Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ chính đến sự bong nứt của lớp niken hình thành trên catot titan và giải pháp khắc phục
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
Chương 1-TỔNG QUAN 7
1.1 Sự điện phân 7
1.2 Đại lượng quá thế O2, H2 11
1.3 Quá trình kết tủa kim loại ở catot 15
1.4 Tính chất điện hoá của niken 20
1.5 Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân niken 23
1.6 Tình hình nghiên cứu tấm màng niken catot 24
1.7 Mục tiêu nghiên cứu 27
1.8 Nội dung nghiên cứu 27
Chương 2- PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM 28
2.1 Chế tạo mẫu 28
2.2 Hoá chất sử dụng cho nghiên cứu thực nghiệm 28
2.3 Thiết bị nghiên cứu thực nghiệm 29
2.4 Phương pháp phân tích số liệu 30
Chương 3- CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 Ảnh hưởng của mật độ dòng tới khối lượng niken điện phân và chất lượng bề mặt tấm màng 34
3.2 Ảnh hưởng của độ pH ban đầu và mật độ dòng đến chất lượng kết tủa niken kim loại 40
3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ ban đầu đến tình trạng bong nứt 45
3.4 Ảnh hưởng của nguyên liệu cung cấp nguồn ion Ni 2+ đến lượng niken kết tủa 54
Trang 23.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất liệu điện cực trơ đến năng suất điện phân tấm màng niken catot 56 3.6 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch ban đầu đến hình dạng bề mặt tấm màng 61 3.7 Ảnh hưởng của độ sạch dung dịch qua các chu kỳ điện phân đến
sự bong nứt 62 KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 3MỞ ĐẦU
Hiện nay ở Việt Nam rất nhiều nhà máy, công ty cơ khí chế tạo đồ giadụng, phụ tùng xe máy, ôtô có các dây chuyền mạ niken, crôm lớn, hàng nămthải ra hàng ngàn tấn bã thải rắn (được ép ráo nước từ bùn điện phân) Chỉriêng Công ty phụ tùng xe máy ôtô GOSHI-Thăng Long ở Sài Đồng, Hà Nộimột năm thải ra trên 500 tấn bã thải mạ crôm, niken Các công ty Xuân Hòa vàHòa Phát cũng thải ra hàng trăm tấn bã thải mạ điện mỗi năm Qua khảo sátmột số nhà máy lớn, chúng tôi có được một số thông tin về khối lượng bã thải
sau mạ crom, niken được trình bày ở bảng kê dưới đây
Bảng 1- Thông tin về bã thải rắn ở các nhà máy mạ ở Việt Nam
TT Tên nhà máy mạ
Khối lượng
bã thải rắnTấn/năm
2 Công ty Hoà phát 100-200 Lưu giữ trong các hầm chứa
hoặc chôn lấp dưới đất
3 Công ty Xuân Hoà 100-200 Lưu giữ trong các hầm chứa
hoặc chôn lấp dưới đất
4 Công ty khoá Minh
Lưu giữ trong các hầm chứa hoặc chôn lấp dưới đất
hoặc chôn lấp dưới đất
Căn cứ vào bảng 1 ta thấy lượng bã thải của các công ty tương đối lớn,tổng cộng khoảng 1000 tấn mỗi năm Trước đây các công ty này thườngthuê các công ty dịch vụ về môi trường chuyên chở đi chôn lấp tại các lưugiữ chất thải ở khu vực Lam Sơn thuộc địa phận Sóc Sơn-Hà Nội Tuy
Trang 4nhiên, thực tế cho thấy việc chôn lấp tại nơi quy định không được tuân thủđầy đủ, vì để chạy theo lợi nhuận, một số công ty môi trường lại để trôi nổi
ở nhiều nơi khác nhau để giảm các chi phí chôn lấp theo quy định
Qua khảo sát chúng tôi thấy hiện nay ở Việt Nam chỉ có Công ty Cổphần Vật liệu và môi trường chuyên sử lý tận thu loại quý Ni, Cr còn tồntrong bã thải Theo tính toán của công ty thu hồi trung bình được 36 kg Ni/1000kg bã thải tươi Như vậy có thể thấy rằng với lượng bã thải lên đến
1000 tấn/năm thì công ty có thể tận thu được 36 tấn Ni/năm Đây là con sốtương đối thuyết phục về giá trị kinh tế cũng như hạn chế tối đa chất thảikim loại nặng phân tán vào môi trường
Hiện nay công ty cổ phần vật liệu và môi trường đang áp dụng côngnghệ thu hồi niken của Phòng công nghệ kim loại thuộc Viện Khoa học vậtliệu để xử lý và tái chế bã thải công nghiệp mạ điện và đã đạt được các kếtquả rất khả quan Tuy nhiên trong quy trình công nghệ này, có công đoạnchế tạo tấm màng niken để làm catôt mẫu cho quá trình điện phân thu hồiniken tiếp theo với các chế độ tương đối ngặt nghèo như sau: nồng độ tronggiới hạn cho phép, nhiệt độ dung dịch ban đầu bắt buộc là 600C,… Mặc dầuvậy tỷ lệ hư hỏng vẫn còn tương đối cao, lên tới 20-25% tổng số tấm màngniken điều chế ra được để làm catôt mẫu Bởi vậy nhiệm vụ của luận vănnày sẽ tập trung nghiên cứu cách chế tạo màng niken sao cho hiệu quả caonhất để trước tiên ứng dụng cho công ty Vật liệu và môi trường, sau nữa là
có thể chế tạo thành tấm màng niken thương phẩm cung cấp cho các công
ty chuyên sản xuất niken trong và ngoài nước bằng phương pháp điện phândung dịch
Chế tạo catôt mẫu là khâu chuẩn bị quan trọng cho quá trình điện phânniken trong dung dịch muối niken sunphat Trong thực tế catot mẫu được chếtạo bằng phương pháp kết tủa điện hóa niken trên tấm nhôm hoặc tấm titan
Trang 5(còn gọi là điện cực đế) từ dung dịch muối niken sunphat Chất lượng củacatot mẫu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố môi trường điện phân như: mật độdòng điện, tỷ lệ diện tích bề mặt giữa catôt và anôt, độ pH, nồng độ và độsạch của dung dịch, hệ thống tuần hoàn và xử lý làm sạch dung dịch
Xuất phát từ điều kiện thực tế là dung dịch điện phân sử dụng đượcchuẩn bị từ bã thải mạ niken và thiết bị điện phân lại không được bố trí màngngăn cũng như hệ thống tuần hoàn làm sạch dung dịch nên ảnh hưởng khônglợi của tạp chất tới chất lượng (độ sạch, cơ lý tính) của lớp niken kết tủa trêncatot là không tránh khỏi
Trong dung dịch điện phân niken, các tạp chất có thể tồn tại dưới dạnghoặc không tan như C, Si, và ion của các kim loại khác như Fe, Cu, Co, Trong quá trình điện phân, tùy thuộc vào chế độ công nghệ lựa chọn, hàmlượng cũng như bản chất hóa - lý và điện hóa của các tạp chất hòa tan màchúng có những hành vi khác nhau Trong số đó, một số tạp chất có thế điệncực tiêu chuẩn dương hơn hoặc xấp xỉ so với niken có thể cùng phóng điệnvới niken làm giảm độ sạch của niken điện phân Một số khác lại thực hiệncác quá trình hóa - lý, chẳng hạn như kết tủa ra các hợp chất không tan tùythuộc vào độ pH của dung dịch điện phân Các tạp chất không tan có thể lẫn
cơ học vào lớp niken kết tủa làm giảm độ sạch và gây ảnh hưởng xấu tới cơ
-lý tính của nó
Như vậy có thể bước đầu nhận định rằng độ sạch cũng như các tính chấthóa - lý khác của dung dịch điện phân có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượngcủa niken catôt Ngày nay, trong điện phân niken, người ta thường sử dụngdung dịch hỗn hợp nhằm nâng cao tính dẫn điện của dung dịch và cải thiện tổchức của kim loại kết tủa trên catôt [17]
Từ thực tế nêu trên, trong khuôn khổ luận văn này sẽ tập trung nghiêncứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ chính đến sự bong nứt của lớp
Trang 6niken hình thành trên catot titan và giải pháp khắc phục như: ảnh hưởng tạpchất, ảnh hưởng của nhiệt độ, độ pH, tỷ lệ diện tích bề mặt anot và catot Yêu cầu chất lượng tấm màng niken đạt được là độ dày lớn hơn 0,25mm,phẳng, mịn và độ sạch trên 99% để có thể dùng làm catot mẫu cho quá trìnhđiện phân niken.
Trang 7Chương 1-TỔNG QUAN
1.1 Sự điện phân
Sự truyền điện qua dung dịch chứa chất điện giải kèm theo phản ứng oxyhoá khử trên bề mặt điện cực làm phân huỷ vật chất, gọi là quá trình điệnphân
Việc biến hoá năng lượng điện cùng với các phản ứng điện hoá xảy ratrên bề mặt điện cực phụ thuộc nhiều yếu tố Trong dung dịch nước thườngchứa nhiều loại ion khác, quá trình điện cực rất phức tạp Muốn có sản phẩmđiện phân theo ý muốn cần phải nghiên cứu kỹ quá trình điện cực, bìnhthường người ta dựa trên phương pháp xây dựng đường cong phân cực
Hình 1.1: Sơ đồ điện phân dung dịch CuCl 2 , hai thanh điện cực bằng
đồng
Khi điện phân dung dịch muối mà cation của muối đó có điện thế cânbằng dương hơn của hydro còn anion của muối đó có thế điện cực cân bằngdương hơn của oxy trong cùng một dung dịch đó, ví dụ như dung dịch CuCl2
(hình 1.1) Trong bình điện phân nhúng hai thanh đồng làm điện cực, khichưa phân cực thì quá trình xảy ra là quá trình cân bằng động Cu Cu2
+
-Catot CuAnot Cu
Trang 8Điện thế anot và catot sẽ như nhau và bằng điện thế điện cực cân bằng
Cu 2 / Cu
Khi có dòng điện một chiều chạy qua điện thế anot sẽ chuyển vềphía dương hơn, điện thế catot sẽ chuyển về phía âm hơn Ta gọi đó là sựphân cực
a
+ c=
c a
Hình 1.2: Đường cong phân cực điện phân dung dịch CuCl 2
Vì điện thế điện cực chuyển khỏi vị trí cân bằng nên trên điện cực xảy rahiện tượng ở catot cation đồng bị khử, còn trên anot anion đồng bị oxy hóa,các cation đồng bị chuyển vào dung dịch, ta gọi đó là hiện tượng dương cựctan Dưới tác dụng của điện trường và do khuếch tán các ion chuyển động đếnđiện cực, lúc đó mạch điện chia ra làm hai phần:
Dây dẫn loại 1: Do chuyển động của điện tử bao quanh điện cực và nguồnđiện
Trang 9 Dây dẫn loại 2: Do chuyển động của ion trong dung dịch (dung dịch chấtđiện giải) Trên catot xảy ra phản ứng khử (cation nhận điện tử), trên anotxảy ra phản ứng oxy hoá (giải phóng điện tử).
Trên catot Cu2+ phóng điện còn Cl- chuyển đi nên nồng độ muối CuCl2 ởcatot ít nghèo đi Ở anot đồng hoà tan thành Cu2+ và Cl- chuyển đến nên nồng
độ CuCl2 tăng lên
Xét đường cong phân cực ở hình 2:
Khi không có dòng điện đi qua, điện thế anot bằng điện thế catot và bằng
cb
Khi đóng mạch, điện thế anot là a, điện thế catot là c
Cường độ dòng điện Ia bằng cường độ dòng Ik vì hai điện cực mắc nốitiếp I = Ia = Ik a và k có thể bằng nhau, có thể không bằng nhau tuỳthuộc vào độ dốc của đường cong phân cực anot, catot
Điện thế chung của hệ:
U U U (1.1)
U1 là điện thế rơi trong chất điện giải
Dưới đây là ví dụ đường cong phân cực điện phân dung dịch Na2SO4
Trang 10Na + e
U'U
Hình 1.3: Đường cong phân cực điện phân dung dịch Na 2 SO 4
Ở anot điện thế phóng điện của oxy âm hơn nên OH- phóng điện Để
SO42- phóng điện thì điện thế đặt vào phải dương hơn rất nhiều nên trong điềukiện bình thường phản ứng oxy hoá:
Nếu như điện thế bên ngoài đặt vào là U thì dòng điện chạy qua sẽ là
I = Ia = Ic Nếu độ dốc của đường hydro khác đi do phân cực catot lớn (đườngchấm chấm) thì hiệu điện thế đặt vào có thể phải thay đổi có giá trị là U’
Trang 11Như vậy có thể kết luận cuối cùng rằng: Khi tiến hành quá trình điệnphân catot cation nào đó điện thế dương hơn sẽ phóng điện trước, còn tại anotanion nào đó có điện thế âm hơn sẽ phóng điện trước Đây cũng là kết luận vôcùng quan trọng để người ta bằng cách nào đó có thể điều khiển quá trìnhđiện phân để có thu được sản phẩm mong muốn.
1.2 Đại lượng quá thế O2, H2
Căn cứ vào lý thuyết của quá trình điện phân [8] đại lượng được các nhànghiên cứu quan tâm kỹ lưỡng là giá trị quá thế = i - cb của một cấu tửnào đó có mặt trong quá trình phản ứng điện hoá Ở đây ta cần quan tâm đếnđại lượng quá thế của hydro và oxy Đại lượng này bị ảnh hưởng bởi rất nhiềuyếu tố, trong đó quan trọng nhất là các yếu tố nhiệt độ, mật độ dòng điện, độ
pH của dung dịch điện phân Còn bản thân nó lại quyết định các điều kiện xảy
ra các phản ứng phóng điện của các ion hydro H+, kim loại Men+ (ở cực âm),của anion hydroxyt OH-, tức là quyết định đến sự ổn định của quá trình này Kết quả nghiên cứu cho hay rằng, ở mật độ dòng điện đã cho, quá thếoxy thay đổi theo thời gian Đối với kim loại niken sự thay đổi này tương đốiđột ngột Đường quá thế oxy phụ thuộc vào mật độ dòng điện (đường - lgi)cũng tuân theo công thức Tafel, nhưng trên đường biểu diễn thường có điểmgãy, phản ánh sự thay đổi quá trình động học Các nghiên cứu thực nghiệmcho thấy quá thế của oxy (và của cả hidro) phụ thuộc vào mật độ dòng, bảnchất của chất làm điện cực, trạng thái bề mặt của nó, thành phần của dungdịch
Về mặt định lượng, sự phụ thuộc này được biểu diễn bằng phương trìnhTafel:
Trang 12Trong đó a và b là những hằng số phụ thuộc vào bản chất của điện cực
và trạng thái bề mặt của nó Đối với quá thế của hydro trên điện cực niken: a
tự các kim loại sau: Co, Fe, Ni, Cd, Pb, Pd, Au, Pt
Tác nhân thứ hai có ảnh hưởng lớn và có tính quyết định đến quá thế làquá trình phóng điện của oxy và hydro :
Theo lý thuyết Nernst phương trình thế điện cực được xác định
Với kim loại:
(Me/MeZ+) = 0(Me) + (RT/zF)lnC(Mez+) (1.5)Với H2:
Trang 13Để xét mối quan hệ tổng quát của thế điện cực kim loại, oxi, hiđro với
pH, có thể khảo sát giản đồ trên hình 1.5
Trên cơ sở đường a-a' của phản ứng:
Người ta chia giản đồ hình 1.5 ra ba vùng như sau:
Vùng I: Bao gồm các kim loại có thế điện cực cân bằng âm hơn H2 (Meo
<0), từ kim loại kiềm đến Fe Các kim loại kiềm tác dụng với H2O trong toànmiền pH Còn Al và Mg chỉ tác dụng với H2O trong miền pH mà ở đó chưatạo nên các màng oxit bền chắc che phủ bảo vệ nó Các kim loại nhóm này cóthể kết tủa điện hoá từ dung dịch nước với điều kiện pH nằm trong khoảng từ
0 đến 5 vì ở pH từ 5 đến 7 (miền gạch chéo) tạo các hiđroxit kim loại ổn định.Tất nhiên là quá trình kết tủa kim loại catôt của nhóm này chỉ xảy ra với các
Trang 14kim loại có quá thế hydro trên nó đủ lớn Mặc dù vậy, trong thực tế, kim loạikiềm, Al, Mg không thể kết tủa catôt từ dung dịch nước.
Hình 1.5- Giản đồ trạng thái cân bằng -pH
Vùng II: Nằm giữa đường a-a' và b-b', gồm các kim loại kém tác dụngvới ion OH- Ở pH = 0 5, thế điện cực của nhóm các kim loại Pb, Sn, Co,
Ni, Cd có thế điện cực nhỏ hơn 0, có điều kiện giống như các kim loại ở vùng
1 Tuy nhiên quá thế hiđro lại phụ thuộc vào pH nên khi pH tăng, (H2) giảm(xem đường a-a'), nên thế điện cực của các kim loại này có thể có cơ hộidương hơn (H2) Mặt khác, quá thế điện cực của H2 trên các kim loại nhómnày có giá trị đủ lớn nên các kim loại này có thể phóng điện ngay cả ở pH = 1
mà không có sự cùng phóng điện đáng kể của H2 Các kim loại dương tính
Trang 15hơn (>0) như Cu, Bi đương nhiên có thể phóng điện tốt trong môi trườngaxit (pH 1).
Vùng III: Nằm phía trên đường b-b' gồm các kim loại Hg, Pt, Ir, Ru, Rh,Au Trong số các kim loại dương tính này, các kim loại có (Meo < 1,237V(nằm dưới điểm b) trong môi trường axit (pH =0(1) hành vi giống như cáckim loại âm tính khác, khi phân cực anôt, tạo thành các cation kim loại Cáckim loại có (Meo > 1,237V (nằm trên điểm b), khi phân cực anôt không tạođược các cation kim loại, mà trên mặt anôt chỉ xảy ra quá trình oxi hoá điệnhoá của nước, của OH- và các anion khác (anion của các halogen chẳng hạn) Như vậy, căn cứ vào biểu đồ quá thế của hydro và ôxy trên hình 1.5 tathấy các quá trình điện phân ở dung dịch nước chỉ thuận lợi đối với các kimloại có quá thế cao hơn của hydro, đó là các kim loại như Au, Ag, Cu, As, Bi,Sb… và một số kim loại với điều kiện pH dung dịch trong khoảng 4,5 7như Sn, Pb, Ni, Co, Cd
1.3 Quá trình kết tủa kim loại ở catot
Lớp kết tủa kim loại từ dung dịch nước thường yêu cầu đạt lớp kết tủađều, mịn dày sít Song trong thực tế kỹ thuật lớp kết tủa lại có nhiều dạngkhác nhau
Lớp kết tủa Ag trong dung dịch AgNO3 + HNO3 ứng với giá trị Dk khánhỏ, lớp kết tủa tập trung dạng bột, bở, không liên kết Ngược lại, kết tủa chìtrong dung dịch HNO3 và CH3COOH kết tủa hạt to và thô, liên kết bền Rấtnhiều kim loại nhận được lớp kết tủa dày đặc tinh thể thường phát triển vuônggóc với bề mặt điện cực catot: Sự liên kết của kết tủa phụ thuộc vào bản chấtkim loại và điều kiện điện phân với kích thước hạt rất khác nhau Lớp kết tủathô, to rất thuận lợi cho quá trình sản xuất không tinh khiết Dạng kết tủa này
Trang 16bề mặt giới hạn riêng của 1cm3 kim loại kết tủa nhỏ hơn dạng kết tủa mịn,nhỏ Độ xốp cũng bé, chứa ít tạp chất trong lỗ xốp hơn.
Trong công nghệ tinh chế kim loại dạng kết tủa thô to đảm bảo chấtlượng kết tủa có độ tinh khiết cao Còn điện phân một số kim loại ở mật độdòng điện giới hạn kết tủa kim loại dạng sa thạch, bột bở thường lẫn nhiều tạpchất Nhiều hiện tượng kết tủa kim loại ở điện cực catot có tuân theo một quyluật nhất định: Tốc độ phóng điện của các ion kim loại càng chậm, hoặc phâncực điện cực ứng với mật độ dòng điện xác định càng lớn thì kim loại kết tủanhận được mịn, nhỏ, sít đều Ngược lại, tốc độ phóng điện của các ion kimloại càng nhanh hoặc phân cực ứng với mật độ dòng điện xác định càng bé thìkết tủa kim loại nhận được to, thô
Quá trình kết tủa kim loại hình thành theo thứ tự là:
Tạo nên trung tâm tinh thể gọi là mầm
Phát triển tinh thể từ mầm gọi là quá trình phát triển mầm
Ở đây cần phân biệt với quá trình kết tinh của hợp chất hoá học từ dungdịch quá bão hoà của một nhóm phân tử có năng lượng dự trữ đầy đủ về nănglượng động học dẫn đến tạo nên pha mới-các phần tử tinh thể gồm một nhómcác phân tử liên kết lại Các tinh thể hình thành liên tục và mất đi các phân tửmới sinh ra Mức năng lượng chung của các phân tử nằm trong tinh thể kếttinh nhỏ hơn năng lượng chung của chính số phân tử ấy Song các phần tử kếttinh chỉ có thể bảo toàn trong trường hợp nếu tăng năng lượng hoạt động củaquá trình ngược lại quá trình hoà tan cho từng phần tử, từng ion tinh thể sẽcao hơn năng lượng hoạt động tách các phân tử ra khỏi dung dịch tạo nênmầm tinh thể trên bề mặt phân chia pha Các phân tử tinh thể được bảo toàntrong trường hợp này sẽ được hình thành, có đầy đủ năng lượng động học cao
Trang 17Số phân tử càng lớn trong phân tử kết tinh thì mức năng lượng trungbình của các phân tử càng thấp, năng lượng hoạt động ngược với hoà an càngcao Chính vì vậy các phần tử kết tinh bao gồm số lượng phân tử cực tiểu, tồntại trong điều kiện ổn định đã cho, và chỉ trong trường hợp này không xảy raquá trình ngược lại bằng sự hoà tan.
Lượng vật chất có trong dung dịch, sinh ra mầm tinh thể phải thực hiệncông sinh ra pha thể tích mới: công Atạo mầm; bề mặt phân chia hai pha: tinh thể
C: Nồng độ dung dịch bão hoà trên mầm
Cs: Nồng độ dung dịch bão hoà trên bề mặt tinh thể
d: Mật độ pha mới
M: Phân tử lượng
T: Nhiệt độ
R: Hằng số khí
6: Cấu trúc tinh thể lập phương (sáu mặt)
Còn quá trình kết tủa kim loại, các ion phóng điện ở lớp điện tích kép,tinh thể được tạo nên trên bề mặt phân chia hai pha Các tinh thể thường làđơn phân tử hoặc lớp đơn ion Công tạo nên lớp đơn phân tử tinh thể:
2
mam
s
x MA
Ch.ln dC
(1.12)
Trang 18Trong đó:
x: Năng lượng tiếp xúc
h: Chiều cao của mầm
Khi quan sát hiện tượng tạo mầm tinh thể trên điện cực cần phân biệt haitrường hợp:
Khi tiến hành phóng điện của các ion ở vùng động học điện hoá thì tốc độchuyển động của các ion không hạn chế tốc độ phóng điện của chúng
Còn khi tiến hành phón điện của các ion ở vùng động học khuếch tán,trong trường hợp này tốc độ phóng điện vượt quá tốc độ chuyển động củacác ion
Vậy ở trường hợp 1: Lượng mầm tinh thể sinh ra nhỏ hơn nên lớp kết tủasít, dày đặc, thô Còn trường hợp hai, số lượng mầm tạo lớn hơn tốc độ pháttriển mầm, tinh thể sinh ra từ mầm tinh thể nên lớp kết tủa nhỏ, mịn, xốp hơn.Cũng tương tự như vậy, cần phân biệt sự tạo mầm tinh thể trên điện cực.Khi kim loại catot cùng thành phần, bản chất với kim loại kết tủa, và kim loạicatot khác với thành phần và bản chất với kim loại kết tủa
Ở trường hợp sau, khi nghiên cứu đường cong điện thế-thời gian của quátrình kết tủa kim loại đồng lên điện cực Pt, có quan hệ như hình 1.6
Trang 19-0,015 -0,01 -0,005 0 0,005
Đây là trường hợp cụ thể của quá thế khi tiến hành phóng điện của mộtion kim loại này lên bề mặt điện cực của kim loại khác Quá thế xuất hiện donăng lượng bề mặt khác nhau của từng kim loại, có thông số mạng khác nhaugiữa kim loại kết tủa và kim loại nền (điện cực)
Trang 20Hiện tượng này còn có thể nhận thấy nhiều kim loại khác, thậm chí đốivới kim loại kết tủa nó có khuynh hướng tạo nên hợp chất hoá học trên bề mặtcatot đồng Ví dụ: Khi phân cực catot khá lớn, kết tủa kim loại Sb lên catottạo nên hợp chất khá lớn, kết tủa kim loại Sb lên catot tạo nên hợp chất hoáhọc Cu3As, Cu5As Điện thế phóng điện As3+ lên điện cựcAs với nhiệt độdung dịch 250C và 500C ứng với khoảng điện thế 0,25-0,23V Còn lên điệncực Cu với nhiệt độ như trên ứng với khoảng điện thế 0,5-0,4V (dung dịch:
100 g/l H2SO4, 7g/l As3+)
Tiếp theo ta tìm hiều xem mầm tinh thể sinh ra ở đâu trên bề mặt catot?Hiện nay, một số tác giả cho rằng mầm tinh thể hình thành do các catot trựctiếp phóng điện lên bề mặt điện cực catot, ưu tiên phóng điện ở các bị trí hoạtđộng nhất như là ở các vết xước, lõm, tại đó liên kết hoá học chưa bão hoà,năng lượng dự trữ bề mặt lớn (mầm không ưu tiên ở đỉnh, góc, chỗ lồi trên bềmặt điện cực)
1.4 Tính chất điện hoá của niken
Có nhiều tài liệu nghiên cứu khảo sát giá trị điện thế tiêu chuẩn củaniken, theo tài liệu thống kê, nó phụ thuộc vào nồng độ ion H+ có trong dungdịch điện giải, giá trị thế điện cực dao động từ -0,64 đến 0,26V Sự không ổnđịnh của điện thế niken biểu thị ở sự giảm thấp một cách thất thường dòngđiện trao đổi (i0) sinh ra ở bề mặt phân chia pha kim loại-dung dịch NiSO4, cógiá trị trong khoảng 10-6 – 10-9 A/dm2
Mặt khác, sự chênh lệch điện thế điện cực khá cao đã giải thích sự hoạtđộng bề mặt niken khá lớn, với khả năng hấp phụ nguyên tử oxy của bề mặt,hình thành trên bề mặt đơn phân tử oxy cũng như phân tử oxyt ảnh hưởngđáng kể đến thế điện cực cân bằng, đến tính chất điện hoá, đến quá trình đồngthời phóng điện của H+ và Ni2+ Nhiều tài liệu nghiên cứu đã chứng minhrằng: sự cùng đồng thời phóng điện của H+ và Ni2+ lên bề mặt điện cực catot,
Trang 21tạo nên dung dịch rắn chứa hydro trong kim loại niken và kèm theo sự tăngđáng kể kích thước mạng lưới tinh thể niken làm cho tính chất của dung dịchrắn chứa hydro trong kim loại niken sạch không chứa hydro hoặc bão hoàhydro, bằng con đường điện phân giải phóng hydro trên bề mặt niken catot.Tốc độ thoát khí H2 ra khỏi lớp kết tủa dạng dung dịch rắn phụ thuộc vàonhiệt độ, H2 tham gia vào lớp kết tủa kim loại phân bố không đồng đều theochiều dày lớp kết tủa, chính vì vậy làm xuất hiện ứng suất nội và làm biếndạng catot.
Hình 1.7: Sự phụ thuộc điện thế niken vào pH dung dịch 1N NiSO 4 ở
20 0 C
Hình 1.7 biểu diễn sự phụ thuộc điện thế điện cực niken vào độ pH dungdịch 1N NiSO4 ở 200C Trong khoảng pH từ 2 đến 6 thế điện cực tương tựnhư điện cực hydro, điện thế biểu diễn theo công thức:
Ni 0,012 0,058lg H
Điều này có khả năng xảy ra các phản ứng trao đổi ion:
Trang 22Đối với dung dịch không có hydro hoà tan, nhúng chúng trong dung dịch1N NiSO4 bão hoà không khí thì trên bề mặt điện cực xuất hiện phản ứng điệnhoá:
Về ảnh hưởng của một số tạp chất phi kim, một số tài liệu cho biết một
số tạp chất N, O, C, S có ảnh hưởng đến tính chất điện hóa của niken, thường
có khả năng khử thụ động Trong niken anot có chứa 0,35%C sẽ không bị thụđộng, thậm chí cả trong dung dịch sunfat Về tác dụng khử thụ dộng củacacbon trước đây đã được một số nhà khoa học giải thích: Sự có mặt củacacbon đã phá hoại liên tục màng thụ động có trên bề mặt niken, ngoài ra hàmlượng cacbon khá cao sẽ dẫn đến tăng hàm lượng tro mùn anot và phân cựcanot Tác dụng khử thụ động của S cũng xảy ra khi có 0,2% S trong anotniken và cả trong dung dịch sunfat Nhưng đồng thời trong anot có chứa đồng
và lưu huỳnh thì anot sẽ bị thụ động mạnh
Trang 231.5 Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân niken
Quá trình điện phân dung dịch muối niken sunfat trong môi trường axit
dư xảy ra phản ứng điện cực như sau [8,14]:
Ở cực dương, anot không tan, do đó điện thế cần đạt đủ lớn để đủ choion OH- phóng điện và giải phóng oxy:
Kỹ thuật điện phân hiện đại ngày nay có thể khống chế nồng độ ion H+
không thay đổi trong dung dịch điện phân, người ta thường sử dụng H3BO3 bổsung vào dung dịch để làm chất phụ gia đệm Độ axit của dung dịch đượcđiều chỉnh nhờ phản ứng thuận nghịch trong giới hạn pH đã cho:
Trang 24Giá trị độ dẫn điện riêng thay đổi phụ thuộc vào nồng độ các chất phụgia cho vào dung dịch, ảnh hưởng đáng kể đến sự đồng thời phóng điện củaion H+ và Ni2+ lên catot Hiện tượng này làm giảm hiệu suất dòng điện và chấtlượng kết tủa niken, lớp kết tủa niken mềm và tinh thể nhỏ, chúng rất nhạyvới sự có mặt của các chất hữu cơ, chất keo, chất hoạt động bề mặt có trongdung dịch, các chất này dễ dàng hấp phụ lên bề mặt catot làm thay đổi cấutrúc mạng lưới tinh thể niken, gây cản trở hấp phụ hydro, có khả năng làmthay đổi phân cực, thay đổi lượng hydro tham gia vào kết tủa niken, dẫn đếnlớp kết tủa dòn, ứng suất nội lớn.
Các tạp chất kim loại có trong dung dịch ảnh hưởng xấu đến quá trìnhcatot: Cu2+, As2+ dễ dàng kết tủa làm bẩn kim loại tinh chế; Fe2+, Zn2+ có điệnthế âm hơn niken song nó dễ dàng tạo nên hợp kim với Ni vì chúng cùngphóng điện lên điện cực catot
1.6 Tình hình nghiên cứu tấm màng niken catot
Từ trước đến nay người ta thường hay chỉ quan tâm đến cách làm thếnào để có được sản phẩm niken sạch, năng suất cao Nhưng qua nghiên cứuthực tế cho thấy tấm màng niken lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi nóquyết định nhiều đến chất lượng bề mặt tấm niken điện phân cũng như độsạch của nó
Tấm màng niken có thể chế tạo bằng nhiều phương pháp khác nhau, cụthể có thể là:
Phương pháp kết tủa điện hoá trên tấm nhôm hoặc tấm titan từ dung dịchmuối niken sunfat Đây là cách đơn giản nhất nhưng lại có nhược điểm làmàng rất mỏng không đạt tiêu chuẩn chất lượng nên rất dễ rách
Phương pháp phún xạ catot: Đây là kỹ thuật chế tạo màng mỏng dựa vàonguyên lý truyền động năng bằng cách dùng ion khí hiếm được tăng tốc
Trang 25dưới điện trường bắn vào bia niken, làm cho các nguyên tử niken bị nóngđến trạng thái bốc bay ngược lên đế và lắng đọng trên đế Phương phápnày cho chất lượng màng niken cao nhưng tiêu hao năng lượng lớn, yêucầu bia niken phải có độ sạch cao Tóm lại phương pháp phún xạ catotkhông có hiệu quả kinh tế trong việc chế tạo màng niken catot.
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều nhà máy, công ty cơ khí chế tạo đồ giadụng, phụ tùng xe máy, ô tô nhưng hầu như không có nhà máy nào chế tạotấm màng niken phục vụ cho điện phân Qua khảo sát chúng tôi nhận thấyCông ty cổ phần Vật liệu và Môi trường cũng có chế tạo tấm màng niken điệnphân, sản lượng của công ty không lớn chỉ đủ để phục vụ cho sản xuất củacông ty
Các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ trong nước về vấn đề nàychưa nhiều, cho đến nay mới có một số công trình nghiên cứu về chất lượngtấm màng niken, tác giả chủ yếu là các cán bộ nghiên cứu Viện Khoa học vậtliệu Có thể thống kê các công trình dưới đây:
Phạm Đức Thắng, Hoàng Lâm Hồng-Viện khoa học vật liệu – Viện KH và
CN Việt nam (2007), “Khảo sát SEM & EDX mặt cắt của tấm màng mỏngniken thu được trong quá trình điện phân dung dịch muối nickel”, Tạp chíKHCN kim loại 12/2007
Phạm Đức Thắng, Lưu Minh Đại, Tô Duy Phương “Phương pháp giảmbong nứt lớp màng niken trên bề mặt điện cực trơ titan trong quá trình điệnphân”, Tạp chí Hoá học 1/2008
Phạm Đức Thắng, Lưu Minh Đại, Tô Duy Phương (Tháng 6/2008), “Ảnhhưởng của tạp chất đến sự bong nứt lớp niken kết tủa trên catôt titan trongquá trình điện phân và biện pháp xử lý”, TC KHCN kim loại, số (18)
Trang 26Hầu hết trong số này đều là các công trình của Viện Khoa học vật liệu.Các tác giả đã nghiên cứu tấm màng niken ở các góc độ như sau:
Nghiên cứu ảnh hưởng của tạp chất đến sự bong nứt của tấm màng niken,
Một số tài liệu nước ngoài đã công bố cho thấy họ tập trung nghiên cứuniken kim loại và các hợp chất của nó, hầu như không nghiên cứu đến tấmmàng niken catot, công trình của họ có một số đặc điểm nổi bật như sau:
Nghiên cứu quá trình thu hồi kim loại niken từ dung dịch điện phân đã hếthạn sử dụng bằng các biện pháp tách chiết với dung môi là các hợp chấthữu cơ [18]
Áp dụng các kết quả nghiên cứu trên để thu hồi niken từ hợp chất oxitniken sau khi nung chuyển hoá niken oxalat về dạng oxit [16]
Nghiên cứu quá trình ngâm chiết và hoà tan các dạng oxit niken bằng dungdịch axit sunfuric hoặc hỗn hợp ammonia [20]
Thu hồi niken được hoạt hoá từ bã thải bằng cách bổ sung trước hỗn hợpthiourea, sodium metabisulfite and sodium thiosulfat vào dung dịch điệnphân [21]
1.7 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định ảnh hưởng của các yếu tố chính ( mật độ dòng điện trên catôt; độ
pH, nhiệt độ ban đầu của dung dịch điện phân, nguồn cấp ion niken, các
Trang 27tạp chất phát sinh…) thường gặp trong khi điện phân chế tạo tấm màngđến sự nguyên vẹn của nó và đề ra biện pháp phù hợp để xử lý hiện tượngbong nứt này.
Quy trình công nghệ chế tạo màng niken catot đạt chất lượng trong điềukiện điện phân cụ thể là: Điện phân niken trong môi trường dung dịchNiSO4 với điện cực anôt trơ; Bổ sung ion Ni2+ vào dung dịch từ muốiniken dễ tan trong axit; Điện cực mồi catôt là điện cực trơ titan, Thiết bịđiện phân không bố trí màng ngăn cũng như hệ thống tuần hoàn làm sạchdung dịch
1.8 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố môi trường điện phân ( mật
độ dòng điện, nguồn cấp ion niken Ni2+, độ pH, nhiệt độ ban đầu của dungdịch …) đến quá trình điện phân niken
Nghiên cứu các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự nguyên vẹn và chất lượngcủa tấm màng niken hình thành trên điện cực trơ titan và đề ra các biệnpháp xử lý khắc phục
Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp chế tạo màng niken catôt áp dụngtrong các điều kiện môi trường điện phân đã đề ra
Trang 28Chương 2- PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT
THỰC NGHIỆM
2.1 Chế tạo mẫu
Chế tạo mẫu là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình điện phân.Việc chọn catot mồi có nhiều kim loại khác nhau, tuy nhiên trong khuôn khổhướng nghiên cứu này chúng tôi chọn titan vì bề mặt titan trơn, không bámdính niken điện phân và dễ bóc màng niken hơn các kim loại khác
Trước khi điện phân chế tạo màng niken, tấm điện cực tian được xử lýlàm sạch bằng cách đánh bóng bề mặt để loại bỏ tạp chất nặng còn bám dínhtrên bề mặt Sau đó đem ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng để loại bỏ hoàntoàn tạp chất nhẹ còn bám dính trên điện cực Cuối cùng ngâm điện cực trongnước sạch để rửa sạch nốt axit trước khi đấu nối điện cực
2.2 Hoá chất sử dụng cho nghiên cứu thực nghiệm
Axit sunfuric H2SO4 hàng công nghiệp của Việt nam nồng độ 95%
Chất tăng cường: hàng công nghiệp của Việt Nam Đây là chất có tác dụngcuốn tạp chất dạng hạt phân tán trong dung dịch lên bề mặt dung dịch điệnphân Sở dĩ nó cuốn được là vì trong quá trình hoà tan NiCO3 để bổ sung
Ni2+ xảy ra phản ứng
NiCO H SO NiSO H O CO (2.1)Dodecan sunfurnat kali KC12H25.SO3 hoà tan vào dung dịch tạo thànhchất nhầy có khả năng bắt lấy tạp chất dạng hạt phân tán tụ thành điểm trongkhi CO2 bay lên trong dung dịch, nó sẽ cuốn theo các tạp chất này lên trên vàtràn ra ngoài
Trang 29 Dung dịch điện phân là muối niken sunphat Dung dịch này có thể tự chếtạo bằng cách hoà tan muối NiCO3, Ni(OH)2 hoặc muối NiCO3.nNi(OH)2
trong axit H2SO4
Nguồn niken bổ sung là muối NiCO3, Ni(OH)2 hoặc muốiNiCO3.nNi(OH)2 Đây là 3 loại muối thường gặp trong quá trình tinh chếthu hồi Ni từ bã thải công nghiệp mạ crom, niken
2.3 Thiết bị nghiên cứu thực nghiệm
Thiết bị nghiên cứu điện phân bao gồm:
Máy điện phân Lioa một chiều công suất 1080W, điện áp tối đa 36V, dòngtối đa 30A với hệ thống chuyển tải bằng dây dẫn kim loại đồng để giảmthiểu tổn áp trên dây dẫn và chịu được trong môi trường axit
Bể điện phân làm bằng nhựa hoặc compozit chịu được nhiệt độ trên 1000C
và chịu được axit
Điện cực anot trơ hệ Pb-Ag-Sb và điện cực mồi làm catot bằng titan
Máy đo pH thế hệ mới của Hungari, thang đo 0-14, độ chính xác ± 0,01
Trang 30Hình 2.1: Máy đo pH của Hungari
2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Thành phần hoá học màng niken sẽ được phân tích bằng phương phápphân tích phổ tán xạ năng lượng X-ray (EDX: enery dispensive X-rayspectrm) trên máy S-4800 Đây là phương pháp phân tích cho phép xác địnhđược thành phần của tạp chất từ đó có thể xác định được ảnh hưởng của tạpchất đối với sự nguyên vẹn của màng niken
Trang 31Thành phần khối lượng của chất rắn và dịch lỏng được xác định bằngphép phân tích hoá vô cơ và quang phổ hấp thụ AAS.
Trang 32Chương 3- CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Quá trình điện phân là quá trình trao đổi điện và chất của 2 điện cực códòng điện chạy qua cùng nhúng vào một dung dịch điện ly (hay gọi là dungdịch điện phân) Nói một cách khác, khi nhúng hai điện cực vào một dungdịch điện phân và cho dòng điện một chiều chạy từ điện cực nọ đến điện cựckia thông qua dung dịch điện phân, ta có một hệ thống điện phân Sơ đồ điệnthế và phân cực của hệ thống điện phân được trình bày trên hình 3.1
Trước khi cho một điện áp từ bên ngoài tác động vào hệ thống, điện thếđiện cực của hai cực ở trạng thái cân bằng và bằng nhau Khi nối hai cực của
hệ thống điện phân với nguồn (có một chênh lệch điện áp nhất định) từ bênngoài, các cực của hệ sẽ có giá trị điện thế khác nhau Điện cực có điện thếcao hơn gọi là anôt hoặc cực dương, điện cực có điện thế thấp hơn gọi là catôthoặc là cực âm Điện áp bể là hiệu của điện thế điện cực anôt và catôt
Trong trường hợp điện phân thu hồi niken, có thể phân loại quá trình này
là quá trình điện tích với sơ đồ như sau [8]:
(+)(Anôt trơ) O2 NiSO4, H2O Ni (catôt)(-)
Hình 3.1: Sơ đồ biểu diễn điện thế điện cực và điện thế bể
Trang 33Trong quá trình thủy luyện Ni, điện phân (còn gọi là quá trình điện tích)
Ni được tiến hành trong dung dịch NiSO4 với cực âm là Ni và cực dương làhợp kim Pb-Sb-Ag
Quá trình cực âm:
Quá trình cực dương:
H2O H+ + OH- 1/2O2 + 2H+ + 2e (3.2)Phản ứng điện cực tổng:
Ni2+ + H2O Ni + 1/2O2 + 2H+ (3.3)Phản ứng hóa hóa học tổng có thể viết:
NiSO4 + H2O Ni + 1/2O2 + H2SO4 (3.4)Trong quá trình điện phân thu hồi kim loại, nguồn cấp ion là muốicacbonat bazơ hoặc hydroxyt niken được hòa tan bởi axit sunfuric dư đượctạo nên bởi phản ứng 3.5:
2NiCO3nNi(OH)2+2(n+1)H2SO4 → 2(n+1)NiSO4+
Ni(OH)2 + H2SO4 NiSO4 + 2H2O (3.6)Căn cứ vào lý thuyết Nernst, đối với trường hợp điện tích kim loại nêutrên, điện áp bể điện phân được tính theo công thức sau:
Ubể(NiSO4) = [cb(O2)+a(O2)]-[cb(Ni)+c(Ni)]+IR (3.7)Thay cb(O2) theo 1.8 và cb(Ni) theo 1.5 vào (3.7) và chỉnh lý ta được:
Ubể(NiSO4) = [o(O2)-o(Ni)] + 0.0295lgP1/2(O2)C(Ni2+) –0,059pH + [a(O2) - c(Ni)] + IR
Ubể(NiSO4)= 1,459 + 0,0295lgP1/2(O2)C(Ni2+) – 0,059pH + +
Trang 34Trong đó: = [a(O2) - k(Ni)] - Tổng phân cực của cả hai cực.Trong công thức 3.8 giá trị tổng phân cực là đại lượng đặc trưng chođộng học của quá trình điện phân Nó tính đến các loại tác nhân ảnh hưởnglàm biến đổi thế điện cực và qua đó ảnh hưởng đến quá trình phóng điện đểbảo đảm sự điện phân được diễn ra bình thường.
Quá trình điện phân thu hồi kim loại là quá trình hóa lý xảy ra dưới tácđộng ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau nhưng có mối liện quan mật thiết
và đan xen với nhau Bản thân các yếu tố này lại chịu sự chi phối của một sốyếu tố cơ bản như: Mật độ dòng điện chuyền qua các điện cực và dung dịchđiện ly; nồng độ muối niken sulfat của dung dịch điện ly; nhiệt độ của dungdịch; độ kiềm pH của dung dịch; các tạp chất phát sinh trong quá trình điệnphân Các yếu tố này quyết định những chỉ tiêu quan trọng nhất của quá trìnhđiện phân là năng suất và chất lượng kim loại thu hồi Qua tham khảo các tàiliệu cho thấy vấn đề điện phân thu hồi kim loại bằng nguồn cấp ion Ni2+ từmuối cacbonat bazơ niken hầu như không được đề cập đến Do đó, nhiệm vụđược đặt ra là cần nghiên cứu ảnh hưởng của chúng nhằm làm cơ sở để xâydựng quy trình phù hợp để hạn chế tối thiểu hiện tượng bong nứt của màngniken catot Để nghiên cứu ảnh hưởng của các nguyên tố này, quá trình điệnphân được thực hiện trong phòng thí nghiệm với các thiết bị điện phân gồmcó: Máy cấp dòng công suất 1080W, bảo đảm điện áp Umax ~ 36V, cường độdòng Imax ~ 30A; thùng điện phân dung tích 5 lit; dung dịch điện phân là dịchniken sulfat thứ cấp thu hồi từ bã thải công nghiệp mạ niken với nồng độkhoảng 150g NiSO4.7H2O; anôt là ban đầu cực hợp kim chì-bạc-antimon vớithành phần hợp kim tương ứng 9497%Pb; 25%Sb; 0,51,5%Ag; nguyênliệu cấp ion Ni+2 thường xuyên là muối cacbonat bazo niken NiCO3.nNi(OH)2
Trang 353.1 Ảnh hưởng của mật độ dòng tới khối lượng niken điện phân và chất lượng bề mặt tấm màng
Khối lượng kết tủa kim loại m kết tủa lên diện tích S tính được theo địnhluật Faraday:
c
Trong đó:
S - diện tích mạ, dm2
ic- Mật độ dòng điện catôt A/dm2
H - Hiệu suất dòng điện
C – Đương lượng điện hóa của ion kim loại; g/Ah
t - Thời gian điện phân
Trong các thông số trên, hiệu suất dòng điện H của dung dịch nikensulfat hầu như không đổi trong khoảng 0,9-1, đương lượng điện hóa của quátrình tủa niken: Ni2+ + 2e Ni là giá trị không đổi C = 1,095 [8;17] Từ đó cóthể thấy rằng khối lượng kim loại kết tủa trên catôt phụ thuộc tuyến tính vàomật độ dòng điện (hay cường độ dòng điện)
Để xác định xem quy luật tuyến tính trên có đúng trong trường hợp điệnphân thu hồi niken kim loại ta tiến hành điện phân thực nghiệm như sau: catôtlàm từ tấm titan được nhúng vào dung dịch điện phân với diện tích bề mặtphần nhúng là 1 dm2; tiến hành điện phân 3 mẫu với mật độ dòng điện lầnlượt đạt 2,5-5-8 A/dm2; độ pH dung dịch ban đầu là 3,0 và được duy trì trongkhoảng 2,62,9 bằng cách cấp liệu NiCO3.nNi(OH)2 đều đặn cho dung dịch
để trung hòa bớt lượng axit phát sinh; sau mỗi khoảng thời gian điện phân cânmẫu để xác định lượng niken kết tủa lên catôt; nhiệt độ điện phân duy trìtrong khoảng 5560oC chủ yếu do tự nhiệt Kết quả đo đạc được đưa vàobảng 3.1 và đồ thị trên hình 3.2, 3.3 dưới đây
Trang 36Bảng 3.1: Ảnh hưởng của mật độ dòng điện đến khối lượng niken kết
tủa theo thời gian (g/dm 2 )
Time (h)
I = 2.5A/dm 2 I = 5A/dm 2 I = 8A/dm 2
M (g) = M-Mo
Trang 37Hình 3.2: Mối liên hệ giữa lượng niken
kết tủa M với m ật độ dòng điện ở các
Tuy nhiên điều cần phải quan tâm là mật độ dòng điện tới hạn bởi vì tạimật độ dòng tới hạn thì sẽ cho kết tinh dạng hạt và nếu mật độ dòng điện lớnhơn mật độ tới hạn thì lúc đó một số kim loại khác có thế điện cực âm hơn sẽphóng điện [8] Khi đã tìm được mật độ dòng điện tới hạn thì ta hoàn toàn cóthể xác định được dòng điện yêu cầu cho điện phân i < ith để đảm bảo chomàng niken được nhẵn và hạn chế tối đa lẫn kim loại tạp
Cũng theo [8] ta dễ dàng xác định mật độ dòng điện tới hạn bằng thựcnghiệm Đó là với mỗi mẫu thí nghiệm ta tăng dần điện áp, đồng thời với điện
áp tăng là dòng điện tăng, tại một lúc nào đó điện áp tăng mà dòng khôngthay đổi thì dòng điện lúc đó chính là dòng tới hạn Kết quả thực nghiệm chobởi bảng 3.2 và hình 3.4
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của điện áp đến dòng điện