xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nề kinh tế quốc dân.
Trang 1Phần mở đầu
ý nghĩa công tác tổ chức xây dựng
I Tầm quan trọng của tổ chức thi công:
1. Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc:
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vaitrò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng gópcủa lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh
tế quốc dân, từ ý nghĩa của các công trình xây dựng nên và từ khối lợng vốn sảnxuất to lớn đợc sử dụng trong xây dựng
Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớnnhất của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác trớc hết là ngànhcông nghiệp chế tạo máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ củangành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trìnhhình thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà xởng bao gồm cả thiết
bị, công nghệ đợc lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh
tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn
vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che nâng đỡ, lắp đặtcác máy móc cần thiết vào công trình để đa chúng vào sử dụng
Theo thống kê cho thấy chi phí công tác xây lắp thể hiện phần tham gia củangành công nghiệp xây dựng trong việc sáng tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40
60 % ( cho công trình sản xuất ) và 75 90 % ( cho công trình phi sản xuất ).Phần giá trị thiết bị máy móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia củangành chế tạo máy ở đây chiếm từ 30 52 % ( cho công trình sản xuất ) , 0 15
% ( cho công trình phi sản xuất ) Ta thấy phần giá trị thiết bị máy móc chiếm mộtphần khá lớn công trình xây dựng, nhng các thiết bị máy móc cha qua bàn tay củangời làm công tác xây dựng để lắp đặt vào công trình thì chúng cha thể sinh lợi chonền kinh tế quốc dân
Công trình do lĩnh vực xây dựng cơ bản dựng nên có ý nghĩa rất lớn mặt kinh
tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật
Về mặt kỹ thuật các công trình sản xuất đợc xây dựng nên là thể hiện cụ thể
đờng lối phát triển khoa học - kỹ thuật của đất nớc, là kết tinh của thành tựukhoa học - kỹ thuật đã đạt đợc ở chu kỳ trớc và sẽ góp phần mở ra một chu kỳphát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo
Về mặt kinh tế các công trình đợc xây dựng lên là thể hiện cụ thể đờng lốiphát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cờng cơ sở vật chất
kỹ thuật cho đất nớc, làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, đẩymạnh nhịp điệu và tốc độ tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh
tế quốc dân
Về mặt chính trị và xã hội các côngtrình sản xuất đợc xây dựng nên gópphần mở mang đời sống cho nhân dân đồng thời làm phong phú thêm cho nềnnghệ thuật đất nớc
Về mặt quốc phòng các công trình xây dựng nên góp phần tăng cờng tiềmlực quốc phòng đất nớc, mặt khác khi xây dựng chúng cũng phải kết hợp tínhtoán với vấn đề quốc phòng
Trang 2Lĩnh vực xây dựng cơ bản quản lý và sử dụng một lợng tiền vốn khá lớn và sửdụng một lực lợng xây dựng đông đảo Việt Nam ngân sách hàng năm dành choxây dựng cơ bản một lợng tiền vốn khá lớn.
Theo các số liệu của nớc ngoài phần sản phẩm của ngành xây dựng chiếmkhoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, lực lợng lao động chiếm 14 % lực lợng lao
động của khu vực sản xuất vật chất
Giá trị tài sản cố định sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng kể cả cácngành có liên quan đến việc phục vụ cho ngành xây dựng cơ bản nh vật liệu xâydựng, chế tạo máy chiếm khoảng 20 % tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân
2. Đặc điểm của sản xuất xây dựng:
Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến
động theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng của công trình Cụ thể là trongxây dựng con ngời và công cụ luôn phải di chuyển địa điểm sản xuất còn sản phẩmxây dựng thì lại đứng yên Vì vậy các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổchức sản xuất cũng luôn thay đổi theo điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng vàgiai đoạn xây dựng
Chu kỳ sản xuất thờng là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu t tại công trình Đồngthời làm tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian nh chiphí bảo vệ, chi phí hành chính
Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản suất xây dựng
đa dạng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phơng nơi xây dựng công trình và yêucầu của ngời sử dụng
Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số lợng đơn vị tham gia xây dựngrất lớn, các đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình
đúng theo trình tự thời gian và không gian
Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng nhiều của thờitiết, điều kiện làm việc nặng nhọc
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của
địa điểm xây dựng gây nên
3. Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công
Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đa vàohoạt động từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảothời gian xây dựng
Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật t ,thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phímột cách có khoa học
Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành song song cùng với việc thiết kế xâydựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giảipháp hình khối mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổchức thi công xây dựng
Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những
điều kiện thực tế, các qui định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thờigian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lợng, an toàn và bảo vệ môi trờng
II Nhiệm vụ của đồ án môn học:
Trang 3Nhiệm vụ của đồ án môn học này là thiết kế tổ chức thi công cho công trìnhnhà công nghiệp một tầng.Nhiệm vụ thiết kế bao gồm nhỡng nội dung chính chủyếu sau:
Thiết kế tổ chức thi công công tác san lớp đất thực vật,chuẩn bị mặt bằng thicông
Thiết kế tổ chức thi công công tác đào đất hố móng công trình
Thiết kế tổ chức thi công công tác xây tờng bao che cho công trình
Công tác hoàn thiện công trình
Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất cho công trình
Sau khi thiết kế tổ chức thi công cho các công tác thì tiến hành lập tổng tiến
độ thi công công trình
công công trình theo tổng tiến độ đã lập,và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu,lán trại tạm,điện nớc phục vụ thi công.
III Các số liệu cơ sở:
Công trình là nhà công nghiệp một tầng đợc xây dựng để phục vụ sản xuất.Công trình gồm 3 nhịp và 20 bớc Ba nhịp có kích thớc là 12m Khẩu độ bớccột là 6m
Cột công trình bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn chiềudài cột là 8,7m và 13,7m Tiết diện cột là 80*50 cm
Dầm móng và dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông
đúc sẵn
Dàn mái bằng thép chế tạo sẵn tại nhà máy
Pa nel mái bằng bê tông cốt thép 6000*1500*300mm mua tại nhà máy bêtông đúc sẵn
Tờng bao che đầu bằng gạch, dày 220mm, có bổ trụ
Chiều sâu của móng hđm= 1,5m, mặt đất tự nhiên cách mặt nền (cốt 0,00) là
Trang 4-0,2m, chọn chiều sâu của cốc là 1,3m.
IV Nội dung đồ án môn học:
Các nội dung đồ án gồm các vấn đề nh đã trình bày ở phần nhiệm vụ đồ ánmôn học.Toàn bộ nội dung đồ án chia làm hai phần
Phần thuyết minh thể hiện các nội dung thiết kế tổ chức thi công công tác vàtính toán khối lợng chi tiết
Phần bản vẽ bao gồm hai bản vẽ khổ A1 thể hiện các biện pháp kỹ thuật thicông các công tác và tiến độ thi công từng phần,cũng nh tổng tiến độ thi công toàn
bộ công trình
Trang 5Ch¬ng I: Giíi thiÖu c«ng tr×nh vµ ®iÒu kiÖn thi c«ng
Trang 7
Trọng lợng: cột biên 7 tấn, cột giữa 10 tấn
Dầm cầu chạy:
Dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn:
Chiều dài 6m, chiều cao 0.8m, trọng lựơng 2,93 tấn
Trang 8 Kết cấu bao che:
Tờng bao che gồm hai loại:
Tờng xây bằng gạch chỉ đặc , chiều dày 220 có bổ trụ
Trang 9
II Điều kiện thi công
1 Điều kiện tự nhiên
- Địa điểm xây dựng: Đông Anh- Hà Nội
- Địa hình khu vực: Ngoại thành
- Tính chất cơ lý của đất: Đất sét pha cát.
- Mực nớc ngầm: -6m so với 0.0
- Khí hậu: mùa đông với nhiệt độ 10-28 o , lợng ma ít, hớng gió chủ đạo: Đông Nam
2 Điều kiện kinh tế- kỹ thuật
- Công trờng nằm tại khu vực ngoại thành nên rất thuân tiện về giao thông, điện nớc
- Tại Đông Anh có nhiều nhà máy SX vật liệu và cấu kiện xây dựng nên khả năng cung cấp vật liệu, cấu kiện xây dựng là dồi dào.
- Nhân lực của công ty luôn đáp ứng đầy đủ cho mỗi phần việc.
Nói chung với điều kiện tự nhiên , kinh tế – kỹ thuật nh vậy quá trình tổ chức thi công công trình rất thuận lợi
III Khối lợng công tác xây lắp và Phơng hớng thi công tổng quát:
1 Danh mục công việc:
Trang 10 Lắp dầm móng và dầm cầu chạy.
Đào móng đầu hồi
Xây tờng đầu hồi
Xây tờng biên
đó cần phải tập trung lực lợng, vật t máy móc và tổ chức sản xuất hợp lý cho nhữngcông tác này để đảm bảo rút ngắn thời gian xây dựng, giảm chi phí xây lắp
Phơng hớng áp dụng cơ giới hoá và thi công dây chuyền cho các công tác chủyếu sau:
Công tác đất: Khối lợng công tác của loại công tác này khá lớn, đồng thời
điều kiện mặt bằng đủ rộng để thi công đất bằng cơ giới, nh vậy có thể chọn
Trang 11máy đào gầu nghịch để thi công đất Nh do máy đào không thể tạo ra đúngkích thớc hố móng theo yêu cầu nên cần kết hợp với sửa móng bằng thủ công.
Công tác bê tông móng: Do khối lợng bê tông móng tơng đối lớn, mặt bằngthi công rộng rãi và điều kiện máy móc của đơn vị cho phép nên ta chọn biệnpháp trộn bê tông bằng máy, vận chuyển bê tông bằng thủ công và đầm bê tôngbằng máy Việc thi công các quá trình thành phần: cốt thép, ván khuôn, bêtông, bảo dỡng, dỡ ván khuôn có thể sử dụng biện pháp thi công dây chuyền
Công tác lắp ghép: công tác này chiếm tỷ lệ cao trong quá trình thi công nên
có điều kiện áp dụng cơ giới, áp dụng những biện pháp thi công tiên tiến Dotrong thi công có nhiều loại cấu kiện khác nhau nên có thể chọn cầu trục tựhành có mỏ phụ để thi công lắp ghép
Trang 121 Công tác đào đất hố móng
1.1 Phơng án tổ chức
San lớp đất thực vật :
Khối lợng đất cần san = 60x120 x 0.2 =1440 m3
Với khối lợng đất cần san ta chọn máy san mã hiệu DZ-14, loại máy nặngU1D6C2 có các thông số sau :
Công suất : 184kw
Năng suất ca : 320m3/ca
Đơn giá ca máy : 861.161đ/ca
Số ca máy cần thuê: 1440/320 = 4.5 ca
Vậy giá thành thuê máy san =861.161x5= 4.305.800 (đồng)
Đặc điểm thi công phần ngầm và danh mục công việc :
Tại địa điểm xây dựng, mặt nền đất tơng đối bằng phẳng Mạch nớc ngầm ở
độ sâu 4m so với cốt nền, thi công phần ngầm vào mùa khô nên không phải hạ mựcnớc ngầm và thoát nớc bề mặt
Các công tác chính khi thi công đất :
Tháo dỡ ván khuôn Xác định khối lợng công tác
Khối lợng đất móng cần đào:
Trang 13Theo số liệu khảo sát, nền đất tại hiện trờng thi công là đất sét pha nên lấy hệ
số mái dốc khi đầo đất là m = 0,7 Cao trình đất tự nhiên là -0,2m, cao trình đáymóng so với mặt đất tự nhiên là -1.3 m do vậy chiều sâu hố móng cần đào là 1,3m.(lấy lớp bê tông lót là 100mm) Để đảm bảo điều kiện thi công đợc thuận lợi, khi
đào hố móng mỗi bên lấy rộng ra 0,2 m so với kích thớc thật của móng Công thứcxác định thể tích hố móng cốc nh sau:
Tính toán khối lợng đất đào cho trong bảng sau:
Trục (m)a (m)b (m)A (m)B (m)h
Thể tích
hố móng(m3)
Số lợngmóng
Tổng thểtích(m3)
Tổng khối lợng đất đào lớn, điều kiện mặt bằng cho phép máy hoạt động dễdàng và có thể đào liên tục nên ta sử dụng máy đào là chủ yếu kết hợp với sửa hốmóng bằng thủ công Máy thi công đất đi thuê ngoài
Trang 14
b c d
phân đoạn 1
phân đoạn 3
phân đoạn 2 phân đoạn 4
Từ sơ đồ phân đoạn trên ta xác định các khối lợng thi công từng phân đoạn
nh sau Dự kiến máy có khả năng thực hiện 90% khối lợng công tác , thợ thủ côngthực hiện 10% khối lợng công tác
Bảng tổng hợp khối lợng đất đào trong từng phân khu nh sau:
Khối lợng dựkiến máy đầo(m3)
Khối Lợng dựkiến công nhân
đào(m3)
Trang 15Kt : Hệ số tơi của đất Kt = 1,3
Số chu kỳ xúc trong một giờ nck 3600
T ck
Tck:Thời gian của một chu kỳ. Tck tck Kvt Kquay
tck : Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay jquay = 90o, đất đổ tại bãi
Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc. Kvt= 1,0
Kquay: Hệ số phụ thuộc vào j
quay cần với Kquay=1
năng suất(m3/ca) Số ca máy
Trang 16Trong đó Dt là định mức hao phí nhân công cho 1m3 đất đào sửa hố móng
Chi phí sử dụng máy = Số ca x đơn giá = 6 x 309.455 = 1856730 đồng
Chi phí vận chuyển máy đến công trờng = 2.000.000 đồng
Chi phí chung = 0,67 x chi phí nhân công = 0,67 x 1920000 = 1286400 đ
Thi công bằng máy EO-33116 (máy đào gầu nghịch dẫn động cơ khí)
Trang 17Kt : Hệ số tơi của đất Kt = 1,3
Số chu kỳ xúc trong một giờ nck 3600
T ck
Tck:Thời gian của một chu kỳ. Tck tck Kvt Kquay
tck :Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay jquay = 90o, đất đổ tại chỗ
Kvt :Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc. Kvt= 1
Kquay: Hệ số phụ thuộc vào j
quay cần với Kquay=1
Trang 18Tiến độ thi công cụ thể nh nhau.
Tên công việc Thời hạn thi công (ngày)
Chi phí sử dụng máy = Số ca x đơn giá = 4 x 393.549 = 1.574.196 đồng
Chi phí vận chuyển máy đến công trờng = 2.000.000 đồng
Chi phí chung = 0,67 x chi phí nhân công = 0,67 x 1.920.000 = 1.286.400
đ
Z = 1.920.000 + 2.000.000 + 1.574.196 + 1.286.400 = 6.780.596 đồng.Vậy giá thành phơng án 2 là 6.780.596 đồng
Trang 19Từ bảng các chỉ tiêu của hai phơng án ta thấy phơng án 2 có giá thành rẻ hơn
và thời hạn thi công ngắn hơn phơng án 1 Do đó ta chọn phơng án 2 là phơng ánthi công
1.2 Biện pháp kỹ thuật
Dùng máy đào EO-33116 để thi công đào đất , khối lợng đất do máy đào là1084.86m3 khối lợng đất do công nhân đào là 120.54m3
Tổ công nhân lái máy gồm 2 ngời
Một tổ công nhân đào đất gồm 24 ngời
Do mặt bằng rộng rãi và khối lợng đất dùng để lấp hố móng và san nền rất lớnnên ta đổ đất trực tiếp sang bên cạnh Khi đào móng trục biên đất đổ ra ngoài, cònkhi đào móng trục giữa đất đổ vào nhịp giữa
Trong mỗi phân đoạn máy chạy theo hớng dọc công trình, đào đất đổ sang bêncạnh Đào xong một hố , máy lùi lại đào tiếp hố sau
Khi đào hố móng , cần đổ cách mép hố 1.5m để đất khỏi rơi xuống hốmóng Đất đào lên có thể tích gấp 1,3 lần so với đất nguyên thổ do có độ tơi
Tính chiều dài cho đống đất đổ cạnh hố móng Thể tích đất đổ lên ở hố móngnhịp giữa là:
Trang 21
b c d
ph©n ®o¹n 1
ph©n ®o¹n 3
ph©n ®o¹n 2 ph©n ®o¹n 4
Sè c«ngnh©n
Ngµyc«ng lµm
Ngµyc«ng lµm
Ngµyc«ng lµm
1 ph©n
®o¹n
Trang 22Số côngnhân
Ngàycông làm
Số côngnhân
Ngàycông làm
Công tác bảo dỡng bê tông (quá trình này không tính vào dây chuyền):
Phân đoạn Số móng 1phân đoạn Khối lợng(m2) Định mức(gc/10m2)
Hao phílao động(giờ công)
Số côngnhân
Ngàycông làm
Trang 238
6
348
18
nhân công0
1
543
1 2
52
42
2618
1198
7 10 12131415
23
17
ngày(k5)
Từ kết quả tính toán ta bố trí tổ đội thi công nh sau:
Quá trình bê tông lót móng (k1):Chọn tổ công nhân 8 ngời.Thời gian gián
đoạn là 2 ngày
Quá trình cốt thép (k2): Chọn tổ công nhân 10 ngời
Quá trình ván khuôn móng(k3): Chọn tổ công nhân 24 ngời
Quá trình bê tông móng (k4): Chọn tổ công nhân 18 ngời Thời gian gián
đoạn là 2 ngày
Quá trình tháo ván khuôn móng (k5): Chọn tổ công nhân 8 ngời
Từ kết quả tính toán ta có dây chuyền thi công đẳng nhịp không thống nhất,thời gian thi công của phơng án là:
Trang 24 Tính toán các hệ số
Hệ số ổn định dây chuyền theo thời gian
k1 = Tôđ / T <0Với: Tođ: Thời kỳ ổn định của dây chuyền
T: Thời hạn thi công của toàn dây chuyền
Theo biểu đồ tiến độ thì dây chuyền không có thời gian ổn định(Tôđ<0)
Hệ số ổn định nhân công theo thời gian
k2 = Qmax / Qtb
Với: Qmax: Số lợng công nhân tối đa trên biểu đồ nhân lực (52 ngời)
Qtb= Q/ T là số công nhân trung bình trên công trờng trong suốt thời gian thicông công trình
Ktg= 0,75 Hệ số sử dụng thời gian
Vậy năng suất máy trộn là:
N=Vsx Kxl Nck Ktg= 65 0,7 25 0,75 = 853 l/h = 6,8 m3/ca
Đơn giá ca máy: 52.469 đ/ca
Vậy cần 2 máy trộn SB-116A để phục vụ đổ bê tông lót
Chọn máy trộn SB-16V 500L phục vụ trộn bê tông móng có các thông số:
Trang 25 Vsx= 330 L
Kxl= 0,7 hệ số xuất liệu
Nck= 24 Số lần trộn trong 1 giờ
Ktg= 0,7 Hệ số sử dụng thời gian
Vậy năng suất máy trộn là:
N=Vsx Kxl Nck Ktg=330 0,7 24 0,7 = 3380,8 l/h = 27,1 m3/ca
Đơn giá ca máy: 131.383 đ/ca
Vậy cần 2 máy trộn bê tông SB-16V500L phục vụ đổ bê tông móng
Chọn 3 máy đầm sâu U21 , giá 31.675 đ/ca
Chọn 2 máy đầm bàn U7 đầm bê tông lót móng, giá 21.864 đồng /ca
Ngàycông làm
Trang 26Phân đoạn Số móng 1phân đoạn Khối lợngKg Định mứcgc/100kg lao độngHao phí
(giờ công)
Số côngnhân
Ngàycông làm
Ngàycông làm
Ngàycông làm
Ngàycông làm
1 phân
đoạn
Trang 2716 6
8 18
nhân công
0
1
5 4 3
Công tác bảo dỡng bê tông (quá trình này không tính vào dây chuyền):
Phân đoạn Số móng 1phân đoạn Khối lợng(m2) Định mức(gc/10m2) lao độngHao phí
(giờ công)
Số côngnhân
Ngàycông làm
Từ kết quả tính toán ta bố trí tổ đội thi công nh sau:
Quá trình bê tông lót móng (k1):Chọn tổ công nhân 8 ngời Thời gian gián
đoạn là 2 ngày
Quá trình cốt thép (k2): Chọn tổ công nhân 10 ngời
Quá trình ván khuôn móng(k3): Chọn tổ công nhân 18 ngời
Quá trình bê tông móng (k4): Chọn tổ công nhân 12 ngời Thời gian gián
đoạn là 2 ngày
Quá trình tháo ván khuôn móng (k5): Chọn tổ công nhân 8 ngời
Từ kết quả tính toán ta có dây chuyền thi công đẳng nhịp không thống nhất,thời gian thi công của phơng án là:
Trang 28 Tính toán các hệ số
Hệ số ổn định dây chuyền theo thời gian
k1 = Tôđ / T <0Với: Tođ: Thời kỳ ổn định của dây chuyền
T: Thời hạn thi công của toàn dây chuyền
Theo biểu đồ tiến độ thì dây chuyền không có thời gian ổn định(Tôđ<0)
Hệ số ổn định nhân công theo thời gian
k2 = Qmax / Qtb
Với: Qmax: Số lợng công nhân tối đa trên biểu đồ nhân lực (38 ngời)
Qtb= Q/ T là số công nhân trung bình trên công trờng trong suốt thời gian thicông công trình
Trang 29Khối lợng bêtông lót móng lớn nhât cần thi công trên 1 phân đoạn trong 1 ca
Ktg= 0,75 Hệ số sử dụng thời gian
Vậy năng suất máy trộn là:
N=Vsx Kxl Nck Ktg= 65 0,7 25 0,75 = 853 l/h = 6,8 m3/ca
Đơn giá ca máy: 52.469 đ/ca
Vậy cần 2 máy trộn SB-116A để phục vụ đổ bê tông lót
Chọn máy trộn SB-91A 750L phục vụ trộn bê tông móng có các thông số:
Vsx= 500 L
Kxl= 0,65 hệ số xuất liệu
Nck= 22 Số lần trộn trong 1 giờ
Ktg= 0,7 Hệ số sử dụng thời gian
Vậy năng suất máy trộn là:
N=Vsx Kxl Nck Ktg= 500 0,65 22 0,7 = 5005 l/h = 40,1 m3/ca
Đơn giá ca máy: 165.474 đ/ca
Vậy cần 1 máy trộn bê tông SB-91A750L phục vụ đổ bê tông móng
Chọn 2 máy đầm sâu U21 , giá 31.675 đ/ca
Chọn 2 máy đầm bàn U7 đầm bê tông lót móng, giá 21.864 đồng /ca
Trang 30E:Hệ số hiệu quả KT vốn đầu t trong lĩnh vực Xd,lấyE=0,1
V:Vốn đầu t để mua máy móc thi công
Tc,Tn:Thời hạn thi công của máy trong phơng án đang xét và định mức làmtrong 1 năm của máy
Z:Giá thành của phơng án thi công
H:Hiệu quả đạt đợc do rút ngắn thời gian XD, hoặc là thiệt hại do kéo dài thờigian XD , H=K.P.(1-TC/TN)
K:Tỉ lệ chi phí qui ớc cố định,K=0,5
P:Chi phí chung của phơng án đang xét và phơng án chuẩn
Do máy đi thuê nên: E.V.(TC/TN)=0
Chọn phơng án 2 là phơng án có ngày dài làm chuẩn (PA1 là PA thi công)
Cqđ=Z1H1=19.822.460-0,5*6.164.000*(1-17/22)=19.122.005đ> Z2=18.223.760đ ( Lấy dấu “-” do hiệu quả kinh tế có đợc vì rút ngắn thời gian thi công)
Khi trộn phải đảm bảo thành phần cấp phối các loại vật liệu theo thiết kế Vìtheo phơng án tổ chức thi công, công việc vận chuyển bê tông đợc tiến hành thủcông nên cần di chuyển máy trộn bê tông theo tiến độ thi công bê tông nhằm đảm
Trang 31bảo sao cho quãng đờng vận chuyển bê tông là ngắn nhất, trong quá trình vậnchuyển lu ý tránh để mất nớc bê tông.
Theo thiết kế chiều sâu thi công của móng là 1m, điểm cao nhất của mặtmóng cách mặt đất tự nhiên là 20 cm, để thi công ta làm cầu công tác bắc ngangmặt hố móng Do chiều rộng của hố móng tơng đối lớn nên dầm cầu làm bằngthép, trên mặt lát gỗ ván rộng 1m Khi thi công, vữa bê tông đợc vận chuyển đếnsát hố móng bằng xe cải tiến, sau đó công nhân sẽ tiếp tục đa bê tông vào vị tríbằng cầu công tác và bê tông sẽ đợc đổ thẳng từ cầu công tác xuống( để quá trình
Việc tháo dỡ ván khuôn đợc tiến hành sau 2 ngày bảo dỡng bê tông, lúc này
bê tông đã đạt khoảng 30% cờng độ R28, khi tháo dỡ ván khuôn cần lu ý tránh làmhỏng bề mặt bê tông
Theo phơng án thi công đợc chọn, các máy phục vụ thi công sẽ là:
2 máy trộn SB-116A phục vụ trộn bê tông lót móng:
Chọn 2 máy đầm bàn U7 , phục vụ đầm bê tông lót móng
Chọn 2 máy đầm sâu U-21 , phục vụ đầm bê tông móng
Trang 32Trong toàn bộ quá trình thi công đây là khâu chủ yếu nhất, gồm 2 quátrình:bốc xếp và lắp ghép Khối lợng của công tác này khá lớn, yêu cầu kỹ thuậtcao đòi hỏi mức độ cơ giới hoá đi kèm cũng rất cao Kết quả khâu này tạo ra bộkhung chịu lực vững chắc cho công trình.
Trong quá trình lắp ghép có nhiều cấu kiện khác nhau cần đợc lắp dựng, cáccao trình của các cấu kiện cũng khác nhau do đó khi chọn cần trục sao cho cần trục
có thể tham gia đợc nhiều vòng cẩu lắp Điều kiện mặt bằng thi công khá rộng rãi,các cấu kiện đợc mua tại nhà máy và vận chuyển đến bằng xe chuyên dụng nênviệc tổ chức bốc xếp không phức tạp, nhng cần lu ý kết hợp giữa quá trình bốc xếp
và cẩu lắp nhằm tránh chồng chéo mặt trận công tác
Trang 33Bảng thống kê khối lợng các cấu kiện lắp ghép
Số ợng (Tấn)Tổng
l-Lmm
Hmm
Tính toán các thông số cẩu lắp và lựa chọn máy cẩu lắp:
Khi lắp dầm móng ta có thể cho cầu trục đi biên để lắp
Khi lắp cột có thể cho cầu trục đi giữa nhịp biên để lắp cột cho cả trục biên
và trục giữa
Khi lắp dầm cầu chạy có thể cho cầu trục đi giữa để lắp
Trang 34 Khi lắp giàn mái và panel mái cho cầu trục đi giữa để lắp
Để chọn đợc cần trục phù hợp và hợp lý nhất cho quá trình lắp ghép ta phải xác
định đợc các thông số yêu cầu nh sau:
+ Sức trục yêu cầu: Qyc
+ Chiều cao nâng móc yêu cầu: Hyc
+ Chiều dài tay cần yêu cầu: Lyc
+ Tầm với yêu cầu: Ryc
* Sau khi đã có đợc các thông số yêu cầu, căn cứ vào sổ tay chọn máy xâydựng mà ta có thể chọn đợc các cần trục hợp lý cần thiết cho quá trình thi công lắpghép
3.2.1 Lắp ghép cột
Do việc lắp ghép cột bê tông cốt thép là không có chớng ngại vật nên ta chọnchiều dài tay cần với giá trị góc = 75o
Do cột trục biên có các thông số nhỏ hơn cột trục giữa nên ta chỉ tính toán,chọn các thông số thoả mãn việc lắp cột trục giữa là đợc
Dùng phơng pháp hình học ta có sơ đồ để xác định các thông số của cầntrục:
Hyc= h1+h2+h3
Trong đó
h1: Chiều cao nâng cấu kiện cao hơn cao trình máy đứng h1= 0,5m
h2: Chiều cao cấu kiện h2=13,7 m
h3: Chiều cao của thiết bị treo buộc, tính từ điểm cao nhất của cấu kiện tớimóc cẩu của cần trục h3=1,5 m