1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp ước lượng các truy vấn lồng trong cơ sở dữ liệu hướng đối tượng bằng siêu đồ thị kết nối

7 915 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Ước Lượng Các Truy Vấn Lồng Trong Cơ Sở Dữ Liệu Hướng Đối Tượng Bằng Siêu Đồ Thị Kết Nối
Tác giả Lê Mạnh Thạnh, Đoàn Văn Ban, Hoàng Bảo Hùng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài báo
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 283,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong lĩnh vực quan trọng được đề cập trong CSDL hướng đối tượng là tối ưu hoá truy vấn hướng đối tượng. Khi thực thi một truy vấn, có thể có nhiều phương án mà hệ thống CSDL cho phép xử lý và sản sinh câu trả lời.

Trang 1

Abstract: The basic various of the relational databases

for data types, the presentation of complex objetcs, class

hierarchy, methods in object-oriented databases which

query processing and the optimizing query become more

difficult However, one of the methods query processing for

the relational databases can be inheritance and advanced

for the optimizing query in object-oriented databases In

this paper, we propose a method for estimating the

object-oriented query that extended from the algorithms of Ullman

[7] and Han [3] by connection hypergraphs for the nested

queries

I GIỚI THIỆU

Một trong lĩnh vực quan trọng được đề cập trong

CSDL hướng đối tượng là tối ưu hoá truy vấn hướng

đối tượng Khi thực thi một truy vấn, có thể có nhiều

phương án mà hệ thống CSDL cho phép xử lý và sản

sinh câu trả lời Các phương án có kết quả cuối cùng

là tương đương về kết quả tính toán nhưng khác nhau

trong chi phí thực hiện, tức là tổng thời gian cần để

thực hiện một truy vấn Lựa chọn phương án nào để

có tổng thời gian thực hiện là nhỏ nhất? Như vậy, vấn

đề tối ưu hoá truy vấn là cấp thiết trong các hệ thống

quản trị CSDL

Trong những năm gần đây vấn đề tối ưu hoá truy

vấn hướng đối tượng được nhiều nhà nghiên cứu quan

tâm, các kỹ thuật tối ưu hoá truy vấn được phát triển

có tính kế thừa từ mô hình CSDL quan hệ như tối ưu

hoá trên các biểu thức đại số [4] và các giải thuật

chuyển đổi truy vấn hướng đối tượng sang truy vấn quan hệ để áp dụng các kỹ thuật tối ưu hoá truy vấn

đã có trên mô hình quan hệ [8]

Tuy nhiên, vấn đề tối ưu hoá truy vấn trên CSDL hướng đối tượng có những điểm khác biệt so với các phương pháp tối ưu hoá truy vấn trên CSDL quan hệ – điều này xuất phát từ ngữ nghĩa của mô hình dữ liệu hướng đối tượng và các ngôn ngữ truy vấn trên mô hình này, vì vậy cần phải nghiên cứu các phương pháp, đề xuất các kỹ thuật tối ưu hoá truy vấn phù hợp cho các truy vấn hướng đối tượng

Tối ưu hóa các truy vấn lồng trong CSDL hướng đối tượng đã được Cluet, S [2] đề xuất theo cách tiếp cận 2 giai đoạn trong ngữ cảnh hướng đối tượng Giai đoạn đầu tiên được gọi là tối ưu hóa trên cơ sở phụ thuộc: biến đổi các truy vấn ở mức ngôn ngữ nhằm thực hiện các biểu thức con chung và các truy vấn con độc lập một cách hiệu quả hơn Các truy vấn đã biến đổi được biên dịch thành các biểu thức đại số lồng nhau Sự định giá các vòng lặp lồng nhau có thể không hiệu quả Vì vậy, ở giai đoạn 2 là giai đoạn

“làm phẳng” các biểu thức đại số lồng nhau giúp cho phép định giá hiệu quả hơn Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất cách tiếp cận bằng phương pháp biểu diễn các truy vấn lồng bằng siêu đồ thị kết nối, sau đó thực hiện tiến trình ước lượng các siêu cạnh trên siêu đồ thị kết nối của truy vấn lồng Xuất phát từ ý tưởng biểu diễn và tối ưu hóa các truy vấn (ngôn ngữ

Phương pháp ước lượng các truy vấn lồng trong cơ sở dữ liệu hướng đối tượng

bằng siêu đồ thị kết nối

The Method for Estimating the Nested Queries

in Object-Oriented Databases by Connection Hypergraphs

Lê Mạnh Thạnh, Đoàn Văn Ban, Hoàng Bảo Hùng

Trang 2

QUEL/SQL) bằng siêu đồ thị của J.D Ullman [7] và

Han [3], chúng tôi mở rộng phương pháp biểu diễn

này trong ngôn ngữ truy vấn OQL trên CSDL hướng

đối tượng

II BIỂU DIỄN TRUY VẤN OQL BẰNG SIÊU

ĐỒ THỊ KẾT NỐI

Các truy vấn được viết bằng ngôn ngữ truy vấn

OQL (ODMG-93) [5, 6] rất phong phú và đa dạng,

trong bài báo này chúng tôi chỉ biểu diễn cho một tập

con của các truy vấn viết bằng ngôn ngữ OQL: các

truy vấn lồng

Ví dụ 1: Để thống nhất trong trình bày một số ví dụ,

chúng ta sử dụng CSDL nhân sự minh hoạ như sau [4,

9]:

class NHAN_SU

type tuple (maso: integer,

hoten: string,

pho: string[20],

tpho: string[10],

matinh: integer,

ngaysinh: tuple (ngay: integer,

thang: integer,

nam:integer))

class SINH_VIEN inherits NHAN_SU

type tuple (gvhd: string,

dtb: float,

hocbong: float,

tenkhoa: KHOA)

class GIANG_VIEN inherits NHAN_SU

type tuple ( bomon: string[20],

mabomon: integer,

chucvu: string[20],

tenkhoa: KHOA,

luong: integer,

con: set(NHAN_SU))

class KHOA

type tuple (makhoa: integer,

tenkh: string,

diadiem: string,

ngansach: float,

GIANG_VIEN: set(GIANG_VIEN))

1 Siêu đồ thị kết nối

Chúng ta nhắc lại định nghĩa của một siêu đồ thị

Một siêu đồ thị H = (V, E) chứa một tập các đỉnh V và tập các siêu cạnh E Trong đó, tập đỉnh V tương ứng

với tập các mục dữ liệu (thuộc tính), và mỗi siêu cạnh

e ∈ E tương ứng với một tập các mục dữ liệu có liên

quan với nhau (lớp, điều kiện) Siêu đồ thị là sự mở rộng của một đồ thị mà mỗi siêu cạnh của nó được kết nối từ tập các đỉnh

Trong bài báo này, chúng ta giới thiệu khái niệm siêu đồ thị kết nối biểu diễn cho câu truy vấn lồng trong CSDL hướng đối tượng, là một sự mở rộng phương pháp biểu diễn siêu đồ thị đối với các thành phần của câu truy vấn lồng

Trước hết, chúng ta xét biểu thức điều kiện trong

mệnh đề Where, các biểu thức điều kiện được chia ra

bốn dạng sau:

trong đó, A, B là thuộc tính của các lớp và a là hằng

Truy vấn OQL đơn chỉ có một khối

Select From Where (SFW); Truy vấn OQL lồng

có nhiều hơn 1 khối SFW Mỗi khối SFW được biểu diễn bằng siêu đồ thị kết nối như sau:

− Đồ thị có các cạnh là các tập với số lượng nút hữu

hạn, ta gọi một cạnh như vậy là siêu cạnh Siêu đồ thị này được gọi là siêu đồ thị kết nối, mỗi thuộc

tính của lớp C i được biểu thị bằng một nút Nếu hai

lớp C i và Cj đều có cùng một số các thuộc tính kế

thừa từ một siêu lớp nào đó, hoặc chúng cùng kế thừa tất cả các thuộc tính từ một siêu lớp, chúng ta vẫn tạo riêng cho các thuộc tính này các nút khác nhau

− Các siêu cạnh của siêu đồ thị kết nối được tạo thành

từ các biểu thức điều kiện và các lớp C i như sau:

Đối với mỗi lớp C i , có một siêu cạnh chứa tất cả

các nút là các thuộc tính của C i , ta gọi là siêu cạnh đối tượng và được vẽ bằng 1 đường khép kín bao quanh tất cả các nút của siêu cạnh

Trang 3

Đối với mỗi biểu thức điều kiện dạng (3) hoặc (4),

chúng ta sẽ tạo ra một siêu cạnh chứa tất cả các

thuộc tính có mặt trong biểu thức Những siêu cạnh

này được gọi là siêu cạnh điều kiện và chúng được

biểu thị bằng đường nét chấm khép kín

Điều kiện có dạng (1) trong siêu đồ thị, được gán

nhãn nút là “A = a”

Biểu thức điều kiện có dạng A = B (dạng (2)), với

A, B là các thuộc tính trong hai lớp (có thể cùng là

những thuộc tính được kế thừa từ một siêu lớp nào

đó), thì chúng ta “trộn” các nút A và B lại với nhau

đặt nhãn chung là tên của một trong hai thuộc tính

Các thuộc tính trong mệnh đề Select được bao trong

một đường khép kín và gán nhãn là “head”, gọi là siêu

cạnh đỉnh Siêu cạnh đỉnh tương ứng với một lớp - kết

quả của truy vấn

Nếu có hai điều kiện trên cùng một tập thuộc tính

hoặc một điều kiện trên một tập thuộc tính của một

lớp, chúng ta phải đặt tên cho mỗi siêu cạnh để có thể

phân biệt được chúng

Một lớp trong CDSL hướng đối tượng hoặc lớp kết

quả thu được từ mệnh đề Select được biểu diễn bằng

một siêu cạnh đối tượng hay siêu cạnh đỉnh tương

ứng

− Siêu cạnh kết hợp được vẽ bằng đường nét rời khép

kín bao các thuộc tính có liên quan Các siêu cạnh

kết hợp được gán nhãn là IS, IN, UNION,

FORALL, EXIST, vv

Truy vấn lồng OQL được kết nối từ các siêu đồ thị

của các khối SFW bởi các siêu cạnh kết hợp

2 Biểu diễn kết nối trong OQL

Phép kết nối trong ngôn ngữ truy vấn CSDL hướng

đối tượng OQL được biểu diễn bằng 3 dạng thức kết

nối là kết nối hàm (hay kết nối ẩn dùng ký hiệu “.”);

kết nối đồng nhất tường minh (các thực thể được so

sánh với nhau một cách trực tiếp) và kết nối quan hệ

truyền thống là kết nối dựa vào giá trị

Ví dụ 2: (kết nối hàm) Xét truy vấn tìm tên các

khoa của các trường Đại học ở thành phố “Hà Nội”

select (e.tenkhoa.tenkh)

from GIANG_VIEN as e

where e.tpho = “Ha Noi”

Truy vấn trên được viết lại như sau:

define KHOA as d select (tenkhoa.tenkh) from GIANG_VIEN as e where e.tpho = “Ha Noi” AND e.tenkhoa IS (d)

Trong đó, giá trị của thuộc tính tham chiếu

e.tenkhoa được so sánh trực tiếp bằng toán tử IS với

biến vùng d Toán tử IS được dùng để so sánh các

tham chiếu, nó trả về giá trị là true nếu hai tham chiếu

trỏ đến cùng một đối tượng Toán tử ISNOT được sử

dụng để kiểm tra hai tham chiếu không quy về cùng một đối tượng

Thuộc tính tenkhoa là thuộc tính có kiểu KHOA,

phép kết nối hàm được biểu diễn bằng một siêu cạnh

kết hợp (IS) Truy vấn trên được biểu diễn bằng siêu

đồ thị kết nối như sau:

Hình 1 Siêu đồ thị kết nối của ví dụ 2

Ví dụ 3: (kết nối dựa vào giá trị) Tìm tên của tất cả

các hộ sống trong cùng thành phố với sinh viên có tên

là “Nga”

define SINH_VIEN as p1 select (p1.hoten)

from p1, p2 in (SINH_VIEN union GIANG_VIEN) where p1.tpho = p2.tpho AND p2.hoten = “Nga”

Truy vấn trên có một kết nối dựa vào giá trị

(p1.tpho = p2.tpho) và được biểu diễn bằng việc trộn hai nút p1.tpho, p2.tpho lại với nhau và đặt tên nhãn

là tpho như hình 2

KHOA tenkh

‘ = “Ha Noi” ‘

tenkhoa tpho

GIANG_VIEN

hoten head

IS

Trang 4

Hình 2 Siêu đồ thị kết nối của ví dụ 3

3 Biểu diễn các truy vấn lồng bằng siêu đồ thị kết

nối

Ví dụ 4: Xét truy vấn

select e1.hoten

from GIANG_VIEN as e1

where bomon =”Lap trinh”

and (luong > ( select AVG(e2.luong)

from GIANG_VIEN as e2

where e2.makhoa = e1.makhoa))

Trước tiên, chúng ta biểu diễn hai siêu đồ thị kết

nối (a), (b) cho hai khối SFW trong câu truy vấn ở ví

dụ 4, sau đó thực hiện việc trộn hai siêu đồ thị kết nối

vào siêu đồ thị kết quả (c) bằng phép kết nối

e2.makhoa = e1.makhoa và các biểu thức điều kiện

tương ứng

Ví dụ 5: Xét truy vấn cho biết tên các CBGV ở

khoa có ngân sách được cấp lớn hơn 250 (đơn vị tính:

triệu đồng) và có mức lương lớn hơn hoặc bằng 2.4

select e.hoten from GIANG_VIEN as e where e.luong >= 2.4 AND e.makhoa IN ( select s.makhoa from KHOA as s where s.ngansach > 250)

Truy vấn được biểu diễn bằng siêu đồ thị kết nối như sau: Các siêu cạnh đối tượng biểu diễn các lớp

GIANG_VIEN và KHOA Đối với các siêu cạnh

đỉnh, chúng ta có 2 siêu cạnh đỉnh: e.hoten- siêu cạnh đỉnh (kết quả của truy vấn), s.makhoa - siêu cạnh đỉnh của khối SFW lồng Hai siêu cạnh điều kiện e.luong

>= 2.4, s.ngansach > 250 và siêu cạnh kết hợp

e.makhoa được gán nhãn là IN

Hình 4 Biểu diễn siêu đồ thị kết nối của ví dụ 5

III PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG CÁC TRUY VẤN LỒNG BẰNG SIÊU ĐỒ THỊ KẾT NỐI

1 Ước lượng các siêu cạnh trong siêu đồ thị kết nối

Định nghĩa: Lớp cơ sở là một

lớp được lưu trữ trong CSDL

hướng đối tượng Lớp dẫn xuất là

lớp trung gian được sản sinh trong quá trình ước lượng truy vấn và được sử dụng như là đầu vào trong các bước ước lượng sau

Chúng ta biểu diễn hình thức cho siêu đồ thị kết nối của truy vấn hướng đối tượng là dãy các

maso hoten bomon

GIANG_VIEN ‘= “Lap trinh” ‘

head

maso hoten Avg (luong)

head

(b)

(a)

‘= “Lap trinh” ‘

con hoten luong maso tenkhoa bomon

con

maso

bomon (luong ) hoten GIANG_VIEN

GIANG_VIEN

head

Avg

>

(c)

GIANG_VIEN

Hình 3 Biểu diễn siêu đồ thị kết nối của ví dụ 4

hoten makhoa luong

makhoa

tenkh

ngansach >250

>= 2.4

head

IN

GIANG_VIEN

KHOA

hoten tpho

GIANG_VIEN

SINH_VIEN

hoten

‘ “Nga” = ‘

head

(a)

(b)

Trang 5

sự kiện: S = (E 1 , E 2 , , E n ), trong đó, các sự kiện E i có

thể là siêu cạnh đối tượng, siêu cạnh điều kiện hoặc

siêu cạnh kết hợp

Lớp dẫn xuất thu được sau tác động của một sự kiện

E j được ký hiệu là TRAN(E 1 , , E j ), trong đó E 1 phải

là siêu cạnh đối tượng (trường hợp siêu đồ thị kết nối

chỉ có 1 siêu cạnh thì đó phải là siêu cạnh đối tượng)

Thủ tục được giới thiệu sau đây thực hiện việc ước

lượng lớp dẫn xuất với sự kiện E j trong S Thủ tục

nhận tham số vào là lớp dẫn xuất thu được sau khi

thực hiện sự kiện E j-1 và sự kiện E j, kết quả trả về của

thủ tục là lớp dẫn xuất sau tác động của E j

Procedure EVAL(TRAN(E 1 , , E j-1 ), E j )

{với tham số vào TRAN(E 1 , , E j-1 ), E j và kết quả là

TRAN(E 1 , , E j )}

Begin

(1) Khởi tạo, EVAL(E 1 ) cho kết quả: TRAN(E 1 ) =

C 1 , trong đó C 1 tương ứng với siêu cạnh đối tượng E 1

(2) If (E j là một điều kiện hoặc siêu cạnh điều

kiện) then

TRAN(E 1 , , E j ) = σF (TRAN(E 1 , , E j-1 )) {F là

biểu thức điều kiện}

(3) If (E j là siêu cạnh đối tượng đối với lớp C j có

giao với siêu đồ thị kết nối) then

TRAN(E 1 , , E j ) = TRAN(E 1 , , E j-1 )) C j

(4) If (E j là siêu cạnh đối tượng không giao với

siêu đồ thị) then

TRAN(E 1 , , E j ) = TRAN(E 1 , , E j-1 )) × C j

End;

Xét ở ví dụ 2, ta có S = (GIANG_VIEN, KHOA), thì

TRAN(GIANG_VIEN, KHOA) =

TRAN(GIANG_VIEN)× KHOA

Trong ví dụ 3, S = (GIANG_VIEN, SINH_VIEN),

TRAN(GIANG_VIEN, SINH_VIEN) =

TRAN(GIANG_VIEN) SINH_VIEN

Khi tất cả các siêu cạnh, điều kiện cùng được ước

lượng bằng cách thực hiện các phép toán đối tượng

tương ứng, ta chiếu lớp dẫn xuất lên các thuộc tính

đặc trưng (các thuộc tính tham gia ở mệnh đề Select -

các nút ở siêu cạnh đỉnh), thu được lớp kết quả (siêu

cạnh đỉnh) - Đây chính là câu trả lời của truy vấn Từ

đó, ta có giải thuật ước lượng các siêu cạnh trong siêu

đồ thị kết nối như sau:

Giải thuật:

Input: Siêu đồ thị kết nối S = (E 1 , E 2 , , E n )

Output: Các lớp dẫn xuất.

Method

(1) Biểu diễn siêu đồ thị kết nối với dãy S = (E 1 ,

E 2 , , E n );

(2) for j = 1 to n do (3) Call EVAL(TRAN(E 1 , , E j-1 ), E j );

(4) Chiếu TRAN(E 1 , , E n ) lên trên các thuộc tính đặc trưng

2 Các quy tắc ước lượng các siêu cạnh trong siêu

đồ thị kết nối dựa trên các phép toán chọn và chiếu

Trong tiến trình thực hiện truy vấn, việc đưa phép chọn và phép chiếu lên trước các phép kết nối và tích

đề các được thực hiện càng sớm càng tốt (nếu có thể) Phép chọn thực hiện việc loại bỏ các đối tượng không liên quan trong các lớp, làm giảm không gian tìm kiếm; phép chiếu loại bỏ các thuộc tính không có mặt trong kết quả truy vấn, hoặc không phải là các thuộc tính kết nối, làm giảm đáng kể kích thước các lớp trong tham gia kết nối, tích đề các Vì vậy, việc áp dụng các quy tắc hueristic trong ước lượng siêu đồ thị kết nối trên các siêu cạnh điều kiện đối với các phép toán chọn, chiếu được phát biểu như sau:

(Q1) Sử dụng một ràng buộc (điều kiện có kiểu A =

a, A > a, hoặc một tập hạn chế các giá trị của một thuộc tính) để truy vấn trên một lớp (nếu có thể)

(Q2) Ước lượng một điều kiện hoặc một siêu cạnh

điều kiện càng sớm càng tốt nếu như có thể

(Q3) Sau khi một siêu cạnh đã được đánh dấu,

chiếu loại bỏ các thuộc tính không liên quan từ lớp suy dẫn

IV KẾT LUẬN

Với phạm vi trong bài báo này, chúng tôi tập trung nghiên cứu mở rộng phương pháp biểu diễn câu truy vấn lồng trong CSDL hướng đối tượng (với ngôn ngữ truy vấn OQL) bằng siêu đồ thị kết nối và trình bày

Trang 6

giải thuật ước lượng các siêu cạnh trong siêu đồ thị

kết nối nêu trên Phương pháp ước lượng này chưa

phải là thuật toán tối ưu truy vấn lồng bằng siêu đồ thị

kết nối trên CSDL hướng đối tượng Hướng nghiên

cứu tiếp theo của chúng tôi là giải thuật tối ưu hoá

truy vấn lồng trên siêu đồ thị kết nối

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đoàn Văn Ban, Lê Mạnh Thạnh và Hoàng Bảo Hùng,

Sự tương đương trong biểu diễn giữa ngôn ngữ truy vấn

OQL và đại số đối tượng, Tạp chí Tin học và Điều

khiển học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Tập

số 20, số 3, 2004, p 257- 269

[2] Cluet, Sophie and Moerkotte, Guido, Nested Queries

In Object Bases, In Fifth International Workshop on

Database Programming Languages, Gubbio, Italy,

September, 1995

[3] Han, Jia Liang, Optimizing Relational Queries in

Connection Hypergraphs: Nested Queries, Views, and

Binding Propagations, The VLDB Journal, Springer

Verlag, 1998

[4] Lê Mạnh Thạnh, Hoàng Bảo Hùng, Ngôn ngữ truy

vấn hướng đối tượng và tối ưu hoá truy vấn trên CSDL

hướng đối tượng bằng phương pháp biến đổi đại số,

Hội nghị khoa học kỷ niệm 25 năm thành lập Viện Công nghệ thông tin, Hà nội, 12/2001

[5] Trigoni, Agathoniki, Semantic Optimization of OQL

Queries, Technical Report,Number 547, University of

Cambridge, Computer Laboratory, UCAM-CL-TR-547, ISSN 1476-2986, October, 2002

[6] Trigoni A and Bierman G.M., Inferring the Principal

Type and the Schema Requirements of an OQL Query

In 18th British National Conference on Databases (BNCOD), pp.185–201, 2001

[7] Ullman, Jeffrey D , Principles of Database and

Knowledge-Base Systems, Vol I, II, Computer Science

Press, Rockville, 1989

[8] Vanderberg, Scott Lee, Algebras For Object-Oriented

Query Languages, A thesis submitted in partial

fulfilment of the requirements for the degree of Doctor

of Philosophy (Computer Sciences), at the University of Winconsin-Madison, 1993

[9] Yu, Clement T., Meng, Weiyi, Principles of Database

Query Processing for Advanced Applications, Morgan

Kaufmann Publishers, Inc San Francisco, California,

1998

Ngày nhận bài 30/8/2004

SƠ LƯỢC TÁC GIẢ

LÊ MẠNH THẠNH

Sinh ngày 1/6/1953 tại Quảng Trị

Tốt nghiệp Đại học Bách khoa Hà Nội chuyên

ngành Toán công trình năm 1977, bảo vệ luận án Tiến

sỹ tại Hungari, chuyên ngành Đảm bảo toán học cho

máy tính năm 1993

Hiện là Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học Huế

Hướng nghiên cứu: cơ sở dữ liệu suy dẫn và cơ sở

dữ liệu hướng đối tượng

Email: lmt.hue@dng.vnn.vn

ĐOÀN VĂN BAN

Sinh ngày 18/02/1949 tại Nam Định

Tốt nghiệp Đại học Tổng hợp Warszawa năm 1975

Bảo vệ luận án tiến sỹ tại Đại học Tổng hợp

Warszawa năm 1978

Hiện đang công tác tại Viện Công nghệ thông tin Hướng nghiên cứu hiện nay: Mô hình hoá các hệ thống thông tin sử dụng ngôn ngữ UML trong phân tích, thiết kế hệ thống hướng đối tượng

Email: dvban@ioit.ncst.ac.vn

HOÀNG BẢO HÙNG

Sinh ngày 23/10/1971 tại Huế

Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Huế chuyên ngành Toán học năm 1993, tốt nghiệp Đại học Bách khoa Hà Nội chuyên ngành Tin học năm 1995, tốt nghiệp Thạc

sĩ tại Đại học Bách khoa Hà Nội, chuyên ngành Công nghệ thông tin năm 2002, hiện đang là nghiên cứu sinh của Viện Công nghệ thông tin

Hiện đang công tác tại Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế

Hướng nghiên cứu: CSDL hướng đối tượng Email: hbhung@hueuni.edu.vn

Ngày đăng: 24/04/2013, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị kết nối như sau: - Phương pháp ước lượng các truy vấn lồng trong cơ sở dữ liệu hướng đối tượng bằng siêu đồ thị kết nối
th ị kết nối như sau: (Trang 3)
Hình 3. Biểu diễn siêu đồ thị kết nối của ví dụ 4 - Phương pháp ước lượng các truy vấn lồng trong cơ sở dữ liệu hướng đối tượng bằng siêu đồ thị kết nối
Hình 3. Biểu diễn siêu đồ thị kết nối của ví dụ 4 (Trang 4)
Hình 2. Siêu đồ thị kết nối của ví dụ 3 - Phương pháp ước lượng các truy vấn lồng trong cơ sở dữ liệu hướng đối tượng bằng siêu đồ thị kết nối
Hình 2. Siêu đồ thị kết nối của ví dụ 3 (Trang 4)
Hình 4. Biểu diễn siêu đồ thị kết nối của ví dụ 5 - Phương pháp ước lượng các truy vấn lồng trong cơ sở dữ liệu hướng đối tượng bằng siêu đồ thị kết nối
Hình 4. Biểu diễn siêu đồ thị kết nối của ví dụ 5 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w