GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG10 I.Tổng quan 1.Khái niệm về quản trị tài chính • Môn học QTTC là môn khoa học phân ngành của khoa học quản trị, nghiên cứu các mối quan hệ tài chính phát sin
Trang 1QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Cung cấp kiến thức rộng và sâu để kiểm soát tài chính doanh nghiệp
HỌC PHẦN
Trang 2GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
Trang 3Nội dung môn học
M đ u ở ầ H ach đ nh TCọPhân tíchị V n l u đ ng ố ư ộ Đ u t dài h n ầ ư ạ
Ho ch ạ
đ nh ị
L i ợ
Qu n ả trị
V n ố
Ngu n ồ Tài trợ
Lãi
Su t ấ
Đ u t ầ ư dài h n ạ
Trang 4GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
4
Các tài liệu tham khảo
1 Quản trị tài chính - Nguyễn Văn Thuận - NXB T.P Hồ Chí Minh
2007
2 " Câu hỏi và bài tập Quản trị tài chính - Nguyễn Văn Thuận -
NXB T.P Hồ Chí Minh
3 " Quản trị tài chính - Nguyễn Hải Sản - NXB Thống Kê –
4 QTTC – Nguyễn Thanh Liêm-NXB Thống kê
5 Tài chính doanh nghiệp – Nguyễn Minh Kiều – NXB Thống kê
–
6 QTTC- Nguyễn Quang Thu
7 QTTC - Nguyễn Tấn Bình
8 Fundamentals of Financial Management - 10th Edition -
2001 James C Van Horne and John M Wachowicz,
9 " Financial Management : Theory and Practice, 10 th Edition
-2002 Eugene F Brigham and Michael C Ehrhardt
Trang 5Địa chỉ tham khảo
Trang 6GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
6
Tài liệu khác
• Luật doanh nghiệp 2005
• Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2005, 2009
• Luật công cụ chuyển nhượng 2005
• Luật các tổ chức tín dụng
• Quyết định 206/2003/QĐ-BTC
• …
Trang 7TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Giới thiệu cho người học những
Chương I
Trang 8GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
8
Mục tiêu chương1
• Giúp cho SV hình dung được môn học QTTC
nghiên cứu vấn đề gì
• Học xong SV có thể giải thích mục tiêu, tầm
quan trọng và nhiệm vụ, chức năng của
QTTC
• SV phân biệt được công việc QTTC khác với
công việc kế toán thế nào.
• Có kiến thức về môi trường tài chính
Trang 9Phân biệt
Trang 10GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
10
I.Tổng quan 1.Khái niệm về quản trị tài chính
• Môn học QTTC là môn khoa học phân ngành
của khoa học quản trị, nghiên cứu các mối
quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
• QTTC là việc đề ra và tổ chức thực hiện các
quyết định tài chính
• Từ đó thực hiện mục tiêu của DN
Trang 11I.Tổng quan 1.Khái niệm quản trị tài chính
Quan hệ tài chính
• Đó là những quan hệ kinh tế biểu hiện bằng
tiền phát sinh trong quá trình hình thành và
sử dụng vốn của DN nhằm thực hiện họat
động kinh doanh, góp phần nộp thuế NSNN
Trang 12GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
12
I.Tổng quan 1.Khái niệm quản trị tài chính
Các quan hệ tài chính trong DN
• Quan hệ tài chính giữa DN với Ngân sách Nhà
nước
• Quan hệ tài chính giữa DN với thị trường tài
chánh
• Quan hệ tài chính giữa DN với thị trường khác
• Quan hệ tài chính trong nội bộ DN
Trang 13I Tổng quan 1.Khái niệm quản trị tài chính
Quan hệ DN với Nhà nước
• DN đóng thuế, nộp phí và lệ phí vào NSNN
• NSNN có thể mua cổ phần thành lập của
công ty cổ phần
Trang 14GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
14
I.Tổng quan 1.Khái niệm quản trị tài chính
Quan hệ DN với thị trường tài chính
• Thị trường tiền tệ :
– DN vay vốn ngắn hạn của các NHTM
– Trả lãi vay và hoàn trả lãi vay khi đáo hạn
– Gửi các khoản tiền nhàn rỗi vào NH
– Đổi ngoại tệ hay mua ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
– Hình thành lãi suất trên thị trường liên NH
Trang 15I.Tổng quan 1.Khái niệm quản trị tài chính
Quan hệ DN với thị trường tài chính
• Thị trường vốn
– Tạo vốn bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu
– Trả cổ tức cho cổ đông, trả lãi trái phiếu và
hoàn vốn khi đáo hạn
– Đầu tư mua chứng khoán, cầm cố bất động sản của DN khác
Trang 16GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
16
I Tổng quan 1.Khái niệm quản trị tài chính
Quan hệ DN với nội bộ
• Cấp vốn hoạt động cho các chi nhánh hay
cửa hàng trực thuộc
• Thực hiện điều hòa vốn giữa các đơn vị
thành viên
• Trả lương thưởng cho người lao động
• Thu tiền phạt đối với người lao động…
Trang 17I.Tổng quan 1.Khái niệm quản trị tài chính
Quyết định tài chính
• Là hệ thống các biện pháp về tài chánh :
– Quyết định về huy động nguồn vốn
– Quyết định về sử dụng vốn (đầu tư)
– Quyết định phân phối thu nhập và lợi nhuận của DN
• Lưu ý : Quyết định tài chánh phải quan tâm
đến lợi ích và rủi ro
Trang 18GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
18
I Tổng quan 1.Khái niệm quản trị tài chính
Mục tiêu của DN :
• Tối đa hóa sản lượng bán
• Tối đa hóa doanh thu
• Tối đa hóa lợi nhuận
• …….
• Tối đa hóa giá trị DN
Trang 19I Tổng quan
2 Mục tiêu tối đa hóa giá trị DN
• Tối đa hóa giá trị DN là không ngừng gia tăng
giá trị tài sản cho chủ sở hữu của DN bao
gồm giá trị hữu hình và giá trị vô hình
• DN giỏi sẽ đưa ra được nhiều quyết định
đúng đắn làm tăng giá trị của DN
Trang 20GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
20
I Tổng quan
2 Mục tiêu tối đa hóa giá trị DN
• Giá trị doanh nghiệp: đó là giá trị tính từ khả
năng sinh lợi của tài sản hiện tại, thương hiệu,
uy tín của doanh nghiệp (thể hiện thông qua lợi ích DN đem lại cho người tiêu dùng và cho xã hội), kỳ vọng tương lai : giá trị lý thuyết.
• Thể hiện tối đa hóa giá trị DN còn là việc tối đa
hóa thị giá cổ phiếu Thị giá: (giá thị trường, giá
tài chính) Được thị trường chứng khoán định thường xuyên thông qua việc mua bán cổ phiếu
• Giá trị lý thuyết và giá trị thị trường bằng nhau
khi thị trường hoàn hảo
Trang 21I Tổng quan
2 Mục tiêu tối đa hóa giá trị DN
• Mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp đánh
giá toàn diện hơn về giá trị hoạt động của DN
Trang 22GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
22
I Tổng quan
3 Nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp
• Yếu tố thời gian của tiền tệ : dòng tiền thu về
trước làm cho giá trị tăng cao hơn dòng tiền thu sau
• Thời gian thực hiện dự án : thực hiện dự án
3 năm sẽ có quyết định khác nếu muốn thực hiện 5 năm, vì giá trị đã thay đổi khác nhau
Trang 23I Tổng quan
3 Nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
• Độ rủi ro có ảnh hưởng đến giá trị doanh
nghiệp
• Chính sách chia cổ tức cũng là nhân tố ảnh
hưởng đến cầu cổ phiếu và làm thay đổi giá
• Chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế làm giá trị
DN thay đổi
Trang 24GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
24
I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Trang 25I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Tìm nguồn tài trợ
• Nhà quản trị tài chính hay Giám đốc tài chính
phải luôn đáp ứng nhu cầu về vốn của DN : bao gồm tài trợ vốn cố định và vốn lưu động
• VD : DN phải có đủ tiền mặt trong trường
hợp thanh toán các khoản tiền mua hàng
hóa, vật tư …, dự phòng khi giá cả
tăng… dự phòng để đầu cơ cổ phiếu…
Trang 26GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
26
I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Tìm nguồn tài trợ
• DN sẽ quyết định sử dụng nguồn tài trợ
nào ? ở đâu cho có lợi nhất ? Vay ? Vay ở
đâu ? Phát hành chứng khoán ? Sử dụng
vốn tự có ?
Trang 27I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Sử dụng vốn
• Giám đốc tài chính ra những quyết định đầu tư
nguồn vốn như thế nào sao cho có hiệu quả
và mau thu hồi vốn nhất
• Biểu hiện của sử dụng có hiệu quả là quyết
định hướng đầu tư vào những ngành nào
đang có lợi nhuận cao
• Biểu hiện của sử dụng vốn mau thu hồi là tốc
Trang 28GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
28
I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Tình trạng mất khả năng thanh toán
Đó là tình trạng tiền không thu hồi được mà
đến kỳ phải thanh toán các khoản nợ
• Khi thu hồi nợ được thì phải quyết định
thanh toán những khoản nợ trước
• Từ đó dần dần đi đến mất khả năng thanh
toán
Trang 29I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Phân tích tài chính
• Họat động phân tích tài chính giúp xác định
những điểm mạnh, điểm yếu về tài chánh của
DN thời gian qua nhằm mục đích đưa ra
những quyết định tài chánh hợp lý hơn ở
thời kỳ tương lai
• Phân tích tài chánh dựa trên các báo cáo tài
chánh : bảng cân đối tài sản, báo cáo thu
nhập, báo cáo lợi nhuận, báo cáo lưu chuyển
Trang 30GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
30
I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Phân tích tài chính
Có nhiều phương pháp phân tích :
• Phân tích tổng quát : biến động và kết cấu
• Phân tich tỷ số
• Phân tích DuPont
• Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn
Trang 31I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Lập kế hoạch tài chính
• Bao gồm việc hoạch định lợi nhuận
• Hoạch định nhu cầu vốn kinh doanh, hoạch
định ngân sách đầu tư.
• Dự toán các báo cáo tài chánh
Trang 32GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
32
I.Tổng quan 4.Chức năng, nhiệm vụ của QTTC
Kiểm tra tài chánh thường xuyên
Nhiệm vụ kiểm tra tài chánh là nhiệm vụ không thể thiếu được trong toàn bộ quá trình QTTC
Trang 33I.Tổng quan 5.Phân biệt công việc phòng tài
• Quan hệ với nhà đầu tư
• Quản trị quỹ: hưu,bảo hiểm, rủi
• Báo cáo cho cơ quan Nhà nước
• Kiểm soát nội bộ
• Lập các báo cáo tài chính
• Lập kế hoạch tài chính
• Lập dự báo tài chính
Trang 34GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
34
khấu hao và thuế
Hoạt động tài chính của DN trong
môi trường thế nào
Trang 35II.Môi trường 1.Các loại hình doanh nghiệp
• Luật Doanh nghiệp năm 2005 của Việt Nam
quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý
và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp
gồm công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty
cổ phần , công ty hợp danh và doanh nghiệp
tư nhân Luật doanh nghiệp 2005 còn quy
định về nhóm công ty
• Luật này đã được Quốc hội Việt Nam khoá
XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11
năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 1
Trang 36GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
36
II.Môi trường 1.Các loại hình doanh nghiệp
Công ty
trách nhiệm
hữu hạn
Một thành viên, chịu trách nhiệm trên vốn điều lệ
Từ 2 đến 50 thành viên, chịu trách nhiệm trên vốn góp
Trang 37II.Môi trường 1.Các loại hình doanh nghiệp
Trang 38GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
38
II.Môi trường 1.Các loại hình doanh nghiệp
Công ty
hợp danh
Thành viên hợp danh, chịu trách nhiệm vô hạn
Thành viện góp vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn
Trang 39II.Môi trường 1.Các loại hình doanh nghiệp
Trang 40GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
Trang 41II II Môi trường
– Các tổ chức tài chính huy động không thông qua nhận tiền gửi mà
thông qua hình thức mua bảo hiểm, đóng quỹ, mua trái phiếu, cổ phiếu
và kinh doanh bằng cách đầu tư tài chính hoặc kinh doanh
• Công ty tài chính : tổ chức tài chính hoạt động vừa giống ngân
hàng vừa giống những tổ chức phi ngân hàng : huy động
thông qua nhận tiền gửi, phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, vay các tổ chức tín dụng, nhận vốn ủy thác có thể cho vay, bảo lãnh, chiết khấu theo lĩnh vực (vay tiêu dùng, vay kinh
doanh dự án )
• (xem luật các tổ chức tín dụng)
Trang 42GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
43
II Môi trường
2 Hệ thống tài chính
Công cụ tài chính
Những tài sản tài chính giao dịch trên thị
trường gọi là công cụ tài chính
• Công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ : tín
phiếu kho bạc, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thuận nhận ngân hàng…
• Công cụ tài chính trên thị trường vốn : trái
phiếu, cổ phiếu
*Chứng khoán phái sinh : hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn, hoán đổi Là công cụ tài chính giao dịch trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Trang 43II Môi trường
Trang 44GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
45
Thị trường tài chánh
Thị trường tiền tệ
Thị Trường Liên ngân hàng
TT cầm cố BĐS
TT Chứng khoán
TT vay dài hạn thuê tài chính
Trang 45II Môi trường tài chính và thuế
II Môi trường
2 Hệ thống tài chính
Cơ sở hạ tầng tài chính : là khuôn khổ để các bên giao dịch tài chính (bên thừa vốn và bên thiếu vốn)
• Luật pháp, chính sách quản lý
• Nguồn lực , cơ chế giám sát
• Thông tin : kiểm toán, lưu trữ, tổ chức
• Hệ thống thanh toán và hỗ trợ giao dịch
Trang 46GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
47
II.Môi trường 3.Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Phụ thuộc vào thu nhập chịu thuế và thuế
suất
• Lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp tăng hay
giảm một phần do mức thuế
Điều 3 (luật thuế thu nhập doanh nghiệp) Căn
cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ
tính thuế và thuế suất
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Trang 47II.Môi trường
4.Khấu hao tài sản cố định
1 Khấu hao theo phương pháp cố định
2 Khấu hao theo sản lượng
3 Khấu hao theo hệ số giảm dần
Trang 48GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
49
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
• Dựa vào quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày
12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chánh có
các phương pháp khấu hao sau :
Trang 49Phương pháp tính khấu hao tài
Theo hệ số giảm dần
Trang 50GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
%
%
n
i i n
i
KH NG KH
Trang 51Áp dụng
• Một TSCĐ có nguyên giá là 100 triệu đồng,
thời gian sử dụng là 5 năm Tính mức khấu hao hằng năm của TSCĐ trên.
• KH = NG/T = 100/5 = 20 triệu đ./năm
Trang 52GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
53
Áp dụng
• Một TSCĐ có nguyên giá là 100 triệu đồng, tỷ
lệ khấu hao là 20%/năm Tính mức khấu hao hằng năm của TSCĐ trên
• KH = NGx%KH
= 100x0,2 = 20 triệu đ/ năm
Trang 53Áp dụng
• Tính tổng mức khấu hao của DN biết các số
liệu sau :
Lọai TSCĐ Nguyên giá
(triệu đồng) Tỷ lệ khấu hao (%) Nhà xưởng 500.000 5%/năm
Máy móc 800.000 10%/năm
Trang 54GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
KHi
= ∑
∑
Trang 55Tính mức khấu hao
• KH = 1.700 x 9,7% = 164.900 triệu đồng/năm
Trang 56GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
57
Phương pháp khấu hao theo từng
đơn vị sản phẩm, khối lượng
• Chưa phản ảnh mức hao mòn còn lại
Trang 57Phương pháp hệ số (phương
pháp số dư giảm dần)
Điều kiện
áp dụng Công thức Ưu nhược điểm
• Đầu tư mới
Trang 58GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
59
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ theo phương pháp cố định nhân với hệ số điều chỉnh (H)
% k h n = % KHxH
Trang 59Hệ số điều chỉnh (lần) (H)
Đến 4 năm (t< 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm
(4 < t < 6 năm)
2,0
Trên 6 năm 2,5
Trang 60GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
61
Áp dụng
• Một TSCĐ nguyên giá có giá trị 500 triệu
đồng Thời gian sử dụng là 7 năm Tính khấu hao từng năm theo phương pháp hệ số
Trang 61Tính tỷ lệ khấu hao (theo cố định)
Trang 62GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
63
Tỷ lệ khấu hao nhanh (hệ số)
%k.h.n = 14,2 % x 2,5 = 35,5%
Trang 63Tính mức khấu hao từng năm
Trang 64GiẢNG VIÊN :LÊ HỒNG NHUNG
65
Lưu ý
• Tuy nhiên thường tổng số khấu hao của
TSCĐ sau khi tính toán không bằng với nguyên giá
• Thực hiện một trong 2 cách sau để khắc
phục
1 Số khấu hao cuối cùng = NG – số đã khấu
hao = giá trị còn lại
2 Ở những năm cuối khấu hao tính bằng
phương pháp cố định
Trang 65Thực tế
• DN phải đăng ký phương pháp trích khấu
quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực
hiện trích khấu hao
• DN lựa chọn không đúng với điều kiện đã qui
thay đổi
• Việc thực hiện phải nhất quán từ bắt đầu sử