Địa hình: thấp và bằng phẳng, chủ yếu là đồng bằng phù sa trẻ bồi đắp
Trang 1ĐỒ ÁN
XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Trang 3NHÓM II
PHÙNG THỊ TRÚC LINH
TRỊNH THỊ BÍCH SA
ĐỖ THỊ VY
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC PHÈN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Giới thiệu sơ lược về ĐB SCL
Nước phèn & thành phần của nước phèn
Hiện trạng nguồn nước ở ĐB SCL
Trang 6GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐB
SÔNG CỬU LONG
Trang 7SƠ LƯỢC VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG
Địa hình: thấp và bằng phẳng, chủ yếu
là đồng bằng phù sa trẻ bồi đắp
Diện tích: 39.734 km2 (khoảng 4 tr.ha)
Dân số: 16 triệu dân
Khí hậu: cận nhiệt đới với đặc điểm
nóng, ẩm và mưa nhiều
Trang 8NƯỚC PHÈN VÀ THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA NƯỚC PHÈN
Nước phèn là gì?
Ở ĐB SCL và một số nơi gần biển, nước
có độ acid khá cao (pH thấp) gọi là nước phèn vì có vị chua
Acid trong nước phèn là sulphuric acid, được tạo thành khi đất phèn (FeS2) tiếp xúc với KK.
Đất phèn được hình thành do quá trình kiến tạo địa chất
Trang 9ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC
CHUA PHÈN
Đặc trưng: chứa nhiều ion H+ và các muối
thủy phân mang tính axit như AlCl3,
Al2(SO4)3, FeCl3, Fe2(SO4)3, FeSO4
Nước chua phèn không có MT đệm (hàm
lượng ion HCO3 -, CO3 - không có hoặc rất
thấp) nên không thích hợp cho đời sống của các sinh vật sống dưới nước
Trang 11Nước phèn ở ĐB sông Cửu
Trang 12HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
SCL
hình lọc phèn
ứng dụng tại ĐB SCL
Trang 13Nước sinh hoạt ở vùng đất
phèn ĐB SCL
Đất phèn chiếm gần một nửa tổng S Người dân khu vực này vẫn phải dùng nguồn nước nhiễm phèn cho mọi sinh hoạt hằng ngày từ tắm giặt, ăn uống…
Vùng nhiễm phèn chiếm 41% S ĐB SCL PH tại nhiều trạm quan trắc ở vùng ĐTM và TGLX < 3,0 và có thể < 2,5 trong những năm có lụt nhỏ, có lúc pH của nước trong đồng ruộng chỉ còn 1,0.
Vào mùa khô, nước sinh hoạt là vấn đề hết sức khó khăn ở ĐB SCL, đặc biệt là vùng sâu vùng xa, nơi
người dân sống rải rác trên các kênh rạch nhiễm
phèn
Việc xd hệ thống thủy lợi ở ĐB SCL, nhất là HT kênh
và đê bao ở ĐTM và TGLX đã thúc đẩy hiện tượng xì phèn.
Trang 14Các biện pháp xử lý
trong dân gian
Về mùa khô họ lấy nước sông lọc qua tro bếp để dùng Liều lượng tro thay đổi 5 – 10 g/l nước KQ tn o cho
thấy nhìn chung tro bếp có khả năng làm tăng pH,
tăng độ kiềm , giữ lại một phần sắt, nhôm Nước qua lắng tro có vị ngọt, uống được nhưng phản phất mùi tanh
Lọc nước qua lớp bã thơm (dứa) đã được sấy khô
Nước sau khi qua lọc có vị ngọt, làm cho ta có cảm
giác uống được Tuy nhiên, độ pH vẫn còn quá thấp (pH < 4,0), hàm lượng Al và Fe không giảm
Trang 15Mô hình canh tác Lúa –Tràm-mô hình lọc phèn
Mô hình bao gồm:
Phần diện tích trồng LÚA
Diện tích trồng TRÀM
Hệ thống mương Tưới-Tiêu
Nhờ khả năng lọc phèn của cây Tràm, nước
phèn sau khi đi qua lô Tràm trở nên tốt hơn và
có thể sử dụng để tưới lại cho ruộng Lúa
Tránh việc xổ phèn xuống sông rạch làm ô
nhiễm nguồn nước
Giúp tăng thu nhập
Trang 16Mô hình canh tác Lúa –Tràm-mô hình lọc phèn
Trang 17Loại vật liệu này là một hỗn hợp
khoáng đã được gia nhiệt ở nhiệt
Trang 18Hệ thống lọc nước
mặn, phèn, lợ,…bằng
năng lượng mặt trời
Sơ đồ thùng lọc nước phèn cho gia đình
Trang 19THIẾT KẾ HT XỬ LÝ NƯỚC NHIỄM PHÈN
KV ĐB SCL VỚI CÔNG SUẤT
1000M3/NGÀY ĐÊM
MỤC ĐÍCH CỦA QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC
Quá trình xử lý nước với mục đích tăng pH, khử sắt,
nhôm, mangan,…phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng
nước cấp cho SH.
Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hoá
học, vi trùng học để thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống
sinh hoạt, dịch vụ, SXCN và phục vụ sinh hoạt công cộng của các đối tượng dùng nước.
Cung cấp nước có chất lượng tốt, không chứa các chất
gây vẩn đục, gây ra màu, mùi vị của nước.
Gồm 4 phương án
Trang 20Châm hoá chất
Sân phơi bùn Bùn
Bể thu hồi nước rửa lọc Đường nước thu hồi
Trang 21Ưu điểm:
Cấu tạo đơn giản, không cần máy móc cơ
khí, không tốn chiều cao xd.
Sd bể lắng ngang giúp thuận lợi trong qt
quản lý, vệ sinh bể, đặc biệt vào mùa mưa.
Nhược điểm:
Sd xiphông điều khiển tốc độ lọc Do đó, sự
ổn định của bể lọc phụ thuộc lớn vào CL
xiphông
ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN 1
Trang 22PHƯƠNG ÁN 2
Châm hoá chất
Sân phơi bùn
Bể thu hồi nước rửa lọc
Bùn xả Đường nước thu hồi
Nước rửa lọc
Châm chlore
khử trùng
CL
Trang 23ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN 2
Ưu điểm:
Bể lọc tiếp xúc có khả năng chứa cặn cao Chu kỳ
làm việc kéo dài.
Dây chuyền công nghệ này không cần có bể phản
ứng và bể lắng trước khi sang bể lọc tx
Đơn giản hoá dây chuyền công nghệ xử lý.
Nhược điểm:
Tốc độ lọc bị hạn chế nên diện tích bể lọc lớn.
Hệ thống pp nước lọc hay bị tắc, nhất là trường hợp
trong nước có chứa nhiều sinh vật và phù du rong tảo.
Trang 24Châm hoá chất
Sân phơi bùn
Bể thu hồi nước rửa lọc
Bùn Đường nước thu hồi
Nước rửa lọc
Châm chlore
khử trùng
CL
Trang 25Bể lắng trong có cấu tạo phức tạp, chế độ quản lý chặt
chẽ, đòi hỏi công trình làm việc suốt ngày đêm, rất nhạy cảm với sự dao động của lưu lượng và nhiệt độ của nước.
Sd xiphông đkh tốc độ lọc→ sự ổn định của bể lọc phụ
thuộc lớn vào chất lượng xiphông.
Trang 26Bể thu hồi nước rửa lọc
Trang 27ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN 4
Ưu điểm:
Có bố trí thêm SCR loại trừ vật nổi, các vật
có kt lớn tránh ảnh hưởng các công trình đơn
vị sau.
Bể làm thoáng có td nâng cao hiệu quả Fe,
Mn.
Sd bể lắng ngang thuận lợi trong quá trình
quản lý, vệ sinh bể, đặc biệt vào mùa mưa.
Nhược điểm:
Sd xiphông đkh tốc độ lọc→ sự ổn định của
bể lọc phụ thuộc lớn vào chất lượng xiphông.
Trang 28CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT
Trang 29SONG CHẮN RÁC
Vị trí: đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu.
Nhiệm vụ: Loại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng
trong dòng nước Bảo vệ thiết bị và nâng cao hiệu quả làm sạch CTXL.
Có thể bị tán nhỏ hay thối rửa làm tăng hàm lượng cặn và độ màu của nước.
Trang 31 6 Ngăn thu nước
7 Ống dẫn nước vào bể tiếp xúc
1 0
1 1
8
9 7
2
3 1
Trang 32q
Trang 34GIÀN MƯA (tt)
Sàn thu nước: đặt dưới đáy GM, độ dốc 0,02 - BTCT
Hệ thống ống thu nước và xả cặn: ống thu nước cao
π
× ×
Trang 35Q D
Trang 36GIÀN MƯA (tt)
Chọn KC giữa các ống nhánh là 300 mm (250 – 300) Như vậy số ống nhánh/1 ống PPC
Trang 37BỂ TRỘN THUỶ LỰC
Nhiệm vụ: trộn đều nước, clo và vôi.
Cấu tạo: bể có đáy hình chóp, mặt hình vuông
Nguyên lý hoạt động: Nước (BLSB) bể trộn
Trang 38BỂ TRỘN THUỶ LỰC (tt)
Diện tích mặt bằng của bể trộn
0,0116
0,464 0,025
d
Q S
v
= = = m2
Chọn 0,7 m x 0,7 m
Kiểm tra lại vận tốc nước dâng v = 0,025 m/s
Chọn bể trộn là loại bể hở dễ kiểm tra, quan
Trang 40G V H
Trang 41BỂ LẮNG NGANG
Nhiệm vụ: lắng đọng các bông cặn, tăng t
Cấu tạo là dạng bể ngang thu nước cuối
Nguyên lý hoạt động: Nước (bể trộn) buồng phân
phối các lỗ trên vách ngăn, chảy qua vùng lắng (p/ứng OXH xảy ra, tạo kết tủa lắng xuống đáy
cùng với cặn vôi, dẫn vào mương thu nước và
phân phối nước đi vào bể lọc.
Q = 1000 m3/ngày đêm = 41,67 m3/h
Dựa vào Biểu đồ pbố vt lắng R=90%,u = 0,4mm/s
Trang 42Thời gian nước lưu T=1,39h
Tính toán máng thu nước L=1,45m 2m
Chiều dài mỗi máng l=1m (2 ngăn ) Tải trọng máng thu q = 2,8 l/s.m thỏa điều kiện 1 < q < 3 l/s.m
Trang 43BỂ LỌC NHANH
Nhiệm vụ: loại bỏ triệt để các cặn chưa lắng và không
lắng được Khử mangan nhờ lớp oxit mangan
Trang 44BỂ LỌC NHANH (tt)
Chọn kích thước bể : L x B = 3 x 1,6 = 4,8 m 2
Kiểm tra lại vận tốc lọc V bt =4,7m/h
Vận tốc lọc tăng cường rửa một bể lọc V tc =9,4m/h
Chiều cao toàn phần của bể lọc nhanh
H=h 1 +h 2 +h 3 +h 4 +h 5 = 0,4 + 0,8 + 2 + 0,4 + 0,5 = 4,1 m
Xác định hệ thống phân phối nước và gió rửa lọc
Đối với nước rửa lọc
Cường độ rửa lọc cho một bể Q rửa = 0,047 m 3 /s
Thời gian rửa bằng nước là 5 phút, q = 14,1 m 3 /lần
Trang 46BỂ LỌC NHANH (tt)
d nhánh = 27 mm 25 mm
Kiểm tra lại vận tốc v = 18,34 m/s (15-20)
Diện tích mặt cắt ngang ống gió chính Ωgio= 0,008 m2
Trang 47CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ & HÓA CHẤT CỦA
PHƯƠNG ÁN 4
Trang 48γ - Khối lượng thể tích của nước, γ =1000 kg/m3
η -hiệu suất của bơm, lấy η = 80%
Trang 49THIẾT BỊ PHA PHÈN
Sử dụng phèn nhôm Al2(SO4)3.18 H2O
để keo tụ.
Chọn liều lượng phèn Pp = 35 mg/l.
Trang 502 3
4 2
) (
18 ) (
SO Al
O H SO
Al
M M
%
C M
Trang 51CHỌN BƠM ĐỊNH LƯỢNG
Q = 28,4 l/h = 0,0284 m3/h
H = 30 m
Sử dụng 2 bơm, hoạt động với chế độ
1 bơm chạy, 1 bơm nghỉ Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca pha một lần nên thời gian lưu là 8 h
Trang 53CÁNH KHUẤY
Đường kính cánh khuấy:
d = 0,325 m Khuấy chậm liên tục trong 8 h.
Năng lượng cho cánh khuấy:
P = 9,2w Tốc độ cánh khuấy :
Trang 54THIẾT BỊ PHA VÔI
Liều lượng vôi:
Trang 55THIẾT BỊ PHA VÔI
Lượng vôi thị trường (độ tinh khiết 80%):
Trang 56THIẾT BỊ PHA VÔI
Chọn bơm định lượng với Q = 0, 1 m 3 /h, H = 60 m Chọn D = H
Trang 57BỂ THU HỒI NƯỚC RỬA LỌC
Lượng nước rửa lọc vào bể :
W r = 10,08 m 3 /ngày đêm = 0,42 m 3 /h
Xả nước lọc đầu trong thời gian t = 5 phút
Lượng nước xả lọc đầu (một ngày rửa một bể):
Trang 58BỂ THU HỒI NƯỚC RỬA LỌC
Chọn lưu lượng bơm tuần hoàn Qth = 2 m3/h Thể tích bể thu hồi: V = 9,82 m3
Với t = 1h - thời gian tiến hành rửa bể
Chọn chiều cao H = 1 m
Diện tích mặt bằng bể: f= 9,82 m2
Đường kính bể: D = 3,54 m
Trang 59CHƯƠNG 5
TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH
HỆ THỐNG
Trang 60TÍNH GIÁ THÀNH XỬ LÝ
1M3 NƯỚC
Giá thành xử nước bao gồm:
Chi phí xây dựng cơ bản và thiết bị (chi phí đầu tư ban đầu).
Chi phí vận hành và quản lý
Trang 6104/25/13 62
Khoản
chi phí Hạng mục
Đơn vị tính Số
Bơm ĐL phèn Xiphông lọc Bơm khí rửa lọc Bơm nước rửa lọc Bơm chìm
Chlorator
cái
4.000 18.000 2.000 60.000 40.000 9.000 40.000
4.000 36.000 12.000 60.000 40.000 18.000 40.000
Trang 62Chi phí xây dựng cơ bản
Chi phí xây dựng cơ bản được tính dựa trên khối lượng xây dựng các công trình:
Tổng vốn đầu tư cho hệ thống: 1,235 tỷ
Trong đó: Chi phí xây dựng cơ bản: 1,025 tỷ
Chi phí cho thiết bị: 210 triệu Lượng nước sản xuất trong 1 năm là : 365.000
m3
Hệ thống xử lý hoạt động trong thời gian 20 năm
Trang 63Chi phí xây dựng cơ bản
Lấy chi phí bảo trì cho phần xây dựng là 1% chi phí xây
dựng và chi phí bảo trì cho thiết bị là 5% chi phí thiết bị Chi phí bảo dưỡng:
T bd = 0,01 x 1,025 + 0,05 x 0,21 = 0,02 tỷ
Khấu hao tài sản cho 1m 3 nước (T kh ) là
Lãi xuất ngân hàng 0,5%/tháng.
T nh = 0,005 x 171,9 = 0,8589 đ/m 3
Như vậy chi phí xây dựng cơ bản và thiết bị cho 1 m 3
T = 171,9 + 0,8589 = 172,76 đ/m
9(1, 235 0, 02) 10
171,9 / 3365.000 20
×
Trang 64Chi phí hóa chất và diện năng
cho 1m3 nước
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá
(đồng)
Thành tiền (đồng)
Vôi kg 0,1 1.500 150
Clo kg 0,003 9.000 27
Phèn kg 0,0682 3.000 204,48Điện năng kw 0,4 1.500 600
Trang 67CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!