NW = MV A – MV L • Các nhà quản lý: định nghĩa vốn dựa hoàn toàn hay một phần vào giá trị ghi sổ BV, dựa trên cơ sở chi phí lịch sử của tài sản và nợ.. – Đó là lý do cơ quan quản lý tập
Trang 1QUẢN TRỊ RỦI RO
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Giảng viên: PGS.TS Trần Thị Thái Hà
1
Trang 2AN TOÀN VỐN
CHƯƠNG 7
Trang 3Những nội dung chính
• Vai trò của vốn
• Các thước đo mức độ an toàn vốn
• Những đòi hỏi về đủ vốn đối với các định chế tài chính
Trang 4Vai trò của vốn (FI)
• Hấp thụ những khoản thua lỗ ngoài dự tính, duy trì lòng tin, đảm bảo cho FI hoạt động bình thường
• Bảo vệ người gửi tiền và những bên cho vay khi xẩy ra mất khả năng thanh toán, thanh lý
• Bảo vệ các quỹ bảo hiểm và người đóng thuế
• Bảo vệ chủ sở hữu của FI trước sự gia tăng phí
bảo hiểm
• Tài trợ chi nhánh và các khoản đầu tư thực khác cần thiết để cung cấp các dịch vụ tài chính
Trang 5Định nghĩa vốn
• Các nhà kinh tế học: Vốn của một FI, hay vốn cổphần của chủ sở hữu, là phần chênh lệch giữa giátrị thị trường của tài sản và giá trị thị trường của các khoản nợ (nghĩa vụ)
– Còn gọi là giá trị ròng hay giá trị kinh tế của một FI
NW = MV (A) – MV (L)
• Các nhà quản lý: định nghĩa vốn dựa hoàn toàn hay một phần vào giá trị ghi sổ (BV), dựa trên cơ
sở chi phí lịch sử của tài sản và nợ
• BV có thể bóp méo trạng thái khả năng thanh toán thực sự của một FI, dẫn đến nhiều hiểu lầm
Trang 6Bảng CĐKT theo giá trị thị trường của một DI (triệu $)
Sau khi giá trị của DM khoản vay bị giảm 8 triệu $
Trang 7• MV của danh mục khoản vay là giá trị thu được
nếu bán các KV trên thị trường thứ cấp trong điều kiện hiện tại
• Giả sử do suy thoái, một số khách hàng không
thanh toán đúng hạn Dòng tiền dự tính trên các
khoản vay giảm sút MV của DM khoản vay giảm còn 12 triệu, mất 8 triệu $
• Nếu cú sốc rủi ro tín dụng mạnh hơn, MV của danh mục khoản vay có thể mất 12 triệu, còn 8 triệu $
Trang 8Nhận xét
– Khoản mất mát trong MV của danh mục khoản vay
xuất hiện ở bên nợ, được trừ vào vốn chủ sở hữu.
– Mất 8 triệu $: Người gửi tiền vẫn được bảo vệ hoàn
toàn Chủ sở hữu phải gánh chịu hoàn toàn khoản mất mát Khi nào giá trị vốn CSH hoàn toàn biến mất, thì người gửi tiền bắt đầu bị mất tiền.
– Mất 12 triệu: thanh lý phần tài sản còn lại 88, người
gửi tiền chỉ nhận được 88/90 số tiền gửi ban đầu (Bỏ qua bảo hiểm tiền gửi).
– Nếu FI có giá trị ròng lớn hơn, 15 thay vì 10, thì người gửi tiền sẽ được bảo vệ hoàn toàn trước khoản mất mát 12; khi đó giá trị ròng giảm còn 3$.
Trang 9• Kết luận:
– Giá trị ròng (vốn) là một quỹ bảo hiểm bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro mất khả năng thanh toán – Giá trị ròng của FI càng lớn so với quy mô tài sản,
mức độ bảo hiểm (bảo vệ) trước rủi ro mất khả năng thanh toán càng cao.
– Đó là lý do cơ quan quản lý tập trung vào những đòi hỏi về vốn, như hệ số giá trị ròng trên tài sản, khi đánh giá rủi ro mất khả năng thanh toán và khi xác định
khoản phí bảo hiểm tiền gửi dựa trên rủi ro.
Trang 10MV của vốn và rủi ro lãi suất
Lãi suất tăng làm giảm giá trị của tài sản Giả sử toàn bộ nợ là ngắn
hạn, không bị ảnh hưởng của thay đổi lãi suất Kết quả: mất vốn.
Trang 11• Mất mát MV của tài sản được phản ánh ở bên nợcủa bảng CĐKT: giá trị ròng của FI giảm từ 10
xuống 2
• cũng giống như với rủi ro tín dụng, khi thay đổi bất lợi của lãi suất làm giảm sút giá trị tài sản thì trước hết chủ sở hữu của ngân hàng phải gánh chịu thiệt hại.
Trang 12Kết luận
• Giá trị thị trường trên bảng CĐKT phản ánh chính xác về mặt kinh tế trạng thái khả năng thanh toán của một FI
• Nếu một FI bị đóng cửa trước khi giá trị kinh tế
ròng của nó giảm tới 0, thì cả người gửi tiền và các nhà quản lý (bảo lãnh cho người gửi tiền) đều
không bị mất tiền
• giới học giả và phân tích ủng hộ dùng kế toán
MV và MV của vốn trong các quy tắc đóng cửa các FI
Trang 13Giá trị ghi sổ của vốn (BV)
• Giá trị ghi sổ (giá trị sổ sách) là giá trị lịch sử, tại
thời điểm các khoản vay được thực hiện, trái phiếu được mua vào (bên tài sản), là chi phí trong lịch sửcủa các khoản nợ (bên nợ)
• Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản và của nợ
là giá trị ghi sổ của chủ sở hữu, BV (E)
BV (E) = BV (A) – BV (L)
Trang 14(mất 3 tr trên dự phòng mất kv): 7 Tổng: 97 Tổn 97
Trang 15Giá trị ghi sổ của vốn
1 Mệnh giá cổ phần = mệnh giá x số lượng CP
2 Giá trị thặng dư của cổ phần = (Giá cổ phần khi
được chào bán lần đầu – mệnh giá) x số lượng cổphần đang lưu hành
3 Thu nhập giữ lại = phần giá trị của lợi nhuận trong
quá khứ được tích lũy (không chia cổ tức)
4 Dự phòng mất khoản vay: lấy từ thu nhập giữ lại
để dự phòng những mất mát dự tính và thực tế
trên danh mục khoản vay
Tổng = (1) + (2) + (3) + (4) = BV (E)
Trang 16Giá trị sổ sách và rủi ro tín dụng
• Giả sử một phần của các khoản vay 20 triệu $
đang gặp khó khăn trong thanh toán
• Việc đánh giá lại các dòng tiền khi lãi suất tăng lên: điều chỉnh giảm tức thời MV của danh mục khoản vay (từ 20 còn 12, MV mất 8, ví dụ trước)
• Tuy nhiên, theo các phương pháp kế toán giá trị
ghi sổ, FI có quyền tự quyết lớn hơn trong việc
phản ánh hoặc chọn thời điểm ghi nhận mất khoản vay trên bảng CĐKT
Trang 17BV có thể che dấu nợ xấu
• Trên bảng CĐKT theo giá trị ghi sổ: giá trị ròng vẫn là 10, trong khi giá trị thực tế chỉ là 2
• FI có thể phản đối việc ghi giảm giá trị của những tài sản xấu, trì hoãn càng lâu càng tốt, nhằm làm đẹp lòng người gửi tiền và cơ quan quản lý
• Áp lực từ cơ quan quản lý (thanh tra) buộc phải ghi nhận các khoản mát và ghi giảm giá trị của
các tài sản xấu
• Mặc dù tần suất thanh tra tăng lên, vẫn tồn tại
việc trì hoãn ghi giảm giá trị sổ sách của các
khoản vay
Trang 18• Một khoản vay có vấn đề có thể phải ghi giảm 50%; trong khi khoản vay mất trắng phải khấu 100% ra khỏi giá trị vốn CSH.
• Trong ví dụ trên:
– Giả sử FI buộc phải ghi nhận một khoản mất 3 thay vì 8 triệu $ trên DM khoản vay.
– 3 triệu $ này sẽ bị trừ khỏi 10 triệu BV của vốn CSH.
– Về mặt kỹ thuật: 3 triệu $ bị trừ vào dự phòng mất khoản vay trên tài khoản vốn CSH.
Trang 19Khác biệt giữa MV và BV của vốn
• Mức độ khác biệt của BV và MV của vốn của
một FI phụ thuộc vào:
– Tính biến động của lãi suất (+)
– Thanh tra và cưỡng chế thực thi: tần suất thanh tra tại chỗ và từ xa càng cao, các tiêu chuẩn càng nghiêm khắc đối với việc giảm trừ khoản vay có vấn đề, thì khác biệt càng nhỏ.
Trang 20Công thức tính MV và BV
MV =
Giá trị thị trường của cổ phần phổ thông đang lưu hành
Số lượng cổ phần
BV =
Mệnh giá VCSH
Giá trị thặng dư
Thu nhập giữ lại
Dự phòng mất KV
Số lượng cổ phần
Trang 21Hệ số MV/BV
• Hệ số MV/BV cho biết mức độ khác biệt giữa MV
của vốn chủ sở hữu theo nhận thức của các NĐT,
và BV của nó trên BCĐKT
• Hệ số này càng nhỏ thì BV của vốn càng khuếch
đại giá trị kinh tế ròng (vốn chủ sở hữu thực sự)
của một FI, theo nhận thức của các nhà đầu tư trên thị trường vốn
Trang 22Lập luận phản đối
kế toán giá trị thị trường
• Khó thực hiện, các NHTM nhỏ thường có lượng TS không giao dịch lớn Khi không có giá TT chính
xác của tài sản, “m to m” sẽ có sai số
• Tạo ra một mức độ biến động không cần thiết trong thu nhập của FI, do lợi và lỗ vốn trên giấy trên tài sản được chuyển sang báo cáo thu nhập
• FI giảm sự sẵn sàng nắm giữ các tài sản dài hạn nếu chúng thường xuyên phải điều chỉnh theo thị trường để phản ánh thay đổi trong chất lượng tín dụng và lãi suất
Trang 23An toàn vốn
trong ngân hàng thương mại
Hai đòi hỏi về vốn đối với các NHTM
Hai đòi hỏi về vốn đối với các NHTM
- Hệ số tổng vốn dựa trên rủi ro
- Hệ số vốn cấp I dựa trên rủi ro
- Hệ số tổng vốn dựa trên rủi ro
- Hệ số vốn cấp I dựa trên rủi ro
Hệ số vốn dựa trên rủi ro
Trang 24Hệ số đòn bẩy
• Hệ số đòn bẩy: thước đo truyền thống
• Vốn lõi = VCSH phổ thông + vốn CSH ưu đãi vĩnh viễn + cổ phần nhỏ ở Cty con
L =
Trang 25• Với mỗi mức độ an toàn vốn đều có một “bộ” hành động chỉnh sửa bắt buộc và hành động chỉnh sửa tùy ý của cơ quan quản lý.
• Mục đích: Bảo đảm mức vốn tối thiểu và hạn chếkhả năng cơ quan quản lý lùi thời hạn cho các NH
ít vốn nhất
Trang 26Nhược điểm của hệ số đòn bẩy
• Là thước đo tình trạng an toàn vốn:
– MV có thể âm (-) nặng ngay cả khi L = 2% (tính theo giá trị ghi sổ) mặc dù IF chỉ bị đóng cửa khi L < 2% không
gì đảm bảo rằng người gửi tiền và cơ quan quản lý được bảo vệ đầy đủ khỏi thiệt hại.
– Vì mẫu số là tổng tài sản nên hệ số đòn bẩy không xem xét được các loại rủi ro khác nhau của các tài sản cấu thành.
– Các hoạt động ngoại bảng gia tăng mạnh, nhưng không
có mức vốn nào bắt buộc phải có để đáp ứng những rủi
ro thanh toán tiềm năng gắn với các khoản tài sản và nợ cấp hai đó.
Trang 27Basel I
Các hệ số vốn dựa trên rủi ro
• Hiệp ước Basel1993 (Basel 1): áp dụng 2 hệ số
vốn dựa trên rủi ro mới đối với các NH ở các nước thành viên BIS
– Basel I đưa RR tín dụng của các tài sản nội, ngoại bảng vào thước đo an toàn vốn
– Sửa đổi 1998: đưa rủi ro thị trường vào cơ sở tính vốn.
• Năm 2001, Hiệp ước Basel mới về vốn (hiệu lực năm 2007, Basel II): đưa rủi ro hoạt động vào đòi hỏi vốn
Trang 28Basel II
• Ba trụ cột, thúc đẩy lẫn nhau
– Vốn bắt buộc tối thiểu, tính tới rủi ro tín dụng, rủi ro thị
trường, và rủi ro hoạt động Các phương pháp và lựa
chọn để đo lường các loại rủi ro.
– Quá trình kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý, bổ
sung và thực thi những đòi hỏi vốn tối thiểu được tính ở trụ cột 1).
– Khuyến khích kỷ luật thị trường, bằng cách xây dựng một
bộ tiêu chí đòi hỏi về công bố thông tin về cơ cấu vốn,
mức độ rủi ro và an toàn vốn.
• Khi đo lường mức độ an toàn vốn dựa vào rủi ro, vốn của NH là chuẩn để đo từng loại rủi ro này
Trang 29Phân loại Vốn
• Vốn cấp I:
– Vốn “lõi”, dài hạn; gắn với BV của vốn chủ sở hữu, phản ánh phần đóng góp vốn lõi của những chủ sở hữu NH – Vốn cấp I = BV(E) + CP ưu đãi + ( lượng cổ phần thiểu
số tại công ty con – giá trị lợi thế).
• Vốn cấp II
– Là nguồn vốn bổ sung; bao gồm dự phòng mất khoản vay tối đa là 1,25% tài sản điều chỉnh theo rủi ro; các
công cụ nợ có thể chuyển đổi và nợ thứ cấp.
• Đòi hỏi về vốn của NH, theo Basel II, bao gồm
những khoản bổ sung để đảm bảo an toàn đối với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động
Trang 30Hệ số vốn điều chỉnh theo rủi ro
Hệ số tổng vốn điều
chỉnh theo rủi ro
Tổng vốn (Cấp I + Cấp II) Tài sản điều chỉnh theo RRTD
Hệ số vốn Cấp I
Vốn lõi (Cấp I) Tài sản điều chỉnh theo RRTD
Chú ý: Mẫu số bao gồm cả tài sản nội bảng và tài sản
ngoại bảng.
Trang 31Tính các
hệ số vốn dựa trên rủi ro
• Tài sản nội bảng điều chỉnh theo rủi ro tín dụng,
theo Basel II
• Các hoạt động ngoại bảng điều chỉnh theo rủi ro tín dụng
• Tổng tài sản điều chỉnh theo rủi ro tín dụng, theo
Basel II
• Tính trạng thái vốn dựa trên rủi ro tổng thể
Trang 32Tài sản
điều chỉnh theo rủi ro tín dụng
• Basel I không phân biệt rủi ro tín dụng của những người vay khác nhau
• Basel II: Đòi hỏi về vốn gắn chặt hơn với những yếu tố của rủi ro ngân hàng; phân biệt bằng các trọng số gán cho mỗi loại tài sản theo rủi ro tín
Trang 33• Basel I và Basel II: đều có TS điều chỉnh theo rủi ro
ở mẫu số; bao gồm tài sản nội bảng và tài sản
ngoại bảng
• Một NH được gọi là an toàn vốn:
– Phải nắm giữ một tỷ lệ tối thiểu 8% = tổng vốn/TS điều chỉnh theo RRTD.
– Ngoài ra, trong tổng lượng vốn, bộ phận vốn lõi cấp I
cũng phải có mức tối thiểu của nó là 4%.
Trang 34Sử dụng các
hệ số vốn dựa trên rủi ro
• Cùng với hệ số đòn bẩy truyền thống, các hệ sốvốn dựa trên rủi ro xác định các ngân hàng
Trang 35Tài sản dựa trên rủi ro tín dụng
(on balance sheet)
• Bảng 20-8: Tóm tắt các chuẩn mực vốn dựa trên rủi ro cho các tài khoản nội bảng, theo Basel II:
– Loại rủi ro, ứng với những loại tài sản xác định (từ 1-5) – Trọng số cho từng loại rủi ro
• Bảng 20-9: Vốn của một NH (nội bảng):
– BV đơn giản: 1215 triệu $
– Theo Basel I điều chỉnh theo rủi ro: 849 triệu $
– Theo Basel II, tính đến xếp hạng tín nhiệm của người vay để nâng cao tính nhạy cảm của rủi ro, 764,5 triệu $.
Trang 36OBS điều chỉnh theo rủi ro tín dụng
• Các hoạt động OBS cũng có giá trị điều chỉnh theo rủi ro tín dụng
• Hoạt động OBS là các quyền đòi hỏi “tùy thuộc” đối với DI, → đòi hỏi về vốn căn cứ khối lượng rủi ro tín dụng nội bảng mà các chứng khoán này có thể tạo
ra đối với một DI
• Để tính giá trị điều chỉnh theo rủi ro tín dụng, trước hết cần phân chia các loại hoạt động ngoại bảng
– Các hợp đồng bảo lãnh
– Các hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn, hoán đổi.
Trang 37Lượng TD tương đương
Cam kết khoản vay 2 năm
0,5 1,0 0,2
Trang 38– Bước 2 Gán lượng tín dụng tương đương OBS với một loại rủi ro, liên quan tới xếp hạng tín nhiệm của công ty tham gia hợp đồng; Nhân khối lượng tín dụng với trọng
số của loại rủi ro tương ứng
– Như vậy, giá trị TS điều chỉnh theo rủi ro của các hợp
đồng bảo lãnh của NH này là 60 triệu $.
Khoản mục OBS
Lượng TD tương đương
Trọng số rủi
ro (wi)
Lượng TS điều chỉnh theo rủi
1,0 1,0 1,0
Trang 39• Tính TS điều chỉnh theo rủi ro tín dụng của các hợp đồng thị trường hay các công cụ phái sinh.
– HĐTL và quyền chọn: giao dịch thông qua SGDCK và
được bảo đảm thanh toán, không đòi hỏi vốn.
– Forwards, swaps, caps, và floors giao dịch trên OTC,
song phương, không có bảo đảm → đòi hỏi vốn.
– Tính giá trị tài sản điều chỉnh theo rủi ro của các hợp
đồng OBS: quy trình hai bước.
Trang 40Quy trình hai bước
• Bước 1 Tính khối lượng tín dụng tương đương nội bảng thông qua một hệ số chuyển đổi
– Hệ số chuyển đổi tín dụng của các hợp đồng lãi suất và
tỷ giá (Bảng 20-11).
• Bước 2 Gắn khối lượng tín dụng tương đương với một loại rủi ro và nhân khối lượng tín dụng tương đương đó với trọng số rủi ro phù hợp, (Basel I là
50%; Basel II là 100%)
• Khối lượng tín dụng tương đương của một CK phái sinh OBS = Rủi ro tiềm năng + Rủi ro hiện tại
Trang 41Rủi ro tiềm năng
– Phản ánh rủi ro tín dụng nếu đối tác của hợp đồng vỡ nợ trong tương lai.
– Xác suất xẩy ra phụ thuộc vào tính biến động trong
tương lai của lãi suất hoặc của tỷ giá, tùy loại hợp đồng – HĐ tỷ giá thường có hệ số chuyển đổi lớn hơn các hợp đồng lãi suất, vì tỷ giá biến động mạnh hơn lãi suất.
Thời gian cho tới đáo hạn Hợp đồng lãi suất Hợp đồng tỷ giá
Trang 42Rủi ro hiện tại
– Phản ánh chi phí của việc thay thế một hợp đồng nếu đối tác vỡ nợ vào hôm nay.
– Cách tính: thay tỷ giá hoặc lãi suất ban đầu trong hợp
đồng bằng tỷ giá hoặc lãi suất hiện hành của một HĐ
tương tự, tính lại các dòng tiền hiện tại và tương lai được tạo ra theo những điều kiện hiện hành của tỷ giá hoặc lãi suất.
– Chiết khấu các dòng tiền trong tương lai, để có PV hiện hành của khoản chi phí thay thế của hợp đồng.
– Nếu chi phí thay thế < 0: FI sẽ lỗ nếu phải thay thế hợp đồng do đối tác vỡ nợ, thì giá trị này được sử dụng để đo lường rủi ro hiện tại.
Trang 43Ví dụ 20-3 (tr.608)
• Swap lãi suất cố định-thả nổi 4 năm (t còn lại):
100 triệu $ x 0,005 = 0,5 triệu $ = Rủi ro tiềm năng
Chi phí thay thế = 3 triệu $ = Rủi ro hiện tại
Lượng tín dụng tương đương = 0,5 + 3 = 3,5 triệu $
• Hợp đồng kỳ hạn tỷ giá 2 năm
40 triệu x 0,050 = 2 triệu $ = Rủi ro tiềm năng
Chi phí thay thế = -1 triệu $ → rủi ro hiện tại = 0
Lượng tín dụng tương đương = 2 triệu $.
chuyển đổi
Trang 44• Tổng tài sản điều chỉnh theo rủi ro
= 764,5 triệu $ từ các hoạt động nội bảng
+ 60 triệu $ giá trị điều chỉnh theo rủi ro của các hợp đồng bảo lãnh và cam kết khoản vay OBS
+ 5,5 triệu $ giá trị điều chỉnh theo rủi ro của các công cụ phái sinh OBS
= 830 triệu $
44
Trang 45• Tính trạng thái vốn điều chỉnh theo rủi ro tổng thể
– Từ Bảng 20-9: vốn cấp I của ngân hàng là 50 triệu $; vốn cấp II là 45 triệu $
– Theo Basel II, yêu cầu về an toàn vốn dựa trên rủi ro của ngân hàng này là:
Hệ số vốn cấp I (lõi) = 50 tr $/830,0 tr.$ = 6,02%
Hệ số tổng vốn dựa trên rủi ro = 95 tr.$/830,0 tr.$ = 11,45%
Như vậy, với cả hai công thức tỷ lệ vốn đòi hỏi
ngân hàng này đều vượt quá yêu cầu của Basel II (lần lượt là 4% và 8%),
45