1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng quản trị tài chính chương 5 TS hồ viết tiến

26 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 425,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc thị trườngNói chung có 4 hình thức tổ chức thị trường sản phNm và dịch vụ: • Thị trường trực tiếp: nơi người mua và người bán gặp nhau trực tiếp • Thị trường môi giới : lệnh mu

Trang 1

III Niêm yết cổ phiếu

IV Giao dịch trên thị trường chứng khoán

V Chỉ số thị trường chứng khoán

Trang 2

I Cấu trúc thị trường

Nói chung có 4 hình thức tổ chức thị trường sản phNm và dịch vụ:

Thị trường trực tiếp: nơi người mua và người bán gặp nhau trực

tiếp

Thị trường môi giới : lệnh mua hay lệnh bán gửi đến người môi

giới để tìm dùm đối tác Ví dụ : thị trường bất động sản (nhà, đất)

Thị trường của các thương gia : thương gia đứng ra làm người

đối tác cho cả người mua và người bán VD: thị trường vàng, thị

trường OTC

Thị trường đấu giá: Giá được xác lập thông qua cơ chế đấu giá

(thị trường cổ phiếu tập trung)

a) Thị trường chứng khoán

 Thị trường sơ cấp : phát hành chứng khoán

 Thị trường thứ cấp: giao dịch các chứng khoán đã phát hành

thông qua đấu giá (thị trường tập trung) hoặc báo giá (thị

trường OTC)

 Thị trường thứ 3 : giao dịch OTC các chứng khoán niêm yết

 Thị trường thứ 4: Giao dịch trực tiếp lô lớn các chứng khoán

niêm yết giữa các định chế tài chính

Trang 3

THN TRƯỜNG THỨ 3

THN TRƯỜNG

THỨ 4

THN TRƯỜNG SƠ CẤP

•Thị trường đấu giá (Auction market) Trên thị trường đấu giá, sổ lệnh

giữ vao trò quan trọng Các nhân viên môi giới chuyển lệnh của khách

hàng vào trung tâm giao dịch (Ex : TPHCM)

• Thị trường báo giá (dealer market)

Trên thị trường báo giá, các nhà tạo lập thị trường cạnh tranh nhau trên

cùng một chứng khoán Mỗi nhà tạo lập thị trường công bố 2 giá : giá họ

sẵn sàng bán bán ra (ask price) và giá họ sẵng sàng mua vào (bid price)

(Ex : Hà Nội)

Chênh lệch giá mua vào-bán ra (inside bid ask spread) sẽ thiết lập sao

cho giá bán ra thấp nhất và giá mua vào cao nhất

• Thị trường hỗn hợp : sử dụng cả 2 loại giao dịch trên

Trang 4

b) Những người tham gia thị trường (trung gian tài chính)

 Môi giới – công ty chứng khoán (broker)

 Tự doanh – thương gia chứng khoán (dealer)

 Chuyên gia chứng khoán (Specialist)

 Nhà tạo lập thị trường (market maker)

 Ngân hàng đầu tư

 Tổ chức lưu ký và đăng ký chứng khoán

 Trung tâm thanh toán bù trừ

Nhà môi giới - Broker : nhân viên môi giới của công ty chứng khoán –

thực hiện lệnh của khách hàng

Thương gia chứng khoán - Dealer : người mua / bán chứng khoán cho

chính công ty của mình – làm người đối tác cho tất cả mọi người mua và

tất cả mọi người bán

Chuyên gia chứng khoán - Specialist : nhân viên của công ty chứng

khoán thành viên thị trường chứng khoán chịu trách nhiệm điều hòa hoạt

động giao dịch chứng khoán của một hay một vài công ty niêm yết Họ

có quyền nộp lệnh mua khi thị trường dư bán và lệnh bán khi thị trường

dư mua Chuyên gia làm việc tại thị trường đấu giá tập trung

Nhà tạo lập thị trường: chức năng giống như chuyên gia chứng khoán

tại thị trường tập trung Các nhà tạo lập thị trường làm việc tại thị trường

Trang 5

II Phát hành

1 Các phương pháp phát hành :

a) Phát hành riêng lẻ (private offering) : phát

hành cho một nhóm nhỏ nhà đầu tư Thường

b) Phát hành bổ sung (secondery public offering)

Thuận lợi và bất lợi của phát hành và niêm yết

1 Thuận lợi :

Hình ảnh và sự nổi tiếng

Tăng thanh khoản cho chứng khoán phát hành

Tăng nguồn vốn thông qua phát hành

Khuyến khích nhân viên với tỷ lệ phân bổ nhất

định

Quản lý chuyên nghiệp hơn

Cải thiện chất lượng báo cáo tài chính

Khả năng định giá thường xuyên

Khả năng cầm cố chứng khoán

Trang 6

Thuận lợi và bất lợi của phát hành và niêm yết

1 Bất lợi :

Phân tán sở hữu

Có khả năng bị thâu tóm, mất quyền kiểm soát

công ty (take over)

Chi phí phát hành, niêm yết khá cao (có khi đến

Điều kiện phát hành ra công chúng

• Hình thức chứng khoán : chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ

•Mệnh giá trái phiếu : 100.000 đồng, cổ phiếu : 10.000 đồng

• Vốn điều lệ : >=10 tỷ VND khi phát hành trái phiếu, 5 tỷ

khi phát hành cổ phiếu

• Hoạt động phải có lãi 2 năm liên tục

• Cổ đông sáng lập cam kết giữ 50% cổ phần một thời gian

sau phát hành (2-3 năm)

Trang 7

Quy trình phát hành ra công chúng

• Họp đại hội cổ đông

•Hội đồng quản trị lập Ban phát hành

•Tìm kiếm tổ chức chịu trách nhiệm bảo lãnh hoặc làm trưởng nhóm

các nhà bảo lãnh (thường là các công ty chứng khoán)

• Các công ty bảo lãnh và kiểm toán định giá chứng khoán

•Đăng ký, lưu ký chứng khoán

•Báo cáo kết quả cho UBCKNN

•ChuNn bị niêm yết

Bảo lãnh

• Trách nhiệm của trưởng nhóm bảo lãnh

 Tham gia chuNn bị hồ sơ

 Đàm phán với các tổ chức bảo lãnh khác (khả năng

tham gia, giá phát hành, phương pháp bảo lãnh)

Đàm phán với tổ chức phát hành về các điều kiện phát

hành (giá phát hành chẳng hạn, phương pháp bảo lãnh)

 Đảm bảo phát hành thành công

Trang 8

Bảo lãnh

• Các phương pháp bảo lãnh

 Bảo lãnh chắc chắn (firm commitment underwriting) :

nhóm các nhà bảo lãnh nhận toàn bộ chứng khoán phát

hành, sau đó bán ra thị trường với giá cao hơn

 Cam kết mua phần còn lại (standby commitment) :

sau khi công ty phát hành phát hành cho các cổ đông cũ,

đối tác truyền thống, nhóm các nhà bảo lãnh sẽ nhận phần

còn lại (trường hợp REE ngày 29/09/2005)

 Cam kết cố gắng tối đa (best effort) : không chắc

chắn, có thể thất bại Đa số các công ty bảo lãnh sử dụng

c) Tại sở giao dịch và trung tâm giao dịch nếu > 10 tỷ VND

2 Đấu giá cho thấy sự khác biệt giữa giá thị trường và giá trị nội

tại (do quá trình định giá xác định)

Trang 9

Bốn ví dụ phát hành

1 Phát hành thành công : Công ty Vinamilk

2 Công ty Sabeco – đấu giá “mùa giá xuống”

3 Công ty Habeco – chỉ đặt mua 1/8

4 Phát hành không thành công : Công ty Quảng cáo và

10 Tổng số tiền thu được : 572,068,180,000

11 Số nhà đầu tư mua được : 9

12 Số cổ phần được nhà đầu tư

nước ngoài mua : 1,826,900

Trang 10

Lệnh Nhà đầu tư Số lượng

Chi tiết nhà đầu tư mua được cổ phần

Chi tiết giá chấp thuận

Thứ tự theo giá Giá ∑ số lượng cổ phần chấp thuận bán

Trang 11

5.485.634.790.000 Tổng giá trị cổ phần bán được

17

78.362.400 Tổng số lượng cổ phần bán được

16

70.000 Giá trúng thấp nhất

15

70.003 Giá trúng bình quân

14

89.000 Giá trúng cao nhất

13

70.000 Giá đặt thấp nhất

12

89.000 Giá đặt cao nhất

11

100 Khối lượng đặt thấp nhất

10

500.000 Khối lượng đặt cao nhất

9

78.362.400 (61,1%) Tổng khối lượng đặt mua hợp lệ

8

500.000 Tổng số phiếu tham dự đấu giá hợp lệ

7

78.373.000 Tổng khối lượng đăng ký mua

6

2.439 Tổng số nhà đầu tư đăng ký tham gia

5

70.000 Giá khởi điểm:

4

10.000 Mệnh giá:

1

Sabeco

28/01/08

Trung tâm GDCK Hà Nội xin thông báo về kết quả đăng ký mua cổ

phần của Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà nội như sau:

Tên doanh nghiệp bán đấu giá: Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải

•Thời hạn nộp phiếu đấu giá: chậm nhất 16h00 ngày 25/03/2008

HABECO - TB k ế t qu ả đăng ký mua cổ ph ầ n c ủ a T ổ ng Công ty Bia - Rượ u - Nướ c

gi ả i khát Hà N ộ i

Trang 12

Kết quả đấu giá cổ phần Công ty Quảng cáo và dịch vụ văn hóa 1/08/2005

7 Giá được chấp thuận cao nhất : 10.300

8 Giá được chấp thuận thấp nhất : 10.300

9 Giá chấp thuận trung bình : 10.300

10 Giá trị cổ phần bán được : 3.929.450.000

11 Số nhà đầu tư mua được : 55

12 Số cổ phần mua được

bởi nhà đầu tư nước ngoài : 0 /1.260.000

III Niêm yết

Trang 13

Điều kiện niêm yết

a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký

niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên

sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết

phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết;

c) Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy

định của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của

thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc

Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế

toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;

d) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít

nhất 100 cổ đông nắm giữ;

Điều kiện niêm yết

e) Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,

Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó

Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết

nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian

6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong

thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở

hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

f) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ

Cổ đông nội bộ (insider) : thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc,

các nhân viên giữ vị trí quan trọng trong công ty, những cổ đông nắm

giữ >5% cổ phần và người thân của họ

Trang 14

Quy trình niêm yết

Bước 1: Thông qua việc niêm yết cổ phiếu

Hội đồng quản trị xây dựng phương án tham gia niêm yết trình Đại

hội cổ đông thông qua và tổ chức thực hiện phương án

Bước 2: Kiểm toán báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết cần được kiểm toán

bởi tổ chức kiểm toán được UBCKNN chấp thuận

Bước 3: Lựa chọn tổ chức tư vấn

Lựa chọn tổ chức tư vấn (công ty chứng khoán; công ty tài chính; )

và ký hợp đồng tư vấn niêm yết Tổ chức đăng ký niêm yết và tổ

chức tư vấn phối hợp với nhau xây dựng bản cáo bạch và chuNn bị

các hồ sơ đăng ký niêm yết khác

Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết

Tổ chức đăng ký niêm yết gởi SGDCK hồ sơ đăng ký niêm yết

Bước 5: Hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch với SGDCK

Nhận Quyết định chấp thuận đăng ký niêm yết, làm các thủ tục đăng

Trang 15

b) Nguyên tắc đấu giá hai chiều

 Đấu giá một chiều : Đấu giá kiểu Anh và đấu giá kiểu Hà Lan

 Đấu giá kiểu Anh : Người mua nâng giá cho đến khi người

bán chấp nhận (ex: đấu giá cổ vật)

 Đấu giá kiểu Hà Lan : Người bán hạ giá cho đến khi có

người mua chấp nhận (ex: đấu giá tín phiếu kho bạc Hoa

Kỳ)

 Đấu giá 2 chiều : cả người mua và người bán

 Các nguyên tắc đấu giá 2 chiều :

 Ưu tiên về giá

 Ưu tiên về thời gian

 Ưu tiên về khối lượng giao dịch

Ghi chú : Trong đấu giá chứng khoán tại thị trường tập trung, các

giao dịch ngoài thị trường bị cấm

c) Lệnh giao dịch

Giá thị trường

 Giá ấn định

Giá mở cửa - ATO (at the open)

 Giá đóng cửa – ATC (at the close)…

Trang 16

d) Xác định giá theo cơ chế đấu giá 2 chiều tại TTCK

200015000

490002000

U300049000

F2000

300012000

491003000

V200049100

E1000

800010000

492008000

W400049200

D5000

60006000

4930010000

X300049300

C2000

30003000

4940013000

Y200049400

B3000

10001000

4950017000

Z100049500

A4000

Số CK có thểgiao dịch tại mỗi mức giá

Khối lượng mua lũy kế

GiáABC

Khối lượng bán lũy kế

Lệnh mua

Trang 17

Sau đợt khớp lệnh sổ lệnh còn lại như sau :

Ví dụ 2 : khớp lệnh liên tục

Vào đợt khớp lệnh cổ phiếu BBB có các lệnh theo thứ tự A, B, C,

Trang 18

Còn lại như sau :

e) Quy định giao dịch

 Giá tham chiếu :

 Giá ấn định (± 20% ngày giao dịch đầu tiên)

 Giá đóng cửa ngày hôm trước

 Giá điều chỉnh mỗi khi có phát hành bổ sung

Trang 19

e) Quy định giao dịch

 yết giá tuyệt đối (bằng tiền) và tương đối (bằng %)

 Cổ phiếu : bằng tiền VND

 Trái phiếu : bằng % (trừ ở Việt Nam bằng tiền

 Khối lượng giao dịch

 Lô lẻ (<100 hoặc < 10)

 Giao dịch lô lớn (n x 20000 hoặc nx10000) : ở

Việt Nam quy định lô lớn 20.000.

thường giao dịch thỏa thuận để tránh ảnh hưởng

đến giá khớp lệnh

f) Các giao dịch đặc biệt

 Mua bán cổ phiếu quỹ

 Tổng cộng < 30% số cổ phiếu đang lưu hành của tổ chức

phát hành

 Mỗi lệnh cần trên 3% và dưới 5% tổng nhu cầu mua lại cổ

phiếu quỹ hoặc tổng nhu cầu bán cổ phiếu quỹ

 Bán khống : vay chứng khoán để bán (chưa áp dụng tại Việt

Nam

 Mua “khống”: vay tiền mua chứng khoán

Trang 20

g) Đọc bản báo giá trên báo chí

Mã CK Tổ chức phát

hành

Giá đóng cửa gần nhất

Giá đóng cửa

niêm yết

% Khớp lệnh Thỏa thuận Tổng cộng Khớp lệnh Thỏa thuận Tổng cộng

Trang 21

• Mã chứng khoán

• Tên tổ chức phát hành

• Giá đóng cửa phiên giao dịch trước

• Giá đóng cửa (ngày hôm nay)

• Giá cao nhất trong ngày

• Giá thấp nhất trong ngày

• Mức tăng/giảm giá (so với giá đóng cửa ngày hôm trước)

 bằng giá trị tuyệt đối

 Giao dịch lô lớn, thỏa thuận

• Số cổ phiếu niêm yết

V Chỉ số thị trường cổ phiếu

"DJIA30" ho ặ c 5000 trong "Wilshire 5000 equity index"

 cơ cấ u ngành trong GDP và cơ cấ u ngành trong

Trang 22

Cách tính chỉ số

Chỉ số trung bình giá (DJIA30, Nikkei225, )

Chỉ số trung bình giá trị thị trường của các công ty trong

mẫu (S&P500, Vn-Index, CAC40 )

Chỉ số trung bình nhân (Value Line, Financial Times

Ordinary Share Index

100

30

1 0

i it

P

P DJIA

100

1 0 0

n

i

it it

Q P

Q P Index VN

Ex :

Trang 23

Chỉ số trung bình giá trị thị trường của công ty

[[(100)(100)+(1000)(10)+(10000)(1)]/(30000)](100)=100

Nếu A tăng gấp đôi:

[[(100)(200)+(1000)(10)+(10000)(1)]/(30000)](100)=133

(∆=33%) Nếu C tăng gấp đôi :

5.9%

TB cộng

0.177Tổng

0.0681.068

4744

Z

-0.0910.909

2022

Y

0.2001.200

1210

Trang 25

488100,467

028,514

444

2

_4

of tion Capitalisa

companies of

tion Capitalisa

d

d

Trang 26

Tài liệu tham khảo:

McGraw-Hill Edition, USA.

 Reilly, F K., K C Brown, 2003, Investment Analysis and Portfolio

Management, 7th Edition, Thomson South-Western Edition, USA.

 Maginn, J L., D L Tuttle, D W McLeavey, J.E Pinto, 2007, Managing

Investment Portfolio, a Dynamic Process, 3rd Edition, CFA Investment Series,

John Wiley and Sons Inc Edition, USA.

 Teweles R J., E.S Bradley, 1998, The Stock Market, 7e Edition, Ed Wiley Edition, USA.

 Frank, J Fabozzi, Franco Modigliani, Michael G Ferri, 1998, Foundations of financial

markets and institutions, 2d edition, Prentice-Hall Edition, New York, USA.

 Fischer, D E., R J Jordan, 1995, Security Analysis and Porfolio Management, Prentice

Hall International, Inc., USA.

 Downes, J và J E Goodman, 2003, Dictionary of Finance and Investment, 6th ed., Barons

Edition, N.Y., USA.

Ngày đăng: 06/12/2015, 21:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm