1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp bảo hiểm chương 3 TS hồ thủy tiên

66 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 641,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức ép thặng dưsurplus strain or new business strain - Thường xảy ra trong các công ty BHNT - Đó là việc giảm bớt vốn và thặng dư của công ty bảo hiểm do chi phí của năm đầu tiên quá c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

BỘ MÔN BẢO HIỂM

DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ

CÔNG TY BẢO HIỂM

Giảng viên: TS Hồ Thủy Tiên

Trang 2

CHƯƠNG 3

DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ CỦA CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM

Bao gồm các nội dung:

1 Khái niệm

2 Phân loại và các phương pháp trích lập quỹ DPNV2.1 Các loại quỹ dự phòng nghiệp vụ

2.2 Phương pháp trích lập quỹ DPNV BHPNT 2.3 Phương pháp trích lập quỹ DPNV BHNT

3 Quy định trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm ở Việt Nam

Trang 3

1 Khái niệm

 Dự phòng nghiệp vụ là khoản nợ mà một công ty bảo hiểm duy trì để đáp ứng trách nhiệm kinh doanh trong tương lai

 Độ lớn của dự phòng nghiệp vụ ảnh hưởng đến - khả năng thanh toán

- khả năng sinh lợi

Phân tích

Trang 4

1 Khái niệm

Dự phòng nghiệp vụ cao

 Cung cấp khả năng an

toàn lớn hơn so với khả

năng thanh toán nợ.

 Có thể đưa đến một mức

xếp hạng cao hơn từ các tổ

chức xếp hạng tín nhiệm

 Có thể dẫn đến giá bán cao hơn.

 Có thể dẫn đến sức ép thặng dư tăng cao

Trang 5

1 Khái niệm

Do những thuận lợi và bất lợi từ độ lớn quỹ

dự phòng nghiệp vụ nên mỗi công ty bảo

hiểm phải tuân thủ một mức dự phòng

nghiệp vụ phù hợp dựa trên cơ sở qui mô và tình hình kinh doanh.

Trang 6

Sức ép thặng dư

(surplus strain or new business strain)

- Thường xảy ra trong các công ty BHNT

- Đó là việc giảm bớt vốn và thặng dư của

công ty bảo hiểm do chi phí của năm đầu

tiên quá cao và yêu cầu trích lập dự phòng

có liên quan đến sản phẩm mới

Trang 7

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

- Công ty bảo hiểm phải tốn chi phí hoạt động cho năm đầu tiên rất cao.

- Đồng thời, ở năm đầu tiên của sản phẩm, dự

phòng bảo hiểm cho sản phẩm mới này vẫn phải trích lập dẫn đến gia tăng nhanh nợ phải trả.

- Trong khi đó, gia tăng trong tổng tài sản ở năm đầu tiên của sản phẩm mới thường rất ít.

- Hậu quả, vốn và thặng dư của công ty bảo hiểm sẽ giảm xuống

Trang 8

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

Ví dụ

Công ty BHNT bán một HĐBH có:

- PBH năm đầu tiên trị giá là 150$

- Chi phí năm đầu tiên là 120$

- Tài sản tăng lên năm đầu tiên 30$

Tuy nhiên, công ty phải lập dự phòng (theo phương pháp phí bảo hiểm thuần) cho năm đầu tiên là

100$

Ảnh hưởng của nghiệp vụ này lên Bảng CĐKT đơn giản như sau:

Trang 9

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

Bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản Tổng nợ

Trang 10

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

 Đối với các Công ty bảo hiểm có vốn và thặng dư

lớn, sức ép thặng dư này dễ dàng được giải quyết

 Đối với Công ty bảo hiểm nhỏ, sự giảm đi trong vốn

và thặng dư do triển khai sản phẩm mới có thể làm cho vốn và thặng dư giảm xuống mức thấp không thể chịu đựng nổi Ngay cả công ty có vốn lớn, việc giảm vốn và thặng dư do sức ép thặng dư cũng có thể cản trở khả năng triển khai các kế hoạch kinh doanh

 Do đó, sức ép thặng dư là một trở ngại cho các công

ty mới hoặc các công ty bán các sản phẩm mới

Trang 11

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

Để giảm sức ép thặng dư , có nhiều cách

nhưng 2 cách thường đựơc sử dụng:

Thứ nhất: sử dụng hình thức tái bảo hiểm

Thứ hai: phân bổ dần chi phí năm đầu tiên cho những năm sau

Trang 12

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

Khi công ty bảo hiểm phân bổ dần các chi phí của năm đầu, trên báo cáo thu nhập của công ty bảo hiểm chỉ một phần các chi phí này xuất hiện vào năm nó phát sinh

Khi phân bổ dần chi phí của năm đầu, hiệu quả của quá trình này là những chi phí năm đầu phát sinh của công

ty bảo hiểm được giảm trừ khỏi nguồn vốn một cách từ

từ sau một số năm , thay vì tất cả tính ngay trong năm

đầu của hợp đồng bảo hiểm Nhờ đó, sức ép thặng dư

được giảm nhẹ hoặc loại trừ

Trang 13

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

Một chú ý là khi phân bổ dần chi phí năm đầu tiên cho những năm sau, dự phòng trích lập thường sẽ thấp hơn.

Trang 14

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

Ví dụ

Công ty BHNT bán một HĐBH có:

- PBH năm đầu tiên trị giá là 150$

- Chi phí năm đầu tiên là 120$

- Công ty phải lập dự phòng cho năm đầu tiên là 75$ (thay vì 100$)

Nếu không sử dụng tài khoản chi phí chờ phân bổ, việc bán hợp đồng bảo hiểm có thể dẫn đến thay đổi trong tổng tài sản của công ty như sau:

Trang 16

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

Bảng cân đối kế toán

Vốn và thặng dư

-45

Trang 17

Sức ép thặng dư

(Surplus strain or New business strain)

Nếu sử dụng tài khoản chi phí chờ phân bổ, giả định rằng chi phí chờ phân bổ cho các năm sau là 70$ trong tổng chi phí phát sinh năm đầu tiên

Việc bán HĐBH có thể dẫn đến thay đổi trong tổng tài sản của công ty như sau:

Tổng phí bảo hiểm + 150 $

- Tổng chi phí - 120 $+ Chi phí chờ phân bổ + 70 $

Tài sản tăng 100 $

Trang 18

dư dương là 25$, như

được trình bày trong

bảng bên đây

Bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản

Việc tăng tài sản 100$ được cân đối bằng việc tăng

số nợ 75$ đồng thời tăng vốn và thặng dư là 25 $

Sức ép thặng dư bị loại trừ

Trang 19

- Khả năng thanh tốn

- Khả năng sinh lợi

Dự phòng nghiệp vụ cao

Thuận lợi Bất lợi

 Cung cấp khả năng an toàn lớn hơn so với khả năng thanh toán nợ.

 Có thể đưa đến một mức xếp hạng cao hơn từ các tổ chức xếp hạng tín nhiệm

 Có thể dẫn đến giá bán cao hơn.

 Có thể dẫn đến

sức ép thặng dư

tăng cao

Do những thuận lợi và bất lợi từ độ lớn quỹ dự phịng nghiệp vụ

nên mỗi cơng ty bảo hiểm phải tuân thủ một mức dự phịng nghiệp vụ phù hợp dựa trên cơ sở qui mơ và tình hình kinh doanh.

Trang 20

2 Phân loại và các phương pháp trích lập quỹ DPNV công ty bảo hiểm phi nhân thọ

Xuất phát từ đặc thù của công ty bảo hiểm phi

nhân thọ:

Thời hạn của các hợp đồng thường ngắn hạn

Rủi ro đựơc bảo hiểm xem như không đổi theo thời gian

Phí bảo hiểm thường được thu hết một lần

ngay sau khi ký hợp đồng

Trang 21

2 Phân loại và các phương pháp trích lập quỹ DPNV công ty bảo hiểm phi nhân thọ

Vào thời điểm 31/12/n, nếu rủi ro chưa xảy ra, khi xác định KQKD,

Công ty bảo hiểm được tính vào thu nhập của năm n số phí là:

(600 ÷ 12) x 10 tháng = 500 Công ty bảo hiểm phải chuyển sang năm (n+1) số phí để lập dự phòng là:

(600 ÷ 12) x 2 tháng = 100

Trang 22

Các loại quỹ DPNV trong công ty BHPNT

Dự phòng phí cho trách nhiệm chưa hoàn thành (gọi tắt là dự phòng phí - DPP)

Dự phòng bồi thường cho các khiếu nại

chưa giải quyết (gọi tắt là dự phòng bồi

thường - DPBT)

Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn

về tổn thất (gọi tắt là dự phòng dao động

lớn - DPDĐL)

Trang 23

Phương pháp trích lập DPP

Theo thông lệ quốc tế: Có các phương pháp

Trang 25

Phương pháp 36%

Theo thống kê cứ 1.000 đơn vị phí bảo hiểm có :

- Hoa hồng : 200

- Chi phí thiết lập hợp đồng 80

Chi phí phát hành hợp đồng 280

- Phí thuần : 660

- CP quản lý liên tục 60

Chi phí thường xuyên: 720

Trang 26

Phương pháp 36%

- Đối với hợp đồng có hiệu lực 1 năm:

Do một nữa thời gian chuyển sang năm tài chính sau nên lẽ ra phải chuyển sang năm sau 50% phí thu được, nhưng do 28% phí là được chi ngay

sau khi ký hợp đồng, vì vậy chỉ còn lại 50% của 72% phí chuyển sang năm sau là 36%

- Đối với hợp đồng có hiệu lực 6 tháng:

DPP là 36% phí bảo hiểm 6 tháng cuối năm

Trang 27

Phương pháp 36%

- Đối với hợp đồng có hiệu lực 1 quí:

DPP là 36% phí bảo hiểm của quí 4.

- Đối với hợp đồng có hiệu lực 1 tháng:

DPP là 36% phí bảo hiểm của tháng 12

Trang 28

- Phân bố phí phải đều trong năm.

- Phí thuần không thay đổi trong trong

suốt kỳ hạn bảo hiểm

Trang 29

Phương pháp 36%

Trang 31

Phương pháp 1/24

Phí năm:

- Phí bảo hiểm năm phát hành trong tháng 1:

vì coi phát hành vào ngày 15 nên chuyển sang niên độ sau 15 ngày = 0,5 tháng là

0,5/12 = 1/24

- Phí bảo hiểm năm phát hành trong tháng 2: chuyển sang niên độ sau 45 ngày = 1,5 tháng

là 1,5/12 = 3/24

Trang 34

Phương pháp 1/24

Trang 35

Phương pháp 1/24

Trang 36

Qui định trích lập DPP của Việt Nam

Thông tư 156/2007/TT-BTC, có các phương pháp:

a) Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo (tương tự phương pháp 36%)

b) Phương pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm:

+ Phương pháp 1/8

+ Phương pháp 1/24

c) Phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày

Trang 37

Qui định trích lập DPP của Việt Nam

Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm:

- Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá

tổng phí bảo hiểm giữ DPP = 25% x lại trong năm tài chính của

nghiệp vụ bảo hiểm này

- Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác

tổng phí bảo hiểm giữ DPP = 50% x lại trong năm tài chính của

nghiệp vụ bảo hiểm này

Trang 38

Qui định trích lập DPP của Việt Nam

Phương pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm: bao gồm 1/8 và 1/24

Tỷ lệ phí bảo hiểm giữ lại đựơc xác định như sau:

- Đối với hợp đồng có thời hạn 1 năm:

- Đối với hợp đồng có thời hạn trên 1 năm:

Tỷ lệ PBH có mẫu số là số năm của HĐ nhân với (x) 8 hoặc 24

DPP = PBH giữ lại x tỷ lệ PBH giữ lại

Trang 39

Qui định trích lập DPP của Việt Nam

Phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày (phương pháp 1/365)

Trang 40

Ví dụ

Thu nhập phí bảo hiểm trong năm của một công ty BHPNT đựơc cho trong bảng bên với chi phí phát hành hợp đồng 25%.

HĐ phát hành vào tháng 1, 2, … 12 Xác định DPP theo phương pháp 1/365 của loại hợp đồng này Giả

sử tháng 2 có 28 ngày.

3. Giả sử số liệu các hợp đồng thời hạn 6 tháng

đựơc điều chỉnh thành hợp đồng có thời hạn 2,5 năm Xác định DPP theo phương pháp 1/8 của loại hợp đồng này.

4. Giả sử số liệu các hợp đồng thời hạn 3 tháng

đựơc điều chỉnh thành hợp đồng có thời hạn 1,5 năm Xác định DPP theo phương pháp 1/24 của loại hợp đồng này.

Trang 41

Phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm

Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường

Có các phương pháp

Trang 42

Phương pháp trích lập dự

phòng bồi thường

Theo phương pháp này dự phòng cần lập bao gồm 2 khoản:

 Tổng số tổn thất phải trả

 Chi phí quản lý

Trang 43

Phương pháp trích lập dự

phòng bồi thường

Theo phương pháp này, Công ty sẽ xác định theo từng niên độ giá bình quân các khoản tổn thất từng loại:

Trang 44

Phương pháp chi phí trung bình

Giá bình quân tổn thất

năm trước =

bồi thường đã trả + bồi thường còn phải trả

Số tổn thất phát sinh trong năm trước

Dự phòng bồi thường

Giá bình quân số tổn thất phát sinh tổn thất năm trước x trong năm nay

Trang 45

Phương pháp trích lập dự

phịng bồi thường

Phương pháp nhịp độ thanh tốn

Tổn Giải quyết

năm thất xảy ra năm n n+1 n+2 n+3

n n-1 n-2 n-3

-t% - - -

Trang 46

Phương pháp trích lập dự

phòng bồi thường

Ví dụ: Một công ty bảo hiểm nhận thấy

trong loại bảo hiểm hỏa hoạn - rủi ro nông nghiệp, cứ 100 đồng tổn thất đánh giá xảy

ra có 30 đồng được trả trong năm, 35 đồng năm sau, 25 đồng sau 2 năm và 10 đồng sau

3 năm

Trang 47

Phương pháp trích lập dự

phòng bồi thường

Giả sử vào năm n, tổng thiệt hại đã bồi thường là 113.600 đồng, trong đó thiệt hại thuộc:

- Năm n được bồi thường là: 39.000 đồng

- Năm n-1 được bồi thường là: 37.100 đồng

- Năm n-2 được bồi thường là: 30.000 đồng

- Năm n-3 được bồi thường là: 7.500 đồng

Tổng cộng 113.600 đồng

Trang 48

Phương pháp trích lập dự phịng bồi thường

Thiệt hại xảy

ra trong năm

Giải quyết trong năm

n n-1 n-2 n-3

-10% - - -

Trang 49

Phương pháp trích lập dự phòng bồi thường

Trang 51

Bài tập ứng dụng: Tính dự phòng bồi

thường theo phương pháp nhịp độ thanh

toán

Giả sử vào năm n, tổng thiệt hại đã bồi thường

là 1500, trong đó thiệt hại thuộc:

- Năm n được bồi thường là: 300

- Năm n-1 được bồi thường là: 500

- Năm n-2 được bồi thường là: 200

- Năm n-3 được bồi thường là: 500

Tổng cộng 1.500

Trang 52

- -

Trang 55

Qui định trích lập DPBT của Việt Nam

Trang 56

Qui định trích lập DPBT của Việt Nam

Phương pháp trích lập DPBT theo hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường

Theo phương pháp này, DPBT bao gồm 2 loại:

+ Dự phòng bồi thường cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa được giải quyết

+ Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm

nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường

Trang 57

Phương pháp trích lập DPBT theo hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường

Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát

sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa

thông báo hoặc chưa yêu cầu đòi bồi thường

Trong đó:

Trang 58

Phương pháp trích lập DPBT theo hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường

Số tiền bồi thường phát sinh của một năm tài chính bao gồm số tiền bồi thường thực trả trong năm cộng với DPBT cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa được giải quyết tại thời điểm cuối năm

Thời gian chậm yêu cầu đòi bồi thường bình quân

thời gian bình quân từ khi tổn thất xảy ra tới khi

DNBH nhận được thông báo tổn thất hoặc hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường (tính bằng số ngày)

Doanh thu thuần = PBH gốc + Phí nhận TBH – Phí

nhượng TBH +{ Tăng (-), giảm (+) DPP} + Hoa

hồng nhượng TBH + Thu khác hoạt động KDBH

Trang 59

Phương pháp trích lập DPBT theo hồ sơ yêu cầu đòi bồi thường

Ví dụ:

Trang 60

Phương pháp trích lập DPBT theo hệ số phát sinh bồi thường

Sử dụng số liệu bồi thường trong quá khứ

Hệ số phát sinh bồi

thường

Dự phòng bồi thường

Phương pháp này bao gồm 5 bước

Bước 1: Thống kê toàn bộ các khoản

thanh toán bồi thường thực trả theo từng

năm xảy ra tổn thất và năm bồi thường

Bước 2: Xác định số tiền bồi thường lũy

kế qua các năm

Bước 3: Xác định hệ số phát sinh bồi

thường qua các năm từ đó tính ra hệ số

phát sinh bồi thường bình quân của từng

năm

Bước 4: Xác định số tiền bồi thường lũy

kế cho các năm còn lại

Bước 5: Ước tính dự phòng bồi thường

Trang 61

Bước 1: Thống kê toàn bộ các khoản thanh toán bồi thường thực trả theo từng năm xảy ra tổn thất và năm bồi thường

Trang 62

Bước 2: Xác định số tiền bồi thường lũy kế qua các năm

Trang 63

Bước 3: Xác định hệ số phát sinh bồi thường qua các năm từ đó tính ra hệ số phát sinh bồi thường bình quân của từng năm

Trang 64

Bước 4: Xác định số tiền bồi thường lũy kế cho các năm còn lại

Trang 65

Bước 5: Ước tính dự phòng bồi thường

Trang 66

Phương pháp trích lập dự

phòng dao động lớn về tổn thất

Thông thường, dự phòng này đựơc trích lập theo chu

thất lớn theo chu kỳ, các công ty sẽ tiến hành trích lập dự phòng Nhưng để ổn định chi phí, hàng

năm các công ty bảo hiểm đều trích lập dự phòng này Tỷ lệ sẽ theo qui định của mỗi quốc gia

Ở Việt Nam, tỷ lệ này từ 3 – 5% của Phí thực giử lại cho đến khi đạt 100% phí giử lại trong năm

Ngày đăng: 06/12/2015, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp bảo hiểm  chương 3   TS hồ thủy tiên
Bảng c ân đối kế toán (Trang 9)
Bảng cân đối kế toán - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp bảo hiểm  chương 3   TS hồ thủy tiên
Bảng c ân đối kế toán (Trang 16)
Bảng bên đây. - Bài giảng quản trị tài chính doanh nghiệp bảo hiểm  chương 3   TS hồ thủy tiên
Bảng b ên đây (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm