Tài liệu tham khảo Tính toán, lập hồ sơ dự thầu gói thầu khu nhà ở cao tầng quận Cầu Giấy - Hà Nội
Trang 1Phần I
Tổng quan về đấu thầu, gói thầu và nhà thầu tham dự
1.1 Khái niệm , các yêu cầu trong đấu thầu
1.1.1 Khái niệm về đấu thầu:
Theo điều 3 của nghị định 88/CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ: “Đấuthầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu
1.1.2 Các yêu cầu trong đấu thầu:
Việc tổ chức đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm quyềnhoặc cấp có thẩm quyền ;
- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt;
- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyềnphê duyệt;
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn bị
dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án, điều kiện tổ chức đấuthầu là có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
và có hồ sơ mời thầu đợc duyệt
Nhà thầu tham dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có giấy phép đăng ký kinh doanh.Đối với đấu thầu mua sắm thiết bịphức tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh,phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất;
- Có đủ năng lực về kỹ thuật và tàI chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu;
- Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phơnghay liên danh dự thầu Trờng hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vịtrực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trong cùngmột gói thầu
Bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu đối với các góithầu do mình tổ chức
Các nhà thầu nớc ngoài tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết muasắm thiết bị phù hợp về chất lợng giá cả đang sản xuất gia công và hiện tại cótại Việt Nam theo quy định tại khoản 4 điều 10 của Quy chế đấu thầu, nếu
Trang 2trong nớc không có hoặc không có khả năng sản xuất, gia công thì nhà thầu
đ-ợc chào từ nguồn nhập ngoại trên cơ sở đảm bảo chất lợng và giá cả hợp lý
1.2 Trình tự tổ chức công tác đấu thầu trong một công trình xây dựng
Theo nghị định 88/NĐ-CP ngày 1/9/1999, nghị định 66/2003/NĐ-CP cóthông t số 01/2000/TT-BKH kèm theo , nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày12/6/2003 của Chính Phủ trình tự việc tổ chức công tác đấu thầu gồm các b ớcsau:
1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu
1.2.1.1 Lập kế hoạch đấu thầu
Điều 8 NĐ88/NĐ-CP ngày 1/9/1999 và NĐ số 14/2000/NĐ-CP ngày05/05/2000 có quy định
Đối với các dự án nhóm C, kế hoạch đấu thầu của dự án phải đợc lập
và phê duyệt cùng thời điểm với Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặcBáo cáo đầu t và đợc thể hiện trong quyết định đầu t
Đối với các dự án còn lại việc lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu của
Dự án đợc tiến hành sau khi có quyết định đầu t đợc duyệt.Trong ờng hợp này, căn cứ để lập kế hoạch đấu thầu của Dự án là các tài liệu:
tr-+ Báo cáo nghiên cứu khả thi và các văn bản giải trình bổ sung trong quátrình thẩm định dự án nếu có
+ Quyết định đầu t
+ Điều ớc quốc tế về tài trợ đối với các dự án sử dụng nguồn tài trợ quốctế
+ Dự toán, tổng dự toán đợcduyệt (nếu có)
+ Khả năng cung cấp vốn, tình hình thực tế của dự án
+ Các văn bản pháp lý có liên quan khác(nếu có)
Nội dung kế hoạch đấu thầu:Theo quy chế đấu thầu,cần đảm bảo 6 nộidung sau:
+ Phân chia dự án thành gói thầu theo quy mô hợp lý và đảm bảo tính
Trang 3nguồn tài chính nh Vốn ngân sách Nhà nớc, vốn tín dụng do Nhà nớcbảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triểncủa doanh nghiệp, vốn do Nhà thầu thu xếp hoặc các nguồn vốn khác.+ Hình thức lựa chọn Nhà thầu và phơng thức đấu thầu:Quy định tại
điều 4 và điều 5 Nghị định 88/NĐ-CP của thủ tớng Chính Phủ ngày01/09/1999
+ Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu:Đợc tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu cho đến khi công bố kết quả đấu thầu
+ Loại hợp đồng: Lựa chọn loại hợp đồng phù hợp với tính chất gói thầu.+ Thời gian thực hiện hợp đồng:Phải phù hợp với tiến độ của dự án đợc duyệt
1.2.1.2 Trình duyệt kế hoạch đấu thầu
Chủ đầu t có trách nhiệm trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án lênngời có thẩm quyền phê duyệt.Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu gồm cácvăn bản có nội dung sau:
Phần công việc đã thực hiện nh khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khảthi Đối với từng gói thầu hoặc công việc đã thực hiện cần nêu rõ tên
đơn vị thực hiện, cấp quyết định, giá trị thực hiện, loại hợp đồng và thờigian thực hiện
Phần công việc không đấu thầu:Bao gồm các công việc không thể tiếnhành đấu thầu nh:Chi phí cho Ban quản lý dự án, chi phí đền bù, thuêquyền sử dụng đất, quyết toán công trình, lãi vay trong thời gian xâydựng,vốn lu động ban đầu để chuẩn bị sản xuất,dự phòng phí
Phần công việc sẽ tổ chức đấu thầu:Bao gồm những công việc còn lạicủa dự án cần tổ chức đấu thầu kể cả việc rà phá bom mìn, xây dựng khutái định c.Cần giải thích rõ cơ sở của việc phân chia gói thầu, cơ sở củaviệc áp dụng hình thức lựa chọn Nhà thầu, phơng thức đấu thầu và loạihợp đồng đối với từng gói thầu
Các tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt:
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi đợc duyệt và các văn bản giải trình bổ sungtrong quá trình thẩm định dự án nếu có;
+ Quyết định đầu t dự án;
+ Điều ớc quốc tế về tài trợ đối với dự án sử dung tài trợ quốc tế;
Trang 4+ Các văn bản pháp lý có liên quan khác.
1.2.2 Giai đoạn tổ chức đấu thầu
1.2.2.1 Sơ tuyển nhà thầu
Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu có gía trị
từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệmthực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.Sơ tuyển nhà thầu đợc thực hiệntheo các bớc sau:
a, Lập hồ sơ sơ tuyển bao gồm:
Th mời thầu sơ tuyển;
Chỉ dẫn sơ tuyển;
Tiêu chuẩn đánh giá;
Phụ lục kèm theo;
b, Thông báo mời sơ tuyển;
c, Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển;
d, Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;
e, Trình duyệt kết quả sơ tuyển;
f, Thông báo kết quả sơ tuyển
1.2.2.2 Lập hồ sơ mời thầu
Việc lập Hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 1 Điều 20, khoản 2 Điều 22,khoản 2 Điều 33, điểm a khoản 1 Điều 45, khoản 1 Điều 47 của Quy chế Đấuthầu do Bên mời thầu thực hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện.Đối với góithầu xây lắp, việc lập hồ sơ mời thầu đợc quy định tại điều 35, bao gồm:
- Th mời thầu;
- Mẫu đơn dự thầu;
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
- Các điều kiện u đãi;
- Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo tiên lợng và chỉ dẫn kỹ thuật;
- Tiến độ thi công;
- Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi
về cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá);
Trang 5- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Mẫu bảo lãnh dự thầu;
- Mẫu thoả thuận hợp đồng;
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
1.2.2.2.1 Căn cứ lập Hồ sơ mời thầu:
+ Quyết định đầu t hoặc Giấy phép đầu t và Báo cáo nghiên cứu khảthi hoặc Báo cáo đầu t kèm theo;
+ Kế hoạch đấu thầu đợc duyệt;
+ Thiết kế kỹ thuật kèm theo d toán hoặc tổng dự toán đợc duyệt (bắtbuộc đối với gói thầu xây lắp);
+ Các quy định về đấu thầu của Nhà nớc và Điều ớc quốc tế về tài trợ
đã ký nếu sử dụng nguồn vốn ODA;
+ Các chính sách có liên quan khác của Nhà nớc nh thuế, tiền lơng, u
đãi nhà thầu trong nớc hoặc chính sách khác
1.2.2.2.2.Yêu cầu đối với Hồ sơ mời thầu:
Về mặt kỹ thuật: Đối với hoạt động xây lắp, Hồ sơ mời thầu baogồm Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lợng, yêu cầu về lao
động, máy móc thiết bị thi công, yêu cầu về môi trờng, tiến độ vàcác yêu cầu khác
Về tài chính thơng mại:
- Giá dự thầu theo giá CIF , FOB hoặc theo các loại giá khác
- Đồng tiền bo thầu và tỷ giá so sánh
- Nguồn tài chính và các vấn đề có liên quan khác nh tín dụngngời mua, tín dụng ngời bán, lãi suất và phí các loại, thờigian vay trả
- Loại hợp đồng và các vấn đề liên quan
- Điều kiện thanh toán
Về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
Đối với gói thầu xây lắp gồm các tiêu chuẩn sau:
+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của Nhà thầu(quy
định tại khoản 2 Điều 40 Quy chế đấu thầu) gồm:
Trang 6 Kinh nghiệm: Số năm kinh nghiệm hoạt động Số lợng các hợp đồngtơng tự đã thực hiện trong vòng 3 đến 5 năm gần đây ở vùng địa lý t-
ơng tự, ở hiện trờng tơng tự;
Số lợng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật của Nhà thầu;
Năng lực tài chính: Doanh thu, lợi nhuận trớc và sau thuế, vốn lu
độngtrong vòng 3 đến 5 năm gần đây
+ Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn:Quy
định tại khoản 1,3 và 4 Điều 40 của Quy chế đấu thầu.Bao gồm các nội dungsau
* Yêu cầu về kỹ thuật chất lợng:
- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chât lợngvật t, thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
- Tính hợp lý và khả thi của giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổchức thi công: Sơ đồ Tổng tiến độ,sơ đồ tổ chức hiện trờng,
bố trí nhân lực, các giải pháp kỹ thuật
- Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trờng và các điều kiện
an toàn khác nh phòng cháy, nổ, an toàn lao động
- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công:Số lợng, chủng loại,chất lợng của thiết bị( mức độ đã khấu hao), hình thức sởhữu của thiết bị(tự có, đi thuê) bố trí gói thầu
- Các biện pháp đảm bảo chất lợng
* Khả năng cung cấp tài chính(nếu có yêu cầu):
* Các nội dung khác
- Tiến độ thi công:Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy địnhtrong hồ sơ mời thầu và sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữacác hạng mục, phần việc của công trình có liên quan
- Mức độ liên danh liên kết với nhà thầu Việt Nam, sử dụngthầu phụ Việt Nam của Nhà thầu nớc ngoài trong trờng hợp
đấu thầu quốc tế
- Những nội dung khác nếu có yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu + Tiêu chuẩn đa về một mặt bằng để xác định danh sách ngắn:
- Khối lợng, nguyên vật liệu theo hồ sơ mời thầu;
Trang 7- Chi phí vận hành, bảo dỡng, duy tu công trình;
- Điều kiện thi công;
- Điều kiện thơng mại;
- Thời gian thực hiện gói thầu;
- Thời gian sử dụng công trình
Các nội dung khác:
+ Thuế các loại theo quy định của Pháp luật Nhà nớc
+ Bảo hiểm bảo hành công trình
1.2.2.3 Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu:
Quy định tại điều 36 NĐ88/CP , nội dung th thông báo mời thầu bao gồm:
- Tên và địa chỉ của Bên mời thầu;
- Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dungkhác;
- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu;
- Các điều kiện tham gia dự thầu;
- Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu
1.2.2.4 Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.Tại ch ơng II thông t BKH quy định:
04/2000/TT Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ mời thầu do nhà thầu nộp trực tiếphoặc gửi qua bu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồsơ mời thầu
- Bên mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc bất kỳ tài liệu bổsung nào, kể cả th giảm giá sau thời điểm đóng thầu (trừ tài liệulàm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của Bên mời thầu quy định tại
điều 11 của Quy chế đấu thầu).Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời
điểm đóng thầu đợc xem là không hợp lệ và đợc gửi trả lại cho nhàthầu theo nguyên trạng
- Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải cóvăn bản thông báo xin sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu và Bên mời
Trang 8thầu phải nhận đợc đề nghị của Nhà thầu trớc thời điểm đóng thầuquy định nêu trong hồ sơ mời thầu.
1.2.2.5 Mở thầu:
Việc mở thầu đợc quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế đấu thầu:Saukhi tiếp nhận nguyên trạng các Hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và đợc quản lý hồsơ “Mật”, việc mở thầu đợc tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm ghitrong hồ sơ mời thầu và không đợc quá 48 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu(trừngày nghỉ theo quy định của Pháp luật)
Biên bản mở thầu bao gồm nội dung chủ yếu sau:
- Tên gói thầu
- Ngày, giờ, địa điểm mở thầu
- Tên và địa chỉ các nhà thầu
- Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ thực hiện;
- Các nội dung kiên quan khác
1.2.3 Đánh giá và xếp hạng Hồ sơ dự thầu xây lắp
1.2.3.1 Đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 13 và Điều 41 của Quy chế đấu thầu
Khoản 2 Điều 13 quy định:Việc đánh giá Hồ sơ dự thầu tiến hành theo nguyên tắc sau:
Sử dụng phơng pháp chấm điểm đối với việc đánh giá hồ sơ dựthầu các gói thầu t vấn,gói thầu đấu thầu lựa chọn đối tác,
đánh giá hồ sơ dự thầu sơ tuyển, đánh giá về mặt kỹ thuật đốivới các gói thầu mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp
Sử dụng phơng pháp giá đánh giá đối với các gói thầu muasắm hàng hoá hoặc xây lắp theo hai bớc sau:
* Bớc 1:Sử dụng thang điểm đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn (là danh sách các nhà thầu đáp ứng cơ bản hồ sơ mời thầu căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá)
* Bớc 2:Xác định giá đánh giá đối với các hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn để xếp hạng
Trang 9 Không sử dụng giá xét thầu, giá sàn mà sử dụng giá gói thầutrong kế hoạch đấu thầu đợc duyệt.
Điều 41 quy định trình tự việc đánh giá hồ sơ dự thầu:
Đánh giá sơ bộ :
* Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
* Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mờithầu;
* Làm rõ hồ sơdự thầu( nếu cần)
Đánh giá chi tiết:Theo phơng pháp giá đánh giá
* Bớc 1:Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn:Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn
* Bớc 2:Đánh giá về mặt tài chính, thơng mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn.Bao gồm các nội dung nh
- Sửa lỗi:Sửa lỗi số học, lỗi đánh máy,lỗi nhầm đơnvị.Nếu có sai lệch giữa đơn giá dự thầu và tổng hợpgiá do việc nhân đơn giá với số lợng thì đơn giá dự thầu
là cơ sở pháp lý.Trờng hợp hồ sơ dự thầu có lỗi số họcsai khác quá 15%( tính theo giá trị tuyệt đối)so với giá
dự thầu cũng sẽ không đợc xem xét tiếp
- Hiệu chỉnh các sai lệch: Bổ sung các nội dung chàothừa hoặc chào thiếu so với yêu cầu hồ sơ mời thầu.Phần chào thừa đợc trừ đi, phần chào thiếu đợc cộngvào theo nguyên tắc: Nếu không thể tách ra trong giá
dự thầu thì lấy mức chào cao nhất đối với nội dungchào thiếu và lấy mức chào thấp nhất đối với nội dungchào thừa trong số các hồ sơ dự thầu khác thuộc danhsách ngắn Lấy giá trị viết bằng chữ trong bảng thuyếtminh và đơn giá chi tiết làm cơ sở pháp lý nếu có sailệch Nếu có sự sai lệch giữa nội dung chào về tài
Trang 10chính và nội dung chào về kỹ thuật thì nội dung chào về
kỹ thuật là cơ sở pháp lý
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung,đa vềmột mặt bằng so sánh
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu
* Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vợt quá 10% (tính theo giá trị tuyệt đối) sẽ bị loại không xem xét tiếp
1.2.3.2.Xếp hạng Hồ sơ dự thầu
Xếp hạng Hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá.Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ đợc xếp thứ nhất và đợc đề nghị trúng thầu
1.2.4.Thẩm định phê duyệt, công bố kết quả đấu thầu
1.2.4.1.Thẩm định kết quả đấu thầu:Trách nhiệm đấu thầu đ ợc quy địnhtại bảng 1 Điều 53 của quy chế đấu thầu:
Nội dung thẩm định kế hoạch đấu thầu :
Kiểm tra những căn cứ pháp lý đối với việc tổ chức đấuthầu:Quyết định đầu t đợc duyệt, kế hoạch đấu thầu đợcduyệt, quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánhgiá đợc duyệt, quyết định phê duyệt danh sách ngắn t vấntham dự thầu, danh sách xếp hạng các nhà thầu về đề xuất kỹthuật, danh sách xếp hạng tổng hợp kỹ thuật và tài chính đốivới tuyển chọn t vấn,quyết định thành lập tổ chuyên gia và cácquyết định khác có liên quan nếu có
Quy trình và thời gian tổ chức đấu thầu:Thời gian phát hành
hồ sơ mời thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ mời thầu, thời gian
mở thầu, thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu so với quy định
Kiểm tra nội dung đánh giá hồ sơ dự thầu của Tổ chuyêngia:Tài liệu chấm điểm, ý kiến nhận xét đánh giá của từngchuyên gia, báo cáo Tổng hợp của từng Tổ chuyên gia
Những ý kiến khác nhau nếu có giữa Tổ chuyên gia, T vấn
n-ớc ngoài, Bên mời thầu và các ý kiến khác
1.2.4.2 Phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu
Trang 11 Phê duyệt kết quả đấu thầu thuộc trách nhiệm của ngời cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền quy định tại điều 52 và
điều 53 của quy chế đấu thầu.Thời gian phê duyệt không quá
5 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ và không quá 7 ngày đốivới gói thầu quy mô lớn kể từ khi nhận đợc báo cáo của cơquan thẩm định
Công bố kết quả đấu thầu: Bên mời thầu phải gửi thông báotrúng thầu bằng văn bản tới Nhà thầu trúng thầu kèm theo dựthảo hợp đồng và những điểm cần lu ý cần trao đổi khi thơngthảo hoàn thiện hợp đồng.Mặt khác cần xem xét lại nhữngthay đổi về năng lực nhà thầu trúng thầu.Việc thông báo kếtquả đấu thầu phải đợc thực hiện đối với tất cả các Nhà thầutham dự
1.2.5.Th ơng thảo hoàn thiện hợp đồng
* Khi nhận đợc thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi choBên mời thầu th chấp thuận thơng thảo hoàn thiện hợp đồng Trong phạm vikhông qúa 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu Bên mời thầu không nhận đợc
th chấp thuận hoặc th từ chối của Nhà thầu, Bên mời thầu cần báo cho cấp cóthẩm quyền xem xét quyết định
* Theo lịch biểu đã đợc thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thơng thảo hoànthiện hợp đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức
* Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúngthầu trớc khi ký hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 32 của quy chế đấuthầu.Nếu nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo lãnh mà không thực hiện hợp
đồng thì Bên mời thầu có quyền không hoàn trả bảo lãnh thực hiện hợp đồngcho Nhà thầu
* Bên mời thầu chỉ hoàn trả bảo lãnh dự thầu nếu có, khi nhận đợc bảolãnh thực hiện hợp đồng của Nhà thầu trúng thầu.Đối với các nhà thầu khôngtrúng thầu nhng không vi phạm Quy chế đấu thầu, kể cả khi không có kết quả
đấu thầu, Bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu trong thời giankhông quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu
1.2.6.Trình duyệt nội dung hợp đồng, và ký hợp đồng
Trang 12Nội dung hợp đồng ký kết phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp cóthẩm quyền xem xét phê duyệt.Khi ký hợp đồng, Nhà thầu phải nộp bảo lãnhthực hiện hợp đồng, giá trị bảo lãnh không vợt quá 10% giá trị hợp đồng.
1.3.Nội dung cơ bản của Hồ sơ dự thầu xây lắp
Điều 38 NĐ88/CP quy định :Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp baogồm:
1.3.1.Các nội dung về hành chính, pháp lý:
+ Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền);
+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
+ Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầuphụ (nếu có);
+ Văn bản thoả thuận liên danh ( trờng hợp liên danh dự thầu);
+ Bảo lãnh dự thầu;
1.3.2 Các nội dung về kỹ thuật:
+ Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu;
+ Tiến độ thực hiện hợp đồng;
+ Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng;
+ Các biện pháp đảm bảo chất lợng
1.3.3.Các nội dung về th ơng mại, tài chính:
+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết;
+ Điều kiện tài chính (nếu có);
+ Điều kiện thanh toán
Phần II
tính toán, lập hồ sơ dự thầu gói thầu khu nhà ở cao tầng quận cầu giấy – hà nội hà nội
A Giới thiệu tóm tắt gói thầu:
Tên gói thầu: Xây dựng khu nhà ở cao tầng Quận Cầu Giấy-HN.
Đ ặc điểm công trình:
- Tên công trình: Toà nhà ở cao tầng Sông Đà - Cầu Giấy
- Địa điểm: Ngõ Bu điện Phờng Quan Hoa – Cầu Giấy – HN
- Chiều cao tầng: 14 Tầng
- Kết cấu chính: Khung Bê tông cốt thép chịu lực, tờng gạch bao che, sàn vàmái bê tông cốt thép
Trang 13- Chủ đầu t: Công ty Sông Đà 1
+ Diện tích đất xây dựng 572.29 m2
+ Tổng diện tích sàn xây dựng: 6.900 m2
+ Chiều cao đến đỉnh mái: 50.6 m
+ Chiều cao tầng Trung bình: 3,4 m
Vị trí địa lý công trình:
Vị trí công trình nằm trong khoảng đất rộng 877 m2 thuộc sự quản lýcủa Công ty Sông Đà 1 tại ngõ Bu đIện – Phờng Quan hoa – Quận Cầu Giấy– TP Hà Nội
- Toàn bộ khu đất công trình đợc giới hạn nh sau:
- Phía Đông Nam giáp đờng đất đi ra đờng Cầu giấy
- Phía Tây Nam giáp đờng vào làng Dịch Vọng
- Phía Đông Bắc giáp nhà ở của cán bộ Công ty Sông Đà 1
- Phía chính Tây giáp nhà dân xã Dịch Vọng
B Tính toán lập hồ sơ dự thầu :
5 Lập và lựa chọn các giải pháp kỹ thuật – công nghệ :
5.1 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật – công nghệ tổng quát :
5.1.1 Công nghệ thi công phần ngầm :
Công tác thi công cọc : Do công trình nằm trong khu vực gần nhà dân và
các cơ quan xí nghiệp, nhà thầu sẽ tổ chức thi công cọc bằng phơng pháp ép
tr-ớc (hạ cọc bằng máy ép cọc thuỷ lực)
Công tác đào đất hố móng : Khối lợng đất đào lớn và đợc thực hiện sau
khi ép cọc, nhà thầu chọn biện pháp thi công công tác đào đất móng bằng cơgiới kết hợp với đào bằng thủ công
Công tác đập đầu cọc : Dùng máy cắt bê tông, cắt thép cắt cọc đến cao
độ thiết kế và dùng búa phá kết hợp với thủ công đập bê tông và xử lý thép đầucọc
Công tác bê tông lót móng : Nghiệm thu công tác đào đất hố móng trớc
khi thi công đổ bê tông lót móng Khối lợng bê tông lót móng nhỏ nên nhàthầu chọn phơng án trộn bê tông bằng máy trộn ngay tại công trờng Tiến hànhlấy mẫu thí nghiệm trớc khi đổ bê tông Trong ngày đào đợc bao nhiêu móng,nhà thầu tiến hành đổ bê tông lót ngay để đề phòng gặp ma làm sói lở hố đào
Công tác ván khuôn móng :
Trang 14Dùng ván khuôn thép định hình kết hợp ván khuôn gỗ (đã đợc gia côngtại hiện trờng) Đảm bảo độ bền vững kín, khít Hệ giằng chống và hệ gôngphải chắc chắn Đảm bảo đúng kích thớc theo yêu cầu
Đầu tiên, xác định lại tim cốt của đáy đài Tiến hành ghép các mảnh vánkhuôn lại theo đúng kích thớc đài móng Các tấm ván khuôn đợc liên kết lạivới nhau bằng các chốt chữ U, L Để tránh móng bị phình ra, ta đặt các gôngchống phình, khoảng cách các gông là 0,6m Dùng hệ thống cây chống xiên,chống ngang bằng gỗ (kích thớc 6x8cm) để giữ ổn định cho ván khuôn Tiếptục lắp dựng ván khuôn cho giằng móng và cổ móng Ván khuôn cổ móng đợcgiữ ổn định bằng cây chống xiên bằng gỗ hoặc bằng chống sắt có tăng giảm độdài cọc chống
Công tác cốt thép móng :
Thép vận chuyển đến công trờng phải đúng chủng loại theo yêu cầu thiết
kế, chứng chỉ thép của nhà máy và lấy mẫu thí nghiệm theo lo rồi mới đợc giacông tại công trờng theo tiến độ thi công
Gia công cốt thép bằng máy cắt uốn, kìm cộng lực và máy hàn, đảm bảoyêu cầu móc neo và hàn nối theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ
Làm sạch các chỗ thép gỉ đợc tiến hành trớc khi đổ bê tông Việc kêchèn và kiểm tra đảm bảo lớp bê tông bảo vệ đợc thực hiện bằng con kê bêtông đúc sẵn, kê chèn trớc khi đổ
Công tác gia công lắp đặt cốt thép theo TCXD 170 - 1989 ( Kết cấuthép Gia công lắp ráp và nghiệm thu – Yêu cầu kỹ thuật )
Công tác bê tông móng :
Theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế, vữa bê tông với các thành phần cốt liệu(gia công các thùng cấp cốt liệu nhằm đảm bảo lợng vật t theo đúng cấp phối
và giảm chi phí cho đơn vị thi công), tỷ lệ xi măng nớc sẽ đợc đảm bảo Để
đảm bảo tiến độ, đơn vị thi công dùng bê tông thơng phẩm đợc vận chuyển từtrạm trộn đến công trờng (Bê tông chỉ đợc đổ sau khi đã làm vệ sinh côngnghiệp và nghiệm thu cốt thép)
Trong quá trình đổ bê tông phải đầm kỹ bằng đầm dùi với bán kính ảnhhởng 50 cm
Trớc khi đổ, vữa bê tông đợc kiểm tra chất lợng, lấy mẫu thí nghiệm và
đợc sự đồng ý, xác nhận của kỹ thuật A
Trang 15Trong quá trình đầm bê tông việc bảo đảm vị trí cốt thép và ván khuônluôn đợc kiểm tra và hiệu chỉnh kịp thời Đầm đến khi nào thấy vữa có độ lún
rõ ràng trên mặt phẳng có nớc xi măng nổi lên là đạt yêu cầu
Đổ bê tông đài, dầm móng theo TCVN 4453 - 1995 (Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép toàn khối Qui phạm thi công và nghiệm thu)
Công tác bảo d ỡng bê tông :
Sau khi đổ bê tông mặt giằng, đài đợc phủ một lớp cát dày 2 cm tới nớchàng ngày, tới ẩm trong 3 ngày Chuẩn bị sẵn bạt nilông để phủ lên nhữngphần đổ cha đợc 7 giờ mà gặp ma
5.1.2 Công nghệ thi công phần thân :
Công tác ván khuôn :
Các loại ván khuôn đã đợc gia công sắn và vận chuyển đến công trìnhbằng xe ôtô, xếp gọn tại các vị trí đã định theo nguyên tắc hợp lý hoá, loại nàodùng trớc xếp sau, để thuận tiện cho thi công
Các cột chống, phụ kiện đợc vận chuyển đến chân công trình xếp gọntrên cao, kê, phủ bạt tránh ma ẩm
Công tác cốt thép : Cốt thép đợc gia công trực tiếp tại hiện trờng Các
loại máy sử dụng để gia công cốt thép là máy tời dùng để kéo nắn thép đờngkính 6 và 8 mm, máy cắt, máy uốn thép để gia công loại thép theo chi tiết thiếtkế
Công tác bê tông thân :
Dùng bê tông thơng phẩm mác 300 của Công ty CPBT Sông Đà và nhàmáy bê tông Thăng Long – Mê Kông
Xi măng PC40 Nghi Sơn, PC 30 (Hoàng Thạch, Bút Sơn, Sông Đà).Cát vàng Việt Trì
Đá Kiện Khê, Hà Nam
Nớc sạch theo TCVN
Công tác dàn giáo : Giáo dùng tại công trờng đợc lắp bằng hệ thống
thép ống 48 và cácvan khoá đặc chủng liên tục xung quanh công trình, côngtrình cao tới đâu giáo đợc bắc tới đó
Công tác xây và trát :
- Công tác xây đợc thực hiện theo TCVN 4085 – 1985
- Vữa xây đợc thực hiện theo qui phạm TCVN 4314 – 1986 và những tiêu chuẩn do thiết kế qui đinh, trộn tại công trờng bằng mày trộn vữa
Trang 16- Gạch xây đảm bảo TCVN 1451 – 1998 và đợc sự xác nhận của kỹ sbên A, và đợc vận chuyển đến công trờng theo đúng tiến độ thi công.
- Gạch và vữa đợc vận chuyển lên cao bằng vận thăng, vận chuyểnngang bằng xe cút kít kết hợp v ới công nhân
Công tác hoàn thiện : Gồm hoàn thiện trong và hoàn thiện ngoài Hoàn
thiện trong đợc tiến hành từ dới lên để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thiện ngoài đợctiến hành từ trên xuống
5.1.3 Công nghệ thi công các công tác khác :
Bên cạnh các công tác chủ yếu nêu trên, nhà thầu tiến hành thi công cáccông tác khác thuộc phần ngầm, phần thân, phần mái và phần hoàn thiện Khithi công, nhà thầu sẽ tận dụng các đội đã bố trí ở các công tác chủ yếu để kếthợp thi công lúc nhàn rỗi, nếu thiếu sẽ bố trí tăng cờng thêm công nhân
5.2 Lập và lựa chọn giải pháp thi công cho các công tác chủ yếu.
Dựa vào quy trình công nghệ thiết kế, kỹ thuật thi công và đặc tính củacông trình Ta có thể chia quá trình thi công thành các công tác chính sau:
Công trình là khối nhà cao tầng nằm sát nhà dân do vậy việc thi công
đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình liền kề là rất quan trọng Tránhmọi trờng hợp lún nứt khi ép cọc và sạt lở khi đào đất hố móng Để đảm bảoyêu cầu trên cần có các giải pháp thi công phù hợp với thực tế Đơn vị thi công
đã tính toán và đề nghị chủ đầu t cho thực hiện thi công theo phơng án : Dùng
cừ Larsan ép xung quanh phạm vị hố móng, phần giáp nhà dân Sau đó ép cọctheo trình tự từ phía sát nhà dân dần ra ngoài để giảm dần áp lực vào móng nhàdân
Trang 17Sau khi giải phóng xong mặt bằng tiến hành thi công theo thứ tự nh sau:
a Thi công ép cọc thí nghiệm và thí nghiệm nén tĩnh:
Sau khi nhận mốc giới xây dựng, Đơn vị thi công tiến hành đo đạc định
vị móng, tim cọc theo thiết kế, xác định vị trí ép 05 cọc thí nghiệm nén tĩnhtheo vị trí của bản vẽ thiết kế để xác định sức chịu tải của cọc
Lực nén tĩnh đạt đến giá trị lớn nhất [P]=2P
Sau khi ép cọc 7 ngày mới đợc tiến hành thí nghiệm nén tĩnh
Đơn vị thi công sẽ tiến hành ép cọc đại trà theo qui định t vấn thiết kế vềchiều sâu ép cọc và tổ hợp cọc ép sau khi có kết quả nén tĩnh
b Biện pháp thi công cừ đất:
Do tính chất vị trí công trình nằm trong khu vực tiếp giáp sát cạnh vớinhà dân nên đơn vị thi công phải sử dụng hệ thống cừ đất nhằm đảm bảo chocông tác đào đất tránh lở đất và nớc ngầm, an toàn cho các công trình sát bên
Đơn vị thi công dùng cừ LARSAN ép sâu 6m tại các vị trí trục sau:
Hớng thi công đóng tờng cừ LATSAN từ trục 1 đến trục 8 và từ trục E
đến trục A Việc ép cừ chỉ thực hiện trớc khi thi công ép cọc từ 3-4 ngày đểgiảm thiểu thời gian thuê cừ lu ở trong lòng đất, ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế
Trang 18* Thi công ép cọc theo TCXD 88:1982 ( Cọc phơng pháp thí nghiệm hiệntrờng); TCXD 190 - 1996 (Móng tiết diện nhỏ, tiêu chuẩn thi công và nghiệmthu).
Nội dung các công tác chính:
c.1 Công tác sản xuất, cung ứng cọc:
Cọc đợc đơn vị thi công mua của Công ty cổ phần XD Thăng Long Cọckhi xuất xởng đem đến công trình phải tuân theo các quy định của thiết kế vềkích thớc và loại vật liệu, mác bê tông, cờng độ thép, tải trọng thiết kế và quyphạm hiện hành
Mỗi lô cọc đợc đa đến công trình có hồ sơ kèm theo về nghiệm thu côngtác cốt thép, kết quả thí nghiệm bê tông, chứng chỉ xuất xửơng
Các đốt cọc đợc đánh mã số và ghi hồ sơ về ngày sản xuất, chiều dài, sai
số hình học
Sắp xếp cọc đúng theo quy định, có con kê xà gồ gỗ 8 x13 cm khoảngcách các xà gồ kê từ 80 đến 120 cm, mỗi lô cọc đợc kê không cao quá 5 hàng
c.2 Thi công ép coc đại trà:
Khi có kết quả nén tĩnh và có sự điều chỉnh chiều dài cọc của đơn vịThiết kế, tiến hành thi công ép cọc với trình tự nh sau:
1 Định vị tim cọc: Công tác trắc địa để định vị các trục tim cọc
2 Kiểm tra cọc trớc khi ép: cọc bê tông đúc sẵn đợc tiến hành ép khi đã
đủ cờng độ, giới hạn lực nén tối đa tác dụng nên đầu cọc, sai số về kích thớchình học của cọc nằm trong giới hạn cho phép
3 Lắp máy vào vị trí ép: Máy đợc đặt vào vị trí đài cọc, chất đủ đốitrọng, chỉnh lồng ép đúng tim cọc Lắp đốt mũi cọc đúng tim, dùng hai dây dọi
đặt vuông góc cách xa 5 - 10cm để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc, ép hếthành trình thứ nhất, Theo dõi độ thẳng đứng của cọc, điều chỉnh kịp thời và épcọc đạt yêu cầu thiết kế
4 Theo dõi và ghi nhật ký công tác ép: Trong quá trình ép, lực ép đợcthông báo thông qua đồng hồ đo áp suất dầu ở xi lanh ép
5 Trình tự ép: Việc lựa chọn điểm bắt đầu ép và sơ đồ dịch chuyển máy
ép có ý nghĩa quan trọng hạn chế việc ảnh hởng gây nứt công trình lân cận nêntrình tự thi công phải ép các cọc đợc khoan dẫn trớc, sau đó thi công ép cọc đạitrà theo hớng thi công trong bản vẽ TC - 02
6 Việc ép cọc chỉ dừng trong trờng hợp:
Trang 19- Khi đạt chiều sâu thiết kế, áp lực ép trên đầu cọc đạt 100 tấn.
- Trong trờng hợp đã hạ cọc tới chiều sâu thiết kế nhng áp lực ép trên
đầu cọc cha đạt 100 tấn thì phải dừng lại và thông báo chủ đầu t cóbiện pháp sử lý
B Tổ chức thi công ép cọc :
a Chọn máy phục vụ công tác ép cọc :
Theo yêu cầu thiết kế cọc của công trình này đợc hạ bằng phơng ép trớc,
ta có các số liệu sau:
- Sức chịu tải tính toán của một cọc là: 50T
- Kích thớc cọc: 300*300mm
- Chiều dài một cọc: 12m gồm 3 đoạn đợc nối với nhau
- Tổ hợp ép cọc gồm : máy ép thuỷ lực để ép cọc và cần trục, mày hàn
để phục vụ máy ép
a1 Máy ép :
Máy ép cọc là 1 hệ thống bao gồm giá ép , đối trọng và kích thuỷ lực.
Để chọn đợc máy ép đạt yêu cầu thì ta phải chọn chính xác cả 3 loại thiết bịnày
* Chọn giá ép:
Đối với giá ép cọc để chọn đợc giá ép tối u cần thiết kế một giá ép saocho trong mỗi lần ép nó ép đợc số cọc lớn nhất trong 1 đài cọc Căn cứ vàokích thớc của đài ta chọn kích thức giá ép nh sau
Kích thớc giá ép: 7 x 2.5 x 10 (m)
Chiều cao giá ép : Hgiá = Hcọc + 2 m = 12 + 2 =14 (m)
* Kích thuỷ lực: thì kích đợc chọn phải thoả mãn các điều kiện sau
Lực ép lên đầu cọc phải thoả mãn: Pđất nền<=Pép<=Pvật liệu
Kích thuỷ lực đợc chọn tối thiểu phải có sức ép vào đầu cọc phải
ít nhất bằng 1.6 lần sức chịu tải của cọc, tức là :
Trang 20Theo quy phạm an toàn thi công, thì đối trọng phải đảm bảo chống lật khi ép ở vị trí nguy hiểm nhất Với điều kiện thi công bình thờng, mặt bằng thi công bằng phẳng, quy phạm cho phép chọn đối trọng :
Dựa vào các thông số trên, ta chọn máy ép thủy lực (máy ép kích đôi)
do LYLAMA sản xuất có các thông số kỹ thuật :
- Chiều dài lớn nhất của 1 đoạn cọc : 12m
Đơn giá ca máy : 550.000 đ/ca
a2 Chọn cần trục phục vụ máy ép :
Dựa vào 3 thông số : Tải trọng nâng Q
Độ cao nâng H min
Bán kính R
Sau đó dựa vào biểu đồ tính năng chọn máy
* Tải trọng nâng Q : Tải trọng của 1 quả đối trọng là 5 T nhỏ hơn trọng lợng giá ép 8 T, nên khi chọn máy ta dựa vào trọng lợng giá ép
Q = P + 0,1 x P = 8 + 0,1 x 8 = 8,8 (T)
* Tính chiều cao nâng Hmin :
Hmin = Hcọc + Htreo buộc + Hcho cọc + Han toàn
Hcọc = 12 m : Chiều đoạn dài cọc lớn nhất
Trang 21Htreo buéc = 1 m : ChiÒu cao treo buéc.
Hcho cäc = 3 m : ChiÒu cao cho cäc vµo gi¸ Ðp
Han toµn = 1 m : ChiÒu cao an toµn
5 1 17 75
min min
h H
1 5 5 65 ( )
75
5 15
5 1 65 5 75
§¬n gi¸ ca m¸y : 85.000 ®/ca
a4 Bè trÝ c«ng nh©n phôc vô m¸y Ðp :
Víi 1 m¸y Ðp cäc, cÇn cã sè c«ng nh©n phôc vô nh sau :
- Treo buéc cäc vµo d©y cÈu : 1 ngêi
Trang 22- §iÒu chØnh cäc vµo gi¸ Ðp vµ chØnh nªm : 2 ngêi.
- §iÒu khiÓn b¬m thuû lùc : 1 ngêi
- Ghi chÐp trÞ sè ¸p lùc nÐn : 1 ngêi
VËy cÇn bè trÝ 4 CN + 1 NV phôc vô, bËc thî b×nh qu©n lµ 4/7
b TÝnh to¸n thêi gian thi c«ng Ðp cäc :
Trang 23bảng 2 – hà nội bảng thống kê số lợng cọcTên đài Số cọc trong 1
T1 : Thời gian nạp cọc vào giá và căn chỉnh
T1 = Số đoạn cọc x Thời gian nạp và căn chỉnh 1 đoạn cọc(8 phút) = 1266 x 8 = 10128 ( phút )
T2 : Thời gian hàn nối các cọc
T3 : Thời gian chuyển giá ép
T3 = Số lần chuyển giá ép x Thời gian chuyển giá 1 lần
Mỗi lần chuyển giá ép đợc 1 cọc nên : số lần chuyển giá ép = 422.Thời gian chuyển giá 1 lần : 15’
T3 = 422 x 15 = 6330 (phút)
bảng 3 – hà nội bảng tính số lần chuyển khung