ở nước ta hiện nay, đối với doanh nghiệp nhà nước cùng với việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách cấp, mở rộng quyền tự chủ và chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng đã tạo ra một tình hình mới đầy phức tạp và biến động trong quá trình vận động vốn nói chung.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 3
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA
CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY CÔNG TRÌNH
2.1 Tổng quan về công ty TNHH NN một thành viên Công trình
2.1.1 Giới thiệu chug về công ty TNHH một thành viên Công trình Viettel 15
2.1.3 Hoạt động cơ bản công ty Công trình Viettel 25 2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 26
2.2 Thực trạng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
2.2.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của công ty trong những năm gần đây 32 2.2.1.2 Tình hình hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty 35
2.3 Đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty 42
Trang 2CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
3.1 Định hướng hoạt động sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Công
3.1.2 Định hướng sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty 51
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty
3.2.3 Chú trọng tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 58
3.2.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên 59
KẾT LUẬN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
ở nước ta hiện nay, đối với doanh nghiệp nhà nước cùng với việc chuyển đổi cơchế quản lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách cấp, mở rộngquyền tự chủ và chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng đãtạo ra một tình hình mới đầy phức tạp và biến động trong quá trình vận độngvốn nói chung Một số doanh nghiệp đã có biện pháp huy động vốn và sử dụngvốn kinh doanh một cách năng động, có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đòi hỏicủa cơ chế quản lý kinh tế mới Bên cạnh đó thì không ít doanh nghiệp lâm vàotình trạng khó khăn do công tác quản lý vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả
Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là loại tài sản quan trọng phục vụ trực tiếpcho quá trình sản xuất kinh doanh, lưu chuyển hàng hoá và luôn chiếm tỷ trọngrất lớn trong tổng tài sản doanh nghiệp Để đưa ra những giải pháp hữu hiệunhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn nói chung và tài sản ngắn hạn nóiriêng, bản thân doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận và điều kiện thực tếcủa công ty mình, cũng như điều kiện kinh tế xã hội và các quy định của Nhànước trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn Qua thời gian tìm hiểu ởcông ty TNHH Công trình Viettel em thấy tài sản ngắn hạn của công ty được sửdụng với hiệu quả thấp Để giúp công ty cạnh tranh với các đối trong, ngoàinước và đạt mức lợi nhuận tối đa thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn rất cần thiết Xuất phát từ lý do trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài
chuyên đề tốt nghiệp “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công
ty TNHH Nhà nước Một thành viên Công trình Viettel’’
Đề tài được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo PGS.TS Lưu ThịHương cùng với các thầy cô giáo trong khoa và toàn thể cán bộ phòng Tài chínhcông ty Công trình Viettel Song thời gian có hạn nên bài viết của em khôngtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính cùng toàn thể bạn đọc đểbài viết của em được tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công
ty TNHH Nhà nước Một thành viên Công trình Viettel
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tài sản ngắn hạn
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nềnkinh tế với nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmtạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội Để tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố là: đốitượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Bất kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh nào cũng cần phải có các tài sản ngắn hạn, lượng tiền cung ứng trước đểthoả mãn nhu cầu về tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn thường được luânchuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm tài sản bằng tiền, cácchứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải thuvà dự trữ tồn kho Nhưvậy tài sản ngắn ngắn hạn được định nghĩa sau: tài sản ngắn hạn là biểu hiệnbằng tiền giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà trênthời gian sử dụng thu hồi luân chuyển thường là một năm hoặc là một chu kỳkinh doanh
Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản ngắn hạn thành hai loại tàisản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông Tài sản ngắn hạn trong sảnxuất bao gồm các nguyên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dởdang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến Còn tài sản ngắn hạnlưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại tiền mặt, cáckhoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…trong quá trình sản xuất kinhdoanh tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông luôn vận độngthay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhđược diễn ra liên tục
Đặc điểm của tài sản ngắn hạn là vận động không ngừng, luôn thay đổi hình tháibiểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được chuyển
Trang 6dịch toàn bộ một lần vào giá trị hàng hoá khi kết thúc một vòng tiần hoàn saumỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ chu chuyển của tàisản ngắn hạn, tức là thời gian để tài sản ngắn hạn từ giai đoạn khởi đầu qua cácgiai đoạn khác nhau, đến giai đoạn cuối rồi trở lại với
hình thái ban đầu, phản ánh từ tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản ngắn hạnkhông phải diễn ra một cách tuần tự mà các giai đoạn vận động được đan xenvào nhau Vì vậy, tại một thời điểm nhất
định, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đồng thời tồn tại dưới cả hai hình tháihiện vật và
giá trị ở doanh nghiệp thương mại tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trongtổng tài sản và giữ vai trò quan trong tronng việc đảm bảo cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn
1.1.2 Phân loại tài sản ngắn hạn
Sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả cần phân loại tài sản ngắn hạn theo nhữngtiêu thức khác nhau Sau đây ta đi xem xét một số tiêu thức thường được sửdụng :
- Căn cứ vào phạm vi sử dụng
a Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính
- Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt độngkinh doanh chính chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dởdang, vật liệu bao bì đóng gói,…
- Nguyên vật liệu chính : gồm giá trị của những loại nguyên vật liệu khi thamgia vào quá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sản phẩm
- Vật liệu phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nóchỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, có thể kết hợp với vật liệuchính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo
Trang 7điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục
vụ cho nhu cầu công nghiệp, kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động
- Nhiên liệu : Thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấpnhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chếtạo sản phẩm diễn ra bình thường
- Phụ tùng thay thế : là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế sửa chữamáy móc, thiết bị, phương tiện vật tư công cụ, dụng cụ sản xuất,…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật liệu và thiết bị được sử dụngcho công việc xây dựng cơ bản
- Công cụ, dụng cụ lao động nhỏ là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sửdụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng không đủ tiêu chuẩn
là tài sản cố định vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đối ngắn Công cụ,dụng cụ lao động sử dụng trong doanh nghiệp được phân thành hai loại :
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ một lần ( phân bổ 100%) : đây là loạicông cụ, dụng cụ khi xuất kho đem sử dụng, toàn bộ giá trị của chúng được phân
bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Loại công cụ này được áp dụng với các loại công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, phát huy tác dụngtrong thời gian ngắn, chúng không ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
+ Công cụ, dụng cụ được phân bổ nhiều lần: Là loại công cụ, dụng cụ laođộng có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài và hư hỏng có thể sửa chữađược
- Bao bì, vật liệu đóng gói là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử dụngtrong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùng sản phẩm củadoanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Sản phẩm dở dang : Là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất xâydựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp, chi phí trồngtrọt dở dang, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ và nuôi béo,…
Trang 8- Bán thành phẩm tự chế : Cũng là những sản phẩm dở dang nhưng khác ở chỗ
nó đã hoàn thành giai đoạn chế biến nhất định
b Tài sản ngắn hạn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ
Để linh hoạt trong sử dụng tài sản trên thực tế hiện nay người ta dùng tàisản ngắn hạn để chi cho công tác sửa chữa Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kỹthuật sửa chữa được phân thành hai loại : Sửa chữa thường xuyên và sửa chữalớn tài sản lưu động
Ngoài ra tài sản ngắn hạn còn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụnhư : hoạt động cung cấp dịch vụ, lao vụ, …
c Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác quản lý doanh nghiệp
Công tác quản lý doanh nghiệp bao gồm cả quản lý kinh doanh và quản lýhành chính.Tài sản ngắn hạn được sử dụng bao gồm
- Vật liệu cho văn phòng, cho phương tiện vận tải
- Công cụ, dụng cụ văn phòng phẩm : Giấy, bút, mực, bàn ghế,…
- Khoản tạm ứng : hội nghị, tiếp khách, đào tạo cán bộ,…
d Tài sản ngắn hạn sử dụng trong công tác phúc lợi
Công tác phúc lợi, chủ yếu tài sản ngắn hạn dùng để đầu tư cho câu lạc
bộ, công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, cho công nhân, nhân viên
đi thăm quan, nghỉ mát, các hoạt động văn hóa nghệ,…
- Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển tài sản ngắn hạn
a Tiền : Là bộ phận tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ bao gồm :
- Tiền mặt tại quĩ : Là số tiền mà doanh nghiệp đang giữ tại quỹ của mình baogồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, các loại chứng từ, tín phiếu có giá trị như tiền,vàng bạc, kim khí quí, đá quí đang được giữ tại quỹ,…
- Tiền gửi ngân hàng : Là số tiền hiện có trên tài khoản tiền gửi ngân hàng củadoanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, công ty tài chính (nếu có) Baogồm : tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,
- Tiền đang chuyển : Là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng hay đãgửi qua đường bưu điện, đang làm thủ tục trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi
Trang 9của doanh nghiệp sang tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp khác mà doanhnghiệp chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng
b Đầu tư ngắn hạn: Là các khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài được thực hiện dưới hình thức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, mua bán chứngkhoán (trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu,…) có thời gian sử dụng, thu hồi vốnkhông quá một năm
c Các khoản phải thu: Là toàn bộ các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phảithu từ các đối tượng khác : Phải thu thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, cáckhoản thế chấp, cầm cố, ký quỹ, ký cược,…
Trong các doanh nghiệp, việc mua bán chịu là thường xuyên xảy ra, đôikhi để thực hiện các điều khoản trong hợp đồng kinh tế doanh nghiệp phải trảtrước một khoản nào đó, từ đây nó hình thành nên các khoản thu của doanhnghiệp Khi các khách trả nợ của doanh nghiệp gặp thất bại, rủi ro trong kinhdoanh là nguyên nhân làm phát sinh các khoản nợ khó đòi Vì vậy, việc tính lậpcác khoản dự phòng là cần thiết, nó sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp được tiến hành bình thường và tương đối ổn định Khoản chi
dự phòng này là một bộ phận trong khoản phải thu và là một phần tài sản lưuđộng của doanh nghiệp
d Hàng tồn kho: Hàng tồn kho ở doanh nghiệp phải là những tài sản hữu hìnhthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được sử dụng vào sản xuất kinh doanhhoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ, hàng hoá để gửi bán hoặc gửi đi bán trong kỳkinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho thường bao gồm : nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động, vật liệu bao bì đóng gói,thành phẩm, sản phẩm dở dang,…
- Nguyên liệu, vật liệu chính gồm : giá trị những loại nguyên vật liệu khi thamgia vào quá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sản phẩm
Trang 10- Vật liệu phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì nókhông chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, nó làm tăng chấtlượng của nguyên vật
liệu chính của sản phẩm tạo ra
- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc qua quá trình chế biến do các bộphận sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
đã xong, được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho đểbán
- Sản phẩm dở dang : là những sản phẩm đang nằm trong dây chuyền sản xuấtchưa hoàn thành, chưa bàn giao mà phải gia công chế biến tiếp mới trở thànhsản phẩm
- Công cụ, dụng cụ lao động : là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sửdụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng không đủ tiêu chuẩn
là tài sản lưu động vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tương đối ngắn
- Bao bì, vật liệu đóng gói : là những tư liệu lao động mà doanh nghiệp sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùng với sản phẩm của doanhnghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
e Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước và cáckhoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn,…
- Các khoản tạm ứng : là các khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao chongười nhận tạm ứng để thực hiện hoạt động kinh doanh nào đó hoặc giải quyếtmột công việc đã được phê duyệt
- Chi phí trả trước : là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụngđến kết quả hoạt động của nhiều kỳ thanh toán, cho nên chưa thể tính vào chiphí sản xuất kinh doanh một kỳ mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán
Qua cách phân loại như trên ta thấy được tình hình tài sản ngắn hạn hiện
có của doanh nghiệp về hình thái vật chất cũng như đặc điểm của từng loại tàisản ngắn hạn, để có thể đánh giá việc sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
Trang 11nghiệp có hợp lý và hiệu quả không, từ đó phải tăng cường các biện pháp nângcao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là những lợi ích về mặt kinh tế
và xã hội do một hoạt động nào đó mang lại hay nói cách khác hiệu quả gồm hai
mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là những lợi ích đạt được về mặt xã hội do một hoạt độngnào đó đem lại Ví dụ như hiệu quả xã hội của hoạt động thương mại tạo nên đó
là việc thoả mãn
những nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần cho xã hội, là sự góp phần cân đốicung cầu, ổn định giá cả và thì trường, là việc mở rông giao lưu kinh tế - vănhoá giữa các vùng hoặc các nước hoặc tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhậpcho người lao động
Hiệu quả kinh tế ( hiệu quả kinh doanh ) là một phạm trù kinh tế, nó phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội đểđạt được kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất, hay nói cách khác :hiệu quả kinh tế đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào hoặcgiữa kết quả với chi phí gắn liền với hoạt động kinh doanh nào đó
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả/Chi phí Hoặc :
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu vào/Yếu tố đầu vàoCách đánh giá này được hầu hết các nhà kinh tế công nhận và được sử dụngrộng rãi trong thực tê Nó cho phép đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đồng thời còn so sánh được hiệu quả của các năm hoặcgiữa các doanh nghiệp với nhau
Trang 12Về mặt lượng, hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thuđược và chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thuđược càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả kinh tế càng cao
Về mặt chất, việc đạt hiệu quả cao phản ánh năng lực và trình độ quản lýđồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu kinh tế vàđạt được những mục tiêu xã hội Trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là điều kiệc cơbản để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát trình độ mọi mặt của doanh nghiệptrong hoạt động sản xuất kinh doanh Nó phản ánh về trình độ tổ chức quản lýtài sản ngắn hạn và chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp
Tốc độ chu chuyển tài sản ngắn hạn được biểu hiện qua hai chỉ tiêu :
- Số vòng chu chuyển tài sản ngắn hạn(VTSLĐ ) : là chỉ tiêu phản ánh tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng
§ TSL
M
§ TSL
Trong đó :
MV : doanh thu trong kỳ(giá vốn)
TSLĐ : tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
- Số ngày chu chuyển tài sản ngắn hạn (NTSLĐ ) : là số ngày cần thiết đểtài sản ngắn hạn quay được một vòng
V
k
§ TSL
Trang 13TSLĐ : tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ.
MV : doanh thu trong kỳ (giá vốn)
Nk : số ngày trong kỳ phân tích
Hoặc :
§ TSL
k
§ TSL
có hiệu quả tài sản ngắn hạn hiện có Như vậy trong một thời gian nhất định tàisản ngắn hạn quay được càng nhiều vòng thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncàng cao
Việc sử dụng tài sản ngắn hạn đạt hiệu quả có cao hay không biểu hiện trước hết
ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm Tài sản ngắn hạnluân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng tài sản ngắn của doanh nghiệpcàng cao và ngược lại
1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hệ số sinh lợi TSNH = Lợi nhuận sau thuế
TSNH bq trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn có thể tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt Mức doanh lợi tài sản ngắn hạncàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao
1.2.2.3 Mức tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản ngắn hạn:
Trang 14Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ kinh doanh (tháng, quí, năm) doanh
1.2.2.4 Tốc độ thu hồi các khoản phải thu :
Hai chỉ tiêu này thể hiện tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp để từ đódoanh nghiệp có biện pháp thu hồi công nợ nhanh chóng Nếu vòng quay cànglớn là doanh nghiệp tổ chức thu nợ tốt và ngược lại
1.2.2.5 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho càng lớn thể tình hình bán ra là tốt và hàng hóa hỏnghoặc kém phẩm chất là ít hoặc không có
Số ngày chu chuyển hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt đối với doanh nghiệp,
nó chứng tỏ sự luân chuyển hàng tồn kho là nhanh
- Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toántrên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày
Số dư công nợ phải thu bình quân
trong kỳDoanh số thu nợ bình quân ngày
- Thời gian thu công nợ
=
Doanh số thu hồi công nợ trong kỳ
Số dư công nợ phải thu bình quân
Mức tiết kiệm hoặc
lãng phí TSNH = Doanh thu giá vốn kỳ này
Số vòng chu chuyển TSNH kỳ trước
TSNH bình quân kỳ này
Trang 15Nó cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, doanh nghiệp có thể thu hồi cáckhoản phải thu của mình Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiềntrung bình càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trongnhiều trường hợp chưa thể có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại cácmục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường,chính sách tín dụng
Các chỉ tiêu trên đây tuy không phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn nhưng nó cũng là những công cụ mà người quản lý tài chính cầnxem xét để điều chỉnh việc sử dụng tài sản ngắn hạn sao cho đạt hiệu quả caonhất
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dựng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp luôn vận động chuyển hoá không ngừng vàtồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Trong quá trình vận động đó, tài sảnngắn hạn chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Xuất phát từ bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp Trong đó phải kể đến một số nhân tố chủ yếu sau:
+ Lựa chọn dự án đầu tư: là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hạn Nếu dự án lựa chọn khả thi, phù hợp với điều kiện của thị trường
và khả năng doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ mạnh, từ đó làmtăng vòng quay tài sản ngắn hạn và ngược lại nếu sự lựa chọn là không chínhxác tài sản ngắn hạn sẽ bị ứ đọng và không tạo ra hiệu quả
+ Trình độ quản lý: tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểmđược phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển từ khi mua sắm vật tư dự trữđến giai đoạn sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu công tác quản lý không chặt
Trang 16chẽ sẽ làm thất thoát tài sarn ngắn hạn và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn
+ Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn: do xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn thiếuchính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh Nếuthừa vốn sẽ gây lãng phí còn nếu thiếu vốn thì lại không đảm cho qúa trình sảnxuất Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động kinh doanh cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan
+ Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi làm
phát, chiến tranh Nền kinh tế lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiện bịgiảm sút, dẫn tới sự gia tăng giá của các loại vật tư Vì vậy, nếu doanh nghiệpkhông có biện pháp quản lý kịp thời giá trị các loại tài sản đó thì sẽ làm giá trị
tài sản lưu động giảm sút dần theo tốc độ trượt giá của động tiền
+ Chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi chính sách về hệ thống phápluật, thuế làm ảnh hưởng đến điều kiện sinh hoạt của doanh nghiệp và tất yếu tàisản ngắn hạn cũng bị ảnh hưởng
+ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự ổn định về chính trị
+ Khó khăn do thiên nhiên gây ra như hoả hoạn, lũ lụt thiên tai…
+ Sự ổn định của nền kinh tế qua các thời kỳ Nền kinh tế đất nước phát triển ởnhững mức độ khác nhau sẽ tác động đến tình hình kinh doanh thuận lợi chohoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại khi nền kinh tế bất ổn sẽ làm cho hoạtđộng của doanh nghiệp gặp khó khăn
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH
VIÊN CÔNG TRÌNH VIETTEL
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Công trình Viettel
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Công trình Viettel
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Công trình Viettel là đơn vị hạchtoán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Viễn Thông Quân đội, có địa chỉ trụ sởchính tại số 1 – Giang Văn Minh – Ba Đình – Hà Nội, được thành lập trên cơ
sở Xí nghiệp xây lắp công trình
Xí nghiệp xây lắp công trình được thành lập theo quyết định số 537/QĐ-TMngày 18 tháng 9 năm 1995 của Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dânViệt Nam, là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty điện tử Viễn Thông Quânđội (nay là Tổng Công ty Viễn thông Quân đội) Trải qua quá trình hình thành
và phát triển, Xí nghiệp xây lắp công trình đã không ngừng tăng trưởng, bộ
Trang 18máy quản lý ngày càng hoàn thiện, các công trình xây dựng đảm bảo tiến độ,chất lượng tốt, uy tín ngày càng nâng cao trên thị trường
Tuy nhiên, trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành Bưu chính – Viễn thôngnói riêng và nền kinh tế nói chung, thì mô hình tổ chức và quản lý của xínghiệp không còn phù hợp với yêu cầu phát triển, nếu tiếp tục duy trì sẽ gâycản trở lớn, khó có thể thích nghi với môi trường cạnh tranh vì
- Quy mô của Xí nghiệp không ngừng phát triển
- Phạm vi hoạt động của xí nghiệp trên phạm vi cả nước
- Sản phẩm của xí nghiệp mang tính độc lập
Để phù hợp với định hướng đổi mới Công ty Nhà nước và theo tinh thầnquyết định số 42/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê chuẩn dự án thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội vàquyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ trưởng Bộ QuốcPhòng về việc
thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội cho phép Tổng Công ty Viễnthông Quân đội thành lập Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Côngtrình Viettel do Tổng Công ty Viễn thông Quân đội sở hữu 100% vốn trên cơ
sở Xí nghiệp xây lắp công trình hoạt động theo luật doanh nghiệp để thựchiện nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, nhiệm vụ của Tổng Công ty và nhu cầucủa các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế về lĩnh vực xây lắp cáccông trình Bưu chính – Viễn thông
2.1.2 Cơ Cấu Tổ chức của Công ty
* Mô hình cơ cấu tổ chức
Thực hiện hoạt động theo cơ chế, điều lệ Công ty trách nhiệm hữu hạn nhànước một thành viên với hai cấp quản lý
* Cấp Công ty
- Quản lý, lập chiến lược và giao kế hoạch
- Tổ chức, biên chế
Trang 19+ Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty và 04 Phó giám đốc
+ 06 phòng chức năng : Phòng kế hoạch, phòng dự án kinh doanh, Phòng tàichính, phòng tổ chức hành chính, Phòng kỹ thuật và phòng xây dựng
* Cấp đơn vị trực thuộc bao gồm ban dịch vụ viễn thông, xí nghiệp 1(MiềnBắc), Xí nghiệp 2(miền Trung), Xí nghiệp 3(Miền Nam)
- Trực tiếp, chủ động sản xuất kinh doanh trên cơ sỏ kế hoạch được giao
Ban điều hành lắp đặt thiết bị
Ban điều hành thi công xây dựng
Ban tổng đài mạng cáp(đối với xí nghiệp 2 và xí nghiệp 3)
+ Ban dịch vụ viễn thông gồm trưởng, phó ban và đội thi công tổng đài, mạngcáp thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở kế hoạch được giao
* Ban Giám Đốc
- Chức năng : Ban Giám Đốc Công Ty có chức năng trực tiếp lãnh đạo , chỉhuy điều hành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Đảng
uỷ, Ban Giám Đốc Tổng Công Ty về kết quả thực hiện các nhiệm vụ
- Nhiệm vụ : Lãnh đạo, chỉ huy, điều hành trực tiếp các phòng ban trongCông Ty về mọi mặt trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh
- Quyền hạn :
+ Giải quyết và đề nghị các vấn đề kinh tế - kỹ thuật, tổ chức lao động, kếhoạch kinh doanh, hành chính… trong phạm vi đã được TGĐ TCT phê duyệt
Trang 20+ Chủ động quan hệ với các cơ quan bên ngoài để giải quyết mọi vấn đề cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Thực hiện việc kiểm tra giám sát, đôn đốc về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật, chấtlượng công trình mà Công Ty thực hiện
và Công Ty theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
Trang 21+ Quản lý và thường xuyên kiểm tra trang thiết bị, công cụ, dụng cụ trongcông ty
- Quyền hạn :
+ Thừa lệnh Giám Đốc Công Ty quản lý, điều hành mọi hoạt động kỹ thuật+ Kiếm tra, giám sát về mặt kỹ thuật các đơn vị trong quá trình thi công cáccông trình
+ Được quan hệ với các cơ quan bên ngoài để giải quyết các vấn đề kỹ thuậttheo quy định
+ Được chủ động quan hệ với các Phòng Ban, XN trong Công Ty để giảiquyết các công việc chuyên môn
+ Báo cáo Ban Giám đốc Công ty về những vấn đề vượt quá quyền hạn chophép để kịp thời xử lý
- Mối quan hệ :
+ Chịu sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Giám Đốc Công Ty
+ Chịu sự lãnh đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Kỹ Thuật TổngCông Ty
+ Với các phòng ban trực thuộc Công Ty là mối quan hệ hiệp đồng để giảiquyết công việc chuyên môn
+ Chỉ đạo trực tiếp về mặt chuyên môn đối với Ban Kỹ Thuật nghiệp vụ củacác XN khu vực
Trang 22+ Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tuần, tháng, quý, năm…trình BGĐ và các cơ quan quản lý cấp trên
+ Lập và quản lý các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao nhận thầu, giao khoán,hợp đồng thi công các công trình BTS trong phạm vi hoạt động của Công Ty+ Tổ chức tổng hợp, theo dõi, quản lý xuất nhập vật tư của Công ty
+ Quản lý hồ sơ tài liệu các công trình công ty đang thi công
+ Chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ SXKD
+ Chịu sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Giám Đốc Công Ty
+ Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Ban chức năng củaTổng Công Ty
+ Với các Ban trực thuộc Công Ty là mối quan hệ hiệp đồng để cùng thựchiện nhiệm vụ SXKD
* Phòng Tài Chính
- Chức năng :
Trang 23+ Tham mưu cho Ban Giám Đốc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, gíamsát các mặt về công tác tài chính kế toán của Công Ty theo quy định của Nhànước và quy chế của TCT
+ Thừa lệnh Giám Đốc Công Ty điều hành, tổ chức quản lý mọi hoạt động tàichính của Công Ty
+ Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện các hoạt động tàichính của Công Ty
- Nhiệm vụ:
+ Phối hợp với các Phòng Ban xây dựng kế hoạch năm, quý
+ Hướng dẫn các Phòng Ban trong Công Ty thực hiện đúng các quy định,nguyên tắc chế độ, kỷ luật tài chính, nề nếp công tác quản lý tài chính vàthanh toán
+ Kiểm tra đôn đốc các Phòng, Ban thực hiện công tác tài chính thanh quyếttoán đúng quy định
+ Thực hiện đúng chế độ báo cáo tài chính với Phòng Tài Chính Tổng CôngTy
+ Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán theo đúng quy định
- Quyền hạn :
+ Thừa lệnh Giám Đốc Công Ty quản lý hoạt động tài chính của các phòng,
XN khu vực trong toàn Công Ty
+ Quan hệ với các cơ quan, đơn vị trong Công ty, TCT và bên ngòai để thựchiện công tác tài chính
+ Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các Phòng, Ban, Xí nghiệp khu vực củatoàn công ty về việc chấp hành và thực hiện công tác tài chính
- Mối quan hệ :
+ Chịu sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Giám Đốc Công Ty
+ Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Ban chức năng củaTổng Công Ty
Trang 24+ Là cơ quan cấp trên của Ban tài chính cấp XN khu vực về nghiệp vụ tàichính kế toán.
* Phòng Tổ chức - Hành chính
- Chức năng: Tham mưu, giúp BGĐ Công ty quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn,kiểm tra, giám sát các mặt về công tác Đảng, công tác chính trị, công tác tổchức biên chế, lao động tiền lương, đào tạo và thực hiện chế độ chính sáchvới người lao động của Công ty theo phân cấp của TCT
- Nhiệm vụ:
+ Thực hiện nhiệm vụ chính trị, các công tác đoàn, công tác thi đua, nề nếp,trật tự nội vụ, vệ sinh trong công ty
+ Thực hiện nhiệm vụ tổ chức biên chế: Xây dựng mô hình tổ chức công ty,
tổ chức tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp lao động phù hợp
+ Thực hiện nhiệm vụ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty
+ Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương và các chính sách phù hợp
+ Thực hiện tốt công tác hành chính, văn thư
- Mối quan hệ:
+ Chịu sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty
+ Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của Phòng Tổ chức lao động TCT
+ Là cơ quan cấp trên về mặt nghiệp vụ của Bộ phận Tổ chức hành chính cấp
+ Thừa lệnh GĐ quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức đánh giá tìnhhình triển khai các dự án của BDVVT và các XN khu vực
- Nhiệm vụ:
Trang 25+ Phối hợp với các phòng, ban, XN tìm kiếm các dự án xây dựng hạ tầng kỹthuật viễn thông và công nghệ thông tin cho các cá nhân, tổ chức, doanhnghiệp trong và ngòai quân đội
+ Lập hồ sơ tư vấn giải pháp công nghệ về hạ tầng kỹ thuật viễn thông vàcông nghệ thông tin
+ Lập hồ sơ tham dự thầu các dự án cung cấp thiết bị và thi công các côngtrình hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin
+ Tổ chức mời thầu mua sắm vật tư thiết bị cho các công trình đã trúng thầu +Tham mưu cho BGĐ về việc ban hành các quy trình, quy chế trong công tácMarketing và tổ chức thực hiện các dự án
- Quyền hạn:
+ Thừa lệnh BGĐ quản lý, điều hành mọi hoạt động Marketing, hồ sơ dự thầu
và tổ chức thực hiện các công trình đã trúng thầu
+ Được quan hệ với các cơ quan bên ngoài để giải quyết các vấn đề kỹ thuậttheo quy định
+ Chủ động phối hợp với các Phòng, Ban, Xí nghiệp để tìm kiếm các dự ánxây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông và công nghệ thông tin cho các cá nhân,
tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài quân đội
- Mối quan hệ:
+ Chịu sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc công ty
+ Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của Phòng Kinh doanh, Kỹ thuật TCT+ Với các Phòng ban trong Công ty là quan hệ phối hợp hiệp đồng để giảiquyết các công việc chuyên môn
+ Chỉ đạo trực tiếp về mặt chuyên môn đối với BDVVT và Ban KT nghiệp vụcủa các XN khu vực
* Phòng Xây dựng
- Chức năng:
+ Tham mưu cho Cấp ủy, BGĐ trong việc xây lắp các công trình viễn thông,các công trình xây dựng kinh tế bên ngoài
Trang 26+ Thừa lệnh GĐ quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức đánh giá tìnhhình hoàn công quyết toán các công trình
+ Chịu sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc công ty
+ Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của Phòng Xây dựng, Kỹ thuật TCT+ Với các Phòng ban trong Công ty là quan hệ phối hợp hiệp đồng để giảiquyết các công việc chuyên môn
* Ban Dịch vụ viễn thông
Trang 27+ Tổ chức thực hiện việc thi công xây lắp, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa cácmạng cáp quang, đồng trục và cáp đồng trục
+ Lắp đặt thiết bị tin học phục vụ nhiệm vụ Quốc phòng, các cơ quan, đơn vịtrong và ngoài Tổng Công ty
+ Thi công lắp đặt các hệ thống truyền dẫn phục vụ thuê kênh nội hạt, đườngdài quốc tế Thi công lắp đặt tổng đài, thiết bị tập trung thuê bao, mạng cáp nộihạt, ngoại vi phục vụ dịch vụ điện thoại cố định của Công ty
+ Tham gia vào việc thiết kế thi công, phối hợp với Phòng Dự án & Kinhdoanh, Phòng Kỹ thuật lập phương án, giải pháp kỹ thuật cho các công trìnhtham gia
+ Thường xuyên báo cáo Ban Giám đốc Công ty, Phòng Kế hoạch về tiến độthi công các công trình được giao
- Đội dịch vụ viễn thông:
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ Radio Trunking cho các khách hàng cũ và tìmkiếm khách hàng mới
+ Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông khác theo nhu cầu thị trườngsau khi được Giám đốc Công ty phê duyệt
+ Thường xuyên báo cáo Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch về tiến độ và kết quảcác công việc được giao
Trang 28+ Với Ban Giám đốc Công ty là mối quan hệ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo chỉ huy+ Với Phòng Kế hoạch, Phòng Dự án và Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật Công ty
là mối quan hệ chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ
2.1.3 Hoạt động cơ bản công ty Công trình Viettel
+ Tổ chức SXKD trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị viễnthông, công nghệ thông tin trong và ngoài nước
+ Thực hiện xây lắp, bảo trì, bảo dưỡng các công trình cột cao thông tin
+ Quản lý và điều hành SXKD theo các chỉ tiêu
+ Lắp đặt, bảo quản, bảo dưỡng sửa chữa các hệ thống tổng đài, viba, mạngcáp các thiết bị của hệ thống thông tin, viễn thông phục vụ nhiệm vụ quốcphòng an ninh và kinh tế của các đơn vị trong và ngòai quân đội
+ Thực hiện các công trình thuộc dự án viễn thông, công nghệ thông tin củaTổng công ty Viễn thông quân đội thông qua các hợp đồng
+ Tổ chức kinh doanh các dịch vụ Radio Trunking
+ Tổ chức hạch tóan độc lập theo quy định của Tổng công ty Viễn thông quânđội và quy định của Nhà nước
+ Xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trênđơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơn giá theo quy
định của Nhà nước
+ Xây dựng quy chế tiền lương, thực hiện chi trả lương cho người lao độngtheo quy định của Nhà nước
+ Tổ chức quản lý tài sản, cơ sở vật chất của Công ty được TCT giao cho
+ Quản lý đúng nguyên tắc, chuyên môn các công tác tài chính, kế hoạch kỹthuật, lao động tiền lương, kinh doanh, hành chính quản trị và kho tàng
+ Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, các tài liệu và chương trình đào tạo phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Xây dựng bộ máy, cơ cấu tổ chức lao động theo định hướng, mô hình đượcTổng giám đốc Tổng công ty phê duyệt
Trang 292.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Là đơn vị hoạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty, những năm gần đây mặc
dù có những khó khăn nhất định do thiết bị thiếu đồng bộ, giá nguyên vật liệutăng, miền trung bị ảnh hưởng lớn của thời tiết (đặc biệt là cơn bão số 5 và mưalớn gây ngập trên diện rộng) nhưng toàn thể CB, CNV công ty đã nỗ lực cốgắng, thay đổi cách quản lý điều hành nên khối lượng lắp đặt năm 2007 tăngtrung bình gấp 2,2 lần với năm 2006 Qua quá trình làm việc với khối lượng lớn,tiến độ nhanh nên đội ngũ đội nhân viên đã có trưởng thành nhất định về taynghề chuyên môn cũng như kinh nghiệm Bộ máy cơ quan và các công tác quản
lý đã được kiện toàn và hoạt động đã có nề nếp Kết quả về tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau
Trang 30Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Công trình Viettel
Đơn vị tính: Tr.đồng
số
Năm 2005
Năm 2006
Chênh lệch Năm
2007
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Tổng doanh thu 01 87472.13 99543.5 12071.4 13.8 101925.2 2381.71 2.39
TN hđ tài chính 31 247.66 156.56 (91.1) (36.78) 52.15 (104.41) (66.69) Chi phí hđ tài chính 32 152.81 133.55 (19.26) (12.6) 214.75 81.2 60.8 7.LN từ hđ tài chính 40 94.85 23.011 (71.839) (75.74) (162.6) (185.61) (806.6)
TN tõ h® bÊt thêng 41 56.72 83.7 26.98 47.57 14.01 (69.69) (83.26) Chi phí từ hđ bất
8.LN hđ bất thường 50 33.15 (49.57) (82.72) (249.5) 14.01 63.58 (128.3) 9.LN trước thuế 60 1570.58 1333.85 (236.73) (15.07) 1340.81 6.96 0.52 10.Thuế lợi tức 70 552.98 413.18 (139.8) (25.28) 412.69 (0.49) (0.12) 11.LN sau thuế 80 1017.6 920.67 (96.93) (9.53) 928.12 7.45 0.81
( Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tổng doanh thu của
doanh nghiệp năm 2006 đã tăng lên khá lớn so với năm 2005 Cụ thể năm 2006
tổng doanh thu của công ty đạt 99543,5 tr.đồng, tăng thêm so với năm 2005 là
99543,5 – 87472,13 = 12071,4tr đồng tương ứng với mức tăng 13,8% Năm
2007 tổng doanh thu cũng tăng một tỷ lệ nhỏ là 2381,71tr.đồng với tỷ lệ tăng
2,39% Trong điều kiện kinh doanh khó khăn như hiện nay thì để đạt được điều
này không phải là dễ Bên cạnh đó, lợi nhuận sau thuế đạt được năm 2007 cũng
cao hơn so với năm 2006, đạt 928,12tr.đồng năm 2007 so với năm 2006 là
Trang 31920,67tr.đồng và mặc dù so với năm 2005 thì lợi nhuận sau thuế có giảm đi đôichút là 9,53% Như vậy, so với năm 2006 thì lợi nhuận năm 2007 của công ty đãtăng 928,12 – 920,67 = 7,45 tr.đồng, tương ứng với mức tăng là 0,81% Tỷ lệtăng tuy nhỏ so với năm trước nhưng đó cũng là thành công đáng ghi nhận củacông ty trong năm qua khi cả doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều tăng Có thểthấy nguyên nhân dẫn đến việc lợi nhuận của công ty tăng trong năm 2007 là :
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng khá lớn 128.98 tr.đồng với mứctăng tỷ lệ là 9,48%.Sở dĩ khoản này tăng là do chi phí quản lý doanh nghiệpnăm 2007 giảm đáng kể là 24,53% mặc dù lợi nhuận gộp có giảm đi 2025.44tr.đồng tương ứng giảm 15,34%
- Chi phí hoạt động bất thường giảm đáng kể và gần như khỏan này khôngphát sinh năm 2007 nên có thể nói nó đã giảm tối đa 100% so với năm 2006
-Lợi nhuận bất thường tăng năm 2007 khoản này là 14,01tr đồng, con sốnày thật ý nghĩa khi mà năm 2006 khoản này chỉ có 49,57tr.đồng do vậy nó đãtăng lên khá lớn một lượng là 63.58tr.đồng ứng với mức tăng là 28,27% mặc dùkhoản thu nhập từ hoạt động tài chính giảm lớn nhất trong các khoản khi so vớinăm 2006 nó giảm tới 185.6tr đồng tức là 806,6 %
-Lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng chút ít so với năm 2006 mà tỷ lệtăng tương ứng là 0,52% Có thể nói năm 2007 doanh nghiêp vẫn duy trì
được doanh thu ,và lợi nhuận sau thuế tăng so với năm trước là một thành côngkhông nhỏ của công ty mặc dù tỷ lệ tăng là nhỏ là 2,39%đối với doanh thu và0,81% đối với lợi nhuận sau thuế nhưng có ý nghĩa hơn cả là đó là mức lươngbình quân của cán bộ công nhân viên đạt 955.000 đồng, tăng hơn so với năm
2006 là 955.000 - 874.000 = 81.000 đồng Đây là một dấu hiệu cho thấy những
cố gắng của công ty trong việc nâng cao đời sống của đội ngũ cán bộ công nhânviên
Bảng 2.2: Sự biến động của khoản nợ phải trả
Trang 32Đơn vị tính: Tr.đồng
2005
Năm 2006
2007
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ I.Nợ ngắn hạn 32633.82 37735.91 5102.09 15.63 48690.76 10954.9 29.03 1.Vay ngắn hạn 23144.47 22999.03 (145.44) (0.63) 29072.26 6073.23 26.41
-3.Phải trả cho ngườibán 7233.84 12835.68 5601.84 77.44 17382.22 4546.54 35.42 4.Người mua trả tiền trước 131.16 217.64 86.48 65.93 346.09 128.45 59.02 5.Thuế và các khoản p.nộp
(Nguồn : Bảng cân đối kế toán )
Ta thấy, trong năm 2006 khoản nợ phải trả của công ty tăng 4064,78 tr.đồng ứng
với tỷ lệ là 9,74%và năm 2007 khoản này tăng còn cao hơn so với năm 2006 với
mức cụ thể là 13877,3 tr.đồng ứng với tỷ lệ 30,31%
Khoản nợ phải trả tăng năm 2007 là do các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
đều tăng so với năm 2006 Năm 2007 nợ ngắn hạn tăng 29,03%, nợ dài hạn tăng
36,28% Nợ ngắn hạn tăng vì hai khoản phải trả cho người bán và khoản người
mua trả tiền trước tăng khá mạnh Phải trả cho người bán tăng 4546,54 tr.đồng
với tỷ lệ tăng 35,42%, khoản người mua trả tiền trước thì tăng 128,44 tr.đồng
tương ứng tỷ lệ 59,02% Trong khi đó nợ ngắn hạn tăng chủ yếu từ khoản vay
dài hạn tăng lên với tỷ lệ là 36,28%.Nợ phải trả của công ty tăng đồng nghĩa với
việc công ty sử dụng nhiều vốn vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Sự biến động của vốn chủ sở hữu được thông qua bảng sau:
Trang 33Bảng 2.3: Sự biến động của vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính : Tr.đồng
2005
Năm 2006
Chênh lệch Năm
2007
Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ I.Nguồn vốn - quỹ 12228.06 14672.44 2444.38 19.99 15113.94 441.5 3.01 1.Nguồn vốn kinh doanh 10435.23 12784.19 2348.96 22.51 12784.19 - - 2.Chênh lệch đánh giá lại
Trang 34-3.Chênh lệch tỷ giá 0 0 - - 0 -
-4.Quỹ đầu tư phát triển 1055.88 1026.65 (29.23) (2.77) 1547.42 520.77 50.73 5.Quỹ dự phòng tài chính 114.53 144.41 29.88 26.09 250.24 105.83 73.28 6.LN chưa phân phối 622.42 717.18 94.76 15.22 532.01 (185.17) (25.82)
-II Nguồn kinh phí ,quỹ
2006 tăng 2460,32 tr.đồng,năm 2007 tăng là 764,12 tr.đồng ứng với tỷ lệ
5,13% Nguồn vốn chủ sở hữu tăng do :nguồn vốn –quỹ tăng Cụ thể năm
2006 tăng 19,99% và trong năm 2007 tăng 441,50 tr.đồng tương ứng tỷ lệ
3,01%và nguồn kinh phí, quỹ khác tăng 322,62 tr.đồng, tỷ lệ là 139,9% Khoản
này tăng, nhất
là quỹ khen thưởng phúc lợi với mức tăng
170,3% và quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm …cho thấy công ty rất quan
tâm tới CBCNV và luôn luôn khích lệ ,động viên người lao động trong sản
xuất để họ nâng cao tinh thần trách nhiệm và làm việc có hiệu quả cao
2.2 Thực trạng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của
công ty Công trình Viettel
2.2.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của công ty trong những năm qua
Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời cho sản xuất kinh doanh là rất khó,
nhưng làm thế nào để quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn sao cho có hiệu quả
là việc làm còn khó hơn rất nhiều Một trong những nhân tố có ảnh hưởng
quyết định tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, đó là việc phân bổ tài sản