dự án mở tuyến xe buýt Trần Khánh Dư - Mê Linh
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỀU HÌNH VẼ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I:CƠ SỞ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư 3
1.1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư 3
1.1.2 Khái niệm và yêu cầu của dự án đầu tư 6
1.1.3 Chu trình của dự án đầu tư 10
1.1.4 Đánh giá dự án đầu tư 11
1.1.5 Dự án đầu tư trong GTVT 12
1.1.6 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư 13
1.2 Lý luận chung về dự án đầu tư VTHKCC bằng xe buýt 14
1.2.1 Đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt 14
1.2.2 Những vấn đề cơ bản khi lập dự án đầu tư mở tuyến VTHKCC bằng xe buýt 19
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT Ở THỦ ĐÔ HÀ NỘI VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐI LẠI TRÊN TUYẾN TRẦN KHÁNH DƯ - MÊ LINH 29
2.1 Tổng quan về thành phố Hà Nội 28
2.1.1 Hiện trạng kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội 28
2.1.2 Hiện trạng hệ thống GTVT thành phố Hà Nội 30
2.1.3 Hiện trạng nhu cầu đi lại của thành phố Hà Nội 34
2.2 Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt của Thành phố Hà Nội 36
2.2.1 Hiện trạng hoạt động của mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội 36
2.2.2 Hiện trạng đoàn phương tiện VTHKCC 37
2.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ VTHKCC 37
2.2.4 Hệ thống giá vé 38
2.2.5 Nhận xét tình hình hoạt động của VTHKCC ở Hà Nội 38
2.3 Xác định nhu cầu đi lại trên tuyến buýt Trần Khánh Dư – Mê Linh 39
2.3.1 Về hiện trạng khu vực nghiên cứu 39
Trang 22.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút của tuyến 41
2.3.3 Về nhu cầu đi lại bằng xe buýt trong khu vực nghiên cứu 43
2.4 Nhận xét 48
CHƯƠNG III: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ TUYẾN TRẦN KHÁNH DƯ - MÊ LINH 50
3.1 Cơ sở pháp lý của việc mở tuyến 49
3.1.1 Cơ sở pháp lý 49
3.2 Giới thiệu về Tổng công ty Vận tải Hà Nội (Chủ đầu tư của dự án) 49
3.2.1 Lịch sử hình thành tổng công ty Vận tải Hà Nội 49
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty Vận tải Hà Nội 49
3.2.3 Mô hình bộ máy tổ chức của Tổng công ty Vận tải Hà Nội 51
3.3 Phương án mở tuyến VTHKCC Trần Khánh Dư – Mê Linh 53
3.3.1 Lộ trình của tuyến 53
3.3.2 Lựa chọn phương tiện 56
3.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu khai thác trên tuyến 58
3.4 Tổng mức vốn đầu tư của dự án 62
3.5 Phân tích hiệu quả của dự án 63
3.5.1 Phân tích chi phí, doanh thu của dự án 63
3.5.2 Đánh giá hiệu quả của dự án 72
1 Hiệu quả kinh tế_ xã hội 72
2 Hiệu quả tài chính 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC ….80
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTVT : Giao thông vận tải
GTĐT : Giao thông đô thị
KTXH : Kinh tế- xã hội
VTCN : Vận tải cá nhân
VTHKCC : Vận tải hành khách công cộng
UBND : Ủy ban nhân dân
Sở GTCC: Sở giao thông công chính
HK : Hành khách
GĐ : Gia đình
DAĐT : Dự án đầu tư
TKD – ML : Trần Khánh Dư – Mê Linh
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỀU
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư 7
Bảng 1.2 Chu trình của một dự án đầu tư 10
Bảng 2.1 Tốc độ tăng GDP quý I so với cùng kỳ một số năm 29
Bảng 2.2 Dự báo dân số đến năm 2020 30
Bảng 2.3 Tỷ phần đảm nhận của các phương tiện tham gia giao thông 34
Bảng 2.4 Tổng nhu cầu đi lại của Thành phố Hà Nội 35
Bảng 2.5 Dự báo chuyến đi bình quân của một người dân Hà Nội trong một ngày 35
Bảng 2.6 Kết quả VTHKCC toàn mạng bằng xe buýt của Thành phố Hà Nội 36
Bảng 2.7 Chủng loại xe buýt đang hoạt động 37
Bảng 2.8 Giá vé xe buýt theo cự ly tuyến 38
Bảng 2.9 Giá vé tháng 1 tuyến và liên tuyến 38
Bảng 2.10 Bảng kích thước mẫu phỏng vấn hộ gia đình 38
Bảng 2.11 Bảng kích thước mẫu phỏng vấn hành khách 44
Bảng 2.12 Nhu cầu đi lại bằng xe buýt trong ngày của vùng nghiên cứu 47
Bảng 2.13 Kết quả dự báo sản lượng hành khách trong một ngày trên tuyến 47
Bảng 3.1 Vị trí điểm dừng dọc đường đã có của tuyến TKD – ML 55
Bảng 3.2 Vị trí điểm dừng mới trên tuyến TKD – ML 56
Bảng 3.3 Thông số kĩ thuật cơ bản của xe Hyunđai Transinco B80 58
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu khai thác trên tuyến TKD – ML 61
Bảng 3.5 Vốn bổ sung cho cơ sở hạ tầng 63
Bảng 3.6 Tổng vốn đầu tư trong 10 năm hoạt động 63
Bảng 3.7 Tổng hợp chi phí hoạt động của tuyến trong 1 năm 67
Bảng 3.8 Cơ cấu giá vé tháng trên tuyến 68
Bảng 3.9 Số hành khách đi vé tháng, vé lượt trong 1 ngày 68
Bảng 3.10 Số hành khách phân chia theo từng loại vé trong 1 ngày 69
Bảng 3.11 Giá vé các loại 69
Bảng 3.12 Doanh thu cho cả năm 70
Bảng 3.13 Mức trợ giá cho các năm kế hoạch 71
Bảng 3.14 Chi phí cho 1 chuyến đi bằng xe buýt 72
Bảng 3.15 Chi phí tiết kiệm được khi sử dụng xe buýt 73
Bảng 3.16 Chỉ tiêu của các loại xe 74
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Chu trình luân chuyển vốn trong đầu tư 3
Hình 1.2 Sơ đồ phân loại DAĐT GTVT 13
Hình 1.3 Trình tự mở tuyến buýt 19
Hình 2.1 Một số vùng thu hút trực tiếp tren tuyến 42
Hình 2.2 Đoạn tuyến buýt trùng trên tuyến Trần Khánh Dư – Mê Linh 43
Hình 2.3 Số người sử dụng xe buýt bình quân trong một ngày của vung nghiên cứu 45
Hình 2.4 Số chuyến đi bình quân bằng xe buýt trong ngày của khu vực nghiên cứu 45
Hình 2.5 NCĐL bình quân trong ngày trên tuyến TKD – ML của vùng nghiên cứu 46
Hình 2.6 Tỷ lệ NCĐL bình quân trong ngày trên tuyến TKD – ML của vùng nghiên cứu 47
Hình 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Tông công ty Vận tải Hà Nội 52
Hình 3.2 Sơ đồ BĐX Trần Khánh Dư 54
Hình 3.3 Sơ đồ ĐĐX Thanh Tước – Mê Linh 54
Hình 3.4 Lợi nhuận của dự án trong các năm kế hoạch 71
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của cả nước, với quá trình đô thị hóa diễn ramạnh mẽ, dân cư tập trung về các thành phố lớn sinh sống làm cho mật độ dân số tăng cao Vớiviệc Hà Nội được mở rộng làm cho nhu cầu đi lại bằng xe buýt giữa khu vực Hà Nội cũ và HàNội mới, giữa nội thành và ngoại thành ngày càng tăng Trước tình hình đó hệ thống VTHKCCcần có những biện pháp để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân giữa khu vực Hà Nội cũ và khuvực Hà Nội mới sát nhập
Một trong những biện pháp đó chính là đầu tư mở tuyến buýt mới từ Hà Nội tới các huyện xamới sát nhập vào Hà Nội như Mê Linh, Phú Xuyên, Hoài Đức nhằm phục vụ nhu cầu đi lạibằng xe buýt của người dân
Qua khảo sát cho thấy chưa có tuyến buýt nào tiếp cận đến địa bàn Huyện Mê Linh mà nhucầu đi lại bằng xe buýt trên tuyến nghiên cứu Trần Khánh Dư – Mê Linh là rất lớn (14479lượt/ngày)
Từ những nhận định trên, em tiến hành nghiên cứu lập dự án mở tuyến buýt Trần Khánh Dư –
- Tăng cường khả năng tiếp cận với huyện Mê Linh
- Giảm ô nhiễm môi trường, giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông
- Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị vận tải
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
a Đối tượng nghiên cứu.
Tuyến VTHKCC bằng xe buýt: Trần Khánh Dư – Mê Linh
b Phạm vi nghiên cứu.
- Khu vực ảnh hưởng của tuyến
Trang 7- Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ tuyến.
- Hiện trạng nhu cầu đi lại trong vùng ảnh hưởng của tuyến
Đó là căn cứ để đưa ra phương án đầu tư cho dự án mở tuyến buýt Trần Khánh Dư – Mê Linh
4 Phương pháp nghiên cứu.
4.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu.
Cơ sở hạ tầng trên tuyến : Điểm dừng đỗ, nhà chờ…
Chỉ tiêu khai thác : Chiều dài tuyến, vận tốc: vận tốc khai thác, vận tốc lữ hành, vận tốcthiết kế; tần suất chạy xe; số điểm dừng đỗ dọc đường; lưu lượng hành khách trên tuyến
Các chỉ tiêu về phương tiện: số xe kế hoạch, số xe vận doanh
Vốn đầu tư và hiệu quả của dự án
Và một số chỉ tiêu khác như: Khả năng tiếp cận, giảm ô nhiễm môi trường và an toàn giaothông…
4.2 Quy trình thu thập số liệu.
- Sử dụng số liệu sẵn có: Các giáo trình về lập dự án đầu tư, các bài viết, các thông tư quyết định
và các tài liệu điều tra sẵn có liên quan
- Sử dụng số liệu lần đầu: Thu thập số liệu bằng khảo sát thực tế, chụp ảnh và bằng phỏng vấn(phỏng vấn hành khách ở một số điểm dừng trên tuyến và phỏng vấn hộ gia đình của khu vựcnghiên cứu)
4.3 Xử lý và phân tích số liệu.
Sử dụng phần mềm máy tính (word, Exel) và kiến thức chuyên môn để xử lý số liệu
5 Kết cấu báo cáo.
Báo cáo chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về dự án đầu tư
Chương II: Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt ở Thủ đô Hà Nội và xác định nhu cầu đi lại trêntuyến Trần Khánh Dư – Mê Linh
Chương III: Lập dự án đầu tư mở tuyến buýt Trần Khánh Dư – Mê Linh
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư.
1.1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư
a Khái niệm đầu tư.
Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 của Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam ngày29/11/2005 thì: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình đểhình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư
Đầu tư còn có những khái niệm khác như sau:
- Trên quan điểm kinh tế: Đầu tư là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn để tạo nêntài sản dưới một hình thức nào đó (nhà xưởng, máy móc thiết bị, bí quyết công nghệ, cổ phiếu,trái phiếu, ) và tiến hành khai thác, sử dụng tài sản đó nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Vốn đầu tư bao gồm các dạng sau:
+ Tiền tệ các loại+ Hiện vật hữu hình: tư liệu sản xuất, tài nguyên+ Các phương tiện đặc biệt khác: cổ phiếu, trái phiếu, vàng bạc, đá quý,
- Đứng trên quan điểm của xã hôi: Đầu tư là hoạt đông bỏ vốn để đạt được những hiệu quả
về kinh tế - xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia
- Trên quan điểm của một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh: Đầu tư là hoạt động bỏ vốntại thời điểm hiện tại để mong tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu trong tương lai (đạt đượclợi nhuận cao nhất với một mức độ rủi ro có thể chấp nhận được)
Hình 1.1 Chu trình luân chuyển vốn trong đầu tư
(Nguồn: Bài giảng môn đánh giá dự án đầu tư trong QH và QLGTĐT- Trần Thị Thảo)
b Phân loại đầu tư
Đầu tư có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu.Sau đây là một số tiêu thức phân loại thông dụng:
Người sở hữu
hoặc đại diện sở
hữu vốn
Người thựchiện đầu tư
Người sảnxuất kinhdoanhVốn
Thu hồi
từ vốn đầu tư
Đầu tư
Thu hồi vốn đầu tư
SXKD
Thu từ SXKD
Trang 9 Phân loại theo mục tiêu đầu tư:
- Đầu tư mới: Là hình thức đưa toàn bộ vốn đầu tư xây dựng một đơn vị sản suất kinh
doanh mới
- Đầu tư mở rộng: Là hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạt động để
nâmg cao công suất của công trình cũ hoặc tăng thêm mặt hàng, tăng thêm khả năng phục vụ chonhiều loại đối tượng so với nhiệm vụ ban đầu
- Đầu tư cải tạo công trình đang sử dụng: Đầu tư này gắn với việc trang bị lại tổ chức lại
toàn bộ hay một phần doanh nghiệp đang hoạt động, không bao gồm việc xây dựng mới hay mởrộng các công trình phục vụ hay phụ trợ
Phân loại theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư vào đối tượng mà mình bỏvốn:
- Đầu tư trực tiếp: Đây là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn là một
chủ thể Người đầu tư có thể là Nhà nước thông qua các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước hoặccũng có thể là tư nhân hoặc tập thể thông qua các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.Nếu đầu tư trực tiếp bằng vốn của nước ngoài thì tuân theo luật đầu tư trực tiếp của nướcngoài tại Việt Nam Theo luật này đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam bao gồm 3 hìnhthức:
+ Công ty 100% vốn nước ngoài
+ Công ty liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng “ Hợp tác kinh doanh”
- Đầu tư gián tiếp: Đây là hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn và người sử dụng vốn
không phải là một Loại đầu tư này còn được gọi là đầu tư tài chính vì đầu tư này được thực hiệnbằng cách mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, đế hưởng lợi tức Với phươngthức đầu tư này, người bỏ vốn không tham gia trực tiếp vào quản lý quá trình sản xuất kinhdoanh
Hoạt động tín dụng của các tổ chức như: Ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ tiền tệ,… cũng làmột dạng của đầu tư gián tiếp
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, cấp thoát nước, chiếu sáng công cộng)
và xã hội (trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hoá thể thao, vui chơi giải trí,…)
Trang 10- Đầu tư phát triển công nghiệp: Là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng các công trình công
Phân loại theo tính chất hoạt động của đối tượng đầu tư:
- Đầu tư cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Đây là hình thức đầu tư để tạo ra cơ sở vật chấtphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận
- Đầu tư cho lĩnh vực phúc lợi công cộng: Đây là hình thức đầu tư để tạo ra cơ sở vật chấtphục vụ cho lợi ích công cộng, cho các nhu cầu toàn xã hội như: Trường học, bệnh viện,nhà vănhóa
- Đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ môi trường: Hệ sinh thái, môi trường…
Phân loại theo cơ cấu tài sản đầu tư
- Đầu tư tài sản cố định: Đây là các hoạt động đầu tư mua sắm, mở rộng, cải tạo tài sản cốđịnh như: đầu tư xây lắp, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị…
- Đầu tư tài sản lưu động: Đây là khoản đầu tư nhằm hình thành các tài sản lưu động cầnthiết để đảm bảo cho các hoạt động sản xuất- kinh doanh được tiến hành bình thường
- Đầu tư tài sản tài chính: Nhà đầu tư có thể đầu tư vào các tài sản chính như mua cổ phiếu,trái phiếu hoặc tham gia góp vốn liên doanh với các xí nghiệp khác Hoạt động tài chính ngàycàng có tỷ trọng cao và mang lại nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư
Phân loại theo chủ đầu tư
- Đầu tư Nhà nước: Chủ đầu tư là Nhà nước, nguồn vốn đầu tư chủ yếu lấy từ ngân sáchNhà nước, vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn tự bổ sung của doanh nghiệp Nhà nước, tài sảnhiện có do Nhà nước quản lý
- Đầu tư tập thể: Đây là hình thức mà chủ đầu tư tập thể, có thể là doanh nghiệp (Nhànước và ngoài Nhà nước, độc lập và liên doanh, trong nước và ngoài nước…) Đối tượng đầu tư
là sở hữu một tập thể
- Đầu tư tư nhân: Đây là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ
Phân loại theo thời gian đầu tư và khai thác sử dụng
- Đầu tư ngắn hạn: Dưới 1 năm (phần lớn cho các dịch vụ thương mại)
Trang 11- Đầu tư trung hạn: Trên 1 năm và dưới 5 năm
- Đầu tư dại hạn: Trên 5 năm (phần lớn đầu tư cho cơ sở hạ tầng)
1.1.2 Khái niệm và yêu cầu của dự án đầu tư.
a Khái niệm dự án đầu tư.
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư :
- Theo ngân hàng thế giới (WB): Dự án là tổng thể những chính sách hoạt động và chi phíliên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể nhất định trong một thờigian xác định
- Theo nhà kinh tế học LuySquire : Dự án là tổng thể giải pháp nhằm sử dụng các nguồnhữu hạn vốn có ( tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động, tài chính,…) nhằm đem lại lợi ích tối
đa cho xã hội
- Khái niệm DAĐT xây dựng công trình (Theo Luật Xây Dựng): Dự án đầu tư xây dựngcông trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặccải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng côngtrình xây dựng nhằm đạt mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sảnphẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Tuy có cách nhìn khác nhau nhưng các khái niệm đều có những nội dung thống nhất về dự
án đầu tư như sau:
- Về hình thức: Dự án đầu tư là một tập tài liệu mang tính pháp lý, mà ở đó được trình bàymột cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được kết quả
và thực hiện được những mục tiêu nhất định đã đề ra
- Về nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi
phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định đểtạo mới, mở rộng hay cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhấtđịnh trong tương lai
Như vậy, một dự án đầu tư được đặc trưng bởi bốn yếu tố chính:
+ Mục tiêu của dự án: Đó là những kết quả và lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư
và xã hội
+ Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự
án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án
Trang 12+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo
ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ và hành động này cùng với một lịch biểu và tráchnhiệm cụ thể của cá bộ phận sẽ tạo thành kê hoạch làm việ của dự án
+ Các nguồn lực (vật chất, tài chính và con người) cần thiết để tiến hành các hoạt độngcủa dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án
b Phân loại dự án đầu tư.
Dự án đầu tư có nhiều loại, tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà phân theo các tiêu thức khácnhau Có thể phân loại dự án đầu tư theo các tiêu thức tương tự như phân loại đầu tư Ngoài ra đểphục vụ cho công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư, Chính phủ có quy định phânloại các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước tùy theo tính chất và quy mô của
dự án
Theo nghị định số 12/2009 NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình, dự án trong nước bao gồm: Dự án quan trọng Quốc gia do Quốchội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, Ctheo tính chất và quy mô như bảng sau:
Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư
Dự án quan trọng quốc gia Theo Nghị quyết
số 66/2006/QH11 của Quốc hội
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an
ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ỹ nghĩa chính
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại,
chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông( cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, quốc lộ), xây dựng khu
nhà ở
Trên 1500 tỷ
4 Các dự đầu tư cây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông, cấp
thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất
thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công
trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn thông
Trên 1000 tỷ
5 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ,
thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản
Trên 700 tỷ
Trang 136 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục,phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác( trừ xây
dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu
khoa học và các dự án khác
Trên 500 tỷ
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông( cầu,
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây
dựng khu nhà ở.
Từ 75 tới 1500 tỷ đồng
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông( khác
ở II-3) cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính., viễn
thông.
Từ 50 tới 1000 tỷ đồng
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô
thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản
Từ 40 tới 700 tỷ đồng
4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác( trừ xây dựng
khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa
học và các dự án khác
Từ 15 tới 500 tỷ đồng
1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện
kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông( cầu
cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), Các
trường phổ thông nằm trong quy hoạch( không kể mức vốn), xây
dựng khu nhà ở.
Dưới 75 tỷ đồng
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông( khác
ở II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn
thông.
Dưới 50 tỷ đồng
3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ,
thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản
Dưới 40 tỷ đồng
4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,
phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác( trư khu nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và dự án
khác.
Dưới 15 tỷ đồng
(Nguồn: Nghị định số 12/2009/NĐ- CP ngày 12/02/2009) Ngoài ra còn phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Trang 14+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
c Vai trò của dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định sự bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được đầu tư ( hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) vàcấp giấy phép hoạt động
- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị và gọi vốn đóng góphoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu
- Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nướctài trợ cho vay vốn
- Dự án đầu tư là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt, cấpgiấy phép đầu tư và cho hưởng những khoản ưu đãi trong đầu tư
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét, giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi vànghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và nhà nước Việt Nam Đây cũng là cơ
sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
- Dự án đầu tư còn có vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện dự án: là cơ sở
để xây dưng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trìnhthực hiện dự án để từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời những tồn đọng và vướng mắc trongquá trình thực hiện và khai thác dự án
d Yêu cầu của dự án đầu tư.
Một dự án đầu tư mang tính khả thi khi nó đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học và hệ thống: Tính khoa học của dự án đầu tư đòi hỏi những người soạn thảo
dự án phải có một quá trình nghiên cứu thật tỷ mỷ và kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xáctừng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về phân tích tài chính, phân tích kinh tế, phân tích
kỹ thuật, Cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong quá trình soạnthảo dự án
- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chínhsách và pháp luật của nhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ
Trang 15trương, đường lối, chính sách của nhà nước và các văn bản pháp quy liên quan tới hoạt động đầutư.
- Tính thực tiễn: Để đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải được nghiên cứu vàxác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có liênquan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư
- Tính thống nhất: Để đảm bảo tính thống nhất của dự án, các dự án đầu tư phải tuân thủ cácquy định chung của cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư kể cả các quy định về thủ tục đầu tư.Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế để đào tạođiều kiện cho các đối tác nước ngoài hiểu và quyết định lựa chọn dự án, các tổ chức tài chínhquốc tế quyết định tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án
1.1.3 Chu trình của dự án đầu tư.
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án đầu tư cần trải qua, bắt đầu từthời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm vận hành kết quả đầu tư Chu trình của một dự ánđầu tư có thể phân làm 3 giai đoạn :
- Chuẩn bị đầu tư
- Thực hiện đầu tư
- Vận hành kết quả đầu tư
Bảng 1.2: Chu trình của một dự án đầu tư
Giai đoạn I: Chuẩn bị đầu tư
Vận hành thử
và nghiệm thu
Giai đoạn III: Vận hành kết quả đầu tư
Vận hành chưa
hết công suất Vận hành chưa hết công suất
Công suất giảm vàkết thúc dự án (Nguồn: Bài giảng môn đánh giá dự án đầu tư trong QH và QLGTĐT- Trần Thị Thảo)
Trong ba giai đoạn trên đây, giai đoan chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thànhcông hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành và khai thác.Do vậyđối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiêncứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất
Trang 16Giai đoạn thứ hai: giai đoạn thực hiện đầu tư vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Phầnlớn vốn đầu tư của dự án được chi ra ở giai đoạn này và nằm khê đọng trong suốt những nămthực hiện dự án đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời, thời gian thực hiện dự án càng dàithì vốn ứ đọng càng nhiều tổn thất càng lớn.Lại thêm tổn thất do môi trường gây ra đối với vật tưthiết bị chưa hoặc đang thi công, đối với công trình đang được xây dựng dở dang Thời gian thựchiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trìnhthực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện các hoạt động khác có liên quan.
Giai đoạn thứ ba: nhằm đạt được mục tiêu của dự án Nếu các kết quả do giai đoạn thựchiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểmthích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổchức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư
1.1.4 Đánh giá dự án đầu tư.
Đánh giá dự án đầu tư là quá trình trong đó chủ đầu tư hoặc cơ quan có liên quan tiếnhành xem xét một cách khách quan, khoa học toàn diện các nội dung cơ bản của dự án để xác địnhmức độ đáp ứng được các mục tiêu đầu tư của dự án để làm căn cứ ra quyết định đầu tư và chophép đầu tư
Nội dung đánh giá dự án đầu tư gồm những nội dung như sau:
…
- Phân tích về mặt kinh tế - xã hội: Làm rõ hiệu quả kinh tế xã hội
- Phân tích chính trị: Xem xét nó ảnh hưởng tới cộng đồng
- Phân tích luật lệ: Thực chất là xem xét thủ tục hành chính trong quá trình lập dự án cóphù hợp với quy định của nhà nước hay không?
Vai trò của đánh giá dự án:
- Giúp chủ đầu tư lựa chọn phương án tốt nhất để đầu tư
- Giúp cho các cơ quan hữu quan của nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án
Trang 17- Giúp các chế định tài chính ra quyết định chính xác về vay hoặc tài trợ cho các dự ánđầu tư
1.1.5 Dự án đầu tư trong GTVT.
a Đặc điểm của dự án đầu tư trong GTVT.
Giao thông vận tải là trọng tâm của kết cấu hạ tầng xã hội và là tiền đề để củng cố và pháttriển kinh tế - xã hội Hàng năm vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho dự án đầu tư xây dựng côngtrình giao thông như cầu, đường rất lớn Vốn hàng năm bỏ ra là rất lớn nhưng hiệu quả chưa cao
Để góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư vào lĩnh vực GTVT cần xây dựng một hệ thống chỉtiêu phân tích đánh giá dự án đầu tư trong lĩnh vực GTVT phù hợp Muốn vậy cần làm rõ nhữngnét đặc thù trong đầu tư vào lĩnh vực GTVT:
- Mục tiêu của việc đầu tư phát triển GTVT không đơn thuần nhằm tìm kiếm lợi nhuận màcòn nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội và tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế- xã hội Đặcđiểm này chi phối toàn bộ chính sách đầu tư, các quyết định đầu tư, lựa chọn phương án đầu tưcũng như phân tích, đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư về GTVT
- GTVT là ngành thuộc kết cấu hạ tầng, là tiền đề cho việc phát triển các ngành kinh tế- xãhội khác, bởi vậy việc đầu tư phát triển phải luôn luôn đi trước về năng lực trình độ công nghệ
- Dự án đầu tư phát triển GTVT đòi hỏi quy mô đầu tư ban đầu lớn làm hạn chế các nhà đầu
tư có đủ khả năng tham gia đầu tư vào lĩnh vực này
- Việc đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển GTVT phải được nhìn nhận trên góc độ hiệu quảkinh tế- xã hội và môi trường tổng hợp
b.Phân loại dự án đầu tư trong GTVT.
Dự án đầu tư giao thông vận tải được được chia ra làm hai loại: dự án đầu tư cơ sở hạ tầnggiao thông và dự án đầu tư vận tải theo sơ đồ sau:
Trang 18Cảng sông và các tuyến vận tải nội địa
Vận tải hàng hoá
Đầu tư vận tải
Xe bus
Đầu tư GTVT Hình 1.2: Sơ đồ phân loại DAĐT GTVT
(Nguồn: Bài giảng môn đánh giá dự án đầu tư trong QH và QLGTĐT – Trần Thị Thảo)
Dự án đầu tư giao thông vận tải thường có vốn đầu tư lớn, thời gian khai thác và thời gianthu hồi vốn dài
1.1.6 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư.
Quản lý thực hiện dự án là việc áp dụng những kiến thức kỹ năng, phương tiện và kỹ thuậttrong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được những nhu cầu và mong đợi của người bỏvốn cho dự án Nội dung của quản lý dự án là quản lý: tổng thể dự án, quy mô của dự án, thờigian thực hiện dự án, chi phí dự án, chất lượng dự án, nguồn nhân lực, việc mua sắm thiết bị của
Trang 19Nhưng nhược điểm là thiếu chuyên môn hoá nên chất lượng công tác không cao chỉ phù hợp với
dự án nhỏ, đơn giản
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: Là hình thức mà chủ đầu tư thuê một pháp nhânđộc lập có đủ năng lực làm chủ nhiệm điều hành thay mình Ưu điểm của hình thức này: thể hiệntính chuyên nghiệp trong quản lý điều hành dự án nên chất lượng thực hiện dự án tốt Nhượcđiểm là chi phí quản lý dự án lớn
- Hình thức chìa khoá trao tay: Là hình thức mà chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầuchọn một tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án Ưu điểm là tổng thầu thay chủ đầu tư tổ chức giámsát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án Nhược điểm: chủ đầu tư khó giám sát và quản lýchi phí thực hiện dự án nên có thể dẫn đến làm tăng chi phí thực hiện so với mức cần thiết Hìnhthức này chỉ áp dụng đối với dự án có quy mô nhỏ, yêu cầu kỹ thuật đơn giản
- Hình thức tự thực hiện dự án: Là hình thức mà chủ đầu tư có đủ năng lực hiện có củamình để tổ chức thực hiện và quản lý quá trình dự án đồng thời tổ chức triển khai dự án Ưu điểmcủa hình thức là tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí thực hiện Nhược điểm: thiếu tính chuyênmôn hoá trong việc quản lý cũng như trong khâu thực hiện nên chất lượng công trình không cao
1.2 Những vấn đề cần quan tâm khi lập dự án đầu tư VTHKCC bằng xe buýt.
1.2.1 Đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt.
a Đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt.
Theo quy định về quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt số 34/2006/QĐ –BGTVT thì VTHKCC bằng xe buýt được hiểu là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cốđịnh có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành Nó bao gồm những đặcđiểm chủ yếu sau:
- Điểm đầu, cuối tuyến xe buýt không bắt buộc là các bến xe
- Trên lộ trình tuyến có các điểm quy định cho xe buýt dừng đón, trả khách
- Xe buýt bắt buộc phải dừng lại ở tất cả các điểm quy định dừng trên lộ trình tuyến để đón,trả khách
- Ngoài vé lượt bán cho hành khách đi 1 lần trên tuyến, có bán vé tháng để khách đi thườngxuyên trong tháng trên 1 hoặc nhiều tuyến buýt
- Hành khách đi xe buýt chỉ được mang theo hành lý xách tay không quá 10 kg và diện tíchcủa hành lý mang theo chiếm tối đa 0,1 m2 sàn xe
Ngoài những đặc điểm cơ bản trên thì VTHKCC bằng xe buýt có những đặc điểm khác nhưsau:
Trang 20- Về phạm vi hoạt động (Theo không gian và thời gian)
+ Không gian hoạt động: Các tuyến VTHKCC thường có cự ly trung bình và ngắn trong
phạm vi thành phố, phương tiện phải thường xuyên dừng đỗ dọc tuyến để phù hợp với nhu cầucủa hành khách
+ Thời gian hoạt động: Giới hạn thời gian hoạt động của VTHKCC chủ yếu vào ban ngày
do phục vụ nhu cầu đi lại thường xuyên như đi học, đi làm
- Về phương tiện VTHKCC
+ Do phương tiện chạy trên tuyến đường ngắn, qua nhiều điểm giao cắt, dọc tuyến có mật
độ phương tiện cao, phương tiện phải tăng giảm tốc độ, dừng đỗ nhiều lần nên đòi hỏi phải cótính năng động lực và gia tốc cao
+ Do lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên khoảng cách ngắn cho nên phương
tiện thường bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng Thông thường chỗ ngồi không quá 40% sức chứaphương tiện , chỗ ngồi phải thuận tiện cho việc đi lại trên phương tiện Cấu tạo cửa và số cửa, bậclên xuống và số bậc lên xuống cùng các thiết bị phụ trợ khác đảm bảo cho hành khách lên xuốngthường xuyên, nhanh chóng, an toàn và giảm thời gian phương tiện dừng tại mỗi trạm đỗ
+ Để đảm bảo an toàn và phục vụ hành khách tốt nhất, trong phương tiện thường bố trí cácthiết bị kiểm tra vé tự động, bán tự động hoặc cơ giới, có hệ thống thông tin hai chiều (Người lái-Hành khách) đầy đủ
+ Do hoạt động trong đô thị, thường xuyên phục vụ một khối lượng lớn hành khách chonên phương tiện thường đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môi trường (Thông gió, tiếng ồn, độ
ô nhiễm của khí xả )
+ Các phương tiện VTHKCC trong đô thị thường phải đảm bảo những yêu cầu thẩm mỹ.Hình thức bên ngoài, màu sắc,cách bố trí các thiết bị trong xe giúp hành khách dễ nhận biết vàgây tâm lý thiện cảm về tính hiện đại, chuyên nghiệp của phương tiện
- Về tổ chức vận hành
+ Yêu cầu hoạt động rất cao, phương tiện phải chạy với tần suất lớn, một mặt đảm bảo độchính xác về thời gian và không gian, mặt khác phải đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách, giữgìn trật tự an toàn GTĐT Bởi vậy để quản lý và điều hành hệ thống VTHKCC đòi hỏi phải có hệthống trang thiết bị đồng bộ và hiện đại
- Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành
Trang 21+ Vốn đầu tư ban đầu lớn bởi vì ngoài tiền mua sắm phương tiện đòi hỏi phải có chi phíđầu tư trang thiết bị phục vụ VTHKCC khá lớn (Nhà chờ, điểm đỗ, hệ thống thông tin, bếnbãi )
+ Chi phí vận hành lớn, đặc biệt là chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác
- Về hiệu quả tài chính
+ Năng suất vận tải thấp, do cự ly ngắn, phương tiện dừng tại nhiều điểm, tốc độ thấp, nên giá thành vận chuyển cao Giá vé do nhà nước quy định và giá vé này thường thấp hơn giáthành để có thể cạnh tranh với các loại phương tiện cơ giới cá nhân đồng thời phù hợp với thunhập bình quân của người dân Điều này dẫn đến hiệu quả tài chính trực tiếp của các nhà đầu tưvào VTHKCC thấp, vì vậy không hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân Bởi vậy Nhà nước thường cóchính sách trợ giá cho VTHKCC ở các thành phố lớn
b Vai trò của VTHKCC bằng xe buýt.
- VTHKCC nhằm phục vụ cho sự di chuyển của người dân đô thị:
+ Với sự gia tăng của phương tiện vận tải cá nhân như hiện nay thì VTHKCC tỏ ra có hiệuquả trong việc giảm tắc nghẽn giao thông Chất lượng ngày càng được nâng cao đồng thời giảmchi phí đi lại dẫn đến ngày càng nhiều người dân đô thị chấp nhận loại hình vận tải này
+ VTHKCC đảm bảo tránh cho hành khách khỏi những tác nhân tác động của môi trườngnhư: mưa, nắng, bụi đường, khói và bảo đảm an toàn cho hành khách một cách tốt nhất
- VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của đô thị:
+ Quy mô đô thị ngày càng được mở rộng, xuất hiện nhiều khu công nghiệp, thương mại,văn hoá…Từ đó xuất hiện các quan hệ vận tải với công xuất lớn và khoảng cách xa, VTHKCC tỏ
ra có ưu thế hơn so với các loại hình vận tải khác trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại
+ Nếu không thiết lập được mạng lưới VTHKCC hợp lý tương xứng với nhu cầu đi lại thìviệc giải quyết mối giao lưu giữa các khu chức năng của đô thị phân bố cách xa trung tâm vớicông suất hành khách lớn sẽ là lực cản lớn đối với quá trình đô thị hoá
- VTHKCC là nhân tố chủ yếu để tiết kiệm thời gian đi lại của người dân đô thị, góp phần
tăng năng suất lao động xã hội :
+ Trong một đô thị hiện đại, do tần suất đi lại cao, cự ly đi lại bình quân lớn nên tổng haophí thời gian đi lại của một người dân là đáng kể
+ Nếu thời gian đi lại bình quân tăng thì năng suất lao động xã hội giảm và ngược lại, nếuthời gian đi lại bình quân giảm thì sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội Để giảm thờigian đi lại thì sử dụng hình thức VTHKCC là phương thức có thể nói là tối ưu nhất
Trang 22- VTHKCC đảm bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho người đi lại:
+ Việc sử dụng VTHKCC sẽ đảm bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ tốt nhất cho việc đi lạicủa người dân Giảm thiểu tai nạn giao thông, góp phần nâng cao an toàn giao thông
- VTHKCC góp phần bảo vệ môi trường đô thị :
+ Cùng với sự phát triển của đô thị là sự gia tăng nguy cơ gây ô nhiểm môi trường từ phíagiao thông vận tải đô thị do cơ giới hoá vá cá nhân hoá phương tiện đi lại, đặc biệt là xu hướngphát triển xe máy và ôtô con Công cộng hóa phương tiện đi lại là một trong những giải pháp hữuhiệu mang tính khả thi nhằm thiểu hoá tác động tác động tiêu cực của giao thông vận tải đô thịđến môi trường
+ Tác động động đáng kể trong việc huỷ hoại mội trường sinh thái là do khí thải cácphương tiện vận tải gây ra Như vậy hiệu quả sâu sắc của VTHKCC phải kể cả khả năng giữ bầukhông khí trong sạch cho các đô thị hạn chế khí thải, giảm mật độ bụi và giảm cường độ ồn…
- VTHKCC là nhân tố đảm bảo trật tự ổn định xã hội:
+ Sự đi lại của người người dân đô thị diễn ra liên tục, suốt ngày đêm biểu hiện bằng nhữngdòng hành khách, dòng phương tiện dày đặc trên đường phố Nếu sử dụng VTHKCC sẽ giảm độphức tạp của dòng hành khách và phương tiện, dễ kiểm soát hơn góp phần đảm bảo trật tự ổnđịnh xã hội
c Các chỉ tiêu khai thác của xe buýt.
+ Chỉ tiêu về quãng đường:
- Chiều dài hành trình (LT): là khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối của hành trình.Trong thành phố thì chiều dài hành trình của xe buýt hợp lý là khoảng:
*
0
dd
Hk t l
l
Trong đó: l0 là khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng (m):
tdd : là thời gian dừng tại điểm dừng (s)
+ Chỉ tiêu về thời gian:
Trang 23- Thời gian lăn bánh (Tlb):
kt
T lb V
L
T *60 ( phut )Trong đó: Tlb: là thời gian lăn bánh ( phut)
Vkt : là vận tốc kĩ thuật của phương tiện.(km/h)
- Thời gian dừng đỗ dọc đường (Tdd): T dd N*t dd (s)
Trong đó :
tdd : Là thời gian dừng đỗ tại một điểm dừng (s)
- Thời gian một chuyến xe (Tch): T ch T lb T dd T đc ( phut)
Trong đó:Tđc : là thời gian dừng đỗ tại điểm đầu và cuối (phut)
- Thời gian một vòng xe ( Tv): Tv = 2* Tch ( phut)
+ Chỉ tiêu về phương tiện:
- Số xe hoạt động trên tuyến ( Avd):
I
T
vd ( xe)Trong đó:
I: Tần suất ( giãn cách) chạy xe ( phut)
- Số xe có của tuyến ( Ac):
vd
vd c
A A
T lh
T T
L V
- Vận tốc khai thác trên tuyến ( Vk):
đc lb dd
T k
T T T
L V
L
V ( Km/h )
+ Chỉ tiêu về khả năng tiếp cận: Tuyến phải đi qua nhiều vùng thu hút như: Trường học, nhà máy, xí nghiệp, siêu thị…và điểm dừng của tuyến buýt phải đặt ở những địa điểm gần vùng thu hút để thu hút lượng hành khách, tạo ra nhu cầu đi lại bằng xe buýt
Trang 241.2.2 Tiến trình cơ bản khi lập dự án đầu tư mở tuyến VTHKCC bằng xe buýt.
a Các nguyên tắc khi mở tuyến
Lập tuyến là khâu quan trọng trong công tác tổ chức VTHKCC bằng xe buýt, bởi vậy khithiết lập tuyến cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Mỗi tuyến cần phải nối được những điểm giao lưu có hành khách thường xuyên theođường ngắn nhất
- Tuyến phải nối được nhiều trung tâm thu hút khách trên cùng 1 hướng
- Tuyến phải có số hành khách tương đối đều đặn từ đầu đến cuối tuyến
- Điểm đầu và điểm cuối của tuyến phải thuận lợi cho tác nghiệp của lái xe khi quay trở
b.Trình tự mở tuyến buýt
Khi tiến hành lập dự án đầu tư mở tuyến VTHKCC bằng xe buýt thì trình tự các bướcphải tiến hành như sơ đồ sau:
Hình 1.3 : Trình tự mở tuyến buýt
1 Điều tra, khảo sát nhu cầu đi lại và cơ sở hạ tầng của khu vực nghiên cứu.
- Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiêncủa vùng, đất đai và quy hoạch sử dụng đất, dân số, mức tăng trưởng dân số, mật độ dân cư, cơcấu dân cư, mức tăng trưởng kinh tế của vùng để thấy được tình hình phát triển kinh tế của vùng
và việc mở tuyến buýt mới có phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của vùng không
Điều tra, khảo sát nhu cầu đi lại và cơ sở hạ tầng của khu vực nghiên cứu
Xác định mục tiêu mở tuyến và đối tượng phục vụ chủ yếu của tuyến
Xác định lộ trình tuyến và cơ sở hạ tầng phục vụ trên tuyến
Lựa chọn phương tiện phục vụ và xây dựng phương án chạy xe
Xác định tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả
Xác định mục tiêu mở tuyến và đối tượng phục vụ chủ yếu của tuyến
Trang 25- Điều tra về hệ thống giao thông vận tải: Hiện trạng mạng lưới đường, hiện trạng hệ thốnggiao thông tĩnh, hệ thống vận tải (luồng, tuyến, phương tiện,…) có đảm bảo cho xe buýt hoạtđộng và dừng đỗ hay không.
- Điều tra về nhu cầu vận tải: Điều tra xuất hành (O-D), điều tra lưu lượng giao thông, điềutra đi lại trên các tuyến VTHKCC, điều tra thu nhập và sở hữu phương tiện cá nhân của dân cư,điểm thu hút phát sinh hành khách để tính toán nhu cầu đi lại của hành khách bằng xe buýt củavùng như thế nào, có đảm bảo cho việc mở tuyến buýt mới hay không
- Điều tra dư luận xã hội: điều tra về ý kiến, quan điểm của người dân về VTHKCC Từ đóthấy được VTHKCC có những ưu điểm gì cần phát huy và những nhược điểm gì cần khắc phục.Tùy thuộc vào mục đích điều tra có thể lựa chọn các hình thức điều tra sau:
• Theo quy mô: Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ
• Theo thời gian: Thường xuyên và không thường xuyên
• Theo hình thức thu thập: phân tích tài liệu, quan sát, bảng hỏi, phỏng vấn
2 Xác định mục tiêu mở tuyến và đối tượng phục vụ chủ yếu của tuyến.
Mục tiêu mở tuyến
Việc mở tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng nhanh của người dân trongthành phố Qua đó, giảm ách tắc giao thông đặc biệt là giờ cao điểm, cải thiện môi trường, giảmtai nạn giao thông, hạn chế PTCN và đảm bảo sức khoẻ cho hành khách Tuy nhiên việc mởtuyến phải được nghiên cứu một cách hệ thống nhằm có được tuyến hợp lý Nếu không sẽ manglại những ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông thành phố cũng như một số lĩnh vực khác
Đối tượng phục vụ chủ yếu của tuyến
Tuỳ theo mục tiêu mở tuyến mà đối tượng phục vụ chủ yếu của tuyến được xác định dựavào mục tiêu đó Có 3 nhóm đối tượng phục vụ chủ yếu của tuyến xe buýt:
- Tuyến xe buýt phục vụ cho nhu cầu đi lại của học sinh, sinh viên: đối tượng chủ yếu củatuyến là nhằm phục vụ nhu cầu đi học của học sinh, sinh viên hàng ngày (trừ thứ 7 và chủ nhật)
- Tuyến xe buýt phục vụ cho nhu cầu đi làm của công nhân các nhà máy, xí nghiệp,cáckhu công nghệp: đối tượng phục vụ chủ yếu của tuyến là công nhân đi làm hàng ngày (tuỳ theo
ca làm việc mà bố trí xe chạy hợp lý)
- Tuyến xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trên một tuyến xác định có biểu đồgiờ và thời gian chạy xe đều đặn từ sáng đến chiều: đối tượng phục vụ của tuyến là mọi người cónhu cầu đi lại trên tuyến từ đầu tuyến đến cuối tuyến hoặc đến các điểm thu hút mà tuyến đi qua
Trang 263 Xác định lộ trình tuyến và cơ sở hạ tầng phục vụ trên tuyến.
a Lộ trình tuyến.
Khái niệm: Lộ trình tuyến là quỹ đạo của phương tiện để hoàn thành nhiệm vụ vận
chuyển đề ra Hành trình xe buýt là một phần của mạng lưới giao thông thành phố được trang bịcác cơ sở vật chất kỹ thuật như: nhà chờ, điễm đầu cuối, biển báo, panô, cọc tiêu,…để cho xebuýt hoạt động và thực hiện chức năng vận chuyển hành khách từ vùng này sang vùng khác củathành phố Hành trình của xe buýt có tính chất không thay đổi mặc dù phương tiện có thể thayđổi trên đó
Yêu cầu:
+ Yêu cầu chung:
- Khi có một công trình mới (kinh tế, văn hoá) lượng thu hút hành khách cũng thay đổi, do
đó nhu cầu đi lại của hành khách cũng thay đổi, phải nghiên cứu mạng lưới hành trình xe buýtcho phù hợp
- Các hành trình xe buýt khi thiết lập đảm bảo thuận tiện cho hành khách (thời gian đi lại lànhỏ nhất) và phù hợp với tốc độ giao thông, an toàn giao thông đảm bảo hiệu quả sử dụngphương tiện
- Điểm đầu, điểm cuối và điểm giữa của hành trình, độ dài hành trình phải phù hợp với nhucầu đi lại của hành khách
+ Khi lựa chọn các phương án hành trình cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Các hành trình cần phải đi qua các điểm thu hút hành khách lớn như: Nhà ga, bến cảng,chợ, sân vận động, công viên, rạp hát, trường học theo đường đi hợp lý đảm bảo thời gian đi lạicủa hành khách
- Các điểm đầu và điểm cuối cần phải đủ diện tích và thiết bị cần thiết cho xe quay trở vàthuận tiện cho lái xe khi hoạt động
- Mạng lưới hành trình xe buýt phải phù hợp với sơ đồ luồng hành khách và độ dài bìnhquân chuyến đi của hành khách
- Hành trình đi đến các công trình lớn không phải chuyển tải, khi xác lập điểm dừng cầnphải chú ý tới các phương thức vận tải khác
- Hành trình xe buýt trong thành phố cần phải kết hợp với hành trình của các phương thứcvận tải khác
Trang 27- Độ dài của các tuyến xe buýt trong thành phố cần phải phù hợp với diện tích và dân sốthành phố.
- Đảm bảo các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện để nâng cao hiệu quả sử dụngphương tiện
- Yêu cầu của điểm dừng đỗ:
+ Điểm dừng đỗ được xây dựng gần điểm thu hút hành khách và phải đảm bảo an toàncho hành khách lên xuống xe buýt, các phương tiện lưu thông trên đường
+ Đảm bảo tính thẩm mỹ: điểm dừng đỗ là một công trình kiến trúc trên đường phố nênphải được nghiên cứu, xây dựng phù hợp với cảnh quan đô thị
- Tiêu chuẩn của điểm dừng đỗ:
+ Điểm dừng xe buýt trên đường bộ phải đảm bảo đúng luật giao thông đường bộ
+ Phạm vi điểm dừng xe buýt phải sơn vạch phản quang để người điều khiển các phươngtiện giao thông khác nhận biết
+ Khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng đỗ trong đô thị là 500 – 700m, ngoại thành
là 800 – 1000m tùy thuộc vào vùng thu hút hành khách trực tiếp trên tuyến
+ Tại mỗi vị trí điểm dừng phải có biển báo hiệu điểm dừng xe buýt theo quy định Trênbiển báo hiệu phải ghi rõ số hiệu, tên tuyến( điểm đầu – điểm cuối), lộ trình của các tuyến xebuýt dừng tại vị trí đó
+ Tại các vị trí điểm dừng xe buýt: Trong đô thị nếu có bề rộng hè đường từ 4m trở lên,ngoài đô thị nếu có bề rộng lề đường từ 1,5m trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt
+ Tại các vị trí điểm dừng phục vụ người tàn tật sử dụng xe lăn phải xây dựng lối lênxuống thuận tiện cho xe lăn
Trang 28 Điểm đầu cuối
- Khái niệm: Điểm đầu cuối của tuyến xe buýt là nơi bắt đầu và kết thúc của một hành trình
xe chạy trên một tuyến
Điểm trung chuyển
- Khái niệm: Điểm trung chuyển là một bộ phận của hệ thống giao thông tĩnh, mà tại đóhành khách có thể chuyển từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác hoặc giữacác phương tiện trong cùng một phương thức trong quá trình đi lại
- Yêu cầu:
+ Về giao thông: Là yêu cầu rất quan trọng Điểm trung chuyển phải nằm trên các đườngphố có tuyến xe buýt đi qua, tại nơi đầu mối giao thông Đây là yêu cầu phải được quan tâm vàđặt lên hàng đầu, sự tiện lợi về mặt giao thông đồng nghĩa với việc mức độ sử dụng ít hay nhiều + Về diện tích: Một điểm trung chuyển phải có đủ diện tích cần thiết, ngoài việc bố trí cáccông trình phục vụ hành khách và phương tiện tối thiểu để người sử dụng phương tiện có thể gửiphương tiện cá nhân chuyển sang phương tiện VTHKCC
+ Điểm trung chuyển phải đảm bảo yêu cầu trung chuyển thuận tiện và đảm bảo an toàncho hành khách khi trung chuyển
+ Ngoài ra còn một số yêu cầu khác như: mỹ quan, kiến trúc, phù hợp với phong tục tậpquán của người dân, về môi trường…
Điểm tập kết xe:
Là loại bãi đậu xe riêng biệt, chỉ dùng để đậu xe vào ban đêm còn ban ngày dùng làm nơi
để duy tu sữa chữa nhỏ, không làm công tác đón khách
4 Lựa chọn phương tiện và xây dựng phương án chạy xe.
a Lựa chọn phương tiện
Trang 29 Khái niệm: Lựa chọn phương tiện là sự đánh giá, so sánh các loại phương tiện vớinhau trong điều kiện khai thác cụ thể nhằm phát huy tối đa năng lực của phương tiện, đạt đượchiệu quả cao nhất, phù hợp với mục đích sử dụng phương tiện.
Các bước lựa chọn phương tiện:
B
ư ớc 1: Lựa chọn s ơ bộ
Thực chất của lựa chọn sơ bộ là tìm ra loại nhãn hiệu xe thoả mãn các yêu cầu cũng nhưcác chỉ tiêu kỹ thuật trên tuyến Trước hết ta dựa vào điều kiện khai thác và đặc tính kỹ thuật củaphương tiện để lựa chọn, bao gồm: điều kiện vận tải, điều kiện đường xá, điều kiện thời tiết khíhậu, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tổ chức kỹ thuật Từ đó đưa ra những yêu cầu chung đốivới loại xe buýt có thể hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn này, sau đó tìm ra loại xe có thể hoạtđộng với tính năng khai thác và thông số kỹ thuật hợp lý
Như vậy ta thấy rằng lựa chọn sơ bộ là bước đầu tiên cần phải có trong công tác lựa chọnphương tiện, nó là cơ sở để lựa chọn chi tiết
B
ư ớc 2: Lựa chọn chi tiết
Nhiệm vụ của bước này là tìm ra loại phương tiện đem lại hiệu quả kinh tế khi đưa vào hoạtđộng Để lựa chọn được thì người ta đưa ra các chỉ tiêu, tiêu chuẩn khác nhau Tuy nhiên cácdoanh nghiệp vận tải hiện nay thường lựa chọn phương tiện theo các chỉ tiêu sau:
+ Lựa chọn theo chỉ tiêu năng suất phương tiện
+ Lựa chọn theo chỉ tiêu kinh tế về nhiên liệu
+ Lựa chọn theo chỉ tiêu giá thành
+ Lựa chọn theo chỉ tiêu lợi nhuận
Ngoài các chỉ tiêu trên thì ta còn có thể lựa chọn theo kinh nghiệm, tức là dựa vào kinhnghiệm nhiều năm của người làm công tác vận tải
b Xây dựng phương án chạy xe
Các hình thức chạy xe trên hành trình:
- Hình thức chạy xe thông thường: đây là hình thúc chạy xe phổ biến nhất hiện nay Trong
hình thức này phương tiện sẽ dừng tại tất cả các điểm đỗ trên hành trình:
- Hình thức chạy xe buýt nhanh: trong hình thức này xe chỉ dừng đón trả khách tại các điểm
đỗ chủ yếu, tập trung nhiều hành khách
Trang 30- Hình thức chạy xe có hành trình rút ngắn: ở khu vực trung tâm thành phố vào giờ cao
điểm, mật độ phương tiện lớn làm ảnh hưởng đến tốc độ của phương tiện, trong trường hợp nàythì hành trình xe buýt được điều chỉnh sao cho không đi qua khu vực trung tâm thành phố
- Hình thức chạy xe có hành trình rút ngắn theo thời gian: Do sự biến động của luồng hànhkhách, thường ở khu vực trung tâm thành phố có lượng khách tăng lên Vì vậy vào giờ cao điểm
có thể bố trí một số xe có thể chỉ chạy trong khu vực nội thành mà không chạy hết hành trình.Tuy nhiên khi sử dụng hình thức hành trình rút ngắn thì phải có thông báo để cho hành kháchbiết
- Hình thức chạy xe theo hành trình tự do: theo cách này, ngoài những điểm đỗ theo quy
định thì phương tiện còn có thể dừng đỗ tại các điểm theo yêu cầu
Biểu đ ồ và thời gian biểu chạy xe
* Biểu đồ chạy xe buýt trên một tuyến:
Biểu đồ chạy xe buýt là tổng hợp các lịch trình chạy xe của các chuyến xe tham gia vậnchuyển trên tuyến trong một thời gian nhất định
- Mục đích và tác dụng của biểu đồ chạy xe: Biểu đồ chạy xe phải phản ánh được tình hìnhcác phương tiện hoạt động trên từng tuyến, từ đó có biện pháp quản lý xe và điều hành kế hoạchsản xuất cho phù hợp
- Nội dung: biểu đồ chạy xe phải bao gồm các thông tin sau:
+ Tên luồng tuyến
+ Khoảng cách chạy xe
+ Thời gian chạy xe bao gồm: thời gian đi đến ở các điểm đầu cuối, thời gian dừng ở cácđiểm dọc đường
+ Cự ly tuyến
+ Số lượng chuyến, lượt trên tuyến
- Cơ sở để lập ra biểu đồ chạy xe đúng chúng ta cần có những thông tin sau:
+ Cự ly tuyến
+ Số lượng xe hoạt động trên hành trình
+ Tốc độ kỹ thuật cho từng đoạn (giữa 2 điểm đỗ) và nó thay đổi từng giờ trong ngày.+ Thời gian dừng ở các điểm đỗ
+ Quãng đường huy động
Trang 31+ Số lượng và cự ly của các điểm dừng dọc đường.
+ Các đặc trưng của tuyến: mật độ giao thông, điều kiện đường xá
+ Thời gian hoạt động, thời gian đóng mở tuyến
+ Khoảng cách chạy xe
* Thời gian biểu chạy xe:
- Khái niệm: thời gian biểu chạy xe là một bảng thống kê cụ thể hóa các yếu tố thời giancủa biểu đồ chạy xe được sắp xếp theo một trật tự phù hợp với mục đích nhất định (mục đích tổchức lao động cho lái xe hoặc mục đích thông báo cho hành khách)
- Mục đích của thời gian biểu:
+ Đối với chủ thể quản lý: giúp cho chủ thể quản lý giám sát hoạt động của lái xe và phươngtiện trên đường
+ Đối với lái xe: lái xe thấy được yêu cầu về mặt thời gian của các chuyến, lượt mà họ phảiđảm nhận trên từng tuyến
+ Đối với hành khách: cung cấp cho hành khách những thông tin về thời gian đi - đến, loại
xe, khoảng cách chạy xe trên các tuyến
- Yêu cầu đối với thời gian biểu:
+ Phải phù hợp với biểu đồ chạy xe
+ Nội dung của thời gian biểu phải chứa đựng đầy đủ các thông tin về thời gian của từngchuyến, lượt trên tuyến để lái xe và hành khách có thể nhận biết được nhiệm vụ của mình, cũngnhư để đi lại một cách nhanh chóng thuận tiện
+ Phải đảm bảo khai thác lao động một cách hợp lý với các quy địng chung của luật lao động
- Nội dung của thời gian biểu chạy xe: phải chứa đựng các thông tin về luồng tuyến, thời gian
đi đến của từng chuyến, số lượng xe trên tuyến, số chuyến lượt trong ngày
5 Xác định tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả.
- Đánh giá tài chính: Trên quan điểm tài chính: Việc phân tích đánh giá dự án đầu tư là mộtbài toán kinh tế, tức là chỉ xét đến chi phí và lợi ích kinh tế của chủ đầu tư Giá cả trong phân tíchđánh giá tài chính thường là giá cả thị trường
- Đánh giá kinh tế: Khi đánh giá trên quan điểm kinh tế (hay còn gọi là đứng trên góc độ củaNhà nước), những lợi ích đem lại không đơn thuần xuất phát từ cá thể nào, mà từ tất cả các tácnhân kinh tế rộng hơn như một đất nước hay cả cộng đồng Theo quan điểm này thì tất cả các chi
Trang 32phí, lợi ích và tổn thất mà dự án mang lại phải được xem xét đồng thời cho các chủ thể:
+ Cung ứng (người bỏ vốn đầu tư, quản lý khai thác)
+ Sử dụng (người tiêu thụ sản phẩm và khai thác dự án)
+ Các ngoại ứng về mặt xã hội và môi trường sinh thái
Như vậy, giá được sử dụng trong phân tích kinh tế là giá mờ (giá mờ là giá trên thị trường
tự do mà không tính đến trợ giá, trợ cấp của Chính phủ)
c Các tiêu chuẩn đá nh giá tính hợp lý của tuyến
Khi thiết lập tuyến ta phải chú ý xem xét các vấn đề sau:
- Xem xét xem tuyến có đi qua vùng thu hút hành khách hay không, chẳng hạn như: có điqua các cơ quan, xí nghiệp, trường học, khu vui chơi giải trí, danh lam thắng cảnh,…hay không,bởi vì đây là những địa điểm thu hút hành khách lớn, tạo ra nhu cầu đi lại cao Nếu tuyến không
đi qua điểm thu hút nào thì lượng hành khách trên tuyến là đó rất thấp, dẫn đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp vận tải là không cao
- Mặt khác ta phải xem xét hệ số trùng lặp tuyến trên tuyến có cao hay không, tránh việcxây dựng tuyến có hệ số trùng tuyến cao, bởi vì khi đó chỉ có lượng hành khách nhu cầu cố địnhtrong khi lại có nhiều đối tượng đáp ứng Việc này dẫn đến nhu cầu đi lại được thỏa mãn nhưnglợi ích của người phục vụ vận tải lại không được thỏa mãn
- Bên cạnh đó cũng không nên bố trí chiều dài tuyến quá dài hoặc quá ngắn, ta phải bố trísao cho hợp lý và phù hợp với quy mô thành phố
Kết luận: Chương I là phần cơ sở lý luận của đề tài Trong phần này đã nêu nên:
- Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư
- Những vấn đề liên quan đến lập dự án đầu tư cho lĩnh vực VTHKCC bằng xe buýt
- Một số chỉ tiêu khai thác của xe buýt
Đây là quy trình nghiên cứu để xác định hiện trạng và sự cần thiết phải mở tuyến ở chương II
và phương án mở tuyến ở chương III
Trang 33CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT Ở THỦ ĐÔ HÀ NỘI VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐI LẠI TRÊN TUYẾN TRẦN KHÁNH DƯ – MÊ LINH
2.1 Tổng quan về thành phố Hà Nội.
2.1.1 Hiện trạng kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội
a Đặc điểm tự nhiên.
Hà Nội là thủ đô của nước CHXHCN Việt Nam và
nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng.Theo Nghị quyết số
15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 có hiệu lực từ 1/8/2008 về
việc điều chỉnh địa giới hành chính TP.Hà Nội đã chính thức
mở ra trang mới trong lịch sử phát triển ngàn năm của Thăng
Long- Hà Nội Với việc sáp nhập nguyên tỉnh Hà Tây, huyện
Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã Đông Xuân, Tiến Xuân,
Yên Bình và Yên Trung của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa
Bình, Hà Nội được mở rộng hơn 3 lần và là thành phố lớn
thứ 17 trên thế giới, với diện tích đất tự nhiên 334.470.02 ha
và dân số 6.232.940 người ( dân số tăng 2,24% so với năm
2007)
Hà Nội bao gồm10 quận, 18 huyện và 1 thị xã Phía Bắc giáp Thái Nguyên và Vĩnh Phúc; phíaNam giáp Hà Nam và Hòa Bình; phía Đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phíaTây giáp tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ
Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ caotrung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tựnhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các consông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức,với các đỉnh như Ba Vì cao 1.281 m, Thiên Trù 378 m Khu vực nội ô thành phố cũng có một số
gò đồi thấp, như gò Đống Đa
Khí hậu Hà Nội là khí hậu nhiệt đới gó mùa ẩm với 2 mùa chính: mùa hè rất nóng, mưanhiều vào tháng 5 đến tháng 9; mùa đông khô và lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 Nhiệt độ không khítrung bình năm của Hà Nội khá cao 23,9oC Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng trongnăm lên tới 12,5oC
b Đặc điểm kinh tế xã hội.
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay thì nền kinh tế Hà Nội ngàycàng phát triển Là một thành phố lớn của cả nước, mật độ dân số ở Hà Nội khá cao và tăng nhanh
Trang 34cùng với quá trình đô thị hoá, có sự chênh lệch rất lớn giữa hai khu vực nội thành và ngoại thành.Dân số và diện tích đô thị HN đã và đang gia tăng nhanh chóng, do sức hút của quá trình phát triểnkinh tế - xã hội của Thủ đô, tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh nên đã tạo ra dòng người di cư từcác địa phương khác vào Thành phố Hà Nội tìm việc làm, chủ yếu là vào khu vực nội thành Năm 2008 việc mở rộng địa giới hành chính thêm một lần ghi dấu ấn trong lịch sử phát triểncủa Thủ đô Hà Nội Năm 2008, năm bản lề thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 và thực hiệnchương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long, Thành phố Hà Nội năm 2008 đã đạt được những kếtquả đáng kể với tốc độ phát triển so với năm trước đạt ở mức độ khá, thu nhập bình quân củangười dân Hà Nội đạt 1.500 USD/ năm, tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng 10,58% so năm 2007,trong đó ngành công nghiệp mở rộng tăng 11,7% (đóng góp 5,02% vào mức tăng chung), cácngành dịch vụ tăng 10,8% (đóng góp 5,36% vào mức tăng chung) và ngành nông, lâm, thuỷ sản
tăng 2,7% (đóng góp 0,2% vào mức tăng chung)
Bảng 2.1: Tốc độ tăng GDP quý I so cùng kỳ của một số năm
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2008).Tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn trong thời gian gần đây diễn biến theochiều hướng tốt: số vụ tai nạn giao thông xảy ra trong 11 tháng 2008 là 920 vụ (giảm 8% so cùng
kỳ năm trước)
c Định hướng phát triển kinh tế xã hội của TP.Hà Nội đến năm 2020.
Mục tiêu phát triển
Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của vùng Thủ đô Hà Nội nhằm phát triển Thủ đô Hà Nội có
đủ chức năng và vị thế của một trung tâm đô thị hiện đại trong khu vực Đông Nam Á và châu Á.Phát triển hài hoà, nâng cao chất lượng hệ thống đô thị trong vùng nhằm giảm sự tập trung vàoThủ đô Hà Nội trên cơ sở xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng cấp vùng, tạo điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững cho toàn vùng
Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội
- Về kinh tế:
+ Phát triển kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp
Trang 35+ Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP tới năm 2020 từ 14 – 15%.
- Về giáo dục đào tạo:
+ Tổ chức các trường đào tạo công nghệ cao phân bố gần với Hà Nội, bao gồm các ngànhnhư vật liệu mới, công nghệ thông tin, tự động hóa, sinh học, đào tạo dịch vụ trình độ quốc tế
+ Hà Nội là trung tâm đào tạo lớn nhất Hình thành các trung tâm đào tạo mới gắn với các
đô thị trong vùng theo các dự án lớn như khu Đại học Quốc gia tại Hoà Lạc, các trường cao đẳng
kỹ thuật hình thành từng cụm gắn với các khu vực công nghiệp tập trung lớn Bắc Thăng Long Nội Bài - Sóc Sơn của Hà Nội
- Về đời sống
Không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt cho nhân dân Nâng cao tuổi thọ và chiều caotrung bình của người dân Thủ đô Tăng khẩu phần và chất lượng dinh dưỡng, mức dinh dưỡngbình quân của mỗi người dân Hà Nội đạt 2500 Kcalo/ngày Đảm bảo 100% số gia đình có điềukiện tiếp xúc và hưởng thụ văn hoá, nghệ thuật
- Về môi trường
Xây dựng môi trường Hà Nội xanh, sạch, đẹp, văn minh, đạt cấp độ trung bình tiên tiến củakhu vực Khẩn trương xây dựng, tổ chức thực hiện có hiệu quả
- Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Đảm bảo ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tìnhhuống Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về quản lý trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấutranh phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội
2.1.2 Hiện trạng hệ thống GTVT thành phố Hà Nội.
a Hệ thống giao thông đường bộ.
Hệ thống GTVT đường bộ nội đô của TP Hà Nội nhỏ hẹp và phân bố không đều, thườngxuyên xảy ách tắc giao thông Đặc biệt là khi thủ đô Hà Nội được mở rộng, dân số tăng nhưng
Dân số toàn vùng (Triệu người ) 13,2 – 13,5 14,5 – 15,0
Trang 36chất lượng đường không thay đổi dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông ngày càng trầm trọng tạihầu hết các đường phố.
Mạng lưới đường bộ khu vực Hà Nội được cấu thành bởi các đường quốc lộ hướng tâm códạng nan quạt và các đường vành đai, các trục chính đô thị và các đường phố
Mạng lưới đường giao thông đối nội
Mật độ mạng lưới thấp và phân bố không đều Mật độ bình quân ở khu vực nội thành là0.87km/km2 chỉ bằng 35-40% so với mức trung bình trên thế giới
- Đường Giải Phóng đoạn từ Văn Điển - Kim Liên mặt cắt ngang đã được mở rộng tới 38,5– 42m với 4 – 6 làn xe mới
- Đường Nguyễn Trãi mặt cắt ngang 50 – 60m với 6 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ và cóđường dành riêng cho xe buýt
- Đường 32 đoạn Cầu Giấy đến Thăng Long có mặt cắt ngang rộng 33m với 6 làn xe
- Đường Nguyễn Văn Cừ với mặt cắt ngang chỉ đảm bảo cho 4 làn xe chạy liên tục và có 2làn xe thô sơ rộng 5.5m
- Cùng với sự mở rộng của các đường đô thị hướng tâm đã mở rộng và xây dựng một sốđường cấp thành phố trong khu vực nội thành nhằm tăng khả năng thông qua trên các trục giaothông chính
- Tuyến đường Liễu Giai – Ngọc Khánh có mặt cắt ngang rộng 50m với 6 làn xe chạy
- Tuyến đường Trần Khắc Chân – Đại Cồ Việt – Kim Liên có mặt cắt ngang rộng 50 – 54mvới 4 làn xe cơ giới và 4 làn xe thô sơ
- Tuyến đường Yên Phụ đi Nhật Tân có mặt cắt ngang đảm bảo cho 4 đến 6 làn xe chạy
- Tuyến đường Kim Mã – Cầu Giấy có mặt cắt ngang rộng 33m với 6 làn xe chạy
- Tuyến đường Thái Hà – Huỳnh Thúc Kháng có mặt cắt ngang rộng tới 80m với 4 làn xechạy
- Tuyến đường Hoàng Quốc Việt có mặt cắt ngang rộng 50m với 6 làn xe cơ giới và dự trữcho đường sắt đô thị
Giao thông đối ngoại
+ Hệ thống đường vành đai.
Quy hoạch tổng thể của thủ đô Hà Nội đến năm 2020 được chính phủ phê duyệt năm 1998định hướng cho giao thông Hà Nội có 4 tuyến đường vành đai:
Trang 37- Vành đai 1: Nguyễn Khoái – Trần Khắc Chân – Đại Cồ Việt – Kim Liên – La Thành – Ô
chợ Dừa – Giảng Võ – Ngọc Khánh – Liễu Giai – Hoàng Hoa Thám
- Vành đai 2: Minh Khai – Ngã Tư Vọng – Ngã Tư Sở - đường Láng – Cầu Giấy – Bưởi –
Lạc Long Quân – Nhật Tân và vượt sông Hồng từ vị trí xã Phỳ Thượng sang xã Vĩnh Ngọc quaĐông Hội, Đồng Trứ, Quốc lộ 5 tiếp tục vượt sông Hồng tại Vĩnh Tuy nối vào dốc Minh Khai
- Vành đai 3: Bắc Thăng Long – Nội Bài – Mai Dịch – Phạm Hùng – Thanh Xuân – Pháp
Vân – Sài Đồng – Cầu Đuống (mới) – Ninh Hiệp – Việt Hùng
- Vành đai 4: Bắt đầu từ phía Nam thị xã Phúc Yên qua xã Mê Linh và vượt xã Đại mạch
sang xã Thượng Cát đi song song phía ngoài đường 70 và giao với đường 32 tại xóm Kim Chung
và giao với đường Láng – Hòa Lạc (Km 8 + 500), qua ga Hà Đông, Ngọc Hồi và vượt sông Hồngtại Vạn Phúc sang xã Thắng Lợi (Cầu Mễ Sở) và giao với quốc lộ 5 tại Như Quỳnh và đi thẳngnối tiếp vào đường cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh
+ Mạng lưới đường Quốc lộ hướng tâm.
Nằm ở vị trí trung tâm đồng bằng bắc bộ, Thủ đô Hà Nội là nơi hội tụ của các tuyến Quốc
lộ chiến lược quan trọng như Quốc lộ 1A,5,6,32,2 và 3 Đây là các tuyến đường tạo ra mối liên
hệ từ Thủ đô Hà Nội đi các trung tâm dân cư, kinh tế và các quốc phòng của cả nước Đồng thờingược lại cũng tạo ra sự giao lưu giữa các tỉnh thành các trong cả nước với thủ đô
- Quốc lộ 1A phía Bắc: Nối Hà Nội với cửa khẩu Đồng Đăng (Lạng Sơn)
- Quốc lộ 1A phía Nam: Tuyến đường xuyên suốt chiều dài cả nước từ Bắc vào Nam
- Quốc lộ 5: Là tuyến đường nối Hà Nội với Hải Phòng
- Quốc lộ 6: Tuyến đường này nối Hà Nội với các tỉnh phía Tây và Tây Nam
- Quốc lộ 2 và 3: Quốc lộ 2 nối với đường Bắc Thăng Long – Nội Bài,
- Quốc lộ 32: Đây là tuyến bắt đầu từ thị xã Sơn Tây đi thẳng vào trung tâm Hà Nội
- Cao tốc Láng – Hòa Lạc: với chủ trương tạo cơ sở cho việc triển khai xây dựng chuỗi đôthị đối trọng Miếu Mông – Xuân Mai – Hòa Lạc – Sơn Tây Nhà nước đã quyết định xây dựngtuyến đường cao tốc Láng – Hòa Lạc với chiều dài hơn 30 km đảm bảo mối liên hệ trực tiếp giữatrung tâm Hà Nội và chuỗi đô thị này
b Hệ thống giao thông tĩnh.
Diện tích đất dành cho giao thông tĩnh tại nội đô Thành phố Hà Nội quá thấp dẫn đến tìnhtrạng thiếu các điểm đỗ xe cho ô tô và hiện nay các điểm đỗ xe ở Hà Nội đã quá tải Tỷ lệ thuậnvới điều đó là tình trạng xe ôtô đỗ bừa ở các tuyến đường nội thị Xe buýt không thể dừng đón
Trang 38khách đúng điểm, ùn tắc giao thông, những cuộc khẩu chiến bất đắc dĩ giữa các chủ phương tiệncũng chỉ vì tranh nhau điểm đỗ, rồi hàng loạt vụ mất trộm trang thiết bị của xe ôtô đã xảy ra dochủ phương tiện không thể gửi xe vào bãi… Tất cả điều đó như một bài toán đang chờ lời giải từcác đơn vị chức năng của TP Hà Nội.
Hệ thống bến xe liên tỉnh
- Bến xe phía Tây (Mỹ Đình): Phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách từ tả ngạn sôngHồng đi các tỉnh phía Tây- Bắc và ngược lại Có diện tích 30.000m2 thuộc địa bàn xã Mỹ Đình -
Hà Nội Lượt xe trung bình là 280 xe/ngày, lượng HK bình quân là 2350 HK/ngày
- Bến xe phía bắc (Gia Lâm): Có diện tích là 11468,5m2 thuộc quận Long Biên - HN Lượt
xe trung bình trong ngày là 300 xe/ngày, lượng HK trung bình là 855 HK/ngày
- Bến xe phía Nam (Giáp Bát): Có diện tích 36000 m2 thuộc địa bàn phường Giáp Hoàng Mai -Hà Nội Bến xe phía Nam đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân Hà Nội đi các tỉnh:Thái Bình, Nam Định,các tỉnh phía Nam Hà Nội cho đến các tỉnh đồng bằng Nam bộ Số lượngkhách bình quân 390 xe/ngày, lượng hành khách bình quân là 6440 HK/ngày
Bát Trạm Thanh Xuân (bến đi Sơn La): Có diện tích 400m2, phục vụ hành khách đi Sơn La vàmột số tỉnh phía Bắc Năng lực thông qua của bến là 60 xe/ngày Tổng lượt khách ra vào bếnkhoảng 200 HK/ngày
- Bến xe Lương Yên: Được xây dựng nhằm giải tỏa cho bến xe Gia Lâm ở mạn phía Bắccủa thành phố với diện tích 10200m2
- Ngoài ra còn có các bến xe nhỏ khác như: Bến xe Nước Ngầm, bến xe Hà Đông,
Hệ thống các điểm đỗ xe trong thành phố.
Trong năm 2008 thành phố đã sắp xếp 436 điểm trông giữ xe đạp, xe máy và 57 điểm để xeô-tô trên 56 tuyến phố cấm để xe trên vỉa hè
Một số điểm đỗ xe công cộng chính ở Hà Nội bao gồm:
+ Các bến xe: Bến xe Nam Thăng Long, Hà Đông, Kim Mã, Mỹ Đình, Gia Lâm…
+ Các điểm đỗ xe: Điểm đỗ xe Kim Ngưu, Trần Khánh Dư, Long Biên, Nguyễn CôngTrứ, Nội Bài, Ga Hà Nội…
c Hiện trạng hoạt động của GTVT tại Hà Nội.
Dòng giao thông ở Hà Nội là dòng giao thông hỗn hợp nhiều xe máy Sau khi Hà Nội được
mở rộng thì số lượng xe máy tăng lên đáng kể (Lượng xe máy của Hà Tây, huyện Mê Linh (VĩnhPhúc) cũng ước chừng gần 1 triệu xe ) Hiện nay số xe máy ở Hà Nội lên khoảng 2,5 triệu xe máy
Trang 39càng làm cho tình trạng ùn tắc giao thông diễn ra hầu hết tại các tuyến đường Hà Nội ngày càngtrầm trọng đặc biệt ở một số tuyến đường như Nguyễn Trãi, Trường Chinh…
Bảng 2.3: Tỷ phần đảm nhận của các phương tiện tham gia giao thông.
Phương tiện Xe máy Xe buýt Xe đạp, đi bộ Ô tô, taxi
( Nguồn: Báo Hà Nội mới ngày 3/9/2008)
Chính phủ đang có chủ trương hạn chế phương tiện xe máy tham gia giao thông trên đường,thay vào đó là tăng cường phát triển hệ thống VTHKCC nhằm giảm bớt tình trạng ách tắc giaothông trầm trọng đang diễn ra ở Hà Nội hiện nay
d Định hướng quy hoạch tổng thể GTVT đến năm 2020.
Quy hoạch tổng thể GTVT xác định các Dự án đầu tư trọng điểm cho giai đoạn từ nay đến năm
- Xây dựng tuyến xe điện trên cao theo hướng Đông – Tây từ Nhổn đến ga Hà Nội, trong
đó có đoạn đi ngầm từ Đại sứ quán Thuỵ Điển đến ga Hà Nội (sâu gần 20m) Trong tương lai sẽkéo dài theo các phố Trần Hưng Đạo – Phan Chu Trinh – Lò Đúc – Kim Ngưu xuống Mai Động
2.1.3 Hiện trạng nhu cầu đi lại của thành phố Hà Nội.
a Hiện trạng nhu cầu đi lại của thành phố Hà Nội.
Nhu cầu đi lại chính là số chuyến đi tới các vùng thu hút Chuyến đi có thể được thực hiệnbằng các loại phương thức vận tải khác nhau như: xe máy, xe buýt, ô tô, xe đạp, đi bộ và nhucầu đi lại theo các phương thức vận tải này cũng khác nhau
Nhu cầu đi lại được đánh giá qua kết quả điều tra , phỏng vấn hộ gia đình và các điều tragiao thông khác Trước khi Hà Nội mở rộng, đoàn nghiên cứu HAIDEP đã tiến hành nghiên cứunhu cầu đi lại của người dân Hà Nội năm 2005
Trang 40Bảng 2.4: Tổng nhu cầu đi lại của thành phố Hà Nội
Chỉ tiêu
Thành phố Hà Nội
1995 2005
Tỷ lệ tăng (%/năm)
Các chuyến đi hàng ngày
( triệu chuyến)
Tính cả các chuyến ĐB 6,223 8,721 3.40Không tính các chuyến ĐB 3,082 6,545 7.80
Hệ số đi lại
(số chuyến đi/người/ngày)
Tính cả các chuyến ĐB 2.56 2.73 0.60Không tínhcác chuyến ĐB 1.27 2.01 4.70 (Nguồn: Đoàn nghiên cứu HAIDEP)
Sau khi Hà Nội được mở rộng ngày 1/8/2008, dân số Hà Nội tăng lên tới 6.232.940 ngườithì nhu cầu đi lại có sự thay đổi đáng kể và tăng rất nhiều so với con số nêu trên
b Dự báo nhu cầu đi lại của Hà Nội đến năm 2020.
Theo Viện quy hoạch đô thị nông thôn – Bộ XD, điều tra và dự báo nhu cầu đi lại bìnhquân TP Hà Nội dự báo đến năm 2020 số chuyến đi bình quân chung trong 1 ngày của người dân
Hà Nội là: 2.51 chuyến đi/người/ngày
Căn cứ định hướng phát triển đô thị tại các khu vực nghiên cứu theo các quyết định quyhoạch của UBND TP Hà Nội, Viện quy hoạch đô thị nông thôn – Bộ XD dự báo số chuyến đibình quân đến năm 2020 của Hà Nội như sau:
Bảng 2.5: Dự báo số chuyến đi bình quân của một người dân Hà Nội trong 1 ngày
Năm Dân số Tỷ lệ dân
đô thị
Số chuyến đi bình quân chung
Số chuyến đi BQ riêng trong nội vùng NC
Số chuyến đi bình quân ra ngoại vùng