Trong cuộc sống thông tin được sử dụng hằng ngày.
Trang 1Lời Mở Đầu
Trong cuộc sống thông tin đợc sử dụng hàng ngày Con ngời có nhu cầu nghe đài, đọc báo, tham khảo ý kiến ngời khác để thu nhận thông tin mới Khi tiếp nhận thông tin con ngời phải xử lý nó để tạo ra thông tin có ích hơn, thân thiện hơn để đi đến một quyết định chăc chắn Để xử lý thông tin con ngời phải sử dụng một số công cụ nhất
định nh giấy, bút và chính trí nhớ của con ngời Có thể nói thông tin
đóng một vai trò quan trọng trong Các vấn đề Xã hội, trong Khoa học
kỹ thuật,trong Kinh doanh, trong Quan hệ cũng nh mọi hoạt động khác của xã hội Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên với sự bùng
nổ của thông tin hết sức mạnh mẽ và phong phú Thông tin trở thành một nguồn tài nguyên quan trọng, nguồn của cải vô giá của con ngời Vì vậy việc nắm bắt thông tin nhanh, lu trữ thông tin với số lợng lớn
và xử lý thông tin chính xác kịp thời đóng một vai trò cốt lõi trong các bài toán, với sự phát triển của công nghệ thì tin học là một ngành khoa học đáp ứng đợc các đòi hỏi đó Những năm gần đây, trên thế giới nói chung và nớc ta nói riêng tin học đã phát triển nhanh chóng, tin học đã
đợc áp dụng trong nhiều ngành: Khoa Học Công Nghệ, Quản Lý Kinh
Tế, Sản Xuất Kinh Doanh, Giáo Dục Đặc biệt là trong ngành Thống
Kê, nó giúp các nhà quản lý, nhà hoạch định các chính sách chiến lợc giải quyết công việc một cách khoa học và chính xác Thống kê là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, có vai trò cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nớc trong việc đánh giá dự báo tình hình, hoạch định chính sách chiến lợc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đáp ứng nhu cầu thông tin của các tổ chức và cá nhân Trong những cuộc điều tra hàng năm về dân số, lao động việc làm, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội … việc tổng hợp kết quả những cuộc điều việc tổng hợp kết quả những cuộc điều tra đó đòi hỏi phải nhanh chóng và chính xác, nh vậy với công việc tổng hợp thủ công là rất khó khăn , khó có thể tránh khỏi nhầm lẫn, ví
dụ nh công tác tổng hợp kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm, việc ứng dụng tin học vào công tác tổng hợp kết quả thống kê là rất
Trang 2quan trọng Dới sự hớng dẫn của Thầy giáo Bùi Thế Ngũ, và cán bộ ớng tại cơ sở thực tập, tôi thực hiện đề tài:
h-“ Xây dựng hệ thống thống tin hỗ trợ xử lý tổng hợp kết quả điều tra lao động - việc làm 01/7/2004”
Cấu trúc của đề tài gồm:
- Chơng I, Tổng quan về cơ sở thực tập
- Chơng II, Cơ sở phơng pháp luận nghiên cứu đề tài
- Chơng III, Thiết kế xây dựng chơng trình Trong thời gian làm đề tài mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhng vì đây là lần đầu tiên xây dựng một ứng dụng tin học vào thực tế, cùng với thời gian tìm hiểu học hỏi không đợc nhiều nên khả năng nắm bắt vấn đề và giải quyết bài toán còn nhiều thiếu sót Kính mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô, sự đóng góp xây dựng của bạn
bè, để tôi có thể hoàn thiện chơng trình này
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn K.S Bùi Thế Ngũ và Cán bộ hớng dẫn của Trung tâm tin học thống kê K.S Hồ Văn Bảo đã hớng dẫn giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô khoa Tin học kinh tế trờng Đại học kinh tế quốc dân đã nhiệt tình giảng dạy trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình đào tạo
và dành cho chúng em những điều kiện học tập thuận lợi.
Chơng I
Tổng quan về cơ sở thực tập Trung tâm tin học thống kê - Tổng cục thống kê
I Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng cục Thống kê
Ngay trong thời gian đầu cách mạng mới thành công, trong muôn vàn khó khăn của thời kỳ chống thù trong giặc ngoài, ngày 6 tháng 5 năm 1946, Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đã kí sắc lệnh số 61/SL quy
định bộ máy tổ chức của Bộ quốc dân kinh tế gồm các phòng ban, nha trực thuộc, trong đó có Nha Thống kê Việt Nam Để ghi nhớ sâu sắc công ơn của Bác Hồ vĩ đại đối với quá trình xây dựng và trỏng thành
Trang 3của ngành thống kê, để phù hợp với thực tế lịch sử, và đợc sự đồng ý của Thủ tớng chính phủ nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ngành Thống kê đã lấy ngày 6 tháng 5 năm 1946 là ngày thành lập ngành Thống kê Việt Nam.
Trong quá trình xây dựng và phát triển ngành Thống kê Việt Nam có nhiều thay đổi về cơ cấu và tổ chức:
Ngày 20 tháng 2 năm 1956, Thủ tớng Chính Phủ đã ban hành Điều lệ
số 695/TTg về tổ chức Cục Thống kê Trung ơng, các cơ quan thống kê
địa phơng và các tổ chức thống kê các Bộ có ghi:
Nay thành lập Cục Thống kê Trung ơng trong ủy ban Kế hoạch nhà nớc của nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, các Ban Thống kê địa Phơng, các tổ chức thống kê ở các Bộ, các cơ quan xí nghiệp.
Cục thống kê trung ơng và các cơ quan thống kê địa phơng là một hệ thống nhất, tập trung
Cục thống kê trung ơng trong ủy ban kế hoạch Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa là một cơ quan của Nhà nớc để lãnh đạo thống nhất và tập trung mọi việc thống kê và kế toán trong nớc.
Nhiệm vụ chủ yếu của cục thống kê trung ơng là su tầm, thu thập, nghiên cứu và đệ trình Chính Phủ những tài liệu thống kê chính xác, phân tích một cách khoa học để có thể nêu đợc quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nớc, sự phát triển kinh tế và văn hóa trong nớc, những nguồn tài nguyên và cách sử dụng tài nguyên đó, tỷ lệ phát triển của các ngành kinh tế, văn hóa và mức độ phát triển của từng ngành.
Cục thống kê trung ơng tạm thời gồm các phòng: Thống kê tổng hợp; Thống kê nông nghiệp; Thống kê công nghiệp; Vận tải; Thống kê Thơng nghiệp tài chính; Thống kê văn hóa; Giáo dục; Y tế; Dân số; Lao động
Ngày 21/12/1960 Cục thống kê trung ơng đợc tách ra khỏi ủy ban kế hoạch Nhà nớc, và thành lập Tổng cục Thống kê
Đến ngày 03/9/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Tổng cục Thống kê.
1 Vị trí và chức năng
Trang 4Tổng cục Thống kê là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một
số nhiệm vụ quyền hạn quản lý nhà nớc về thống kê, tổ chức thực hiện hoạt độn thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế- xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật, quản lý nhà nớc các dịch vụ công và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nớc tại doanh nghiệp có vốn nhà nớc thuộc Tổng cục quản lý theo quy định của pháp luật.
2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Tổng cục thống kê chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về thống kê theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tớng chính phủ
Trình Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về thống kê và các dự án quan trọng của Tổng cục thống kê.
Trình Chính phủ quy định thẩm quyền ban hành các bảng phân loại thống kê
Trình Thủ tớng chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc gia, chế độ báo cáo thống kê quốc gia dài hạn, hàng năm và các cuộc tổng
điều tra thống kê theo quy định của pháp luật.
Trình Bộ trởng đợc Thủ tớng Chính phủ phân công ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê theo quy định của pháp luật.
Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lợc, quy hoạch, chơng trình, kế hoạch về thống
kê, hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia sau khi đợc phê duyệt, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin thống kê.
Chỉ đạo, hớng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng trong việc báo cáo thống kê, điều tra thống
kê và phân loại thống kê thuộc thẩm quyền.
Trang 5Thẩm định về chuyên môn nghiệp vụ chế độ báo cáo, phơng án
điều tra thống kê của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng.
Tổ chức thu thập thông tin kinh tế – xã hội, xây dựng và quản
lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin thống kê kinh tế – xã hội theo quy định của pháp luật.
Báo cáo chính phủ, Thủ tớng Chính phủ thống kê tổng hợp hàng tháng, quý, năm về tình hình kinh tế – xã hội, tình hình thực hiện các chơng trình mục tiêu quốc gia, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc, các báo cáo phân tích và dự báo về tình hình phát triển kinh tế – xã hội hàng năm.
Giúp chính phủ thống nhất việc quản lý công bố thông tin thống
kê kinh tế – xã hội theo quy định của pháp luật.
Công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, cung cấp thông tin thống kê kinh tế – xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cấ nhân theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về độ tin cậy của số liệu thông tin công bố và cung cấp.
Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê, các sản phẩm thống
kê của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và số liệu thống kê của nớc ngoài, thực hiện so sánh quốc tế về thống kê.
Quản lý các dự án đầu t và xây dựng trong lĩnh vực thống kê theo quy định của pháp luật.
Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học thống kê, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung
Quyết định các chủ trơng, biện pháp, chỉ đạo hoạt động dịch vụ công trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo quy định của pháp luật, quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Tổng cục thống kê.
Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nớc tại doanh nghiệp có vốn nhà nớc thuộc Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật.
Trang 6Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm về thống kê theo thẩm quyền.
Quyết định và chỉ đạo thực hiện chơng trình cải cách hành chính của Tổng cục thống kê theo mục tiêu và nội dung chơng trình cải cách hành chính của nhà nớc đã đợc Thủ tớng chính phủ phê duyệt.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lơng và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật đối với cán
bộ, công chức, viên chức nhà nớc thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục thống kê, đào tạo, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ về thống kê đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nớc thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục thống kê.
Quản lý tài chính, tài sản đợc giao và tổ chức thực hiện ngân sách đợc phân bố theo quy định của pháp luật.
3 Hệ thống tổ chức của Tổng cục Thống kê.
Tổng cục thống kê đợc tổ chức theo ngành dọc, gồm có:
- ở Trung ơng có cơ quan Tổng cục thống kê.
- ở tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng có Cục Thống kê trực thuộc Tổng cục Thống kê.
- ở huyện quận thị xã thành phố thuộc tỉnh có Phòng Thống kê trực thuộc Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng.
4 Cơ cấu tổ chức của cơ quan Tổng cục thống kê:
- Các tổ chức giúp Tổng cục trởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nớc:
+ Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia + Vụ phơng pháp chế độ thống kê + Vụ Thống kê tổng hợp
+ Vụ Thống kê Công nghiệp và xây dựng + Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản + Vụ Thống kê Thơng mại, Dịch vụ và giá cả
+ Vụ Thống kê Dân số và Lao động + Vụ Thống kê Xã hội và Môi trờng
Trang 7+ Vụ Hợp tác quốc tế + Vụ Tổ chức cán bộ + Vụ Kế hoạch tài chính + Thanh tra
+ Văn phòng
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục Thống kê:
+ Viện nghiên cứu Khoa học thống kê + Trung tâm tin học thống kê
+ Trung tâm t liệu thống kê + Tạp chí con số và sự kiện Các đơn vị sự nghiệp khác hiện có giao Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê tổ chức và sắp xếp theo quy định của pháp luật.
II Những thành tựu của ngành thống kê Việt Nam
Trong quá trình xây dựng và phát triển, ngành thống kê Việt Nam đã từng bớc trởng thành, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc theo yêu cầu của Đảng và Nhà nớc qua từng giai
đoạn.
Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc (1846 – 1954), trong bối cảnh Nhà nớc mới thành lập, khó khăn nhiều mặt, vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, phơng tiện thông tin liên lạc, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ thống kê còn hạn chế, số lợng cán bộ thống kê ít và mỏng Song luôn luôn đợc Đảng và Bác Hồ quan tâm chỉ đạo sát sao, cán bộ thống kê nhiệt tình hăng say, nên trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc, công tác thống kê đã làm đợc khá nhiều việc
nh thờng xuyên kịp thời nắm bắt tình hình và tổng hợp báo cáo thờng
kỳ về kết quả tăng gia sản xuất, diệt giặc đói, xóa nạn mù chữ, thống
kê giá cả một số sản phẩm chủ yếu, thực hiện giảm tô, giảm tức thực thuế nông nghiệp v.v … việc tổng hợp kết quả những cuộc điều trong vùng tự do để phục vụ kịp thời yêu cầu chỉ đạo của Chính phủ.
Năm 1954, hòa bình đợc lập lại trên miền Bắc, tổ chức bộ máy của ngành thống kê lúc này vẫn còn rất sơ khai, đội ngũ cán bộ từ trung ơng đến các địa phơng hầu hết từ cán bộ chính trị và quân đội chuyển sang, cha biết nghiệp vụ thống kê Nhng với tinh thần của ngời
Trang 8chiến sĩ cách mạng, các đồng chí đã vừa làm vừa học trong thực tế, học hỏi chuyên gia Liên xô, Trung quốc Đội ngũ cán bộ thống kê ban
đầu ít ỏi đó đã trởng thành và phát triển cả về số lợng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đủ sức thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành Trong điều kiện xây dựng CNXH ở miền Bắc và tiếp tục cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, ngành Thống kê đã căn cứ vào thực tiễn, tiếp thu kinh nghiệm của thống kê các nớc anh
em, phát triển công tác trên nhiều mặt Phù hợp với yêu cầu và đợc xây dựng trên cơ sở thống nhất thống kê, kế toán và chế độ ghi chép ban đầu Các cuộc điều tra chuyên đề, điều tra trọng điểm, các cuộc kiểm kê hàng hóa, vật t cũng đã tổ chức để thu thập số liệu phục vụ những yêu cầu khác nhau của cơ quan quản lý Nhà nớc Trên cơ sở đó, ngành Thống kê đã cung cấp thông tin cho việc xây dựng kế hoạch, quản lý điều hành và trực tiếp tham gia đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch Nhà nớc theo các cấp từ trung ơng đến các địa phơng, từ các Bộ ngành đến các doanh nghiệp.
Sớm nhận thức đợc vai trò của cơ giới hóa và tự động hóa công tác tính toán thống kê, từ đầu những năm 1970, trong ngành thống kê
đã từng bớc hình thành một hệ các Trung tâm tính toán, tuy máy móc thiết bị còn thô sơ, nhng đã phục vụ đắc lực cho việc xử lý số liệu thống kê từ các báo cáo định kỳ đến kết quả các cuộc điều tra, nhất là
đối với các cuộc điều tra lớn nh tổng điều tra dân số, kiểm kê hàng hóa, vật t v.v… việc tổng hợp kết quả những cuộc điều
Trong thời gian chiến tranh phá hoại ở miền Bắc đất nớc chuyển sang thời chiến, đội ngũ cán bộ thống kê từ trung ơng đến các địa ph-
ơng không ngại gian khổ hy sinh, bám sát cơ sở, thu thập thông tin, phản ánh kịp thời tình hình kinh tế – xã hội của hậu phơng lớn Nhiều cán bộ thống kê đã lên đờng chi viện cho miền Nam ruột thịt, trực tiếp tham gia chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc Thực hiện nghĩa vụ quốc tế, nhiều cán bộ thống kê cũng đã lên
đờng chi viện cho các nớc bạn xây dựng và phát triển công tác thống kê.
Năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất, cả nớc tiến lên CNXH Theo yêu cầu của Đảng và Nhà nớc trong tình
Trang 9hình mới, cùng với các cơ quan quản lý Nhà nớc, tổ chức bộ máy cơ quan thống kê ở tất cả các tỉnh, thành phố miền Nam đã nhanh chóng hình thành với nòng cốt là cán bộ thống kê có năng lực kinh nghiệm từ Tổng cục và các Cục Thống kê miền Bắc, hàng trăm cán bộ mới đã đ-
ợc tuyển dụng để bố trí vào bộ máy thống kê từ tỉnh, thành phố đến các quận, huyện ở miền Nam … việc tổng hợp kết quả những cuộc điều Với quyết tâm cao, toàn ngành Thống
kê đã phấn đấu vợt mọi khó khăn triển khai công việc, ổn định tổ chức, đã nhanh chóng thu thập và tổng hợp đợc số liệu thống kê trên phạm vi cả nớc.
Cho đến trớc thời kỳ đổi mới, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, số liệu thống kê vẫn giữ vai trò chủ yếu, quan trọng trong việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nớc một cách rất chi tiết Hệ thống số liệu trong thời kỳ này là căn cứ không thể thiếu để xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch quý, năm và 5 năm, cũng nh để nghiên cứu xây dựng chính sách chiến lợc kinh tế – xã hội của Đảng và Chính phủ.
Bớc sang thời kỳ đổi mới, cán bộ, công chức ngành Thống kê từ trung ơng đến địa phơng đã quán triệt đờng lối của Đảng, từng bớc đổi mới công tác của ngành Từ hệ thống chỉ tiêu thống kê phục vụ cơ chế quản lý, kế hoạch hóa tập trung với nhiều chỉ tiêu hiện vật, nặng về mô tả, chủ yếu phục vụ cho quản lý kinh tế vi mô, ngành Thống kê đã nhanh chóng cải tiến hệ thống chỉ tiêu thống kê, bổ sung nhiều chỉ tiêu giá trị phục vụ quản lý Nhà nớc ở tầm vĩ mô và nhiều nhu cầu thông tin đa dạng khác Nội dung và phơng pháp thống kê đợc chuyển
đổi từng bớc, đặc biệt phải kể đến những vấn đề phơng pháp luận quan trọng nh: Chuyển hệ thống phơng pháp luận thống kê bảng cân đối vật chất (MPS) sang hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), chuyển đổi ph-
ơng pháp tính chỉ số giá tiêu dùng, nghiên cứu và áp dụng chỉ tiêu năng suất, hiệu quả đối với một số ngành sản xuất chủ yếu và chỉ số nguồn nhân lực, tăng cờng áp dụng phơng pháp điều tra chọn mẫu, xây dựng nhiều bảng danh mục theo chuẩn quốc tế, tăng cờng thống
kê xã hội, môi trờng … việc tổng hợp kết quả những cuộc điều Hệ thống chỉ tieu thống kê ngày một hoàn thiện phản ánh đầy đủ hơn tình hình kinh tế xã hội trong điều kiện hoàn cảnh mới phù hợp với thông lệ thống kê quốc tế, nâng cao tính so
Trang 10sánh của số liệu thống kê nớc ta với các nớc trên thế giới Trong những năm đổi mới, ngành Thống kê đã tiến hành có kết quả các cuộc điều tra lớn nh: Tổng điều tra dân số năm 1989, tổng điều tra dân số và nhà
ở năm 1999, tổng điều tra nông nghiệp và nông thôn năm 1994, tổng
điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001, tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp năm 1995 và năm 2002, điều tra đời sống kinh tế hộ gia đình, điều tra vốn đầu t phát triển của toàn xã hội, điều tra doanh nghiệp, điều tra lao động và việc làm, và các cuộc điều tra chuyên ngành khác Nhờ vậy nguồn thông tin thống kê cung cấp ngày càng phong phú, chất lợng thông tin cao hơn, trình độ kinh nghiệm nghề nghiệp của cán bộ toàn ngành Thống kê cũng đợc nâng lên, đánh dấu một bớc trởng thành của ngành Thống kê trong cơ chế mới.
Để tăng cờng môi trờng pháp lý cho công tác thống kê, Pháp lệnh Kế toán và Thống kê, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đã đợc ban hành trong những năm đầu của thời kỳ đổi mới Nhằm tăng cờng hơn nữa môi tr- ờng pháp lý cho công tác thống kê ngày 17/6/2003 Quốc hội nớc CHXHCN Việt Nam đã ban hành Luật thống kê thay thế cho Pháp lệnh Kế toàn và Thống kê ngày 13/2/2004 Chính phủ cũng ra nghị
định số 40/2004/NĐ - CP quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thống Kê Công tác xây dựng, tổ chức và bồi dỡng
đội ngũ cán bộ cũng đợc chú trọng củng cố và phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Thống kê đợc tăng cờng đáng kể Thực hiện Nghị quyết só 49/CP của chính phủ về việc phát triển công nghệ thông tin,
từ năm 1996 ngành Thống kê đã xây dựng đợc một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tơng đối hiện đại ở cơ quan Tổng cục và nhiều Cục Thống kê Mạng lới tin học diện rộng và cơ sở dữ liệu của ngành đã hình thành, giúp cho việc khai thác số liệu thống kê của các đối tợng
sử dụng đợc dễ dàng, nhanh chóng Cán bộ thống kê đã từng bớc đợc
đào tạo về công nghệ thông tin Đa số cán bộ thống kê ở trung ơng và các tỉnh, thành phố thờng xuyên áp dụng công nghệ tin học trong xử
lý và tổng hợp số liệu Hệ thống trang thiết bị đang ngày càng phát huy tác dụng tích cực.
Trang 11Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê đợc tăng cờng, góp phần nâng cao vị thế của Thống kê Việt Nam trong cộng đồng thống
kê quốc tế Ngoài việc củng cố quan hệ với cơ quan thống kê Liên hợp quốc, thống kê ESCAP, thống kê ASEAN, với các tổ chức quốc tế Tổng cục thống kê còn tăng cờng các quan hệ hợp tác song phơng với cơ quan thống kê quốc gia các nớc nh : Trung quốc, Lào, Thụy điển, Pháp, Séc, Ba lan, Nhật bản, Hàn quốc, các nớc thành viên ASEAN và
đã đạt đợc những kết quả đáng kể Do tăng cờng và mở rộng hợp tác quan hệ quốc tế, ngành Thống kê đã tiếp cận, hội nhập và ứng dụng các phơng pháp thống kê và điều tra theo chuẩn mực thông lệ quốc tế Nhờ đó, trong những năm qua, ngành Thống kê đã nhận đợc sự giúp
đỡ có hiệu quả về kỹ thuật và tài chính của các tổ chức quốc tế và một
số nớc nh: Chơng trình phát triển của Liên hợp quốc, Quỹ dân số, Quỹ nhi đồng, Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc, Ngân hàng phát triển Châu á, tổ chức Sida Thụy điển… việc tổng hợp kết quả những cuộc điều
Hiện nay ngành Thống kê Việt Nam đợc tăng cờng và phát triển theo định hớng phát triển của ngành Thống kê đến năm 2010 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 141/20002/QD-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2002.
Mặc dù gặp biết bao khó khăn gian khổ, cán bộ công chức toàn ngành Thống kê từ thế hệ này đến thế hệ khác đã kiên trì phấn đấu xây dựng ngành, đáp ứng yêu cầu thông tin của Đảng và nhà nớc và của xã hội Phong trào thi đua trong nghành đợc duy trì có nề nếp, đã động viên khuyến khích từng đơn vị, cá nhân hăng hái phấn khởi hoàn thành nhiệm vụ Với những thành tích đạt đợc, ngành Thống kê đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Độc lập Hạng nhất vào năm 1996, nhiều
đơn vị và cán bộ thống kê đợc Nhà nớc tặng thởng nhiều huân chơng cao quý, đợc Chính phủ tặng nhiều bằng khen và cờ luân lu.
Trang 12Phơng pháp thu thập thông tin từng bớc đợc cải tiến ngày càng phù hợp với cơ chế quản lý mới ở nớc ta.
Việc áp dụng công nghệ thông tin kết hợp với các ứng dụng có chọn lọc các phơng pháp thông kê quốc tế, các phơng pháp phân tích khoa học đã bớc đầu phát huy hiệu quả trong công tác thu thập xử lý thông tin Đội ngũ cán bộ thống kê đợc đào tạo, nâng cao về trình độ chính trị, chuyên môn, tin học và ngoại ngữ.
Nhìn chung, ngành Thống kê đã cố gắng đáp ứng yêu cầu về thông tin của cơ qua Đảng, chính phủ và cơ quan quản lý các cấp, các ngành Thông tin thống kê là cơ sở quan trọng để đánh giá phân tích
và dự báo xu hớng phát triển kinh tế – xã hội của cả nớc cũng nh của từng ngành, từng địa phơng, góp phần quan trọng vào công tác chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ, của các cơ quan trung ơng và địa
ph-ơng Nhiều tài liệu thống kê đợc công bố và xuất bản đã đáp ứng đợc yêu cầu thông tin của xẫ hội
III Trung tâm tin học thống kê
Với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc áp dụng tin học vào ngành thống kê đã đợc triển khai để có thể xây dựng các chơng trình phân tích, tính toán và xử lý số liệu thống kê.Trung tâm tính toán thống kê đã đợc thành lập và ngày 03/9/2003 đợc đổi tên thành Trung tâm tin học thống kê.
1.Vị trí và chức năng của trung tâm tin học thống kê:
Trung tâm tin học thống kê là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Tổng cục thống kê, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, đợc mở tàI khoản tại Ngân hàng và kho bạc Nhà nớc.
Tên giao dịch quốc tế: Center for Statiscal Information Technology – Viết tắt là CSIT.
Trụ sở đặt tại: 54 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội Trung tâm tin học thống kê là đầu mối, chủ trì, phối hợp với các
đơn vị trong ngành giúp Tổng cục nghiên cứu, lựa chọn công nghệ, xây dựng và quản lý vận hành bảo trì hệ thống, phát triển phần mềm ứng dụng, xử lý thông tin, đào tạo nhân lực về công nghệ thông tin và truyền thông cho ngành Thống kê theo sự phân công của Tổng cục và
Trang 13thực hiện các dịch vụ tin học cho các đơn vị trong, ngoài ngành thống kê.
2.Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm tin học thống kê:
Nghiên cứu, thử nghiệm, lựa chọn công nghệ, giải pháp kỹ thuật
để phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành thống kê.
Xây dựng quản lý về kỹ thuật, vận hành và bảo trì hệ thống mạng máy tính thuộc Tổng cục, các Cục thống kê theo chơng trình, kế hoạch, dự án đã đợc Tổng cục phê duyệt.
Bảo đảm kết nối thông suốt mạng máy tính của Tổng cục với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành, các đơn vị trong ngành Thống kê với Internet.
Xử lý số liệu điều tra, tổng điều tra theo kế hoạch của Tổng cục Lựa chọn giải pháp, xây dựng, phát triển các cơ sở dữ liệu thống kê.
Lựa chọn các phần mềm chuẩn, phát triển các phần mềm ứng dụng trong ngành, cung cấp và hớng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các Cục Thống kê sử dụng các phần mềm đó
Hớng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng cục các Cục Thống kê sử dụng các phần mềm đó.
Xây dựng, quản lý và bảo trì về kỹ thuật trang thông tin điện tử(Website) của Tổng cục.
Thực hiện công tác đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông cho cán bộ, công chức, viên chức của ngành theo kế hoạch của Tổng cục.
Thực hiện hợp tác với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nớc để tiếp nhận, nâng cao trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý và phát triển ứng dụng.
Thực hiện các dich vụ về tin học thông qua đấu thầu hoặc riêng lẻ: xử lý số liệu, t vấn kỹ thuật, lập, thẩm định và triển khai các dự án công nghệ thông tin, thiết kế thi công, giám sát, thẩm định kỹ thuật mạng máy tính, phát triển các ứng dụng và các sản phẩm điện tử, đào tạo công nghệ thông tin, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, bảo dỡng thiết bị tin
Trang 14học, thực hiện các dịch vụ tin học khác cho các đơn vị trong và ngoài ngành Thống kê.
Quản lý tài chính, tài sản, quản lý tổ chức bộ máy, biên chế đợc giao, thực hiện chế độ tiền lơng, các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo quy định của Nhà nớc và của Tổng cục Thống kê.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê giao.
3.Tổ chức và hoạt động:
Tổng cục giao biên chế và bảo đảm kinh phí hoạt động tơng ứng với nhiệm vụ đợc giao, thực hiện chính sách cán bộ và quyết định tuyển dụng, điều động viên chức trong biên chế của Trung tâm ( điều
động viên chức ra ngoài Trung tâm) Giám đốc Trung tâm đợc tuyển dụng lao động hợp đồng ngoài biên chế theo quy định của nhà nớc và hớng dẫn của Tổng cục để thực hiện các dịch vụ theo cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu.
do Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Tổng cục trởng Tổng cục Thống
kê về toàn bộ các hoạt động của Trung tâm Phó giám đốc giúp việc giám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giao.
Trang 15Phòng có trởng phòng, nếu có từ bốn viên chức trong biên chế trở lên đợc bố trí một Trởng phòng và một Phó Trởng phòng Trởng phòng, phó Trởng phòng do Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê bổ nhiệm và miễn nhiệm Trởng phòng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Trung tâm về toàn bộ các hoạt động của Phòng Phó Trởng phòng giúp việc Trởng phòng và chịu trách nhiệm trớc Trởng phòng về nhiệm vụ đợc giao.
Viên chức, ngời lao động có nghĩa vụ thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ đợc giao.
Trang 16IV Cơ sở dữ liệu thống kê
Từ năm 1997, Trung tâm tin học thống kê đã phối hợp với các đơm vị thuộc Tổng cục Thống kê từng bớc xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu thống kê chạy trong mang LAN thuộc
mạng GSOnet Khai thác các cơ sở dữ liệu này thông qua chơng
trình ứng dụng viết trên ngôn ngữ lập trình, phần mềm phân tích thống kê, hoặc bảng tính Microsoft Excel thông qua ODBC.
Hiện tại trên GSOnet có 4 loại cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu lu trữ các bảng danh mục:
o Danh mục đơn vị hành chính
o Danh mục ngành kinh tế quốc dân
o Danh mục các dân tộc Việt Nam
o Danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu
o Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
Cơ sở dữ liệu lu trữ các bảng biểu tổng hợp kết quả các cuộc điều tra( CSDL vĩ mô đầu ra)
o Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1989
o Kết quả toàn bộ tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 1- 4 – 1999
o CSDL bản đồ Dân số đến cấp huyện( ứng dụng PopMap trên thông tin kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 1999)
o Kết quả tổng điều tra cơ sở kinh tế hành chính
sự nghiệp năm 2002
o Cơ sở dữ liệu dân số và phát triển
Cơ sở dữ liệu lu trữ thông tin ban đầu từ các cuộc
điều tra (CSDL vi mô)
Trang 17o Số liệu mẫu 3% tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 1 – 4 – 1999
o Số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở thời điểm 1-4-1999
o Số liệu tổng điều tra nông thôn nông nghiệp và thủy sản năm 2001
o Số liệu tổng điều tra cơ sở kinh tế hành chính sự nghiệp năm 2002
Cơ sở dữ liệu ban đầu từ một số cuộc điều tra
o Điều tra Y tế Quốc gia 2001 – 2002
o Điều tra biến động dân số hàng năm( 2001,
2002, 2003, 2004)
Điều tra khảo sát mức sống hộ gia đình 2004
Từ cơ sở dữ liệu thống kê có thể làm dữ liệu để xây dựng các chơng trình tổng hợp xử lý dữ liệu đa ra báo cáo theo các tiêu chí thống kê khác nhau, với việc tổng hợp xử lý thủ công kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm thì không thể tránh khỏi thiếu sót và nhầm lẫn với khối lợng dữ liệu lớn, do đó cần phải có một chơng trình máy tính để thực hiện các công việc đó Chơng trình “Xử lý tổng hợp kết quả điều tra lao động việc làm 1/7/2004” thực hiện đợc những xử
lý nhanh chóng hơn việc làm thủ công rất nhiều lần, giúp ngời sử dụng
có đợc thông tin nhanh nhất, giúp việc đa ra quyết định nhanh chóng
và chính xác.
Chơng II
Cơ sở phơng pháp luận nghiên cứu đề tài
I Khái niệm thông tin hệ thống thông tin
1 Thông tin 1.1 Khái niệm thông tin
Trang 18Thông tin là sự phản ánh và biến phản ánh và biến phản ánh tri thức của chủ thể nhận phản ánh về đối tợng phản ánh.
Thông tin có thể đợc hiểu là dữ liệu đợc xử lý thành dạng dễ hiểu, tiện dùng, có ý nghĩa và có giá trị đối với ngời nhận tin trong việc
ra quyết định Dữ liệu đợc ví nh nguyên liệu thô của thông tin Thông tin ra của bộ phận này lại có thể là dữ liệu của bộ phận khác.
Do đó dễ thấy thông tin mang những đặc điểm:
Thông tin mang tính động
Thông tin mang tính tơng đối
Thông tin mang tính thời điểm
Vai trò của thông tin đối với quản lý trong tổ chức.
Quản lý là quá trình điều phối và phân công lao động bằng cách tác động vào đối tợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đợc đề ra.
Thông tin vừa là sản phẩm đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của lao động quản lý, tông tin là thể nền của quản lý Không có thông tin thì không
có hoạt động quản lý đích thực.
Trang 19Tính chất của thông tin theo cấp quyết định
- Quyết định chiến lợc là những quyết định xác định mục tiêu và những quyết định xây dựng nguồn lực cho tổ chức.
- Quyết định chiến thuật là những quyết định cụ thể hoá mục tiêu thành nhiệm vụ, những quyết định kiểm soát và khai thác tối
tr-từ các nguồn(Sources) và đợc xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc.
Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến các đích(Destination) hoặc cập nhật vào kho lu trữ dữ liệu(Stoarage).
Mô hình hệ thống thông tin.
Nh hình trên minh hoạ, mọi hệ thống thông tin đều có 4 bộ phận: bộ phận đa dữ liệu vào, bộ phận sử lý, kho dữ liệu và bộ phận đa dữ liệu ra.
Trang 202.2 Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức
2.2.1 Phân theo mục đích phục vụ thông tin đầu ra.
Hệ thông tin xử lý giao dịch: là hệ thống xử lý các dữ liệu đến
từ các giao dịch mà tổ chức thực hiện hoặc với khách hàng, với nhà cung cấp, với nhà cho vay, hoặc nhân viên của nó Các giao dịch sản sinh ra các tài liệu và các giấy tờ thể hiện những giao dịch đó Các hệ thống xử lý giao dịch có nhiệm vụ tập hợp tất cả các dữ liệu đó cho phép theo dõi các hoạt động của tổ chức Chung trợ giúp ở mức tác nghiệp.
Hệ thông tin quản lý MIS(Management Information System):
Là hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lợc Chúng dựa chủ yếu vào cơ sở dữ liệu đợc tạo ra bởi các hệ xử lý
Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS(Decision Support System):
là hệ thống đợc thiết kế với mục đích trợ giúp các hoạt động ra quyết
định.
Hệ thống chuyên gia ES(Expert System): là hệ thống cơ sở trí tuệ, có nguồn gốc từ nghiên cứu trí tuệ nhân tạo, trong đó có sự biểu diễn bằng các công cụ tin học những tri thức chuyên gia về một lĩnh vực nào đó.
Hệ thống thông tin tăng cờng khả năng cạnh tranh ISCA(Information System for competitive Advantage)
Hệ thống thông tin loại này đợc sử dụng nh một trợ giúp chiến lợc
2.2.2 Phân theo cấp quản lý.
- Hệ thống thông tin chiến lợc.
- Hệ thông tin chiến thuật.
- Hệ thống thông tin tác nghiệp.
2.3 Nội dung và mục đích phát triển hệ thống thông tin
2.3.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin.
Trang 21Ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, thì hệ thống thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi tổ chức Phát triển hệ thống thông tin nhằm cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất Hơn nữa sự hoạt động tồi tệ của
hệ thống thông tin, những vấn đề về quản lý và việc thâm thủng ngân quỹ là những nguyên nhân đầu tiên thúc đẩy yêu cầu phát triển hệ thống thông tin Phát triển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó.
Tóm lại những nguyên nhân chủ yếu sau dẫn đến việc phát triển
hệ thông tin:
- Những vấn đề về quản lý
- Những yêu cầu mới của nhà quản lý
- Sự thay đổi của công nghệ
- Thay đổi sách lợc chính trị
2.3.2 Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin
Không nhất thiết phải theo đuổi một phơng pháp để phát triển một hệ thống thông tin, tuy nhiên không có phơng pháp ta có nguy cơ không đạt đợc những mục tiêu định trớc Vì một hệ thống thông tin là một đối tợng phức tạp, vận động trong môi trờng cũng rất phức tạp Để làm chủ đợc sự phức tạp đó, phân tích viên cần phải có một cách tiên hành nghiêm túc, một phơng pháp Phơng pháp là một tập hợp các bớc
và các công cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhng dễ quản lý hơn.
Phơng pháp ở đây dựa vào ba nguyên tắc cơ sở chung của nhiều phơng pháp hiện đại có cấu trúc phát triển hệ thống thông tin Ba nguyên tắc
đó là:
- Nguyên tắc 1 Sử dụng các mô hình- mô hình lôgíc, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong.
Trang 22- Nguyên tắc 2 Chuyển từ cái chung sang cái riêng – Là một nguyên tắc của sẹ đơn giản hoá Tìm hiểu từ cái chung đến cái riêng.
- Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và từ mô hình logic sang mô hình vật lý thiết kế.
Các công đoạn của phát triển hệ thống : gồm 7 giai đoạn
Giai đoạn 1:
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những dữ liệu đích thục để ra quyết định
về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống
đòi hỏi chi phí lớn Nó bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
- Làm rõ yêu cầu
- Đánh giá khả năng thực thi
- Chuẩn bị trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết
Đợc tiến hành sau khi có đánh giá thuận lợi về yêu cầu Những mụch
đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống
đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những vấn đề, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt đợc Phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Đa ra chẩn đoán và xác định các yêu tố giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi đề xuất của dự án.
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết.
Giai đoạn 3: Thiết kế lô gíc.
Giai đoạn nhằm xác định tất cả các thành phần lô gíc của một hệ thống thông tin, cho phép loại bỏ đợc các vấn đề của hệ thống thực tế
và đạt đợc những mục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc Mô hình
Trang 23lô gíc của hệ thống mới bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra Giai đoạn thiết kế lô gíc bao gồm những công đoạn sau:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu.
- Thiết kế xử lý
- Thiết kế luồng dữ liệu vào
- Chỉnh sửa tài liệu cho mức lô gíc
- Hợp thức hoá mô hình lô gíc Giai đoạn 4 : Đề xuất các phơng án của giải pháp Mô hình lô gíc của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm Khi mô hình này đợc xác định và chuẩn y bởi ngời sử dụng, thì phân tích viên hoặc nhóm phân tích viên phải nghiêng về phơng tiện để thực hiện hệ thống này Đây là việc xây dựng các phơng án khác nhau để
cụ thể hoá mô hình lô gíc Trên cơ sở và điều kiện thực tế sẽ chọn ra phơng án tốt nhất( tốt nhất theo khía cạnh đáp ứng đợc các yêu cầu của nhà thiết kế mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức.
Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
- Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
- Xây dựng các phơng án của giải pháp.
- Đánh giá các phơng án của giải pháp
- Chuẩn bị trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phơng pháp.
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựa chọn Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có : Trớc hết là một tài liệu bao chứa tất cả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kỹ thuật và tài liệu dùng cho ngời sử dụng và nó mô tả cả phần thủ công, phần giao diện với những phần tin học hoá
Giai đoạn này bao gồm các công đoạn:
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết kế chi tiết các giao diện(vào/ ra )
- Thiết kế cách thức giao tiếp với phần tin học hoá
- Thiết kế các thủ tục thủ công
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài.
Trang 24Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống Kết qủa cần đạt đựơc của giai đoạn này là phần tin học hoá của hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Các hoạt động chính của giai
đoạn này bao gồm:
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin nh sau:
Trang 251.2 Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD)
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin nh sơ đồ luồng thông tin nhng trên góc độ trừu tợng Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và
đích nhng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì.
Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu(DFD)
Trang 262 Sơ đồ chức năng (BFD)
Sơ đồ này dùng để biểu diễn chức năng mà chơng trình đợc xây dựng có thể đáp ứng
III Thiết kế hệ thống
1.Thiết kế cơ sở dữ liệu lô gíc từ thông tin đầu ra
Xác định các tệp cơ sở dữ liệu trên cơ sở thông tin đầu ra của hệ thống và là phơng pháp cổ điển và cơ bản của việc thiết kế cơ sở dữ liệu.
Bao gồm các bớc sau:
Bớc 1 Xác định các đầu ra
- Liệt kê tàon bộ các thông tin đầu ra
- Nội dung, khối lợng, tần xuất và nơi nhận của chúng Bớc 2 Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu ra.
Liệt kê các phần tử thông tin đầu ra
- Trên mỗi thông tin đầu ra bao gồm các phần tử thông tin đợc gọi là các thuộc tính Đánh dấu các thuộc tính lặp - Thuộc tính có thể nhận nhiều giá trị dữ liệu.
- Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh - là những thuộc tính đợc tính toán ra hoặc suy ra từ các thuộc tính khác.
- Gạch chân các thuộc tính khoá cho thông tin đầu ra.
- Loại bỏ các thuộc tính thứ sinh khỏi danh sách.
Thực hiện chuẩn hoá mức một 1(1.NF)
Trang 27- Chuẩn hoá mức 1 quy định rằng, trong mỗi danh sách không đợc phép chứa những thuộc tính lặp Nếu có thuộc tính lặp thì phải tách các thuộc tính lặp đó ra thành các danh sách con, có một ý nghĩa dới góc độ quản lý.
- Gắn thêm cho nó một tên, tìm cho nó một thuộc tính định danh riêng
và thêm thuộc tính định danh của danh sách gốc.
Thực hiện chuẩn hoá mức 2(2NF)
- Chuẩn hoá mức 2 (2NF) quy định rằng, trong một danh sách mỗi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá chứ không chỉ phụ thuộc vào một phần của khoá Nếu có sự phụ thuộc nh vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộc hàm vào bộ phận của khoá thành một danh sách con mới.
- Lấy bộ phận khoá đó làm khoá cho danh sách mới Đặt cho danh sách mới này một tên riêng cho phù hợp với nội dung của các thuộc tính trong danh sách.
Thực hiện mức chuẩn hoá mức 3(3NF)
- Chuẩn hoá mức 3 quy định rằng, trong một danh sách không đợc phép có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu có thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào thuộc tính Y và Y phụ thuộc hàm vào thuộc tính X thì phải tách chúng vào 2 danh sách chứa quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y với X.
- Xác định khoá và tên cho mỗi danh sách mới.
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phơng pháp mô hình hoá
2.1 Khái niệm cơ bản.
Thực thể Thực thể trong mô hình lô gíc dữ liệu đợc dùng để biểu diễn những đối tợng cụ thể hoặc trừu tợng trong thế giới thực mà
ta muốn l trữ thông tin về chúng.
Liên kết: Một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với các thực thể khác Có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau Khái niệm liên kết hay quan hệ đợc dùng để trình bày, thể hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể.
2.2 Mức độ liên kết
Trang 28Ngoài việc biết thực thể này liên kết với thực thể khác ra sao, còn phải biết có bao nhiêu lần xuất thực thể A tơng tác với mỗi lần xuất thực thể B và ngợc lại.
Liên kết Môt - Một (1@1) Một lần xuất của thực thể A đợc liên kết với chỉ một lần xuất của thực thể B và ngợc lại.
Liên kết Một - Nhiều (1@N) Mỗi lần xuất của thực thể A đợc liên kết với một hoặc nhiều của thực thể B và mỗi lần xuất của thực B chỉ liên kết với duy nhất một lần xuất của thực thể A.
Liên kết Nhiều - Nhiều(N@M) Mỗi lần xuất của thực thể A đợc liên kết với một hoặc nhiều của thực thể B và mỗi lần xuất của thực thể B đợc liên kết với một hoặc nhiều lần xuất của thực thể A.
2.3 Chuyển đổi mối quan hệ
2.3.1 Quan hệ một chiều
- Quan hệ 1@1: trong trờng hợp này ta chỉ tạo ra một tệp chung duy nhất để biểu diễn thông thực thể đó Khoá của tệp là định danh của thực thể.
- Quan hệ 1@N : Từ một quan hệ 1@N ta tạo ra một tệp thể hiện kiệu hực thể đó Khoá của bảng là thuộc tính định danh của thực thể Quan
hệ sẽ đợc thể hiện bằng cách nhắc lại kha nh là một thuộc tính không khoá.
- Quan hệ N@M : mỗi quan hệ này đợc chuyển thành hai tệp:
một tệp thể hiện thực thể và một tệp thể hiện quan hệ Khoá của tệp quan hệ đợc cấu thành từ hai định danh của hai thực thể.
Trang 29khóa quan hệ trong tệp ứng với thực thể có mức N Khoá quan hệ có thể nhận giá trị rỗng nếu thực thể có số mức N là tuỳ chọn trong quan hệ.
- Quan hệ N@M : Trong trờng hợp này ta phải tạo ra hai tệp mô tả hai thực thể và một tệp tả quan hệ Khoá của tệp mô tả quan hệ đợc tạo thành bởi việc ghép khoá của các thực thể tham gia vào quan hệ.
IV Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual FoxPro
Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài là Visual Foxpro FOXPRO
là hệ quản trị cơ sở dữ liệu do hãng FOX sản xuất, dùng để giải quyết các bài toán trong các lĩnh vực quảnlý FOXPRO đợc thừa kế và phát triển trên phần mềm DBASE III PLUS và DBASE IV là những sản phẩm nổi tiếng của hãng ASTON - TATE Hãng FOX đã lần lợt cho ra
đời các hệ quản trị cơ sở dữ liệu nh FOXBASE 1.0, FOXBASE 2.0, FOXBASE 2.1.
Khi các công cụ lập trình và các ứng dụng trên môi trờng Windows ngày một nhiều thì hãng Microsoft cho ra đời phiên bản mới
là FOXPRO 2.6, là một công cụ để giải quyết các bài toán trong lĩnh vực quản lý cho những ngời chuyên nghiệp, và cả những công cụ giao tiếp tiện lợi dành cho cả những ngời không chuyên đợc sử dụng trên cả
2 môi trờng DOS và Windows Cho đến khi xu hớng lập trình hớng đối tợng phát triểnvà ngày càng trở nên thông dụng thì một loạt các ngôn ngữ lập trình truyền thống nh Basic, Pascal, C, FOXPRO đã khai thác khả năng giao diện để cải tiến và làm phong phú thêm những đặc tính của từng ngôn ngữ nh VISUAL BASIC, VISUAL C ++, VISUAL FOXPRO
Với VISUAL FOXPRO 7.0, có thể xây dựng một hệ thống
ch-ơng trình ứng dụng trong môi trờng hệ điều hành Windows rất dễ dàng, tiện lợi Ngày nay VISUAL FOXPRO 7.0 ngày càng đợc sử dụng nhiều trong các đề án trong và ngoài nớc VISUAL FOXPRO 7.0
là một công cụ lập trình hớng đối tợng mạnh mẽ cho việc xây dựn cơ
sở dữ liệu của chúng ta và phát triển các ứng dụng VISUAL FOXPRO cung cấp cho ta các công cụ cần thiết để tổ chức các Table chứa thông tin, chạy các Query, tạo một hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan thống
Trang 30nhất, hay lập trình một ứng dụng sắp xếp dữ liệu hoàn chỉnh cho ngời
sử dụng.
Ngoài ra VISUAL FOXPRO còn có một số u điểm cụ thể sau:
Dễ dàng tạo ra cơ sở dữ liệu và làm cho cơ sở dữ liệu dễ bảo trì hơn.
Khi dùng VISUAL FOXPRO, ta có thể tạo ra các hàm theo ý mình để tính ra một giá trị theo những công thức hay quy trình phức tạp.
Báo lỗi hay xử lý lỗi theo ý mình: VISUAL FOXPRO có thể giúp phát hiện ra lỗi của ngời dùng, hiện ra những thông báo dễ hiểu (bằng tiếng Việt) và đôi khi có thể tự động sửa lỗi.
Tạo và điều khiển các đối tợng: dùng VISUAL FOXPRO có thể điều khiển tất cả các đối tợng trong cơ sở dữ liệu và cả bản thân cơ
sở dữ liệu.
Tiến hành các hành động ở mức hệ thống: với VISUAL FOXPRO có thể kiểm tra xem một tệp có thể tồn tại trong hệ thống hay không, có thể giao lu với các ứng dụng khác nh Excel, Oracle
Khi dùng VISUAL FOXPRO có thể thiết kế giao diện của
ch-ơng trình rất đa dạng, phong phú và thân thiện với ngời sử dụng.
Với VISUAL FOXPRO có thể thiết kế đợc các ứng dụng trong môi trờng Client/Server, có thể giao tiếp với th viện API của Windows,
và dể dàng tạo bộ đĩa cài đặt (setup) để phân phối sản phẩm.
Nâng cao khả năng quản lý cơ sở dữ liệu và Project: Có thể sử dụng những sản phẩm code nguồn nh Microsoft Visual SourceSafe, Database container cho phép nhiều ngời sử dụng tạo lập hoặc hiệu chỉnh ứng dụng đồng thời trong cung một Database.
Phát triển các ứng dụng dễ dàng hơn: VISUAL FOXPRO thêm một chức năng mới là Application Wizard cung cấp các Project Hook class mới và khả năng nâng cao đặc tính Application Framework làm cho ứng dụng hiệu quả hơn.
Dễ dàng khi thiết kế các bảng dữ liệu và lập từ điển dữ liệu mở rộng, làm việc với trình quản trị cơ sở dữ liệu ODBC tạo những kết nối
dễ dàng hơn cho việc tạo lập
Trang 31Gắn các ActiveX và OLE chặt hơn: VISUAL FOXPRO là một sever tự động hóa, vì thế các ứng dụng khác có thể gắn vào VISUAL FOXPRO
Hiện nay VISUAL FOXPRO đã có các phiên bản nh 6.0; 7.0; 8.0.
Trang 32Chơng III Phân tích thiết kế chơng trình
1 Mục đích của chơng trình xử lý tổng hợp kết quả điều tra lao
động việc làm 01/7/2004
Thống kê là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng,
có vai trò cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nớc trong việc
đánh giá dự báo tình hình, hoạch định chính sách chiến lợc xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đáp ứng nhu cầu thông tin của các tổ chức và cá nhân Trong những cuộc điều tra hàng năm về dân
số, lao động việc làm, việc tổng hợp kết quả những cuộc điều tra này
đòi hỏi phải nhanh chóng và chính xác, giúp ngời sử dụng có đợc những thông tin hữu ích.
Yêu cầu đầu vào của bài toán:
- Bao gồm các kết quả thống kê ở các tỉnh địa phơng, số liệu
đ-ợc lu trữ tổng hợp bằng Excel, và số liệu gốc bằng foxpro Yêu cầu đầu ra của bài toán:
- Đa ra các bảng biểu tổng hợp báo cáo của các tỉnh thành phố, của các vùng… việc tổng hợp kết quả những cuộc điều
- Các bảng biểu đợc tổng hợp theo mẫu của Tổng cục
- Phục vụ in ấn các bảng biểu tổng hợp
2 Các bảng biểu tổng hợp
Biểu Số Tên Biểu
Biểu số 1 Số nhân khẩu thực tế thờng trú chia theo giới tính và
nhóm tuổi Biểu số 2 Số nhân khẩu thực tế thờng trú từ đủ 15 tuổi trở lên chia
theo giới tính và nhóm tuổi Biểu số 3 Số nhân khẩu thực tế thờng trú trong độ tuổi lao động
Trang 33chia theo giới tính và nhóm tuổi Biểu số 4 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên chia theo loại hoạt động
trong 7 ngày qua, nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT), ngành/nghề đào tạo và tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp từ năm 2004 Biểu số 5 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế (LLLĐ)
trong 7 ngày qua chia theo nhóm tuổi, trình độ học vấn
và trình độ chuyên môn kỹ thuật Biểu số 6 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế (LLLĐ)
trong 7 ngày qua chia theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo và tình trạng việc làm
Biểu số 7 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, nghề nghiệp, ngành KTQD, vị thế công việc, loại hình kinh tế và tình trạng chuyển đổi đất NN từ năm 2002
Biểu số 8 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo tỉnh/thành phố nơi làm việ c
Trang 34Biểu số 9 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo ngành KTQD, nghề nghiệp, giới tính và thành thị/nông thôn
Biểu số 10 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo trình độ đào tạo, nghề nghiệp, giới tính và thành thị/nông thôn
Biểu số 11 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo trình độ đào tạo, ngành KTQD, giới tính
và thành thị/nông thôn Biểu số 12 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo ngành KTQD, loại hình kinh tế, giới tính
và thành thị/nông thôn Biểu số 13 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo vị thế công việc, một số đặc trng cơ bản, giới tính, thành thị/nông thôn và đơn vị hành chính
Biểu số 14 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo số giờ làm việc, một số đặc trng cơ bản, giới tính, thành thị/nông thôn và đơn vị hành chính
Biểu số 15 Số giờ làm việc thực tế bình quân/tuần/lao động chia
theo một số đặc trng cơ bản, giới tính, thành thị/nông thôn và đơn vị hành chính
Biểu số 16 Thu nhập bình quân/tháng/lao động chia theo một số đặc
trng cơ bản, giới tính Biểu số 17 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong 7 ngày
qua phù hợp với ngành/nghề đào tạo chia theo một số
đặc trng cơ bản, giới tí nh
Trang 35Biểu số 18 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên thiếu việc làm trong 7 ngày
qua chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính Biểu số 19 Số giờ làm việc thực tế bình quân/tuần/lao động của
những ngời thiếu việc làm chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính
Biểu số 20 Thu nhập bình quân/tháng/lao động của những ngời
thiếu việc làm chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính Biểu số 21 Số ngời từ đủ 15 trở lên thất nghiệp trong 7 ngày qua
chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính Biểu số 22 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế
trong 7 ngày qua chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính
Biểu số 23 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế trong 12
tháng qua chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính Biểu số 24 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế trong 12
tháng qua chia theo số ngày làm việc, một số đặc trng cơ bản, giới tính
Biểu số 25 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế trong 12
tháng qua của khu vực nông thôn chia theo tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc trong các ngành KTQD, một số đặc trng cơ bản
Biểu số 26 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế
trong 12 tháng qua chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính
Trang 36Biểu số 27 Số ngời từ đủ 15 tuổi trở lên không hoạt động kinh tế
nh-ng có nhu cầu làm việc tronh-ng 12 thánh-ng qua chia theo một
số đặc trng cơ bản, giới tính Biểu số 28 Số ngời trong độ tuổi lao động chia theo loại hoạt động
trong 7 ngày qua, một số đặc trng cơ bản Biểu số 29 Số ngời trong độ tuổi lao động hoạt động kinh tế
(LLLĐ) trong 7 ngày qua chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính
Biểu số 30 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo một số đặc trng cơ bản, giới tính Biểu số 31 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo tỉnh/thành phố nơi làm việc Biểu số 32 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo ngành KTQD, trình độ CMKT Biểu số 33 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo ngành KTQD, nghề nghiệp
Biểu số 34 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo ngành nghề đào tạo, nghề nghiệp Biểu số 35 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo ngành nghề đào tạo, ngành kinh tế quốc dân
Biểu số 36 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo ngành KTQD, loại hình kinh tế Biểu số 37 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo vị thế công việc, trình độ CMKT, nghề nghiệp, ngành KTQD và loại hình kinh tế
Trang 37Biểu số 38 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua chia theo số giờ làm việc, ngành KTQD, số giờ muốn làm thêm, thu nhập
Biểu số 39 Số giờ làm việc thực tế bình quân/tuần/lao động trông độ
tuổi chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, nghề nghiệp, ngành KTQD, vị thế công việc, loại hình kinh tế
Biểu số 40 Thu nhập bình quân/tháng/lao động trong độ tuổi chia
theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, nghề nghiệp, ngành KTQD, vị thế công việc, loại hình kinh tế Biểu số 41 Số ngời trong độ tuổi lao động có việc làm trong 7 ngày
qua phù hợp với ngành/nghề đào tạo chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, nghề nghiệp, ngành kinh tế quốc dân, vị thế công việc, loại hình kinh tế
Biểu số 42 Số ngời trong độ tuổi lao động thiếu việc làm trong 7
ngày qua chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo, giới tính
Biểu số 43 Số giờ làm việc thực tế bình quân/tuần/lao động trong
độ tuổi của những ngời thiếu việc làm chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo, nghề nghiệp, ngành KTQD, loại hình kinh tế và giới tính
Biểu số 44 Thu nhập bình quân/tháng/lao động trong độ tuổi của
những ngời thiếu việc làm chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo, nghề nghiệp, ngành KTQD, loại hình kinh tế và giới tính
Trang 38Biểu số 45 Số ngời trong độ tuổi lao động thất nghiệp trong 7 ngày
qua chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo,thời gian thất nghiệp, lý do thất nghiệp và giới tính
Biểu số 46 Số ngời trong độ tuổi lao động không hoạt động kinh tế
trong 7 ngày qua chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, nguyên nhân và giới tính
Biểu số 47 Số ngời trong độ tuổi lao động HĐKT trong 12 tháng
qua chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo và giới tính
Biểu số 48 Số ngời trong độ tuổi lao động HĐKT trong 12 tháng
qua chia theo số ngày làm việc, nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo và số ngày muốn làm thêm
Biểu số 49 Số ngời trong độ tuổi lao động HĐKT trong 12 tháng
qua chia theo số ngày làm việc, nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo và số ngày muốn làm thêm
Biểu số 50 Số ngời trong độ tuổi lao động HĐKT trong 12 tháng
qua của khu vực nông thôn chia theo tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc trong các ngành KTQD, nhóm tuổi, trình
độ VH, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo và tình trạng chuyển đổi đất NN từ năm 2002
Biểu số 51 Số ngời trong độ tuổi lao động không HĐKT trong 12
tháng qua chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo và số ngày muốn làm thêm trong 12 tháng qua
Biểu số 52 Số ngời trong độ tuổi lao động không HĐKT nhng có
nhu cầu làm việc trong 12 tháng qua chia theo nhóm tuổi, trình độ văn hoá, trình độ CMKT, ngành/nghề đào tạo, số ngày muốn làm thêm trong 12 tháng qua và giới tính
Biểu số 53 Tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng của lao động từ đủ
15 tuổi trở lên HĐKTTX 12 tháng qua của khu vực Nông thôn chia theo nhóm tuổi
Trang 393.Chức năng của bài toán
3.1, Sơ đồ môi trờng
3.2, Sơ đồ chức năng của bài toán dự kiến