Khi công nghệ Web được phát minh ra,các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiển phương pháp giáo dục bằng công nghệ này và đã đáp ứng phần nào nhu cầu của đại đa số của người học.
Trang 1Mục lục
Chương 0 3
ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1.Tầm quan trọng trong việc xây dựng nên công cụ tạo gói nội dung tuân theo chuẩn SCORM trong e-learning 5
2.Tình hình thực tế 5
3.Nhiệm vụ của đề tài 5
Chương I 7
SỰ RA ĐỜI CỦA CHUẨN SCORM 7
1.1.Mở đầu 7
1.1.Mở đầu 8
1.2.Phương pháp đào tạo truyền thống 8
1.3 Ưu điểm của phương pháp giảng dạy có ứng dụng khoa học và công nghệ 9
1.4.E-Learning là gì ? 9
1.5 Sự ra đời của các đặc tả trong e-Learning 12
1.6.Đặc tả thông dụng trong e-Learning -Chuẩn SCORM 13
1.7.Chuẩn SCORM 15
1.8.Sự phát triển của SCORM qua các phiên bản 17
1.9.Kết chương 17
Chương II 17
CHUẨN SCORM 17
2.1.Tổng quan 18
2.2.Các thành phần chính trong phiên bản SCORM 2004 19
2.3.Tìm hiểu về XML 20
2.3.1.Các hạn chế của HTML 20
2.3.2.XML là gì ? 21
2.3.3.DTD 22
2.3.4.XML Schema 23
2.4.Mô hình đóng gói nội dung (Content Aggregation Model) 26
2.4.1.Mô hình tích hợp 26
2.4.2.Các thành phần chính trong mô hình tích hợp nội dung SCORM 26
2.4.2.1.Asset 27
2.4.2.2.SCO (Sharable Content Object) 27
2.4.2.3.Tổ chức nội dung (Content Organization) 29
2.4.3.Các thành phần siêu dữ liệu của gói nội dung 30
2.5 Đóng gói nội dung trong SCORM 31
2.5.1.Sơ lược 31
2.5.2.Các thành phần của một gói nội dung 32
2.5.3.Các thành phần của một Manifest 33
2.5.4.Xây dựng gói (Building Content Packaging) 36
2.6.SCORM Metadata 37
2.6.1.Sơ lược 37
2.6.2 Tạo SCORM meta-data 37
2.6.3.Mở rộng Meta-data 38
2.6.4 Các profile ứng dụng của SCORM Meta-data 39
2.7.SCORM Sequencing & Navigation trong gói nội dung 39
Trang 22.7.1.Sơ lược 39
2.7.2.Các khái niệm cơ bản 40
2.7.2.1 Content Structure và Acitivity Tree 40
2.7.2.2.Learning Activity 43
2.7.2.3 Bắt đầu và kết thúc phiên xác định thứ tự 43
2.7.2.4 Theo dõi trạng thái của activity 44
2.7.3.Sequencing và Navigation trong gói nội dung 44
2.8.Kết chương 46
Chương 3 47
TẠO GÓI NỘI DUNG TUÂN THỦ CHUẨN SCORM 47
3.1.Sơ lược 47
3.1.Sơ lược 48
3.2.Các phương pháp dẫn dắt nội dung 48
3.3.Các yêu cầu đặt ra cho xây dựng gói bài giảng E-Course 49
3.4.Các yêu cầu đối một công cụ tổ chức và đóng gói nội dung học tuân thủ SCORM 50 3.5.Lựa chọn công nghệ triển khai 52
3.5.1.Ngôn ngữ triển khai 52
3.5.2.Công nghệ Java 53
3.5.3 Các dự án mã nguồn mở tạo công cụ đóng gói 55
3.5.4.Có thể tận dụng được gì từ cộng đồng mã nguồn mở 56
Chương 4 57
PHÂN TÍCH THIẾT KÊ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH ĐÓNG GÓI NỘI DUNG TUÂN THEO CHUẨN SCORM 2004 57
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG BÁO CÁO
Hinh 1.Mô hình e-learning 11
Hình 2 Hình thức đào tạo qua mạng 13
Hình 3.Quá trình phát triển các đặc tả trong e-learning 14
Hình 4.Sự thông dụng của e-learning 16
Trang 41 Tầm quan trọng trong việc xây dựng nên công cụ tạo gói nội dung tuân theo chuẩn SCORM trong e-learning.
2 Tình hình thực tế
3 Nhiệm vụ của đề tài
Chương 0 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 51.Tầm quan trọng trong việc xây dựng nên công cụ tạo gói nội dung tuân theo chuẩn SCORM trong e-learning
Khi công nghệ Web được phát minh ra,các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầunghiên cứu cách thức cải tiển phương pháp giáo dục bằng công nghệ này và đã đápứng phần nào nhu cầu của đại đa số của người học.Tuy nhiên,khi công nghệ ngàycàng phát triển với nhiều công nghệ mới ra đời như công nghệ JAVA,.NET vàđương truyền mạng ngày cao thì nhu cầu về việc tạo nên các nguồn tài nguyên họcđộc lập với công nghệ là vô cùng quan trọng Ngoài ra nhu cầu tái sử dụng các tàinguyên học phục vụ cho việc trao đổi , chia sẻ giữa các hệ thống khác nhau khôngphụ thuộc vào công cụ , nền tảng tạo nên gói nội dung đó
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet mạng có khả năng triển khai trên toàn cầu vàmạng Intranet- hệ thống thông tin nội bộ dựa trên công nghệ Internet- hỗ trợ rấtmạnh các ứng dụng mạng trên môi trường mạng LAN/WAN trong phạm vi các cơquan, tổ chức thì việc đưa ra một chuẩn trong e-learning không còn dừng lại ở tínhkhả thi mà đã, đang và sẽ được triển khai
Với yêu cầu bức thiết đó rất nhiều tổ chức đi tiên phong đã đưa ra các đặc tả khácnhau nhằm đáp ứng các đòi hỏi ở trên như các tổ chức AICC,IMS,IEEE….Nhằmthông nhất các đặc tả do các tổ chức đưa ra nhằm tạo nên một chuẩn thống nhấtchung cho cộng đồng e-learning ,tổ chức ADL đã kết hợp các đặc tả nổi tiếng vàxây dựng nên chuẩn SCORM - một chuẩn được thừa nhận rộng rãi trong cộng đồngphát triển e-learning
Sự ra đời của chuẩn SCORM đã tạo một bước tiến quan trọng trong e-learningđồng thời cũng đòi hỏi có các công cụ cho phép người biên soạn tạo nên các gói nộidung học tuân thủ chuẩn SCORM là nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với nhữngngười phát triển phần mềm trong e-learning
2.Tình hình thực tế.
Việt Nam chính thức kết nối Internet từ năm 1997, sau 8 năm việc sử dụngInternet và Intranet đã được triển khai ở nhiều nơi.Ở Việt Nam cũng có nhiều côngty,tổ chức,các trường đại học như đại học Bách Khoa Hà Nội,đại học quốc gia HàNội…có nhu cầu xây dựng các hệ thống e-learning phục vụ cho việc đào tạo từxa.Các sản phẩm e-Learning có khá nhiều ở Việt Nam phát triển bởi các công ty,các trường đại học, các viện nghiên cứu Nhưng đa số các sản phẩm chưa tuân theochuẩn, đặc biệt là SCORM Đáng chú ý là công ty NCS tiên phong trong việc pháttriển các sản phẩm e-Learning tuân theo SCORM ở Việt Nam Các sản phẩm hiệnthời của công ty tuân theo SCORM 1.2 Tuy nhiên, do mang tính thương mại nêncông ty không công bố các tài liệu kĩ thuật và mã nguồn thực thi SCORM 1.2
3.Nhiệm vụ của đề tài.
Trang 6 Tên đề tài : Xây dựng chương trình đóng gói nội dung tuân theo chuẩn
SCORM.
Nhiệm vụ của đề tài :
Đồ án tập trung vào tìm hiểu chuẩn SCORM và xây dựng chương trình đóng
gói nội dung học tuân theo chuẩn SCORM.Đồ án tập trung vào các chức năng chínhsau đây :
Biên soạn siêu dữ liệu tuân theo chuẩn LOM
Biên soạn cấu trúc nội dung giảng dạy tuân theo chuẩn SCORM2004
Biên soạn các qui tắc học (Sequencing Navigation) trong cấu trúcgói nội dung
Chuyển đổi các gói nội dung SCORM 1.2 sang SCORM 2004
Đóng gói nội dung theo định dạng nén ZIP
Các tiện ích trợ giúp trong quá trình đóng gói nội dung
Đồ án được chia làm 6 chương bao gồm :
0 Đặt vấn đề Chương này nêu tổng quan tình hình thực tế, tính cấp
thiết và nhiệm vụ của đề tài
I Sự ra đời của
chuẩn SCORM Chương này nêu nhu cầu bức thiết cho ra đời chuẩnSCORM cũng như các định nghĩa,khái niệm cơ bản
II Chuẩn SCORM Chương này nêu lên các lý thuyết tổng quan về
SCORM : Các khái niệm,các thành phần cơ bản,các quitắc
III Tạo gói nội
gói nội dung học
tuân theo chuẩn
Trang 71.1.Mở đầu.
1.2.Phương pháp đào tạo truyền thống
1.3.Ưu điểm của phương pháp đào tạo có ứng dụng khoa học công nghệ.1.4.E-learning là gì ?
1.5.Sự ra đời của các đặc tả trong e-learning
1.6.Đặc tả thông dụng trong e-learning-Chuẩn SCORM
Trang 81.1.Mở đầu.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là khoa học về nhận thức
và công nghệ thông tin dẫn đến sự biến chuyển của giáo dục và đào tạo theo sự pháttriển đó.Kết quả là thuật ngữ e-Learning ra đời đánh dấu một bước ngoặt lớn trongviệc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục và đào tạo
Tuy nhiên ở giai đoạn đầu của e-Learning đã có sự chia rẽ trong cộng đồng giữahai nhóm: nhóm các nhà khoa học ứng dụng (kĩ sư) và nhóm những nhà nghiên cứuhọc thuật Sau đó, sự ra đời của WWW (World Wide Web) và yêu cầu ở phía ngườidùng đã hàn gắn sự chia rẽ Kết quả là sự ra đời của các đặc tả được đề xuất bởi các
tổ chức lớn về các vấn đề xung quanh e-Learning như đặc tả về đóng gói nội dung,đặc tả về trao đổi thông tin giữa nội dung và hệ thống đào tạo
Các đặc tả nói trên được phát triển bởi các tổ chức khác nhau và nhằm giải quyếtcác vấn đề khác nhau trong e-Learning Mặc dù được chấp nhận như các chuẩnkhông chính thức trong cộng đồng e-Learning, các đặc tả tồn tại riêng lẻ, khôngthống nhất, và không có quan hệ chặt chẽ với nhau Để phát triển e-Learning hiệuquả, chi phí thấp, cần có một mô hình thống nhất các đặc tả trên lại
ADL (Advanced Distributed Learning) được thành lập năm 1997 dưới sự bảo trợcủa bộ quốc phòng (DoD) và văn phòng khoa học và công nghệ nhà trắng(WhiteHouse Department of Science and Technology) của Mĩ Với thế mạnh truyền thốngcủa DoD trong việc thiết lập các chuẩn trong công nghệ thông tin và truyền thôngnhư mạng Internet, chuẩn công nghệ phần mềm CMM, ADL đã đưa ra một mô hìnhtham khảo , kết hợp các đặc tả nổi tiếng , đang được chấp nhận rộng rãi gọi là
SCORM ( Sharable Content Object Reference Model ) giúp cho e-Learning tiến
thêm một bước mới SCORM là một trong các vấn đề được quan tâm chính và sẽđược làm rõ về nguồn gốc ra đời, định nghĩa, và các chi tiết kĩ thuật cụ thể trongsuốt luận án
1.2.Phương pháp đào tạo truyền thống.
Theo phương pháp này, học viên sẽ tham gia các cua học theo một kế hoạch định
trước của nhà trường và học viên học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phươngpháp học tập này vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt tại các nước đang phát triển nhưViệt Nam Nhược điểm của nó là học viên bị gò bó về mặt thời gian, không hiệuquả về kinh tế, không được học những gì mình thích và không tham gia được cáccua học phù hợp với khả năng, trình độ của mình Sự phát triển như vũ bão củakhoa học và kĩ thuật, đặc biệt là khoa học về nhận thức và công nghệ thông tin vàtruyền thông đã đặt ra cho các nhà cải cách giáo dục các câu hỏi làm sao áp dụng sựtiến bộ khoa học và công nghệ vào trong giáo dục và đào tạo để nâng cao chấtlượng, tạo sự thoải mái, hứng thú cho cả học viên và giáo viên Không những thế,
Trang 9đối với mỗi quốc gia sự cải cách giáo dục, nâng cao dân trí có vai trò sống còn đối
với sự tồn tại , phát triển trong thời đại thông tin (Information Age).Tuy nhiên ở
đây ta không phủ nhận vai trò của cách học truyền thống mà là sự kết hợp của cảhai cách học tập :e-Learning và truyền thống để đem lại hiệu quả cao nhất cho họcviên
1.3 Ưu điểm của phương pháp giảng dạy có ứng dụng khoa học và công nghệ.
Đối với các doanh nghiệp việc áp dụng khoa học và công nghệ cho phép cung
cấp các chương trình đào tạo kịp thời,hiệu quả với giá thành hợp lý để có được mộtđội ngũ nhân viên năng động,tận tụy,giỏi nghiệp vụ và hiểu biết.Đối với các trungtâm giáo dục như các trường đại học,các trường phổ thông , các cơ sở đào tạo việc
áp dụng e-learning sẽ đem lại các lợi ích như việc giáo dục từ xa,sinh viên tiếp xúcvới tri thức một cách toàn diện hơn,chủ động hơn,giáo viên có nhiều lựa chọn trongviệc chuyển tải kiến thức và quản lý việc học của sinh viên.Dưới đây cho ta thấynhưng ưu điểm của việc áp dụng khoa học và công nghệ trong giáo dục và đào tạo :
Bất cứ ai,ở bất cứ đâu và học bất cứ lúc nào
Tiết kiệm chi phí bằng cách giảm đáng kể các chi phí đi lại
Khả năng truy nhập thông tin đúng lúc và đúng thời điểm
Khả năng tiếp thu cao hơn nhờ cá nhân hóa việc học tập
Nâng cao tính cộng tác và tương tác giữa người học
Cập nhật được tài liệu dễ dàng
Theo dõi được tiến độ của học viên
Đào tạo trực tuyến sẽ ít đáng sợ hơn đào tạo trên lớp truyền thống
1.4.E-Learning là gì ?
Nhiều nhà chuyên môn cho rằng E-learning - phương pháp giáo dục đào tạo mớiđược đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21 Theo ông KeithHoltham, Giám đốc phụ trách các giải pháp cho doanh nghiệp khu vực châu Á Thái
Bình Dương (Intel), E-Learning căn bản dựa trên công nghệ mạng ngang hàng (P2P-Peer to Peer) Đây là giải pháp sử dụng công nghệ cao để hỗ trợ quá trình học
tập, cung cấp các dịch vụ đào tạo, khóa học qua mạng Internet hoặc Intranet chongười dùng máy tính Ưu điểm nổi trội của E-Learning so với các phương pháp giáodục truyền thống là việc tạo ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụngcác đơn vị tri thức (learning object) Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽhiệu quả và nhanh chóng hơn, giúp giảm khoảng 60% chi phí, đồng thời giảm thờigian đào tạo 20-40% so với phương pháp giảng dạy truyền thống E-learningchuyển tải nội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thông qua trang web, bảo đảmchất lượng đào tạo qua những phần mềm quản lý Mô hình này cho phép học viêncũng như nhân viên tại các công ty chọn học những thứ cần thiết chứ không bó buộc
Trang 10như trước Bên cạnh đó, học viên có thể học bất cứ lúc nào bằng cách nối mạng màkhông cần phải đến trường.Vậy e-Learning là gì ?Có nhiều quan điểm, định nghĩakhác nhau về e-Learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-Learning đặc
trưng nhất:
“E-learning là một thuật dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông”( Compare Infobase Inc).
“E-learning là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặc quản
lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và
được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục”( MASIE Center).
”Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phânphối qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống
giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT)”(Sun Microsystems, Inc).
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-Learning đều có nhữngđiểm chung sau :
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông cụ thể hơn là công nghệ mạng,
kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán song song,tính toánphân cụm…
Hiệu quả của Learning cao hơn so với cách học truyền thống do Learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho ngườihọc trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phùhợp với khả năng và sở thích của từng người
e- E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giớivới rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-Learning ra đời.Gầnđây nhất là cuộc gặp thượng đỉnh e-Learning toàn cầu với 37 nước tham gia,
e-tổ chức tại Thụy Sĩ vào 16-19 tháng 2 năm 2004
Hình dưới đây sẽ mô tả một cách tổng quan về e-Learning.Trong mô hình này hệthống đào tạo gồm bốn thành phần,toàn bộ hay một phần của những thành phần này
sẽ truyền tải tới người học thông qua các phương tiện điện tử
.
Trang 11
Hinh 1.Mô hình e-learning
Nội dung : Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các
phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ các bài giảng cbt viết bằngtoolbookII,…
Phân phối : Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các
phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên họctrên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,…
Quản lý : Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương
tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắnSMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạng Internet,
…
Hợp tác : Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng
được thông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luậnthông qua Chat, Forum trên mạng,…
E-learning và các phương pháp đào tạo khác : Nhìn chung các nhà chuyên
môn đều cho rằng, trong thế kỷ 21 mô hình đào tạo sẽ bao gồm 3 phương thức: Đàotạo truyền thống, Đào tạo tương tác (Vệ tinh/ISDN/IP), và Đào tạo không tương tácbằng E-learning Tuỳ theo từng nội dung đào tạo và khả năng tài chính mà các cơ sởđào tạo sẽ sử dụng kết hợp các phương thức đào tạo trong mô hình này ở một mức
độ phù hợp
Hình 3.Các phương thức đào tạo
Phương thức Nội dung đào tạo (Mức độ chuyên môn) Số lượng
người học
Đào tạo truyền
thống Cao, phức tạp Các nội dung đào tạo có tính hàn lâm (dài hạn), chuyên môn cao, đòi hỏi
thực tế, thực hành-thực tập, trao đổi thông tintrực tiếp,
Ít, phải tập trung về cơ sởđào tạo để họctập
ở đào tạo không tương tác nhưng đòi hỏi tínhchuyên môn cao hơn, cần có sự trao đổi, giải đáp, hướng dẫn của đội ngũ giảng viên và cácnhà quản lý
Nhiều (tới vài trăm học viên/khoá học), họctập trung tại điểm xa cơ sở đào tạo
Nhiều (tới hàng ngàn họcviên), học ở mọi lúc, mọi
Trang 12khả năng, tự học- tự nghiên cứu thông qua các phương tiện điện tử.
nơi
1.5 Sự ra đời của các đặc tả trong e-Learning.
Trong giai đoạn đầu phát triển của e-Learning đã có sự chia rẽ trong cộng đồngphát triển giữa hai nhóm : nhóm giữa các nhà khoa học ứng dụng(kĩ sư) và nhómcác nhà nghiên cứu học thuật Nhóm thứ nhất, các nhà khoa học ứng dụng, tập trungcác công cụ e-Learning có giao diện dễ dùng, không đòi hỏi nhiều kiến thức chuyênsâu cũng tạo ra được các nội dung học tập Chi phí phát triển đã giảm nhiều và hiệuquả tăng, thiết lập nên một nền công nghiệp dịch vụ và sản phẩm khá vững chắctrong lĩnh vực e-Learning Nhóm này tiếp tục phát triển các công cụ để xây dựngcác phương pháp giảng dạy phức tạp thông qua các mẫu(templates) có trước Với sự
bổ sung thêm các tính năng multimedia và các quyết định trợ giúp thông minh vào,các công cụ đã thật sự nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập Tuy nhiên, các nộidung học tập tạo ra có tính khả chuyển không cao Tức là, nội dung tạo ra bởi công
cụ nào đó, chỉ dùng được trong ngữ cảnh riêng của công cụ đó Nội dung đó đemsang hệ thống đào tạo phát triển bởi một nhóm khác thì sẽ không hoạt động được Nhóm thứ hai, các nhà nghiên cứu học thuật, tập trung nghiên cứu các mô hìnhgiảng dạy thông minh Khái niệm về nội dung giảng dạy và thiết kế khác một cách
cơ bản so với nhóm thứ nhất Họ mong muốn đưa ra các nội dung giảng dạy, cáchtrình bày phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân sử dụng các mô hình phức tạp vềhọc viên, các kĩ thuật giảng dạy khác nhau Các cách tiếp cận như vậy có xu hướngtách việc trình bày, hiển thị, các điều khiển logic ra khỏi nội dung giảng dạy và chophép tập hợp các đối tượng học tập khác nhau để đáp ứng các mục tiêu cụ thể Tanhận thấy đã có những khái niệm đầu tiên về tính sử dụng lại của nội dung học tập Tiếp theo đó là sự ra đời của World Wide Web (WWW) đã hàn gắn mối chia rẽtrong cộng đồng e-Learning Như đã biết ,WWW cung cấp một cơ sở hạ tầng chungđược xây dựng trên các chuẩn phổ dụng giúp cho mọi người có khả năng truy cậpbất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào tới thông tin và tri thức toàn cầu.Nhưng một điều
dễ nhận thấy là WWW không tương thích với các thiết kế hệ thống tạo nội dung củanhóm thứ nhất Nội dung web không phụ thuộc vào nền,được lưu trữ bởi một server
ở xa,trong khi đó đa số nội dung của nhóm thứ nhất lại được lưu trữ và chạy cục bộ
sử dụng môi trường thực thi khác nhau.Sau đó nhóm thứ nhất đã nhận thấy các hạnchế của mình và nhanh chóng thích ứng với môi trường web
Các nội dung trước đây chủ yếu phân phối qua đĩa CD, bây giờ chuyển sang phânphối trên mạng Tuy nhiên, ở giai đoạn ban đầu, các nội dung dựa trên Web vẫn dựatrên môi trường phát triển và ngữ cảnh riêng Muốn xem được nội dung người dùngphải download plug-in chuyên dụng đưa vào trình duyệt
Trang 13Thế hệ hệ thống soạn bài giảng thứ hai bắt đầu triển khai ý tưởng tách nội dung rakhỏi việc điều khiển về mặt logic trình bày và hiển thị nội dung khi mà các hệ thốngquản trị đào tạo mạnh ra đời Lần đầu tiên đa số các nhà phát triển công cụ thuộcnhóm thứ nhất đã có cùng quan điểm với nhóm thứ hai Các đối tượng học tập cóthể chia sẻ, sử dụng lại được và các chiến lược học tập thích ứng (tức là nội dunghọc tập thích ứng với trình độ và khả năng của từng đối tượng) đã trở thành nềntảng chung cho cả hai nhóm.
Trên hình vẽ dưới đây mô tả việc đào tạo dựa trên môi trường based training) Các nội dung học tập được đưa lên Web Server Học viên chỉ cầnmột trình duyệt Web là có thể tham gia học tập được Theo phương pháp này, nộidung có thể chia sẻ và “xem” được trong nhiều môi trường khác nhau Môi trường
Web(WBT-Web-Web được coi là môi trường chuẩn của e-Learning.
.
Hình 2 Hình thức đào tạo qua mạng
1.6.Đặc tả thông dụng trong e-Learning -Chuẩn SCORM.
Như trên ta đã đề cập, việc đưa ra các nội dung học tập có thể sử dụng lại được,
có thể chia sẻ, áp dụng các chiến lược học tập thích ứng là tư tưởng chung của cộngđồng e-Learning Nhưng triển khai cụ thể các ý tưởng đó không hề dễ dàng chútnào Hàng loạt các tổ chức tiên phong trong việc đưa ra các đặc tả nhằm thực hiệncác ý tưởng trên ra đời Ở phần này ta chỉ trình bày các sơ qua về các tổ chức vàquan trọng hơn cả là các đặc tả e-Learning mà họ đưa ra Để có thêm chi tiết về các
tổ chức e-Learning hãy xem thêm phần phụ lục 9.4 Trước hết, ta sẽ trình bày qua
Internet Trình duyệt
Web Server
Trang 14quá trình ra đời một chuẩn trong e-Learning và cụ thể là hiện tại bao gồm các đặc tảnào trong e-Learning.
đặc tả e-Learning mà họ đưa ra Để có thêm chi tiết về các tổ chức e-Learning hãyxem thêm phần phụ lục 9.4 Trước hết, ta sẽ trình bày qua quá trình ra đời mộtchuẩn trong e-Learning và cụ thể là hiện tại bao gồm các đặc tả nào trong e-Learning
Quan sát trên hình vẽ ta thấy quá trình ra đời một chuẩn e-Learning như sau:
Trang 15 Xuất phát từ các nghiên cứu và các yêu cầu từ phía người dùng, các tổ chức
có uy tín trong lĩnh vực trong e-Learning sẽ đưa ra các đặc tả kĩ thuật Có thể
kể tên một số tổ chức như vậy: AICC, ARIADNE, Dublin Core, IMS, ALIC
Sau đó, ADL sẽ tập hợp các đặc tả trên và phát triển thành mô hình thamchiếu (Reference Models) giúp cho các đặc tả e-Learning có thể triển khai ởquy mô lớn
Tiếp theo, ADL đệ trình lên IEEE, W3C để mô hình tham chiếu có thể trởchuẩn
Cuối cùng, IEEE, W3C gửi cho ISO xét duyệt để chuẩn đó có thể áp dụng ởquy mô trên toàn thế giới
Dưới đây cho ta một số đặc tả thông dụng trong e-Learning :
Metadata (đầy đủ hơn là Learning Object Metadata viết tắt là LOM) do
IEEE LTSC đề xuất.Nó mô tả thông tin cho các đối tượng học tập ,làm chođối tượng này có thể phân biêt được với nhau,có thể tìm kiếm khi cầnthiết.Ví dụ như một bài học ngoài nội dung đi kèm có thể bao gồm bổ sungthêm một số thông tin như mức độ khó,thời gian để hoàn thành bài học,ai làtác giả bài học,bài học để làm gì,nội dung của bài học cho mục đích gì,…
Trao đổi thông tin (Communication Information) do AICC đề xuất Nó
giúp cho nội dung học tập và LMS có thể trao đổi thông tin được với nhau
Nó gồm 2 phần: các hàm API (Application Programming Interface), mô hình
dữ liệu (Data Model) Các hàm API là một tập các hàm được quy định trước
mà nội dung học tập sẽ gọi để lấy thông tin từ phía LMS, cũng như đưathông tin cho LMS Mô hình dữ liệu quy định các thành phần dữ liệu mà nộidung học tập và LMS có thể trao đổi thông tin như dữ liệu về học viên, dữliệu về nội dung học tập Hiện nay, ADL đã đưa đặc tả này lên cho IEEE phêduyệt
Đóng gói nội dung (Content Package) do IMS đề xuất Nó qui định đóng
gói nội dung học tập như thế nào để có thể phân phối một cách thuận tiệnqua mạng và các hệ quản trị nội dung khác nhau đều có thể hiểu và trình bàynội dung một cách nhất quán các nội dung trong gói IMS cũng đưa ra cáchthức thực hiện đóng gói qua kĩ thuật XML
Xác định thứ tự các bài học( Sequencing and Navigation ) Do IMS đề
xuất.Nó xác định nội dung học tập sẽ được xác định theo một trật tự đã đươcqui định trước bởi người thiết kế nội dung học
Chúng ta nhận thấy các đặc tả này tồn tại độc lập và được đề xuất bởi các tổchức khác nhau Do đó, để có thể áp dụng được ở quy mô lớn phải có một tổ chức
có uy tín đứng ra thống nhất các đặc tả trên thành một mô hình hoàn chỉnh Như
Trang 16trên ta đã nói, ADL, một tổ chức do Bộ quốc phòng Mỹ lập ra, với uy tín sẵn cótrong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, nguồn tài chính dồi dào, đã đềxuất ra mô hình tham khảo, tập hợp gần như hầu hết các đặc tả phổ dụng trong cộngđồng e-Learning
Tính truy nhập được ( Accessibility) : khả năng định vị và truy nhập các nội
dung giảng dạy từ một nơi xa và phân phối nó tới một nơi khác
Tính thích ứng được (Adaptability) : khả năng cung cấp các khả năng giảng
dạy phù hợp với các yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức
Tính kinh tế (Affordability) : khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách
giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy
Tính bền vững (Durability) : khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát
triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hìnhlại
Tính khả chuyển (Interoperability) : khả năng làm cho các thành phần
giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay platform và sử dụng chúng tạimột nơi khác với một tập các công cụ hay platform khác
Tính sử dụng lại (Reusability) : Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các
thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau
Trang 17Hình 4.Sự thông dụng của e-learning
Trên hình vẽ thể hiện ý tưởng rất to lớn mà ADL nói chung, SCORM nói riêng
hướng tới Bên tay trái mô tả các học sinh, công nhân, nhân viên văn phòng có
yêu cầu truy cập nội dung học tập họ cần Họ sẽ gửi yêu cầu của họ cho ServerServer sẽ tìm trước hết trong cơ sở dữ liệu của mình Nếu không có Server sẽ tìmtiếp trên WWW Sau khi tìm xong, Server xử lý và trả về kết quả cho các họcviên.Quá trình trên sẽ diễn ra nhanh để đảm bảo tính thời gian thực(real-time)
Các phiên bản SCORM ngày càng được hoàn thiện để thực hiện đầy đủ các yêucầu trên.Phiên bản SCORM hiện nay là SCORM 2004, khẳng định tính bền vữngcủa SCORM Một câu hỏi đặt ra là các phiên bản trước đây có tên là 1.1, 1.2, tại saophiên bản lần này được gọi là 2004, không phải là 1.3 ? Theo người đứng đầu củaADL, tên gọi SCORM 2004 chứng tỏ tính ổn định của SCORM Trong thời giantới, ADL sẽ tập trung phát triển các tài liệu và công cụ giúp cộng đồng e-Learningtriển khai SCORM 1.3 dễ dàng, thuận tiện Sau khi SCORM 1.3 được triển khairộng rãi, ổn định thì ADL mới tính tiếp đến chuyện đưa ra các phiên bản caohơn(1.4, 1.5…) Chính vì vậy, ADL lấy tên gọi theo từng năm để đặt cho các chỉnhsửa, nâng cấp SCORM 1.3
1.8.Sự phát triển của SCORM qua các phiên bản.
Phiên bản 1.1 công bố tháng 1 năm 2001 Trong phiên bản này bao gồm 2 phần
Content Aggregation Model (CAM – Mô hình tổng hợp nội dung) và Run-TimeEnvironment(RTE-Môi trường thực thi) Phần CAM chỉ mô tả về Meta-data và cáchthức thể hiện nó qua XML như thế nào ? Phần RTE gồm 2 phần là API và Mô hình
dữ liệu.Phiên bản 1.2 công bố tháng 10 năm 2001 Phiên bản này ngoài chỉnh sửa,nâng cấp phần RTE còn bổ sung thêm phần Content Packaging Con _tent
Trang 182.1.Tổng quan
2.2.Các thành phần chính trong phiên bản SCORM 2004
2.3.Tìm hiểu về XML
2.4.Mô hình đóng gói nội dung
2.5.Đóng gói nội dung trong SCORM
1.9.Kết chương.
Kết luận : Như vậy ,trong suốt các phần trên ta đã tìm hiểu sự phát triển của giáo dục và đào tạo theo sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông.Phần này giúp ta phần nào hiểu được sự ra đời của e-learning nói chung và Scorm nói riêng Phân tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết về Scorm 2004 đặc biệt là các đặc tả về cấu trúc và đóng gói nội dung học.
Chương II CHUẨN SCORM
Trang 19Chương II CHUẨN SCORM
Đối với những người làm việc trong lĩnh vực e-Learning, các chuẩn e-Learningđóng vai trò rất quan trọng Không có chuẩn e-Learning chúng ta sẽ không có khảnăng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập (learning object) Nhờ
có chuẩn toàn bộ thị trường e-Learning (người bán công cụ, khách hàng, người pháttriển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩthuật và mặt phương pháp LMS có thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiềucông cụ khác nhau và nhiều ví dụ khác nữa Trong chương 1 chúng ta đã tìm hiểuSCORM là gì ? Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn về SCORM thôngqua các chi tiết kỹ thuật cụ thể Trong chương này ta sẽ trình bày về một số kháiniệm cơ bản về các thành phần chính trong mô hình gói nội dung tuân thủ chuẩnSCORM.Cụ thể chúng ta sẽ tìm hiểu :
Các thành phần cơ bản của gói nội dung (Asset,SCO)
Mô hình tổ chức gói nội dung ( Content Organization)
Mô hình siêu dữ liệu (Metadata)
Các thành phần qui tắc học (Sequencing Navigation)
Các thông tin mô tả được mô tả trong tệp có tên imsmanifest Đây là tệp mô tả cấutrúc gói nội dung, nguồn tài nguyên tham chiếu,các siêu dữ liệu mô tả gói cũng nhưcác thành phần trong cấu trúc của gói , các qui tắc học tập khác nhau dựa trênXML.Do đó, trước hết chúng ta tìm hiểu XML để có thể hiểu được các chi tiết kĩthuật cụ thể của từng phần.Trong phạm vi đồ án của mình chúng ta sẽ chỉ tập trungvào một số điểm chính của SCORM cùng với một số ví dụ minh họa.Để có thể hiểuchi tiết hơn người đọc có thể xem thêm phụ lục ở phần cuối của đồ án
2.1.Tổng quan.
Như trên đã đề cập , phiên bản mới nhất của SCORM được công bố ngày
30/1/2004 với tên phiên bản là SCORM 2004 Trong phiên bản này ngoài các phầnchỉnh sửa và bổ sung các phần CAM , RTE SCORM tiếp tục được xây dựng dựatrên các đặc tả của nhiều tổ chức khác nhau (như IMS , AICC ) để xây dựng lênmột mô hình đảm bảo tính khả chuyển,tính truy cập và tính tái sử dụng của nộidung học dựa trên web.SCORM 2004 có khá nhiều thay đổi so với các phiên bảntrước(phiên bản SCORM 1.2) cụ thể trong phiên bản này thêm phần SN (đặc tả mớinày không chỉ cho phép người biên soạn nội dung ngoài tạo gói nội dung học mộtcách tuần tự mà còn có thể cua học khả năng tùy biến theo người học hay nói cáchkhác góp phần tạo nên gói nội dung học có tính thông minh) Dưới đây, ta liệt kêcác đặc tả chính và chuẩn chính được dùng trong SCORM 2004 :
IEEE Data Model For Content Object Communication
Trang 20 IEEE ECMAScript Application Programming Interface for Content toRuntime Services Communication.
IEEE Learning Object Metadata (LOM)
IEEE Extensible Markup Language (XML) Schema Binding for Learning.Object Metadata Data Model
IMS Content Packing
IMS Simple Sequencing
2.2.Các thành phần chính trong phiên bản SCORM 2004
Trong phiên bản SCORM 2004 các thành phần chính được chia làm các cuốnsách riêng biệt.Mỗi đặc tả được đưa ra sẽ coi như một cuốn sách mới được đưa vàothư viện của SCORM Ngoài cuốn sách đầu tiên giới thiệu tổng quan về SCORM ,các cuốn sách còn lại đều mô tả kỹ thuật Chúng bao gồm “ Content Aggregation
Model (CAM) ”, ” Runtime Enviroment (RTE)” và “Sequencing and Navigation (SN)”.Trong mỗi cuối sách bao gồm các đặc tả kỹ thuật của các tổ chức khác nhau
như IMS,AICC,ARIADNE,IEEE LTSC.Hình vẽ dưới đây chỉ ra mỗi cuốn bao gồmcác đặc tả nào :
Hình 5.Các thành phần trong SCORM trong 2004.
Cuốn sách CAM bao gồm Meta-data (IEEE LOM 1484.12), Content Structure
(AICC), Content Packaging (IMS), và Sequecing Information (IMS) Cuốn sáchRTE bao gồm IEEE API 1484.11.2 và IEEE Data Model 1484.11.1.Cuốn sáchSequencing & Navigation (IMS Simple Sequencing 1.0).Nội dung từng cuốn sách
sẽ được điểm qua ngay dưới đây
Trang 21
Cuốn sách CAM mô tả việc đóng gói các nội dung học tập như thế nào để cóthể trao đổi thông tin được trong nhiều hệ thống khác nhau, mô tả các siêu dữliệu của chúng như thế nào để có thể phát hiện, tìm kiếm, và cuối cùng địnhnghĩa các luật xác định thứ tự nội dung học tập Nó cũng định nghĩa các cáchthức và các yêu cầu trong việc xây dựng tổng hợp, đóng gói nội dung học
Cuốn sách RTE mô tả các yêu cầu đối với hệ thống quản lý đào tạo(Learning Management System - LMS) trong việc quản lý môi trường hoạtđộng (chẳng hạn như quá trình tìm kiếm và hiển thị nội dung, việc giao tiếpgiữa LMS và các thành phần mô hình dữ liệu (Data Model) chuẩn về cácthông tin của học viên)
Cuốn sách SN mô tả nội dung tuân theo SCORM được định thứ tự như thếnào thông qua các sự kiện duyệt kích hoạt từ phía học viên hay phía hệthống Việc rẽ nhánh của nội dung được mô tả bởi một tập các đơn vị giảngdạy được xác định trước, thường là vào lúc thiết kế theo chủ định của ngườiphát triển nội dung
Phần dưới đây sẽ cho chúng ta các chi tiết kỹ thuật nhưng trước hết chúng ta tìmhiểu qua về XML vì đây là ngôn ngữ chính trong chuẩn SCORM
Các yêu cầu đặt ra về tính đúng đắn về mặt cấu trúc và cú pháp
Để tham khảo chi tiết hơn chúng ta có thể tham khảo tại địa chỉ web site sau đây :http://www.w3.org/XML
2.3.1.Các hạn chế của HTML.
Khi thiết kế HTML , các nhà phát triển chỉ dự kiến dùng nó như là ngôn ngữphục vụ cho việc trình bày thông tin như là các trang Web Chính vì lí do trên,HTML có những hạn chế khi dùng để trao đổi thông tin:
1 HTML chứa một tập các tag đánh dấu (markup) cố định không thể mở rộngkhi có yêu cầu
2 Các tag không có liên quan về mặt ý nghĩa với dữ liệu trong tag
Trang 223 Yêu cầu về cú pháp các tag không chặt nên rất khó cho việc phân tích, xử lý
dữ liệu
Chúng ta cần một ngôn ngữ khác phục vụ tốt hơn cho việc trao đổi dữ liệu baogồm các công việc như tạo, phân tích, và xử lý dữ liệu Giải pháp đầu tiên làSGML Tuy nhiên SGML khá phức tạp, khó hiểu mặc dù nó đã khắc phục được cơbản các khuyết điểm của HTML Cuối cùng XML (Extensible Markup Language
viết tắt XML) đã ra đời XML đơn giản và dễ hiểu hơn SGML nhưng vẫn giữ
nguyên sức mạnh của SGML Qua nhiều năm ứng dụng, XML chứng tỏ thật sự sứcmạnh của nó trong việc trao đổi dữ liệu trong môi trường Web Rất nhiều công nghệmới, mạnh hiện nay đều dựa trên XML như NET,Java Đối với SCORM, các mô tả
kĩ thuật chủ yếu dựa trên XML Điều này cũng dễ hiểu vì để đảm bảo nội dungđược hiểu nhất quán như nhau trong các môi trường khác nhau, cũng như khả năng
sử dụng lại thì việc dùng XML để mô tả nội dung là hoàn toàn hợp lý
2.3.2.XML là gì ?
XML có thể coi là một ngôn ngữ ( hoặc siêu ngôn ngữ ) khắc phục những hạnchế của HTML trong việc trao đổi dữ liệu và tính phức tạp, khó hiểu của SGML.XML là sự tổng hợp của 3 công nghệ: đánh dấu văn bản, trao đổi dữ liệu, vàWWW XML là một siêu ngôn ngữ không phải là ngôn ngữ cụ thể
Nó xác định các luật đánh dấu văn bản như thế nào Nó không định nghĩa cáctag dùng trong đánh dấu văn bản
Nó cung cấp khả năng để quy định một Document Type Definition (DTD) đểrằng buộc việc đánh dấu cho phép trong một lớp tài liệu mà thôi
Nó hỗ trợ Unicode hoàn toàn, tức là hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
XML có nhiều luật khác nhau mà một một file XML phải tuân theo Dưới đây,chúng ta minh họa 3 luật quan trọng nhất
việc đánh dấu tường minh, nó có thể chứa các thành phần khác và có cácthuộc tính đi kèm
Trang 23DTD thực chất là một phần của đặc tả XML, hơn là một thực thể riêng lẻ Mặt
khác, nó là tùy chọn vì bạn có thể viết một tài liệu mà không cần có nó Mục đíchchính của nó là mô tả một lớp các nào đó các tài liệu XML (tương tự như ngữpháp cho các ngôn ngữ khác), và do đó áp đặt các rằng buộc tới cấu trúc của cáctài liệu XML Một tài liệu được coi là đúng đắn nếu nó tuân theo một DTD cótrước Dưới đây ta xét một ví dụ cụ thể:
Ví dụ:
1: <!ELEMENT BookStore (Book*)>
2: <!ELEMENT Book (Title, Author+, Date)>
3: <!ATTLIST Book ID #REQUIRED>
4: <!ELEMENT Title (#PCDATA)>
5: <!ELEMENT Author (#PCDATA+)>
6: <!ELEMENT Date (#PCDATA)>
Dòng 1 chỉ ra rằng phần tử gốc là BookStore Trong phần tử BookStore có thểkhông chứa hoặc chứa nhiều phần tử Book Dòng 2 chỉ ra nếu phần tử Book đượcđưa vào trong văn bản XML thì phần tử này có thể bao gồm các phần tử cấp nhỏhơn ở trong nó:
Title: xuất hiện 1 và chỉ 1 lần.
Author: Xuất hiện một lần hoặc nhiều lần
Date: Xuất hiện 1 và chỉ 1 lần.
Dòng 3 nói rằng phần tử Book bắt buộc phải có thuộc tính ID (thông qua dấu
hiệu là #REQUIRED) Dòng 4 nói rằng phần tử Title chứa dữ liệu kiểu kí tự.
Tương tự với các dòng 5 và 6
Tuy nhiên, DTD cũng bộc lộ những hạn chế của nó
Không mô tả bằng ngôn ngữ XML: Chúng ta viết tài liệu XML sử dụngmột cú pháp và viết DTD bằng một cú pháp khác Chính điều này gâykhó khăn cho các chương trình phân tích
Hạn chế về kiểu dữ liệu cơ bản: thường để đảm bảo có thể lấy được các
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu thường yêu cầu XML phải cung cấp đầy đủ cáckiểu dữ liệu cơ bản trong cơ sở dữ liệu.Một trong các điểm yếu củaDTD đó là chỉ hỗ trợ kiểu dữ liệu chuỗi kí tự (PCDATA)
Trang 24 Các điều kiện rằng buộc trong DTD cũng không mạnh: Chỉ hỗ trợnhững kiểu rằng buộc như “+” ( 1 hoặc nhiều hơn), “?” (0 hoặc 1), “*”(0 hoặc nhiều hơn) Không cung cấp khả năng tạo các rằng buộc tìmthấy trong cơ sở dữ liệu (liệt kê, miền, chiều dài chuỗi).
Và XML Shema đã ra đời thay thế cho DTD Một điểm cũng cần lưu ý rằng đa
số các đặc tả của SCORM đều dùng XML Shema Chúng ta giải thích XML là gìngay ở phần dưới đây
2.3.4.XML Schema.
Phần này nhằm giới thiệu XML Shema là gì có kèm theo một ví dụ giải thích.
Để chi tiết hơn về các yêu cầu cụ thể đối với XML Schema xin xem ởhttp://www.w3c.org/XML/Schema XML Shema đã khắc phục được các hạn chếcủa DTD Thứ nhất, các kiểu dữ liệu của nó nhiều hơn hẳn Nó hỗ trợ nhiều kiểu
dữ liệu cơ bản tìm thấy trong cơ sở dữ liệu như string, boolean, decimal, integer,date Ngoài ra, cũng có thể tạo kiểu dữ liệu riêng nếu muốn (complexType) Thứhai, nó được viết theo đúng cú pháp của một tài liệu XML Thứ ba, nó hỗ trợ kiểuviết theo kiểu hướng đối tượng Chúng ta có thể đưa ra các định nghĩa kiểu mớidựa trên các kiểu cũ Cuối cùng, điều kiện rằng buộc dữ liệu mạnh hơn như
maxlength, precision, enumeration, maxInclusive (cận trên), minInclusive (cận
15: <xsd:element ref="Title" minOccurs="1" maxOccurs="1"/>
16: <xsd:element ref="Author" minOccurs="1" maxOccurs="1"/>
17: <xsd:element ref="Date" minOccurs="1" maxOccurs="1"/>
18: </xsd:sequence>
19: </xsd:complexType>
20: </xsd:element>
Trang 2521: <xsd:element name="Title" type="xsd:string"/>
22: <xsd:element name="Author" type="xsd:string"/>
23: <xsd:element name="Date" type="xsd:string"/>
24: </xsd:schema>
Dòng đầu tiên không có gì đáng chú ý, đó chỉ là giới thiệu về version của xml
(prolog) Dòng 2 đáng chú ý có phần tử schema như là phần tử gốc của các XML
Schema (<xsd:schema> </xsd:schema>) Tiếp theo đó là xmlns:xsd =
http://www.w3.org/2001/XMLSchema Đó là các thành phần và kiểu dữ liệu được
sử dụng để xây dựng schema như: schema, element, complexType, sequence,string quy định từ http://www.w3.org/2001/XMLSchema Dòng 3 là
targetNamespace = http://www.books.org quy định các thành phần định nghĩa bởi
schema này như BookStore, Book, Title, Author, Date Dòng 4 là xmlns =
http://www.books.org, tức là tên namespace mặc định là http://www.books.org
trùng với targetNamespace Dòng 5 khai báo phần tử BookStore Thẻ đóng tương
ứng với nó là dòng 11 Dòng 6 khai báo kiểu của nó Ở đây, chúng ta không quy
định nó là kiểu cụ thể nào nên chỉ để nó là <xsd :complexType> Thẻ đóng của nó
nằm ở dòng 10 Dòng 7 chỉ ra rằng có các phần tử khác nằm trong phần tử
BookStore Thẻ đóng tương ứng với nó nằm ở dòng 9 Dòng 8 chỉ ra BookStore
chứa phần tử con là Book Phần tử này có thể xuất hiện 0 hoặc nhiều lần Dòng 12
mô tả phần tử Book Thẻ đóng của nó nằm ở dòng 20 Dòng 15, 16, và 17 chỉ ra rằng phần tử Book có các phần tử con là Title, Author, và Date Các phần tử Title,
Date xuất hiện 1 và chỉ một lần Trong khi đó phần tử Author có thể xuất hiện một
hoặc nhiều lần Dòng 21, 22, và 23 là định nghĩa cụ thể của các phần tử Title,
Author, và Date Tất cả các phần tử đều không có phần tử con trong nó Tức chúng
là các phần tử cơ bản và chúng có các kiểu cơ bản đều là kiểu chuỗi (string) Taliệt kê các kiểu dữ liệu cơ bản thông qua bảng dưới đây:
boolean (true/false,0/1)
float “12.56E3, 12, 12560, 0, -0, INF, -INF, NAN”
double “12.56E3, 12, 12560, 0, -0, INF, -INF, NAN”
Trang 26gMonth Định dạng:
MM hexBinary Một chuỗi kí tự dạng hex
base64Binary Một chuỗi kí tự dạng base 64
anyURI http://www.xfront.com
Ngoài ra chúng ta cũng có thể định nghĩa kiểu dữ liệu của riêng mình từ cáckiểu dữ liệu cơ bản được cung cấp Hãy xem ví dụ sau:
15: <xsd:element name="Title" type="xsd:string"/>
16: <xsd:element name="Author" type="xsd:string"/>
17: <xsd:element name="Date" type="xsd:string"/>
18: </xsd:sequence>
19: </xsd:complexType>
20: </xsd:schema>
Ta thấy ví dụ 2 này hoàn toàn giống ví dụ 1 trước đó về nội dung schema
Điểm khác duy nhất là ví dụ 2 có đưa thêm vào một kiểu cụ thể cho phần tử Book,
đó là kiểu BookPublication (dòng 9) Từ dòng 13 đến dòng 19 là định nghĩa tường minh kiểu BookPublication dựa trên các kiểu cơ bản Vậy một tài liệu
XML muốn sử sụng XML Schema thì sử dụng như thế nào? Thông qua ví dụ 3,chúng ta sẽ đưa ra câu trả lời cho câu hỏi này
Trang 27<Book>
<Title>Xử lý tín hiệu số</Title>
<Author>Hoàng Minh Thức</Author>
<Date>30/4/2005</Date>
</Book>
</BookStore>
Chúng ta sẽ để ý đến các dòng chữ đậm trong ví dụ 3 Dòng đậm đầu tiên chỉ
ra rằng các thành phần dùng trong file XML này có xuất xứ từ namespacehttp://www.books.org Ta xét dòng 3 và 4 trước sau đó quay lại với dòng 2schemaLocation chỉ ra rằng namespace http://www.books.org được định nghĩa
trong file BookStore.xsd Tức là schemaLocation bao giờ cũng chứa một cặp giá
trị Dòng 2 nói rằng thuộc tính schemaLocation chúng ta đang sử dụng được quyđịnh trong namespace của XMLSchema Instance Các dòng từ 6 đến 10 tuân thủđúng các luật định nghĩa trong XML-Schema Cụ thể là bao gồm một phần tử
Book Trong phần tử Book chứa các phần tử con Title, Author, và Date Các
phần tử con này xuất hiện đúng một lần
2.4.Mô hình đóng gói nội dung (Content Aggregation Model).
2.4.1.Mô hình tích hợp.
Mô hình tích hợp thành phần nội dung cung cấp cho người tạo và thiết kế bàigiảng một phương thức chung nhất để tích hợp các tài nguyên học để phân phát đếnhọc viên một cách phù hợp nhất.Tài nguyên học là sự biểu diễn thông tin cần thiếtcho học viên trong quá trình học.Các hoạt động trong quá trình tạo tài nguyên học làtạo,phát hiện ,tìm kiếm,tập hợp các Asset đơn giản thành các tài nguyên học có độphức tạp cao hơn sau đó tổ chức các tài nguyên học này theo một trình tự(Sequencing) định trước để phân phát.Mô hình tích hợp thành phần nội dungSCORM được cấu thành từ các thành phần sau :
Content Model-Mô hình nội dung : thuật ngữ định nghĩa nên các thànhphần nội dung (content components) của nội dung học
Content Packaging-Đóng gói nội dung : thuật ngữ định nghĩa thế nào đểbiểu diễn cấu trúc nội dung (Content Structure) và cách thức đóng gói choviệc di chuyển giữa các hệ thống khác nhau
Metadata-Siêu dữ liệu : cơ chế cho phép mô tả các thành phần(components) của mô hình nội dung (content model) phục vụ tìm kiếm
Sequencing & Navigation-Trình tự logic : mô hình tập các qui tắc cơ bảncho phép định nghĩa nên tập các qui tắc cho phép mô tả trật tự (hướng thựcthi) các hoạt động khi duyệt gói nội dung
Trang 282.4.2.Các thành phần chính trong mô hình tích hợp nội dung SCORM
Phần này trình bày các thành phần chính để xây dựng nên nội dung học có ýnghĩa từ các nguồn tài nguyên học tập.Mô hình tích hợp được tạo từ các thànhphần :Assets ,đối tượng nội dung có tính chia sẻ ( SCO) và Content Organization
2.4.2.1.Asset.
Nội dung học ở dạng đơn giản nhất là các thành phần Assets,đó là biểu diễn điện
tử của văn bản,đồ họa,bài kiểm tra hoặc các thành phần khác mà có thể được phânphát trên web.Hơn nữa một Assets có thể được tập hợp lại để xây dựng các Assetkhác( vi dụ như một Asset là một trang HTML có thể là tập hợp của các Asset khácnhư ảnh text, audio và video)
Hình 7.Các ví dụ về Asset.
Trên hình trên biểu diễn một loạt các asset khác nhau : file audio WAV, fileAudio MP3, các hàm javascript, ảnh JPEG, ảnh GIF, một đoạn HTML, trang Web,đối tượng Flash, tài liệu XML…Một Asset có thể miêu tả bằng siêu dữ liệu Assets
để phục vụ cho mục đích tìm kiếm và phân loại trong kho lưu trữ trực tuyến,do đótăng cường tính tái sử dụng.Cơ chế kết nối Assets với siêu dữ liệu Assets được trìnhbày trong phần đóng gói nội dung
2.4.2.2.SCO (Sharable Content Object).
Trang 29Một SCO là một tập hợp của một hoặc nhiều Asset biểu diễn một tài nguyên học
tập có thể tìm kiếm và hiển thị được sử dụng SCORM RTE để trao đổi thông tin vớiLMS (Ở đây ta hiểu LMS là một hệ thống gồm các chức năng thiết kế để phân phối,theo dõi, thông báo và quản lý nội dung học tập, quá trình học tập của học viên vàcác tương tác của học viên) Một SCO biểu diễn mức nhỏ nhất của kết hợp nội dungsao cho có thể theo dõi được bởi LMS sử dụng RTE Data Model Sự khác biệt duynhất giữa một SCO và Asset là SCO trao đổi thông tin với LMS sử dụng IEEEECMAScript Application Programming Interface (API).Để cải thiện tính tái sửdụng,một SCO nên độc lập với ngữ cảnh học của nó ví dụ như SCO có thể được tái
sử dụng trong các khóa học khác nhau với các đối tượng học khác nhau.SCORMkhông ràng buộc kích thước của một SCO điều này tùy thuộc vào người tạo nộidung cũng như bao nhiêu thông tin để đạt được nội dụng học yêu cầu Để hiểu rõhơn hãy xem hình vẽ dưới đây :
Hinh 7 Đối tượng nội dung học chia sẻ( SCO ).
Trên hình vẽ chỉ ra được sự khác biệt của SCO với Asset Bên tay trái chỉ ra SCO
là tập hợp của các asset khác nhau Điểm khác biệt là nằm ở khung bên tayphải.Khung đó mô tả quá trình SCO trao đổi thông tin với LMS Đầu tiên, SCO tìmLMS cung cấp đối tượng API Sau đó, SCO sử dụng đối tượng tìm thấy gọi phươngthức Initialize() để khởi tạo phiên làm việc với LMS Nếu cần SCO có thể dùng cácphương thức API GetValue, SetValue để lấy hoặc thiết lập các giá trị cần thiết Cuốicùng, SCO kết thúc phiên trao đổi thông tin với LMS thông qua phương thứcTerminate()
Cũng như asset, SCO có thể được được mô tả bởi SCO Meta-data để có thể tìmkiếm và phát hiện được trong các kho chứa tài nguyên học tập
Như đã trình bày ở hình vẽ trên, SCO phải tuân theo các quy định xác định trongSCORM RTE SCO phải có các công cụ cần thiết để tìm LMS cung cấp API và gọitối thiểu 2 phương thức Initialize(), Terminate() Các hàm khác có thể được gọi
Trang 30nhưng chỉ là tuỳ chọn Yêu cầu bắt buộc SCO phải tuân theo các quy định trongSCORM RTE có những lợi ích sau:
LMS hỗ trợ SCORM RTE có thể tìm và hiển thị SCO và theo dõi, khôngquan tâm ai sinh ra nó
Bất kỳ LMS nào hỗ trợ SCORM RTE có thể theo dõi bất kỳ SCO nào và biếtkhi nào nó bắt đầu và khi nào nó kết thúc
Bất kỳ LMS nào hỗ trợ SCORM RTE có thể phát hiện và hiển thị bất kỳ SCO nàotheo cùng một cách giống nhau
2.4.2.3.Tổ chức nội dung (Content Organization)
Tổ chức nội dung là một sơ đồ cái mà biểu diễn dự định sử dụng nội dung thôngqua các đơn vị giảng dạy có cấu trúc(như chúng ta sẽ biết sau này trong này cuốn
sách Sequencing & Navigation chúng ta sẽ gọi chúng là activities)
Thành phần Content Organization Meta-data có thể được dùng để mô tả tổ chức
gói nội dung do đó tăng cường tính tái sử lại.Hơn thế nữa,mỗi activity trong mộtContent Organization có thể được mô tả bởi activity Meta-data cho phép tìm kiếm
và phát hiện trong các kho lưu trữ, do đó tăng cường khả năng sử dụng lại Cácthông tin xác định thứ tự có thể được áp dụng cho các activites Việc xác định thứ
tự theo dự đinh được định nghĩa như một phần của Content Organization, bằng cáchxác định cấu trúc của các activities trong mối quan hệ với các activities khác và gắncác thông tin xác định thứ tự cho mỗi activity LMS chịu trách nhiệm dịch cácthông tin xác định thứ tự mô tả trong Content Organization và áp dụng các hành vixác định thứ tự (sequencing behavior – chúng ta sẽ giải thích kĩ hơn trong phầnSequencing & Navigation) để kiểm soát thứ tự thực tế của các tài nguyên học tập(learning resources) lúc chạy Hãy nhớ lại trước khi có SCORM và sự nhận thứcchuyển đổi sang các chiến lược phát triển có thể sử dụng lại thì mọi chuyện hoàntoàn khác Ở thời kì CBT (computer-based training) thì các công cụ tạo bài giảngthường được gắn với các thông tin xác đinh thứ tự và duyệt (sequencing andnavigation information) với nhiệm vụ kiểm soát xem phần nào của cua học sẽ đưacho sinh viên xem theo một định dạng riêng Chính vì vậy, rất khó khăn để chia sẻcác nội dung giữa các môi trường tạo nội dung khác nhau và khó có thể sử dụng lạinội dung trong các ngữ cảnh khác nhau có các yêu cầu về xác định thứ tự khácnhau
Với SCORM, chúng ta sẽ thấy ở các phần sau, thông tin về xác định thứ tự địnhnghĩa trên các activities được biểu diễn trong Content Organization và được đặt ởngoài các tài nguyên học tập gắn liền với các activities LMS sẽ có trách nhiệm tìmkiếm và hiển thị các tài nguyên học tập gắn liền với các activities dựa theo cácthông tin xác định thứ tự được quy định trước Đây là một ý tưởng rất quan trọngbởi vì khả năng sử dụng lại tài nguyên học tập sẽ bị hạn chế nếu một tài nguyên học
Trang 31tập được gắn liền với các thông tin xác định thứ tự phụ thuộc ngữ cảnh cụ thể củacua học Ví dụ, nếu một tài nguyên học tập chứa một rẽ nhánh “chặt” tới một tàinguyên học tập khác dưới một điều kiện cụ thể thì nó không thể dùng lại trong mộtcua học khác khi tài nguyên học tập thứ hai không thể áp dụng được hoặc không có.Tuy nhiên, SCORM cũng biết rằng một vài tài nguyên học tập có thể chứa tínhlogic riêng bên trong nó Một tài nguyên học tập như vậy có thể rẽ nhánh bên trong
nó phụ thuộc các tương tác của người dùng Những rẽ nhánh đó trong suốt đối vớiLMS và hợp lý cho các tài nguyên học tập nào đó
Hình X.Cấu trúc nội dung
2.4.3.Các thành phần siêu dữ liệu của gói nội dung.
Siêu dữ liệu ở đây miêu tả cách ánh xạ các thành phần siêu dữ liệu của đối tượngnội dung học trong chuẩn IEEE Learning Technology Standards Committee (LTSC)Learning Object Metadata (LOM) đối với cho mỗi thành phần của SCORM ContentModel.Nói chung, meta-data sẽ được sử dụng cho Assets, SCOs, Activities, vàContent Organizations để mô tả chúng theo một cách có quy trình sao cho các thànhphần trên có thể được xác định, phân loại, tìm kiếm trên các hệ thống khác nhau đểtăng cường tính sử dụng lại và chia sẻ (reuse and shared).Các chính sách quy định
sự áp dụng meta-data cho các thành phần của Content Aggregation Model phảiđược định nghĩa trong các tổ chức mong muốn sử dụng lại dựa trên các yêu cầu của
Trang 32các tổ chức đó SCORM không có ý định áp đặt các yêu cầu liên quan tới quy mô
sử dụng các thẻ(tag) của các thành phần Content Model mà chỉ cung cấp các hướngdẫn thực tế, dựa trên chuẩn cho các tổ chức muốn sử dụng lại và chia sẻ nội dunghọc tập
Siêu dữ liệu của tích hợp nội dung : Là siêu dữ liệu phục vụ cho mục đích
tích hợp nội dung.Mục tiêu là làm cho việc tích hợp nội dung được thực hiệnnội tại bên trong gói nội dung,cung cấp các thông tin cần thiết
Siêu dữ liệu SCO : Là thông tin mô tả về SCO.Các thông tin mô tả này
làm đơn giản việc tái sử dụng và tìm kiếm tài nguyên học trong kho lưu trữtrực tuyến Do SCO được xây dựng thành các đơn vị học độc lập và chỉđược kích hoạt bởi hệ quản trị do vậy ỹ nghĩa của siêu dữ liệu của SCO rấtquan trọng cho phép sử dụng SCO không chỉ cho một gói nội dung mà cóthể được sử dụng trong nhiều gói nội dung học khác nhau
Siêu dữ liệu Asset : Là thông tin mô tả về Assets đó Các thông tin mô tả
này làm đơn giản việc tái sử dụng và tìm kiếm tài nguyên học trong kho lưutrữ trực tuyến
Áp dụng siêu dữ liệu :
Cơ chế để ràng buộc các thành phần Content Model để phù hợp với Meta-dataapplication profile là Content Package Hiện tại có 5 nơi mà meta-data có thể ápdụng trong gói nội dung (content package):
Manifest: data tại mức manifest level (Content Aggregation
Meta-data) phải tuân theo quy định bởi IEEE LTSC LOM nhưng không có ràngbuộc bổ sung ở phía SCORM
Organization: Meta-data tại mức tổ chức mô tả toàn bộ Content
Organization Nó có thể là một cua học, một bài, hoặc bất kỳ một đơn vịgiảng dạy nào có cấu trúc
Item: Meta-data ở mức item mô tả mô tả hệ thống phân cấp của các activities
theo phương thức phụ thuộc ngữ cảnh
Resource: Meta-data tại mức này mô tả tài nguyên theo kiểu SCO hoặc
Trang 33Phần đóng gói nội dung chủ yếu dựa trên IMS Content Packaging(CP)
Specification Mục đích là cung cấp một cách chuẩn hoá trao đổi nội dung học tậpgiữa các hệ thống (các hệ quản trị khác nhau) hoặc công cụ khác nhau (các công cụbiên soạn và đóng gói nội dung) Ngoài ra đóng gói nội dung cũng cung cấp các mô
tả về cấu trúc và thứ tự xác định của các nội dung học tập
Đóng gói nội dung được mong chờ để sử dụng di chuyển nội dung học hay tậphợp các nội dung học giữa các hệ quản trị (LMS),giữa các công cụ phát triển và cáckho nội dung.IMS Content Packaging Specification cung cấp một định dạng chuẩnchung Input/Output cái mà bất cứ hệ thống nào cũng đều hỗ trợ.Sắp tới ta sẽ trìnhbầy các phần sau đây :
Content Package Components : định nghĩa các khái niệm cơ bản trong một
gói nội dung (Content Package) Chúng ta sẽ cần phải hiểu khái niệm nàytrước khi chuyển sang tìm hiểu các phần sau nó
Components of a Manifest : định nghĩa các thành phần của một manifest.
Manifest được xem như thành phần cốt yếu của một gói nội dung Nó dùng
để mô tả các thành phần của một gói nội dung
Building Content Packages : định nghĩa quá trình xây dựng một gói nội
dung Phần này tập trung vào việc tạo ra một gói nội dung và tệp manifest
SCORM Content Package Application Profiles : định nghĩa việc tạo các
gói tương thích với SCORM chứa các Assets, SCOs, và ContentOrganizations Phần này mô tả hai profile và các yêu cầu đi liền với cácprofile này
Best Pratices and Practical GuideLines : định nghĩa một loạt các chỉ dẫn
và các lời khuyên khi triển khai thật sự việc xây dựng hoặc xử lý các gói nộidung
2.5.2.Các thành phần của một gói nội dung
Phần này mô tả tổng quan về các gói nội dung IMS Content PackagingSpecification mô tả cấu trúc dữ liệu được dùng để đảm bảo tính khả chuyển nộidung dựa trên môi trường Internet tạo ra bởi các công cụ soạn bài giảng, LMS vàmôi trường thực thi khác nhau Quy mô của IMS Content Packing Specification làtập trung vào tính khả chuyển giữa các hệ thống mà muốn nhập, xuất, tổng hợp vàphân tách các gói nội dung.Một IMS Content Package chứa hai thành phần chính là:
Một tài liệu đặc biệt mô tả cấu trúc nội dung và các tài nguyên đi kèm vớigói gọi là manifest file, cụ thể là trong gói sẽ là file imsmanifest.xml Filenày yêu cầu phải có tại gốc của gói nội dung
Các file vật lý tạo nên gói, gồm các nội dung ,kiểm tra muốn trình bày tớihọc viên cùng tệp XML Schema cho mô tả loại dữ liệu
Trang 34
Hình X Sơ đồ khái niệm gói nội dung.
Gói nội dung (Content Package) : Gói biểu diễn một đơn vị học tập Nó có thể là
một phần của cua học, một cua học, hoặc tập hợp nhiều cua học khác nhau và đượcphân phối một cách độc lập.Một gói phải có khả năng tồn tại một mình tức là nóphải chứa các thông tin cần thiết để sử dụng nội dung được đóng gói phục vụ choviệc học tập khi được mở
Manifest : Nếu gói nội dung được dự định để phân phối tới học viên, thì manifest
chứa thông tin về nội dung học được tổ chức như thế nào Manifest phải tuân theocác yêu cầu sau đây :
Manifest file phải có tên là imsmanifest.xml
Imsmanifest.xml và các file điều khiển khác (DTD, XSD) phải đặt tại gốccủa gói nội dung Nếu mở rộng được bổ sung thêm bằng các tệp thì các tệpnày cũng phải đặt tại gốc của gói
Tất cả các yêu cầu được đặt trong IMS Content Packaging XML BindingSpecification
Package Interchange File (PIF) : là việc biểu diễn các thành phần gói nội dung
thành một file nén PIF chứa imsmanifest.xml, tất cả các file điều khiển, và các tài
nguyên được tham chiếu từ trong gói nội dung SCORM khuyến cáo là các gói nộidung được tạo như là PIF SCORM cũng khuyến cáo thêm là PIF tuân theo RFC1951.Định dạng zip tuân thủ tới RFC 1951
Trang 35Hình X.Các thành phần của Manifest
Manifest gồm 4 thành phần chính sau đây :
Meta-data : dữ liệu mô tả tổng thể gói nội dung
Organizations : mô tả cấu trúc nội gói dung hoặc tổ chức các tài nguyên học
tập tạo nên một đơn vị đứng độc lập hoăc các đơn vị giảng dạy cũng nhưchuỗi các qui tắc xác định nên trình tự duyệt gói nội dung
Resources : định nghĩa các tài nguyên học tập được gộp vào trong gói nội
dung
(sub)Manifest : mô tả bất kỳ các đơn vị giảng dạy được phân cấp nhỏ hơn
(có thể xem như các đơn vị độc lập)
Biểu diễn cấu trúc nội dung :
Việc tổ chức nội dung SCORM chứa các thành phần mà được dự định đinh nghĩatrong các khía cạnh khác nhau của tổ chức nội dung :
Phân cấp nội dung (Content Hierarchy): Đây là biểu diễn dựa trên hình
dạng kiểu cây, giống như mục lục, biểu diễn tổ chức logic của các tài nguyênhọc tập hoặc các activities sử dụng các tài nguyên học tập Trong nhiềutrường hợp, cây phân cấp này có thể được duyệt theo một thứ tự được địnhtrước mà người phát triển nội dung dự định.Ví dụ như viêc chia khóa họcthành các module và mỗi module gồm các bài học có thể xen lẫn các bàikiểm tra hoặc học hết các bài kiểm tra sau đó chuyển sang các bài học
Meta-data: Tuỳ chọn, dữ liệu mô tả phụ thuộc ngữ cảnh về activity định
nghĩa trong content organization Meta-data như vậy có thể được sử dụng để
mô tả một tài nguyên học tập cụ thể được dùng trong một tổ chức nội dung
cụ thể như thế nào
Trang 36 Sequencing, Adaptive Sequencing và Navigation: Các quy định tuỳ chọn
có thể được nhúng vào trong tổ chức nội dung nếu người phát triển nội dungmuốn kiểm soát các tài nguyên nào được đưa đến cho học viên khi học viênduyệt nội dung Sắp thứ tự đơn giản nhất là tuần tự qua các đơn vị bàihọc,phức tạp hơn thì dựa vào các tài nguyên học đã được hoàn thành trước
đó của học viên để xác định việc học tiếp theo cho phù hợp tùy theo yêu cầucủa người biên soạn
Meta-data
Một khi tài nguyên học tập được tạo với mục đích sử dụng lại, tốt nhất là có mô
tả các tài nguyên học tập với meta-data Meta-data cho phép tài nguyên học tập cóthể tìm thấy khi nó chứa trong một gói dữ liệu hoặc trong một kho chứa Nó cũnglàm cho tài nguyên học tập có thể sử dụng lại được cao hơn bằng cách chỉ kiểm trameta-data, không phải mở và kiểm tra tài nguyên bên trong Có hai loại meta-data.Loại thứ nhất không phụ thuộc ngữ cảnh (context-independent), bởi vì nó quyếtđịnh mô tả tài nguyên học tập mà không quan tâm đến nơi nó sẽ tìm thấy, độc lậpvới bất kỳ chiến lược sử dụng tài nguyên học tập cụ thể Loại thứ hai là phụ thuộcngữ cảnh (context-dependent), dựa vào một chiến lược học tập cụ thể Ví dụ, meta-data có thể được gộp vào giải thích tại sao một activity cụ thể được chèn vào một vịtrí cụ thể trong thứ tự giảng dạy Meta-data thường chỉ các meta-data không thayđổi mà mô tả các asset số, các đối tượng nội dung hoặc tập các đối tượng nội dung.Trong khi đó, meta-data phụ thuộc ngữ cảnh thường dùng để chỉ đến metadata màchỉ phát huy ý nghĩa trong một ngữ cảnh của một tổ chức nội dung cụ thể
Phát triển và ứng dụng meta-data cho các tài nguyên học tập và tập hợp các tàinguyên học tập là một khái niệm còn khá mới mẻ đối với cộng đồng e-Learning.Hướng dẫn ứng dụng trong thực tế chưa được phát triển Trong một vài trường hợp,mục đích chính của meta-data là phát hiện và sử dụng lại nội dung Trong một vàitrường hợp khác, meta-data cung cấp cho soạn giả thông tin về thiết kế và dự địnhcủa các đối tượng nội dung được mô tả hoặc item trong tổ chức nội dung Một vài ýkiến khác thì cho rằng meta-data sẽ giúp cho học viên duyệt nội dung dễ dànghơn.Chưa có ý kiến thống nhất về cách sử dụng chung của meta-data, nhưng meta-data cung cấp trong cuốn sách này để dùng cho các trường hợp khác nhau có thểdùng đến meta-data
Xác định thứ tự, xác định thứ tự thích nghi và duyệt (Sequencing, Adaptive Sequencing and Navigation)
Sequencing & Navigation định nghĩa các luật mà LMS phải tuân theo để biểudiễn một learning experience xác định như dự định của người phát triển nội dung.Learning experience này có thể là tự do lựa chọn, hoặc nó có thể được hướng dẫnbởi một thứ tự nhất định thông qua cấu trúc của tổ chức nội dung Learning
Trang 37experience có thể thích nghi, với các hành vi khác nhau dựa vào kết quả học tập củahọc viên hoặc các biến khác có thể được theo dõi bởi LMS SCORM định nghĩamột tập các luật mặc định mà quản lý xác định thứ tự và duyệt cho một tổ chức nộidung cụ thể Tuy nhiên, luật mặc định là tự do lựa chon các nội dung học tập, không
có rằng buộc Nhiều nhà phát triển nội dung và thiết kế giảng dạy thích sử dụng cácchiến lựoc giảng dạy và học tập cụ thể Trong các trường hợp như vậy, người pháttriển nội dung có thể định nghĩa các luật cụ thể quy định trước một LMS sẽ quản lýlearning experience ra sao
Tài nguyên (Resources)
Thành phần tài nguyên của một manifest có thể mô tả như các tài nguyên ngoài,cũng như các file chứa nội dung trong gói Các file này có thể là các file media, cácfile text, các đối tượng đánh giá hoặc các phần dữ liệu khác dưới dạng điện tử nhưchỉ ra ở hình duới
File vật lý (Physical )
Đây là thành phần các file vật lý đã được tham chiếu trong thành phần nguồn tàinguyên.Các file này có thể chỉ chưa đựng trong gói nội dung hoặc có thể bao gồmcác file bên ngoài được tham chiếu thông qua URI
Hình X Mô tả các nguồn tài nguyên.
2.5.4.Xây dựng gói (Building Content Packaging).
Phần này mô tả các yêu cầu để xây dựng lên gói nội dung tuân thủ chuẩn
SCORM Phần này mô tả XML binding for IMS Content Specification áp dụng choSCORM Có một vài luật riêng biệt được tạo ra trong XML Binding :
XML binding sẽ tuân theo đặc tả XML 1.0 của W3C
XML binding phải duy trì cấu trúc định nghĩa của IMS Content PackagingInformation Model
Trang 38File Manifest :
Phần này định nghĩa các yêu cầu cho việc xây dựng một file imsmanifest.xml.
Manifest này được cấu trúc để tổ chức nội dung của gói Nếu gói (package) được dựđịnh để phân phối cho một học viên thì manifest phải chứa thông tin về nội dungđược cấu trúc như thế nào.Phần này mô tả yêu cầu cho mỗi thành phần định nghĩabởi IMS Content Packaging Specification
Thành phần <manifest> :
Thành phần <manifest> biểu diễn một đơn vị có thể sử dụng được của giảng dạy
bao gồm các thông tin về metadata,sự tổ chức, và các tham chiếu đến các tài
nguyên.Thành phần này là thành phần gốc của file imsmanifest.xml Các thành phần
<manifest> khác được dùng để tham chiếu các (sub)manifest khác trong gói.Thành
phần này là thành phần cha,thành phần này chứa các thuộc tính và các thành phầncon.Để có thể hiểu chi tiết các thành phần này có tham khảo các tài liệu ghi trongphần phụ lục
2.6.SCORM Metadata.
2.6.1.Sơ lược
Cho đến lúc này, chúng ta đã mô tả các khối cơ bản cho việc phát triển nội dung.Một khi các thành phần nội dung đã được xây dựng, rất có ích nếu chúng ta mô tảcác thành phần này theo một cách nhất quán Mô tả các thành phần này với meta-data cho phép tìm kiếm và phát hiện các thành phần trong các hệ thống Một LMS
có thể dùng meta-data để đưa cho học viên thông tin về tổ chức nội dung (cua, bài,module) Meta-data có thể dùng tại thời điểm thực thi để giúp trong việc đưa raquyết định là thành phần mô hình nội dung gì sẽ phân phối cho học viên
2.6.2 Tạo SCORM meta-data.
Phần dưới đây phác thảo các thành phần meta-data LOM (Learning Object data) XML Theo IEEE, mọi thành phần meta-data LOM là tùy chọn Điều này cónghĩa là khi xây dựng một XML meta-data instance, người phát triển nội dung cóthể chọn tùy ý thành phần nào để sử dụng trong nội dung của mình Để đáp ứng cácyêu cầu cao cấp của ADL, SCORM đặt ra thêm một số yêu cầu nữa về các thànhphần nào là bắt buộc trong SCORM-conformant Meta-data XML Instances Cácyêu cầu bổ sung này nhằm tăng cường tính khả năng mô tả các đối tượng nội dungnày meta-data và khả năng tìm kiếm các đối tượng học tập trong một kho dữ liệu do
Meta-đó chúng có thể sử dụng lại trong các ngữ cảnh khác LOM Information Model
Trang 39được chia ra làm 9 loại Các loại này dựa trên các định nghĩa trong LOMInformation Model 9 loại thành phần meta-data là :
1 Loại General có thể được sử dụng để mô tả các thông tin chung về SCORM
Content Model Component
2 Loại Life Cycle có thể dùng để mô tả các đặc điểm liên quan đến lịch sử và
trạng thái hiện tại của SCORM Content Model Component và những đặcđiểm khác ảnh hưởng đến thành phần trong quá trình phát triển
3 Loại Meta-data có thể được sử dụng để mô tả thông tin về bản thân
meta-data (không phải là SCORM Content Model Component)
4 Loại Technical có thể được dùng để mô tả các yêu cầu về mặt kĩ thuật và các
đặc trưng của SCORM Content Model Components
5 Loại Educational có thể được sử dụng để mô tả các đặc trưng về sư phạm và
giáo dục của SCORM Content Model Component
6 Loại Rights có thể được sử dụng để mô tả các luật về sở hữu trí tuệ và các
điều kiện sử dụng SCORM Content Model Component
7 Loại Relation có thể được sử dụng để mô tả các đặc điểm định nghĩa các mối
quan hệ giữa SCORM Content Model Component và các thành phần hướngtới khác
8 Loại Annotation có thể được sử dụng để cung cấp các lời giải thích về cách
sử dụng cho mục đích giáo dục của SCORM Content Model Component vàthông tin về khi nào và ai tạo ra các lời giải thích này
9 Loại Classfication có thể được sử dụng để mô tả SCORM Content Model
Component thuộc vào một hệ thống phân loại cụ thể
Dưới đây, chúng ta giới thiệu một số thành phần mẫu của Meta-data Để chi tiết hơn xin xem trong cuốn sách SCORM CAM
2.6.3.Mở rộng Meta-data.
Trong một vài tình huống, các tổ chức thấy tập các thành phần cơ bản metadata
định nghĩa bởi LOM không đủ để mô tả SCORM Content Model Requirements Tổchức có thể đặt ra một tập các mở rộng metadata riêng để mô tả các thành phầntrong gói nội dung Có hai loại mở rộng cho phép trong LOM:
Mở rộng thành phần XML Cơ chế đầu tiên này cho phép mở rộng các thànhphần mô hình dữ liệu LOM Nó cho phép đưa thêm các thành phần vàometa-data instances Ví dụ, một tổ chức muốn có thêm thông tin bổ sung vềcác luật sở hữu trí tuệ, thì tổ chức đưa thêm các thành phần mong muốn vàoRights Category
Trang 40 Các mở rộng về vốn từ trong LOM Một vài thành phần IEEE có một danhsách các từ tương ứng, SCORM khuyến cáo sử dụng các từ này Tuy nhiên,đây chỉ là một khuyến cáo và các thể hiện meta-data không được yêu cầu làphải sử dụng các từ này Nếu tổ chức muốn dùng một tập các từ khác, tổchức có vài lựa chọn Nếu tổ chức muốn các từ mở rộng được kiểm tra, ADLkhuyến cáo dùng cách tiếp cận kiểm tra tính đúng đắn của schema tùy biến.Sau đây là một vài lưu ý khi thực hiện mở rộng :
Khi tạo các thành phần mở rộng, không được phép định nghĩa các thànhphần chứa cùng một cú pháp như các thành phần định nghĩa trong IEEELOM
Meta-data chỉ dựa trên các giá trị khuyến cáo sẽ có tính khả chuyển cao nhất
Để đảm bảo tính khả chuyển cao, ADL khuyến cáo nếu mở rộng cần thiết đểđáp ứng yêu cầu của một cộng đồng, thì cộng đồng đó nên nhóm họp để xácđịnh ra một tập các mở rộng cho cộng đồng của mình
2.6.4 Các profile ứng dụng của SCORM Meta-data
SCORM Meta-data Application Profiles mô tả sư tích hợp của IEEE LOM trongmôi trường SCORM Các profiles này bắt buộc sử dụng các thành phần meta-datakhi LOM Meta-data được áp dụng cho SCORM Content Model Components Trongphạm vi SCORM, meta-data có thể được sử dụng để mô tả các thành phần cácSCORM Content Model Components khác nhau Các profiles ứng dụng được địnhnghĩa trong phần này phác họa các yêu cầu cho việc xây dựng các thể hiện meta-data của các loại sau:
Content Aggregation Meta-data
Content Organization Meta-data
Các thành phần bắt buộc SCORM mô tả tập các thành phần bắt buộc trongcác profile ứng dụng khác nhau LOM chỉ ra tất cả các thành phần là tùychọn Tuy nhiên, nếu không có yêu cầu về các thành phần nào được sử dụnglúc tạo meta-data, thì khả năng tìm và phát hiện trong các kho chứa và các hệ