
tờ, hóa đơn xuất bán hàng,việc mua bán thường dựa trên niềm tin vàonhau là chính
Việc lưu trữ các mặt hàng bị trả lại đều được ghi trong sổ theo dõihàng
Số lượng các vật liệu và sản phẩm sau khi bán đều được ghi lại sự thayđổi số lượng trong sổ theo dõi hàng
4 Thực trạng về Khách hàng tới mua hàng
Vì đa phần khách hàng đến mua hàng là khách quen nên việc lưu trữcác thông tin của khác hàng thường được chủ và các nhân viên ghi nhớ làchính,và tùy từng khách hàng thì chủ cửa hàng có các chính sách bánhàng và đãi ngộ khác nhau
Các yếu tố được thống kê khi khách hàng đến mua hàng
Yêu cầu của khách hàng về vật liệu,sản phẩm
Các mặt hàng được khách hàng ưa chuộng và hợp thị hiếu
Tổng hợp các khách hàng quen của cửa hàng
Tất cả các yếu tố trên đều được chủ cửa hàng ghi nhớ vào đầu và sổ sách
II Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quản lý cũ của cửa hàng:
1 Nhược điểm
Như ta đã biết thì việc quản lý kinh doanh mua bán thủ công thì có những
Trang 15nhược điểm mà chúng ta khó có thể khắc phục được như:
Nhập hàng:
Việc nhập hàng thông qua người giao hàng thường được thực hiện thủcông,không có giấy tờ chứng nhận về chất lượng và nguồn gốc của sảnphẩm,không có sự rang buộc giữa bên mua hàng và bên cơ sở xí nghiệpbán hàng về việc chịu trách nhiệm sản phẩm
Không lưu được các cơ sở xí nghiệp thường xuyên cung cấp vật liệuhàng hóa cho cửa hàng mà chỉ dự vào sự ghi nhớ là chính không có sựthống kê một cách chính xác.Do đó mà sẽ gặp khó khăn trong việc tìmkiếm ,để tổng hợp báo cáo kinh doanh cho cửa hàng
Các thông tin về vật liệu,sản phẩm nhập vào thường thay đổi cho nênchủ cửa hàng sẽ phải ghi thay đổi vào sổ theo dõi do đó việc lưu trữ bằng
sổ theo dõi sẽ không có một chuẩn chung nào,gây khó khăn trong việc tìmkiếm thông tin
Xuất bán hàng:
Hàng hóa thường được trao đổi trực tiếp không có hóa đơn nên sẽ khókiểm soát được vật liệu và sản phẩm nào cửa hàng đã bán ra,gây khó khăntrong việc quản lý khi khách hàng cần bảo hành sản phẩm
Việc thống kê vật liệu,sản phẩm bán ra trong ngày,trong tháng…để lậpbáo cáo sẽ khó thực hiện được
Khách hàng:
Không theo dõi được lượng khách hàng mới đến mua hàng
Không đánh giá được các khách hàng tiệm năng của cửa hàng
Khi có sự cố sảy ra đối với vật liệu,cửa hàng mình bán ra đối vớikhách hàng mới thì khó khăn trong việc bảo hành bởi vì thông tin lưu trữ
về khách hàng có thể mất đi,khó chứng minh được sản phẩm của cửa hàngmình
Các thông tin có thể được lưu trữ lại nhưng chỉ là tạm thời,vì lưu trữ bằng giấy
tờ nên thời gian lưu trữ sẽ không dài,có thể sảy ra sự có mất,cháy…nên gặp khókhăn khi muốn tìm lại thông tin để sử dụng
Trang 16 Do việc xuất, nhập hàng hóa đa phần đều dựa trên lòng tin tưởng giữacửa hàng và người giao hàng cũng như của cửa hàng và khách hàng nênviệc nhập hay xuất hàng khá đảm bảo.
Các thông tin cơ bản về sản phẩm đều được lưu trong một gốc dữ liệu
là sổ lưu theo dõi hàng tiện trong việc tra cứu
III Yêu cầu của chủ cửa hàng trong việc quản lý cửa hàng có sử dụng phần mềm quản lý:
Chương trình được xây dựng lên phải đáp ứng các nhu cầu của chủ cửa hàngnhư:
1 Yêu cầu về chức năng.
Cho phép cập nhật,lưu trữ các thông tin về sản phẩm bán ra để tính toán
và in hóa đơn bán hàng giao cho khách hàng
Có thể phân chia được các thông tin về các sản phẩm bán ra theongày/tháng để tiện cho việc kiểm tra,tìm kiếm
Quản lý danh mục vật liệu,sản phẩm:
Cho phép cập nhật các thông tin về số lượng,giá cả,đơn vị tính…của vậtliệu,sản phẩm giúp cho thao tác nhập hàng và xuất hàng được tiến hànhmột cách nhanh chóng
Cho phép cập nhật về giá cả của sản phẩm
Hệ thống tìm kiếm sản phẩm theo tên giúp tiết kiệm thời gian trong việcchỉnh sửa
Quản lý danh mục khách hàng và nhà cung cấp:
Cho phép nhập thông tin của khách hàng và nhà cung cấp
Giúp cho thao tác nhập hàng và xuất hàng trở nên nhanh chóng thuậntiện,tiết kiệm được thời gian
Cho phép tìm kiếm thông tin khách hàng và nhà cung cấp
Quản lý và in hóa đơn:
Cho phép in hóa đơn tự động sau khi nhập thông tin đầy đủ
Có thể phân biệt được hóa đơn theo từng ngày/tháng
Trang 17 In ấn được hóa đơn theo từng khách hàng hay theo mặt hàng bán
Giảm thiểu thời gian ghi chép hóa đơn cho khách hàng
Có thể in hóa đơn ra dạng PDF,Excel
Chức năng báo cáo:
Có thể tạo báo cáo về hoạt động doanh thu của cửa hàng,số lượng các loạimặt hàng bán ra trong ngày của từng mặt hàng,số tiền thu được trongngày
Có thể phân tích được loại sản phẩm bán chạy nhất cũng như sản phẩmkhó bán nhất
Tạo thuận lợi cho việc nhập hàng đáp ứng thị trường
2 Yêu cầu về hệ thống.
Hệ thống phần mềm phải chạy một cách trơn chu,không xảy ra nhiều lỗi
và phải tính toán chính xác
Phải có hướng dẫn nghiệp vụ cũng như các thao tác đối với phần mềm
Có sự bảo trì bảo dưỡng kịp thời khi có sự có xảy ra
3 Đề xuất phương án giải quyết những vấn đề quản lý thực tại của cửa hàng
Để giải quyết những mặt nhược điểm về mô hình hoạt động ,cách quản lý cũ củacửa hàng thì phải có những thay đổi về quy cách quản lý như sau
a Các doanh mục cần được phân chia quản lý
Quản lý khách hàng
Quản lý vật liệu,hàng hóa
Quản lý nhà cung cấp vật liệu
b Các thông tin chi tiết cần quản lý của từng danh mục
Quản lý khách hàng với những thông tin như :
Trang 18Các thông số này sẽ được lưu trữ trong hệ thống,phục vụ cho việc tra cứu
Những thông tin của khách hàng cũng được lưu trữ vào trong hệ thống
Thống kê báo cáo
Sau mỗi tháng mỗi quý thì cửa hàng có nhu cầu thống kê báo cáodoanh thu,lợi nhuận của việc kinh doanh
Nhân viên lập ra các báo cáo với các thông số theo yêu cầu của chủcửa hàng
Hệ thống có thể làm các thông kê về kinh doanh như :danh sách kháchhàng mua nhiều nhất,danh sách hàng hóa bán chạy nhất,bán khó nhất,danhsách các mặt hàng hay bị lỗi và bị trả lại nhiều nhất…
Trang 19 Các thông tin về hàng hóa,khách hàng ,nhà cung cấp có thể thay đổi do
đó mà ta cần thay đổi các thông tin được lưu trữ trong hệ thống
Hệ thống sẽ cho phép tìm kiếm các thông tin cần cập nhật,chỉnh sửa theocác trường dữ liệu như : tên khách hàng,tên nhà cung cấp,địa chỉ khách,địachỉ nhà cung cấp…
4 Lên kế hoạch thực hiện
Các việc cần làm :
Theo dõi các hoạt động của cửa hàng
Đưa ra các đánh giá và giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong hoạt độngcủa cửa hàng
Tìm hiểu các bảng biểu,hóa đơn nhập xuất,cách lưu trữ,ghi thông tinvào sổ theo dõi hàng
Tạo lập các sơ đồ luồng dữ liệu
IV Khảo sát môi trường và nhiệm vụ của thành viên trong cửa hàng
Chịu trách nhiệm giám sát việc xuất hàng của cửa hàng người này sẽkiểm tra thông qua bảng thống kê các hóa đơn bán hàng trong thời gianđịnh kỳ và có thể thay đổi mọi thông tin
Kiểm tra các thông tin tổng hợp được để đề ra chiến lược phát triển Chịu trách nhiệm trong việc nhập xuất sản phẩm ra và vào theo dõi hàng Người chủ cửa hàng này sẽ làm trực tiếp trên thông tin bảng theo dõi hàng
Trang 20Nhân viên cửa hàng :
Người này chỉ được phép tìm kiếm các thông tin về sản phẩm trongbảng theo dõi hàng để biết thông tin trung về sản phẩm bán ra(số lượng,chất lượng, xuất sứ, loại, mã hàng )
Các thông tin này sẽ được nhân viên bán hàng sử lý trực tiếp(thêm,sửa, xóa) trên hóa đơn bán hàng sau khi bàn giao sản phẩm thì có nhiệm
vụ thêm vào bảng thồng kê hóa đơn bán hàng định kỳ (chỉ được thêm,sửa, xóa mới)
Nhân viên bán hàng có niệm vụ nhận lại các sản phẩm bị lỗi và thamgia trực tiếp vào bảng dựa trên các thông tin có được từ bảng theo dõihàng để điền vào bảng này
Chương 3 : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Phân tích chức năng của hệ thống là phân tích để đưa ra các chức năng của hệthống,làm cho các chức năng đó đơn giản hơn.Mục đích của quá trình phân cấpchức năng là lập ra mô hình phân cấp chức năng,nhằm trả lời câu hỏi “Hệthống làm gì?”
Diễn tả vật lý và diễn tả logic : diễn tả chức năng ở mức độ vật lý đòi hỏi phảinói rõ rang cả mục đích và cách thức thực hiện của quá trình xử lý.Diễn tảlogic chỉ tập chung diễn tả mục đích ,bản chất của quá trình xử lý,mà bỏ quacác yếu tố về thực hiện,về cài đặt như phương pháp,phương tiện,tác nhân.Diễn tả đại thể và diễn tả chi tiết : diễn tả đại thể được mô tả dưới dạng hộpđen,nội dung bên trong hộp đen không được chỉ rõ,nhưng các thông tin vào ralại được chỉ rõ
Tóm lại sự mô tả đại thể ,chi tiết hay đặc tả cũng như sự mô tả vật lý hay logicđược sử dụng tùy lúc,tùy nơi trong phân tích và thiết kế hệ thống
1 Mô hình phân cấp chức năng
Là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng từ đại thể đến chitiết.Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng,và quan hệ duy nhất giữ các chứcnăng,diễn tả bởi các cung nối liền các nút
Dưới đây là biểu đồ phân cấp chức năng của bài toán quản lý vật liệu xâydựng
Trang 21Hình 1 :Biểu đồ phân rã chức năng
a Đặc tả về các chức năng của biểu đồ :
Chức năng Quản lý nhập hàng
Chức năng QLDS nhà cung cấp : Chức năng này cho phép người sử
dụng chương trình có thể lập và xem danh sách các nhà cung cấp mà cửahàng đã nhập hàng về.Ngoài xem danh sách thì cũng có thể thực hiện nhữngthao tác thêm mới nhà cung cấp,xóa,sửa,cập nhật những thông tin nhà cungcấp hiện có.Như đã nói thì các nhà cung cấp ở đây là các cơ sở hoặc xínghiệp
Chức năng QLDS vật liệu : Chức năng này cho phép người sử dụng có
thể quản lý những vật liệu mà cửa hàng hiện đang có.Những thông tin vềvật liệu như : Mã vật liệu,tên vật liệu,đơn vị tính cũng sẽ được quản lý trongchức năng này.Ngoài ra thì chức năng còn cho phép người dùng có thểthêm mới vật liệu,xóa,sửa và cập nhật những thông tin về vật liệu đó
Chức năng QL hóa đơn nhập : Hóa đơn nhập sẽ được lập ra khi thực
hiện tính toán trả tiền mua hàng vào từ những cơ sở,xí nghiệp về cửahàng.Hóa đơn nhập sẽ lưu những thông tin về vật liệu được nhập về,thôngtin về cơ sở xí nghiệp đã cung cấp những vật liệu đó và tên nhân viên đãđứng ra lập hóa đơn và nhận hàng vào kho của cửa hàng
Trang 22 Chức năng QL Đơn nhập hàng : Sau khi có hóa đơn từ nhà cung cấp
thì dựa vào những thông tin từ hóa đơn,người sử dụng sẽ viết đơn nhậphàng,để nhập hàng vào kho của cửa hàng và lưu đơn nhập hàng vào cơ sở
dữ liệu của hệ thống
Chức năng Quản lý xuất hàng
Chức năng QLDS khách hàng :Vì khách hàng đến mua hàng tại cửa
hàng nên người sử dụng có thể lên danh sách về thông tin của khách hàng
và lưu vào cơ sở dữ liệu của chương trình để tiện cho quá trình quản lý saunày như để phục vụ cho việc báo cáo về số lượng khách hàng đến muahàng cũng như số lượng những khách quen và khách lạ…Chức này cũngcho phép người sử dụng có thể thêm mới khách hàng,xóa,sửa và cập nhậpnhững thông tin về khách hàng và sau đó lưu vào cơ sở dữ liệu của chươngtrình
Chức năng QLDS kho hàng : cửa hàng gồm rất nhiều kho hàng ,cho
nên chương trình có thể quản lý các kho hàng.Như lập danh sách kho hàngcủa cửa hàng,chỉnh sửa ,lưu lại những thông tin của các kho hàng
Chức năng QL hóa đơn xuất :Khi khách hàng đến mua hàng dựa vào
yêu cầu mua hàng của khách sau khi đưa ra dang sách hàng cho khách hànglựa chọn.Và khách hàng đồng ý mua hàng thì chức năng này lập ra hóa đơnxuất hàng cho khách.Hóa đơn này sẽ được lưu vào danh sách hóa đơn bánhàng đê tiện cho việc quản lý,báo cáo với người đứng đầu
Chức năng QL đơn xuất hàng : sau khi xuất bán hàng cho khách,dựa
vào những thông tin của hóa đơn bán hàng,thì người sử dụng sẽ viết đơnxuất hàng và lưu vào hệ thống,để tiện cho việc quản lý sau này
Chức năng Quản lý báo cáo thống kê
Chức năng Báo cáo doanh thu :Báo cáo doanh thu là một phần không
thể thiếu trong việc quản lý quá trình hoạt động của của hàng.Chức năngnày thực hiện việc báo cáo doanh thu dựa vào các hóa đơn bán hàng đã lậpra.Báo cáo doanh thu theo từng tháng từng quý tùy thuộc vào yêu cầu củachủ cửa hàng để quản lý tình hình kinh doanh buôn bán của cửa hàng
Chức năng Báo cáo vật liệu tồn :Dựa vào hóa đơn bán hàng và danh
sách vật liệu đã lập ra thì người sử dụng có thể đưa ra dang sách những vậtliệu còn tồn lại chưa bán được trong kho của cửa hàng
Chức năng Báo cáo hoạt động :Chức năng này có thể thực hiện nhiều
chức năng nhỏ như Số lượng vật liệu đã bán trong ngày,những vật liệu bánnhanh hợp thị hiếu khách hàng,những vật liệu bán chậm ít tiêu thụ không
Trang 23hợp thị hiếu khách hàng.Chức năng này cũng có thể đưa ra danh sáchnhững nhân viên của công ty.
1 Khái niệm về biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quátrình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
Sự diễn tả chỉ ở mức lôgic,nghĩa là nhằm trả lời các câu hỏi “Làm gì?” mà bỏqua câu hỏi “Làm như thế nào?”
Chỉ rõ các chức năng (con) cần phải thực hiện để hoàn tất quá xử lý cần môtả
Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữ các chức năng đó và qua đó phầnnào thấy được trình tự thực hiện của chúng
Biểu đồ luồng dữ liệu với một hệ thống các ký hiệu được sử dụng,sau đây chúng
ta điểm qua những ký hiệu được phép sử dụng trong biểu đồ BLD
a Các ký hiệu được sử dụng trong biểu đồ BLD
Các chức năng
Một chức năng là một quá trình biến đổi dữ liệu ( thay đổi giá trị,cấu trúc,vị trícủa một dữ liệu ,hoặc từ một dữ liệu đã cho tạo ra một dữ liệu mới)
Các chức năng phải là một động từ cho phép hiểu vắn tắt chức năng làm gì
Các chức năng được biểu diễn bởi hình sau : Chức năng nhập hàng
Trang 24Tên các đối tác cũng là một danh từ cho phép hiểu vắn tắt đối tác là ai.
Tên đối tác được biểu diễn bởi hình sau :
Tên của tác nhân trong là một động từ kèm theo bổ ngữ nếu cần
Tên của tác nhân trong được biểu diễn bởi hình sau :
Trang 25
Hình 6:Ký hiệu tác nhân trong
b Kỹ thuật phân mức và các mức của biểu đồ
Phân mức biểu đồ là kỹ thuật phân tích đi từ đại thể đến chi tiết thông qua nhiềumức.Sự chuyển dịch từ một mức đến mức tiếp theo thực chất là sự phân rã mộtchức năng trên thành các chức năng dưới nhỏ hơn
Chúng ta có thể vận dụng kỷ thuật này với cả biểu đồ phân cấp chức năng vàbiểu đồ luồng dữ liệu
Bây giờ ta sẽ tiến hành phân tích các mức của biểu đồ luồng dữ liệu (BLD).VớiBLD thì xem xét từng chức năng và đặt câu hỏi để hoàn thành chức năng đó thìphải thực hiện các chức năng con nào.Nhờ đó mà ta phát hiện ra các chức năngtiếp theo
2 Các mức phân cấp của biểu đồ BLD
Ở mức 0,Biểu đồ được gọi là mức ngữ cảnh: chỉ gồm một biểu đồ BLD
duy nhất và một chức năng duy nhất (chức năng tổng quát ) trao đổi thông tinvới các đối tác
Hình 7 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Mô tả quá trình chuyển đổi dữ liệu của biểu đồ mức ngữ cảnh
Khi hệ thống trao đổi với đối tác là Khách hàng : Khi tác nhân khách hàng
tác động đến hệ thống (tức hành động đến cửa hàng mua hàng) với luồng dữ liệu
Đơn mua hàng và gửi yêu cầu đến hệ thống.Dựa vào đơn mua hàng hệ thống sẽ đưa ra danh sách hàng cho khách hàng lựa chọn và tạo ra luồng dữ liệu Danh
Trang 26sách khách hàng.Và đồng thời cũng thiết lập nên luồng dữ liệu Hóa đơn bán
gửi lại cho khách hàng
Khi hệ thống trao đổi với đối tác là Nhà cung cấp :Hệ thống gửi yêu cầu mua hàng đến đối tác Nhà cung cấp với luồng dữ liệu Đơn đặt hàng,thì đối tác
Nhà cung cấp sẽ gửi báo giá và danh sách hàng mà hệ thống cần.Đồng thời cũngđưa ra luồng dữ liệu Hóa đơn mua hàng trả về cho hệ thống
Ở mức 1,Biểu đồ được gọi là mức đỉnh :cũng chỉ gồm một biểu đồ BLD,và
các mức 2,3…mỗi mức gồm nhiều hơn một biểu đồ BLD.Biểu đồ này mô tả quátrình trao đổi thông tin giữ các chức năng chính với nhau,các đối tác và các kho
dữ liệu của hệ thống
Hình 8:Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh
Mô tả quá trình chuyển đổi dữ liệu của biểu đồ dữ liệu mức đỉnh