1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tài chính quốc tế chương 4 nguyễn thị hồng vinh

21 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 242,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Hai bộ phận cấu thành HTTTQT Hai bộ phận cấu thành của HTTTQT: - Khu vực công: các thỏa thuận giữa các Chính phủ và chức năng của các ñịnh chế tài chính quốc tế công - Khu vực tư:

Trang 2

của một quốc gia ñược ñiều chỉnh

như thế nào

Trang 3

1.2 Vai trò của HTTTQT

 HTTTQT ñóng vai trò quan trọng vì:

- Tính chất của HTTTQT ảnh hưởng ñến thương

mại và ñầu tư quốc tế;

- Tính chất của HTTTQT ảnh hưởng ñến sự phân

bổ các nguồn tài nguyên trên thế giới;

- HTTQT chỉ rõ vai trò của chính phủ và các ñịnh

chế tài chính quốc tế trong việc xác ñịnh tỷ giá

khi mà chúng không ñược phép vận ñộng theo

các thế lực thị trường

1.3 Hai bộ phận cấu thành HTTTQT

 Hai bộ phận cấu thành của HTTTQT:

- Khu vực công: các thỏa thuận giữa các

Chính phủ và chức năng của các ñịnh

chế tài chính quốc tế công

- Khu vực tư: ngành công nghiệp ngân

hàng và tài chính

1.4 Tiêu chí phân loại HTTTQT

 Hai tiêu chí phân loại của HTTTQT:

- Mức ñộ linh hoạt của tỷ giá: hệ thống tỷ

giá cố ñịnh, hệ thống tỷ giá thả nổi, hệ

thống tỷ giá thả nổi có ñiều tiết…

- ðặc ñiểm của dự trữ ngoại hối quốc tế:

Bản vị hàng hóa (pure commodity

standards)

Bản vị ngoại tệ (pure fiat standards)

Bản vị kết hợp (mixed standards)

Trang 4

2 Phân loại chế ñộ tỷ giá theo

mức ñộ linh hoạt của tỷ giá

2 Phân loại chế ñộ tỷ giá theo mức ñộ

linh hoạt của tỷ giá

 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh

 Chế ñộ tỷ giá thả nổi/linh hoạt

 Chế ñộ tỷ giá thả nổi có quản lý

 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh nhưng có ñiều

chỉnh

 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh, tuy nhiên ñược

linh hoạt trong phạm vi một biên ñộ

 Chế ñộ tỷ giá bò trườn

 Chế ñộ hai loại tỷ giá

2.1 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh (Fixed Exchange

Rate regime/ Arrangement)

 NHTW ấn ñịnh mức tỷ giá ngang giá

 NHTW chịu trách nhiệm duy trì tỷ giá cố

ñịnh

 ðể duy trì tỷ giá cố ñịnh, NHTW can

thiệp trực tiếp bằng cách thay ñổi dự

trữ ngoại hối

 NHTW cũng có thể can thiệp bằng các

biện pháp khác

Trang 5

2.1 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh

 Trường hợp cầu vượt cung:

- NHTW can thiệp thế nào?

- NHTW bán ngoại tệ từ dự trữ ngoại hối

(làm giảm dự trữ ngoại hối) một lượng

bằng cầu vượt cung

Q1(St)1

S1

Trang 6

 Trong thực tế:

- Thị trường dường như không bao giờ

cân bằng ở mức tỷ giá cố ñịnh

- Thường xảy ra trường hợp tỷ giá ñược

cố ñịnh ở dưới mức cân bằng của thị

trườngnội tệ ñược ñịnh giá cao

(overvalued)

2.1 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh

 Tỷ giá cố ñịnh dưới mức cân bằng và

áp lực ñẩy tỷ giá về phía cân bằng của

ð i ể m cân b ằ ng c ủ a th ị

tr ườ ng (point of market equilibrium)

2.1 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh

 NHTW phải làm gì ñể duy trì tỷ giá cố ñịnh?

 Lựa chọn 1: Can thiệp vào TTNH

- Bán ra một lượng ngoại tệ bằng với lượng

cầu vượt cung tại mức tỷ giá Sfixed:

- Tuy nhiên, nếu cầu liên tục tăng, NHTW sẽ

không có ñủ ngoại tệ ñể can thiệp, dự trữ

ngoại tệ sẽ nhanh chóng cạn kiệt;

 Lựa chọn này chỉ mang tính tình thế, tạm

thời trong ngắn hạn

2.1 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh

Trang 7

 Lựa chọn 2: ðưa ra các biện pháp kiểm

 Phát sinh thị trường “chợ ñen”

 Tăng chi phí kiểm soát thị trường chợ ñen và

các giao dịch chuyển tiền bất hợp pháp

 Tăng chi phí cho doanh nghiệp

 Phát sinh nạn quan liêu, tham nhũng

 Các biện pháp hạn chế lưu chuyển thương

mại không phù hợp với cam kết tự do hóa

thương mại và ñầu tư

2.1 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh

 Lựa chọn 3: Giảm phát nền kinh tế:

- Theo ñuổi chính sách “thắt chặt tiền tệ” như

giảm cung tiền và tăng lãi suất;

- Theo ñuổi chính sách tài khóa “thắt lưng buộc

bụng” như tăng thuế và giảm chi tiêu chính phủ

Tổng chi tiêu của nền kinh tế sẽ giảm, kể cả chi

tiêu nhập khẩu

Kết quả là nhu cầu ngoại tệ giảm và có thể kìm

nén ñược tỷ giá ở mức cố ñịnh ban ñầu

2.1 Chế ñộ tỷ giá cố ñịnh

Trang 8

Nhận xét

 Tổng hợp các biệnpháp:

 Can thiệp trên thịtrường ngoại hối

 Kiểm soát ngoại hối

 Giảm phát nền kinhtế

ñẩy ñường cầu về bên trái và duy trì

ñược tỷ giá cố ñịnh như mong muốn

 Nhưng các ñiều chỉnh kinh tế vĩ mô như

vậy nhiều khi gây ñau ñớn cho nền

kinh tế và tỷ giá không còn là công cụ

của chính sách kinh tế vĩ mô

 Ưu nhược ñiểm của chế ñộ tỷ giá cố

ñịnh?

2.2 CHẾ ðỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI

(Perfectly floating exchange rate regime)

 Tỷ giá thay ñổi liên tục ñể duy trì sự cân

bằng của thị trường ngoại hối

 Tỷ giá vận ñộng theo quy luật cung cầu

 NHTW không can thiệp vào tỷ giá

Trang 9

T2.2 CHẾ ðỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI

2.3CHẾ ðỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI CÓ QUẢN LÝ

(Managed floating exchange rate regime)

 Tỷ giá về cơ bản là ñược thả nổi/ linh

hoạt

 NHTW có thể can thiệp vào thị trường ñể

hạn chế mức biến ñộng của tỷ giá, nhưng

không cam kết là sẽ duy trì một mức tỷ

giá cố ñịnh nào hoặc biên ñộ dao ñộng

xung quanh tỷ giá trung tâm

Trang 10

2.4 CHẾ ðỘ TỶ GIÁ CỐ ðỊNH NHƯNG CÓ ðIỀU

CHỈNH (Fixed but adjustable exchange rate regime)

 Tỷ giá cố ñịnh ñược chính thức ñiều chỉnh khi

NHTW thấy sự ñiều chỉnh như vậy là cần thiết

 Hai loại ñiều chỉnh: phá giá và nâng giá

- Phá giá (devaluation): là hành ñộng NHTW

tăng tỷ giá cố ñịnh làm giảm giá ñồng giá trị

ñồng nội tệ một cách chính thức

- Nâng giá (Revaluation): là hành ñộng NHTW

giảm tỷ giá cố ñịnh làm tăng giá trị ñồng nội tệ

- Phá giá là biểu hiện yếu kém của chính phủ

trong ñiều hành nền kinh tế

- Phá giá tạo áp lực lạm phát, làm xói mòn sức

mua của nội tệ, ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời

sống của dân chúng

2.5 CHẾ ðỘ TỶ GIÁ CỐ ðỊNH VÀ ðỒNG THỜI LINH

HOẠT TRONG PHẠM VI MỘT BIÊN ðỘ (Regime of

fixed exchange rate and flexible within a band)

 Tỷ giá ñược phép linh hoạt trong phạm vi một

biên ñộ ñược xác ñịnh bởi hai giới hạn: giới hạn

trên và giới hạn dưới tỷ giá ngang giá (par

value);

 Tỷ giá ñược hiểu là cố ñịnh ở chỗ nó không

ñược phép vận ñộng ra khỏi giới hạn của biên

ñộ

 Ví dụ: Hệ thống tiền tệ Bretton Woods và Hệ

thống tiền tệ Châu Âu (European Monetary

System – EMS)

Trang 11

2.6 Chế ñộ tỷ giá bò trườn

(Crawling Peg)

 Peg: cố ñịnh/ bình quân

 Tỷ giá ñược ñiều chỉnh theo tỷ giá bình

quân của một giai ñoạn trước ñó hay

ñược gắn với một chỉ số kinh tế

 Ví dụ:

- Tỷ giá ñược ñiều chỉnh bằng mức bình

quân tuần trước hay tháng trước

- Tỷ giá ñược ñiều chỉnh theo mức lạm

phát

2.7 Chế ñộ hai tỷ giá

(Dual exchange rate regime)

 Chế ñộ này pha trộn hai loại tỷ giá: tỷ giá cố

ñịnh và tỷ giá linh hoạt

 Tỷ giá cố ñịnh áp dụng cho các giao dịch

vãng lai

 Tỷ giá linh hoạt áp dụng cho các giao dịch

vốn

 Mục ñích: tách biệt các giao dịch thương mại

khỏi các biến ñộng tỷ giá do các hoạt ñộng

lưu chuyển vốn ngắn hạn mang tính chất ñầu

cơ tạo nên

Trang 12

3 Quá trình phát triển của hệ

 Vàng và bạc thực hiện chức năng làm phương

tiện trao ñổi và lưu thông trong nền kinh tế

 Các quốc gia ñịnh nghĩa ñơn vị tiền tệ quốc gia

vừa theo vàng vừa theo bạc

 Tỷ lệ chuyển ñổi giữa hai kim loại ñược quy

ñịnh chính thức

 Vàng và bạc ñều ñược sử dụng làm phương

tiện thanh toán quốc tế

 Tỷ giá giữa các ñơn vị tiền tệ ñược xác ñịnh

theo giá trị của vàng và bạc

Trang 13

3.1 Hệ thống song bản vị vàng trước 1875

 Quy luật Gresham: “tiền xấu ñẩy tiền tốt ra

khỏi lưu thông” giải thích sự sụp ñổ của hệ

thống song bản vị

 Từ cuối những năm 1860, do bạc ñược khai

thác và sản xuất nhiều, bạc dần bị mất giá

và không còn ñược sử dụng ñể ñịnh nghĩa

cho ñơn vị tiền của nhiều quốc gia

 NHTW mỗi nước ấn ñịnh giá vàng bằng nội tệ

 Tỷ giá giữa hai ñồng tiền ñược xác lập trên cơ sở

hàm lượng vàng của hai ñồng tiền  tỷ giá ngang

giá vàng (min parity)

 Tỷ giá trên thị trường có thể dao ñộng lên xuống

xung quanh tỷ giá ngang giá vàng và trong phạm

vi một biên ñộ ñược giới hạn bởi các ñiểm vàng

(gold point)

 Cán cân thanh toán ñược ñiều chỉnh dựa trên cơ

chế lưu thông giá vàng (price – specie flow

Dự trữ giảm Thâm hụt

XK tăng và NK giảm

Trang 14

Cơ chế lưu thông giá vàng

(PSFM)

 Quốc gia có cán cân thương mại thâm hụt:

- Thanh toán phần thâm hụt bằng vàng;

- Vàng lưu chuyển ra nước ngoài;

- Chính phủ phải áp dụng chính sách tiền tệ

thu hẹp (giảm cung tiền) ñể duy trì tỷ lệ

vàng dự trữ tối thiểu quá trình giảm phát

diễn ra giá hàng XK giảm làm cho XK tăng

trong khi NK giảm cán cân thương mại cải

mở rộng (tăng cung tiền) quá trình lạm

phát diễn ra giá hàng hóa XK tăng làm cho

XK giảm trong khi NK tăng thặng dư cán

cân thương mại có xu hướng giảm và trở về

- Khuyến khích phân công lao ñộng quốc tế và

giúp gia tăng phúc lợi thế giới;

- Cơ chế ñiều chỉnh cán cân thanh toán ñã vận

hành trơn tru;

- Mâu thuẫn quyền lợi giữa các quốc gia ít khi

xảy ra

Trang 15

đánh giá hệ thống bản vị vàng

cổ ựiển

 Các mặt hạn chế:

- Hạn chế sự năng ựộng của NHTW trong việc ựiều

tiết lượng tiền trong lưu thông;

- Cơ chế ựiều chỉnh cán cân thanh toán vận hành

trên cơ sở thay ựổi mức giá, thu nhập và thất

nghiệp nền kinh tế thường xuyên phải trải qua

thời kỳ bất ổn

- Quốc gia thâm hụt CCTT phải ra thời kỳ ựình ựốn

và thất nghiệp gia tăng

- Quốc gia thặng dư CCTT phải trải qua thời kỳ lạm

 Các ựồng tiền khác chuyển ựổi sang bảng Anh

- Năm 1931, các nước yêu cầu chuyển ựổi bảng Anh

ra vàng

- Anh Quốc phải thả nổi ựồng bảng

 1931 Ờ 1939: thập kỷ đại suy thoái

3.3 Giai ựoạn giữa hai thế chiến

 Lý do thất bại của chế ựộ hối ựoái vàng dựa

trên ựồng bảng:

- Thời kỳ vàng son của chế ựộ bản vị vàng chỉ

là một truyền thuyết;

- Kinh tế thế giới ựã trải qua những biến ựộng

lớn bởi chiến tranh và ựại suy thoái, vì vậy:

 Mức tỷ giá trước chiến tranh không còn thắch

hợp;

 Giá cả và tiền lương trở nên cứng nhắc;

 Các quốc gia theo ựuổi chắnh sách vô hiệu hóa

mãi lực của vàng;

 London không còn là trung tâm tài chắnh có

ưu thế nhất;

Trang 16

3.4 Hệ thống Bretton Woods

(1945 – 1971)

 Sự ra ñời

 Các quy ước của hệ thống

 Vai trò của IMF và hạn mức tín dụng

 Các vấn ñề của hệ thống

 Sự sụp ñổ của hệ thống

Sự ra ñời của hệ thống BWs

 Sự cần thiết phải có một hệ thống tiền tệ quốc

tế mới ñể thúc ñẩy thương mại và ñầu tư quốc

tế sau chiến tranh

 Hệ thống tiền tệ quốc tế sau Chiến tranh thế

giới II ra ñời ở Bretton Woods, New

Hampshire

 Hệ thống tiền tệ quốc tế BW gắn với việc

thành lập 2 tổ chức tài chính quốc tế:

- Ngân hàng Thế giới (World Bank – WB)

- Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary

Fund)

Các quy ước của hệ thống Bretton Woods

 Hệ thống tỷ giá cố ñịnh nhưng có thể

ñiều chỉnh với các quy ước như sau:

- ðồng USD là ñồng tiền duy nhất ñược

ñịnh giá theo vàng, cố ñịnh ở mức

USD35/Ounce và Mỹ sẵn sàng mua vào

và bán ra vàng ở mức giá này với số

lượng không hạn chế;

Trang 17

Các quy ước của hệ thống Bretton Woods

- Các nước xác định và cơng bố mức ngang giá

của các đồng tiền của họ đối với vàng hoặc

USD, và duy trì mức ngang giá đĩ trên thị

trường ngoại hối bằng cách bán ra và mua

vào USD;

- Các nước cĩ trách nhiệm duy trì tỷ giá hối

đối với dao động cho phép là +/-1%;

- Trong trường hợp BOP mất cân đối cơ bản,

các quốc giá cĩ thể tiến hành phá giá hoặc

nâng giá đồng tiền; mức thay đổi trên 10%

phải cĩ sự chấp thuận của IMF

Vai trị của IMF

- ðảm bảo hệ thống hoạt động một cách

trơn tru và hiệu quả, giảm thiểu nhu

cầu phá giá và nâng giá đồng tiền của

các quốc gia thành viên;

- Cĩ nguồn tiền sẵn sàng tài trợ cho

thâm hụt tạm thời cán cân thanh tốn

của các quốc gia thành viên;

 Các hoạt động đầu cơ bắt nguồn từ khả

năng phá giá hoặc nâng giá của các đồng

tiền và điều này dễ dàng gây bất ổn cho hệ

thống;

 Cơ chế tạo thanh khoản cĩ vấn đề (Nghịch lý

Triffin – Triffin Dilemma)

Trang 18

Hạn chế của Hệ thống BWs

 Nghịch lý Triffin – Triffin Dilemma

ðể tránh tình trạng thiếu hụt thanh

khoản, Mỹ phải chịu sự thâm hụt của

cán cân thanh toán và ñiều này làm

giảm lòng tin vào USD;

ðể phòng ngừa rủi ro ñối với USD, mức

thâm hụt cán cân thanh toán của Mỹ

phải thu hẹp và ñiều này lại gây nên sự

thiếu hụt thanh khoản cho hệ thống

Sự sụp ñổ của hệ thống Bretton Woods

 Thời kỳ thiếu hụt ñô-la Mỹ (1944 –1958)

 Thời kỳ dư thừa ñô-la Mỹ (1958 –1971)

Thời kỳ thiếu hụt ñô-la Mỹ (1944 – 1958)

 Cán cân vãng lai của Mỹ bội thu trong khi cán

cân vãng lai của các nước châu Âu bị thâm

hụt nặng;

 IMF không ñủ nguồn vốn ñể tài trợ cho thâm

hụt cán cân vãng lai của các nước châu Âu

một loạt các ñồng tiền châu Âu bị phá giá

 Cuối cùng những năm 1950, các nước châu

Âu và Nhật bước vào giai ñoạn hưng thịnh:

XK tăng mạnh và dự trữ USD dồi dào;

 Nhiều ñồng tiền châu Âu ñược tự do chuyển

ñổi

Trang 19

Thời kỳ dư thừa ñô-la Mỹ (1958-1971)

 CCVL của Mỹ thâm hụt sâu sắc;

 CCVL của các nước Châu Âu và Nhật thặng

dư;

 Dự trữ bằng USD của nhiều NHTW tăng

mạnh và họ bắt ñầu ñổi USD ra vàng;

 1967: tài sản nợ của Mỹ bằng USD ñã vượt

quá số vàng dự trữ;

 1971: cán cân thương mại của Mỹ thâm hụt

ở mức 30 tỷ USDgiới ñầu cơ tấn công vào

USD và làn sóng chạy khỏi USD;

 Tháng 8/1971: TT Nixon tuyên bố ngưng

chuyển ñổi USD sang vàng

3.5 Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành

 Hiệp ước Smithsonian (12/1971)

 1973

 Hiệp ước Jamaica (1976)

 Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành

Hiệp ước Smithsonian (12/1971)

Trang 20

Năm 1973

 Nhiều ựồng tiền ựược thả nổi

 Các nước châu Âu áp dụng hệ thống

ỘSnake in the tunnelỢ và sau ựó là Hệ

thống Tiền tệ Châu Âu Ờ EMS

Upper Limit

Par value

Lower Limit

T S(d/f)

Hiệp ước Jamaica (1976)

 Các nước tự do lựa chọn chế ựộ tỷ giá

 Giá vàng dao ựộng theo các thế lực thị

trường

 IMF khuyến cáo không nên phá giá tiền

tệ ựể tạo lợi thế cạnh tranh

Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành

 Là một hệ thống Ộkhông hệ thốngỢ

 Có nhiều chế ựộ tỷ giá song song tồn tại:

- đô-la hóa (Offical Dolarization)

- Chế ựộ hội ựồng tiền tệ (Currency Board)

- Tỷ giá ựược neo cố ựịnh với một ựồng tiền

hoặc với một rổ tiền tệ

- Thả nổi hạn chế

- Thả nổi có ựiều tiết

- Thả nổi hoàn toàn

Trang 21

đô la hóa (Official Dolarization)

 Sử dụng ngoại tệ (thường là USD) làm

ựồng tiền hợp pháp trong nền kinh tế:

Panama, Ecuador, Guatemala, ElsalvadorẦ

 Tại sao lựa chọn Ộđô-la hóaỢ?

- Với chế ựộ này, các chắnh trị gia không

kiểm soát chắnh sách tiền tệ và vì vậy

không làm rối tung nền kinh tế

Chế ựộ hội ựồng tiền tệ

(Currency Board)

 Gắn ựồng tiền của mình với một ựồng

tiền khác

 Quốc gia chỉ có thể phát hành thêm tiền

nếu có ựủ dự trữ ngoại tệ ựảm bảo

 Vắ dụ: Argentina (1991 Ờ 1999)

Thất bại của hệ thống tiền tệ

quốc tế hiện hành

 Tỷ giá giữa các ựồng tiền không phản

ánh các ựiều kiện kinh tế cơ bản

 Thất bại trong việc ựảm bảo tự chủ về

chắnh sách cho các quốc gia

 Tỷ giá ở mức sai lệch ựã bóp méo vị

thế cạnh tranh của các nền kinh tế và

gây áp lực buộc các chắnh phủ áp dụng

các chắnh sách bảo hộ

Ngày đăng: 06/12/2015, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm