v Trao đổi ion là sự thay thế của một ioncation hay anion từ dung dịch với một ion cùng dấu được cố định bởi lực tĩnh điện trên một chất rắn không tan b1 v Dung lượng trao đổi ion là khả
Trang 1LOGO
TÊN MÔN HỌC:
HÓA KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 7:
TRAO ĐỔI ION
Giảng viên:
ThS Lê Nguyễn Kim Cương
ThS Nguyễn Văn Phương
Mục tiêu
v Hiểu được cơ sở các quá trình trao đổi ion
v Vận dụng lựa chọn các qui trình xử lý chất thải bằng phương pháp trao đổi ion
Chương 7: TRAO ĐỔI ION
7.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
7.2 VẬT LIỆU TRAO ĐỔI ION
7.3 CÂN BẰNG TRONG HỆ TRAO ĐỔI ION
7.4 ĐỘNG HỌC TRAO ĐỔI ION
v Chất trao đổi ion thông thường được hiểu là vật liệu rắn không tan trong nước, gắn trên mình nó là các cation hay anion có thể trao đổi được
Ø Cationit là loại trao đổi cation (+)
Ø Anionit là loại trao đổi anion (-)
v Chất trao đổi ion lưỡng tính là loại trao đổi
cả ion dương và âm
7.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 2v Trao đổi ion là sự thay thế của một ion
(cation hay anion) từ dung dịch với một ion
cùng dấu được cố định bởi lực tĩnh điện trên
một chất rắn không tan
b1
v Dung lượng trao đổi ion là khả năng trao đổi tính bằng mol hay đương lượng của một chất trao đổi trên một đơn vị khối lượng
v dung lượng động ≤ dung lượng tĩnh ≤ mật
độ nhóm chức.
Cơ chế trao đổi ion có thể biểu diễn:
R-I+ + M+X- ⇌ R-M+ + I+X
-R+Y- + M+X- ⇌ R+X- + M+Y
-R-như R’-SO3-, R’-COO-(đối với cationit)
R+như R’–NH3 (đối với anionit)
I+thường H+; Na+
Y-thường Cl-; OH-
v Quá trình trao đổi dựa trên sự cạnh tranh lực tương tác tĩnh điện giữa bị ion trao đổi và ion trao đổi
v Quá trình trao đổi tuân thủ theo qui tắc cân bằng điện tích
Trang 3Slide 5
b1 thi nha
bebe, 09-Oct-10
Trang 47.2 VẬT LIỆU TRAO ĐỔI ION
v Chất trao đổi ion để cập ở đây là dạng rắn
không tan trong nước và hầu hết trong các
dung môi hữu cơ
v Chứa các nhóm chức có khả năng trao đổi
Bảng 7.1 Cấu trúc của chất trao đổi ion
Dạng chất trao đổi Mạng chất rắn Điện tích nhóm chức Ion linh động
Cationit Anionit Lưỡng tính
Vô cơ, hữu cơ
Vô cơ, hữu cơ
Vô cơ, hữu cơ
Âm Dương
Âm, dương
Dương Âm
Âm, dương
v Các chất trao đổi ion yếu phụ thuộc vào
pH
v Chất trao đổi ion lưỡng tính thì khác, ở
vùng pH nhất định chúng thể hiện khả năng
trao đổi anion hay cation, chỉ tồn tại ở trạng thái
trung hòa tại điểm đẳng điện
Mã Thiết bị: CATION AXIT MẠNH SYN 07 Công dụng: Hạt nhựa trao đổi ion trong nước Nhóm chức năng : Sulfonic acid
Mạch cao phân tử : Dvb/styrene Hình dạng bên ngoài : Màu vàng, trong Dạng ion : Na+.
Mã Thiết bị: NHỰA CATION 220NA Indion 220Na là loại nhựa trao đổi cation gốc axít mạnh, dạng hạt keo, được sản xuất từ quá trình sunfon hoá hợp chất cao phân tử trùng hợp từ polystyrene.
Công dụng: được dùng để làm mềm nước, khử chất ô nhiễm amôni hoặc khử khoáng.
Nhóm chức năng : -SO 3-Na +
Dạng ion : Na+.
Trang 5Mã Thiết bị: NHỰA ANION GS300
Indion GS300 là loại nhựa trao đổi anion gốc bazơ mạnh –
dạng 1 (tính kiềm mạnh nhất), dạng hạt keo, được sản xuất
từ polystyrene copolymer với 4 nhóm chức NH 4
Công dụng: khử anion trong các thiết bị khử khoáng.
Gốc ion: Cl -
-7.2.1 Vật liệu trao đổi ion vô cơ
v Chủ yếu là alumosilicat tinh thể, các loại zeolit
tự nhiên và khoáng sét cấu trúc lớp
v Dung lượng trao đổi của chúng phụ thuộc vào cấu trúc zeolit (tỷ lệ SiO4/AlO4), độ sạch của sản phẩm, nhìn chung ít ổn định
v Khoáng sét cấu trúc lớp: khả năng trương nở cao, quá trình trao đổi ion dễ dàng hơn nhưng có
độ bên cơ học thấp, kích thước nhỏ khó sử dụng trong thực tiễn
7.2.2 Vật liệu trao đổi ion trên than
vĐọc tài liệu
7.2.3 Nhựa trao đổi ion
v Nhựa trao đổi ion ở dạng gel, không tan trong nước do cấu trúc mạng không gian ba chiều của polyme mạch carbon.
Ø Các nhóm chức – SO 3-, – COO - , – PO 3-, – AsO 32-đối với các cationit.
Ø Các nhóm : – NH 3 , – RNH 2 , – NR 2 H + , -NR 3 (amin bậc 4), amin bậc 3, amin bậc 2, ≡ S + đối với anionit.
Mạng polyme có tính kỵ nước, các nhóm chức trong mạng có tính ưa nước.
Trang 6v Liên kết ngang: quyết định độ xốp, trương
nở, linh động ion, Độ dẫn điện, Độ bền nhiệt,
Độ bền cơ, Độ bền hóa học
v Nhóm chức quyết định tính năng trao đổi
thông qua mật độ nhóm chức và bản chất
nhóm chức
7.3 CÂN BẰNG TRONG HỆ TRAO ĐỔI ION
7.3.1 Hiện tượng trương nở
vVật liệu có khả năng thu hút dung môi, khi đó vật liệu này lớn lên về thể tích với mức độ nhất định, đó là hiện tượng trương nở
vTrong vật liệu trao đổi ion thì trương nở là quá trình có tính cân bằng:
ØXu hướng tan của các thành phần phân cực
và mang điện tích
ØLực co đàn hồi của mạng polyme ba chiều
v Các hạt nhựa trao đổi ion có tính trương nở
do mạng polymer có cấu trúc ko gian 3 chiều
v Cơ chế quá trình trương nở:
1) Nhóm chức và ion mang điện tích: tạo lớp
vỏ hydrat
2) Áp suất thẩm thấu nồng độ bên trong hạt nhựa và bên ngoài dung dịch
3) Tương tác đẩy các nhóm cùng dấu trong mạng
Trang 7Các yếu tố ảnh hưởng khả năng trương nở:
v Bản chất dung môi
v Bản chất hóa học của nhóm chức
v Mật độ nhóm chức
v Bản chất của ion trao đổi
v Mức độ liên kết ngang
7.3.2 Hấp thụ các chất tan 7.3.2.1 Hấp thụ các chất trung hòa
vSự san bằng nước trong mạng trao đổi với phân tử tan
vCó sự trao đổi hay tạo phức với các ion trao đổi
vTương tác lưỡng cực giữa các phân tử với nhau và với các nhóm phân cực của chất tan
vKích thước phân tử lớn dễ hấp phụ
v Một lượng nhỏ các ion khuếch tán ban đầu
tạo nên sự khác biệt về điện thế giữa hai pha –
thế năng Donnan
7.3.2.2 Hấp thụ các chất điện ly
v Cân bằng trao đổi ion có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn và về mặt lý thuyết, nó được khảo sát rất kỹ ngay từ khi hiện tượng trao đổi ion được nhận biết
Trang 87.3.3.1 Đẳng nhiệt trao đổi ion,
hệ số tách, hệ số chọn lọc
v Đẳng nhiệt trao đổi ion là một đại lượng
đặc trưng mô tả cân bằng trao đổi ion của hệ
v Hệ số tách
A B
B A A B
B A A
B
B A A
B
x x
x x C C
C C m
m
m m
.
.
.
.
=
=
=
α
v Hệ số chọn lọc phụ thuộc vào một loạt yếu tố: mức độ liên kết ngang của nhựa, hóa trị của ion trao đổi, nồng độ ion trong dung dịch
Độ chọn lọc trao đổi ion
Độ chọn lọc trao đổi ion cao với các ion trao đổi :
§ Có hóa trị cao.
mạng polyme.
dung dịch.
Độ chọn lọc trao đổi được tăng cường với nhựa có độ
liên kết ngang cao và với độ loãng của dung dịch, với
các ion gây độ trương nở thấp.
7.3.4 Chất trao đổi ion có cấu trúc đặc biệt
v Đối với các chất trao đổi ion có nhiều loại nhóm chức:
v Xét một cationit chứa hai loại nhóm chức:
carboxylic và sulfonic
v Zeolit cũng là một họ chất trao đổi ion
Trang 97.3.5 Hệ chứa nhiều ion trao đổi
v Khi tiếp xúc giữa chất trao đổi ion với một
hỗn hợp ion trao đổi, tốc độ trao đổi của từng
ion là rất khác nhau vì vậy nồng độ của một ion
nào đó trong dung dịch cũng như trong nhựa có
thể đạt các giá trị cực đại hay cực tiểu trước khi
đạt tới trạng thái cân bằng
7.3.6 Cân bằng trao đổi trong hệ chứa tác nhân tạo phức
v Cân bằng trao đổi và cân bằng hấp phụ bị tác động rất mạnh bởi quá trình tạo phức chất của các thành phần có mặt trong hệ: ion trao đổi, ion đi kèm, các phân tử trung hòa Tạo phức có ảnh hưởng đáng kể đến tính trao đổi chọn lọc của hệ
7.3.6.1 Cân bằng trao đổi cation
khi có mặt anion tạo phức
v Khi nồng độ anion tạo phức thấp, sự tạo
phức sẽ kém và phức hình thành có số phối trí
nhỏ, tính chất trao đổi ion của hệ không khác
nhiều so với trạng thái cân bằng trao đổi thông
dụng
v Khi nồng độ anion tạo phức cao, quá trình
tạo phức và phức có số phối trí cao diễn ra
thuận lợi, tính chọn lọc trao đổi của cationit
giảm đối với cation
7.3.6.2 Cân bằng trao đổi anion khi có mặt anion tạo phức
v Khi nồng độ của nó thấp khả năng tạo phức thấp hoặc chỉ tạo ra phức có số phối trí nhỏ mang điện tích dương
v Tăng dần nồng độ chất điện ly trợ giúp dẫn đến khả năng hấp thu của cationit đối với phức trung hòa
Trang 107.3.7 Trao đổi phối tử
v Chất trao đổi phối tử (Chất trao đổi ion
chứa ion kim loại tạo phức chất) có ưu thế là
kết hợp được giữa dung lượng hấp thu cao với
độ chọn lọc cao đối với phối tử
7.3.8 Phản ứng với các vật liệu có độ tan
thấp
v Chất trao đổi ion có khả năng hòa tan một
số chất rắn có độ tan thấp như CaCO3, PbSO4, AgCl
7.4 ĐỘNG HỌC TRAO ĐỔI ION
Đối tượng nghiên cứu của động học trao
đổi ion gồm:
v Cơ chế của quá trình trao đổi
v Giai đoạn quyết định tốc độ của quá trình
v Phương trình mô tả tốc độ trao đổi
v Khả năng dự đoán tốc độ trao đổi ion về
mặt lý thuyết
7.4.1 Cơ chế trao đổi ion
v Từ trong hạt nhựa các ion A khuếch tán ra ngoài dung dịch, các ion B khuếch tán từ dung dịch vào hạt nhựa trao đổi Quá trình khuếch tán ngược chiều nhau của ion A và B gọi là trao đổi ion
v Mỗi một ion trao đổi rời khỏi hạt nhựa phải được thay thế bởi một ion tương đương về điện tích từ ngoài dung dịch đi vào
Trang 117.4.2 Giai đoạn quyết định tốc độ
Các quá trình động học trao đổi ion bao gồm:
1) Khuếch tán của ion trao đổi trong dung dịch
đến sát lớp màng bao quanh hạt trao đổi ion
(khuếch tán ngoài)
2) Khuếch tán qua màng
3) Khuếch tán bên trong hạt nhựa tới các trung
tâm trao đổi
4) Phản ứng trao đổi ion
v Tốc độ trao đổi ion được quyết định bởi quá
trình chậm nhất
v Tốc độ khuếch tán trong hạt hay xung quanh
màng thường khống chế tốc độ trao đổi ion