1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐTPT TRONG CÁC DNNN Ở VIỆT NAM

34 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Huy Động Và Sử Dụng Vốn ĐTPT Trong Các DNNN Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 312 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh của nền kinh tế phát triển, tự do hoá thương mại và ngày càng hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế. Vai trò của vốn đặc biệt là vốn đầu tư để phát triển kinh tế được đáng giá là rất quan trọng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh của nền kinh tế phát triển, tự do hoá thương mại và ngày cànghội nhập vào thị trường tài chính quốc tế Vai trò của vốn đặc biệt là vốn đầu tư đểphát triển kinh tế được đáng giá là rất quan trọng Bất kỳ một nước nào muốn tăngtrưởng và phát triển đều cần một điều kiện không thể thiếu được, đó là phải huyđông và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho nền kinh tế Vấn đề về vốn đầu tư choviệc phát triển kinh tế -xã hội đều được các quốc gia quan tâm Việt Nam cũngnằm trong quy luật đó Hay nói cách khác, Việt Nam muốn thực hiện được cácmục tiêu CNH-HĐH đất nước thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phải có vốn và sửdụng sao cho có hiệu quả Nguồn vốn đó có thể là vốn trong nước và vốn nướcngoài

Đầu tư là một vấn đề quan trọng, không có đầu tư thì không có tăng trưởng.Nhận thức rõ vai trò quan trọng của vốn đầu tư phát triển với việc phát triển kinh tế

và những câu hỏi còn đang đặt ra, vì vậy tập thể nhóm chúng tôi mong được đónggóp một phần nhỏ bé của mình trong việc nghiên cứu thực trạng hiện nay và tìm ragiải pháp về vốn đầu tư phát triển trong DNNN cho sự phát triển của đất nước

Trang 2

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN, HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH

NGHIỆP.

I NỘI DUNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP.

1 Khái niệm đầu tư phát triển.

Đầu tư phát triển (ĐTPT) là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốntrong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tàisản vật chất (nhà xưởng thiết bị …) và tài sản trí tuệ (tri thức ,kỹ năng…), gia tăng

năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.

2 Đặc điểm đầu tư phát triển.

Hoạt động ĐTPT có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động ĐTPT là rất lớn:Vốn đầu tư lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Quy môvốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp huy động và sử dụng vốn hợp lý, xây dựngcác chính sách, qui hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốnđầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm trọng điểm

- Thời kỳ đầu tư kéo dài: Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự ánđến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt đông Nhiều công trình đầu tư phát triển

có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm Do vốn lớn lại nằm khê đọng trongsuốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hànhphân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từnghạng mục công trình, quản lý chặt tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạngthiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài: Thời gian vận hành các kết quảđầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng

và đào thải công trình Nhiều thành quả đầu tư phát huy tác dụng lâu dài, có thể tồntại vĩnh viễn Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu sự tác độnghai mặt, cả tích cực và tiêu cực, của nhiều yếu tố tự nhiên: kinh tế -chính trị -xãhội…

Trang 3

- Các thành quả của của hoạt động ĐTPT mà các công trình xây dựng thườngphát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng lên Do đó, quá trình thực hiệnđầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của cácnhân tố về tự nhiên, xã hội, vùng…

- ĐTPT có độ rủi ro cao: Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài vàthời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài…nên mức độ rủi ro của đầu tưphát triển thường rất cao Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó, có nguyênnhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất lượng sản phẩmkhông đạt yêu cầu…có nguyên nhân khách quan như giá nguyên liệu tăng, giá bánsản phẩm giảm công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế

3 Nội dung cơ bản của ĐTPT.

Hoạt động ĐTPT bao gồm nhiều nội dung, tuỳ theo cách tiếp cận

Căn cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng, ĐTPT bao gồm những nội dung:ĐTPT sản xuất, ĐTPT cơ sở hạ tầng -kỹ thuật chung của nền kinh tế, ĐTPT vănhóa giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội khác, ĐTPT khoa học kỹ thuật và những nộidung ĐTPT khác Cách tiếp cận này là căn cứ để xác định qui mô vốn đầu tư, đánhgiá kết quả và hiệu quả hoạt động cho từng ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế quốcdân

Theo khái niệm, nội dung ĐTPT bao gồm: Đầu tư những tài sản vật chất (tàisản thực) và ĐTPT những tài sản vô hình ĐTPT các tài sản vật chất gồm: Đầu tưtài sản cố định (Đầu tư xây dựng cơ bản ) và đầu tư vào hàng tồn trữ ĐTPT tài sản

vô hình gồm các nội dung: đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tưnghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, đầu tư xây dựng thươnghiệu, quảng cáo…

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính như: xây lắp

và mua sắm máy móc thiết bị Trong doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, để các hoạt động diễn ra bình thường đều cần xây dựng nhà xưởng,kho tàng, các công trình kiến trúc, mua và lắp đặt trên nền bệ các máy móc thiết

bị Hoạt động đầu tư này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốnĐTPT của doanh nghiệp

Trang 4

Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ: Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộnguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ trongdoanh nghiệp Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, qui mô và cơ cấu các mặt hàng tồntrữ cũng khác nhau Nguyên vật liêu là một bộ phận hàng tồn trữ không thể thiếucủa doanh nghiệp sản xuất nhưng lại không có trong doanh nghiệp thương mạidịch vụ Tỷ trọng đầu tư vào hàng tồn trữ trong tổng vốn ĐTPT của doanh nghiệpthương mại thường cao hơn các loại hình doanh nghiệp khác Do vậy, xác định qui

mô đầu tư hàng tồn trữ tối ưu cho doanh nghiệp lại rất cần thiết

ĐTPT nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quan trọng trongnền kinh tế và doanh nghiệp Chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mới đảm bảodành thắng lợi trong cạnh tranh Do vậy, đầu tư nâng cao chất lượng nhân lực là rấtcần thiết ĐTPT nguồn nhân lực bao gồm đầu tư cho hoạt động đào tạo (chính qui,không chính qui, dài hạn, ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ…) đội ngũ lao động; đầu

tư cho công tác chăm sóc sức khoẻ, y tế; đầu tư cải thiện môi trường, điều kiện làmviệc của người lao động…Trả lương đúng và đủ cho người lao đông cũng đượcxem là hoạt động ĐTPT

Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ Pháttriển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu tư cho các hoạtđộng nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ Đầu tư nghiên cứu hoặc muacông nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao Hiện nay khả năng đầu tư cho hoạtđộng nghiên cứu và triển khai khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Việt Namcòn khá khiêm tốn Cùng với đà phát triển của kinh tế đất nước và doanh nghiệp,trong tương lai tỷ lệ chi cho hoạt động đầu tư này sẽ ngày càng tăng, tương ứngvới nhu cầu và khả năng của từng doanh nghiệp

Đầu tư cho hoạt động marketing: Hoạt động marketing là một trong nhữnghoạt động quan trọng của doanh nghiệp Đầu tư cho hoạt động marketing bao gồmđầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu…Đầu

tư cho các hoạt động marketing cần chiếm một tỷ trọng hợp lý trong tổng vốn đầu

tư của doanh nghiệp

Mục đích của cách tiếp cận này là xác định tỷ trọng, vai trò của từng bộ phậntrong tổng đầu tư của đơn vị

Trang 5

Xuất phát từ quá trình hình thành và thực hiện đầu tư, nội dung ĐTPT baogồm: đầu tư cho các hoạt động chuẩn bị đầu tư, đầu tư trong quá trình thực hiệnđầu tư và đầu tư trong giai đoạn vận hành Nội dung ĐTPT trong mỗi giai đoạnlại bao gồm nhiều nội dung chi tiết khác nhau

II NGUỒN VỐN, HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP.

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Là những chi phí bằng tiền để xây dưng mới,

mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trongnền kinh tế quốc dân

- Vốn lưu động bổ sung: Bao gồm những khoản đầu tư mua sắm nguyên nhiênvật liệu, thuê mướn lao động…làm tăng thêm tài sản lao động trong kỳ của toàn xãhội

- Vốn đầu tư phát triển khác: Là tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm giatăng năng lực phát triển của xã hội, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượngmôi trường Những bộ phận của vốn ĐTPT khác gồm: Vốn chi cho công việc thăm

dò khảo sát, thiết kế, qui hoạch ngành, qui hoạch lãnh thổ; Vốn chi cho việc thựchiện các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm tăng cường sức khoẻ cộng đồng nhưchương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình nước sạch nông thôn, phòng bệnh,

kế hoạch hoá gia đình, phòng chống tệ nạn xã hội…Vốn đầu tư cho lĩnh vực giáodục; chương trình phổ cập giáo dục nghiên cứu, triển khai đào tạo…

2 Huy động vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.

2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm:

- Vốn góp ban đầu

- Lợi nhuận không chia

- Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu

Trang 6

2.1.1 Vốn góp ban đầu.

Khi doanh nghiệp thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng có một số vốnnhất định do cổ đông và chủ sở hữu vốn góp Cổ đông và chủ sở hữu có tráchnhiệm nắm giữ và sử dụng nguồn vốn đầu tư để phù hợp với tình hình phát triểncủa doanh nghiệp

Có 2 loại doanh nghiệp: Doanh ghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân + Đối với DNNN thì chủ sở hữu ở đây chính là Nhà nước Nhà nước đầu tưhuy đọng vốn từ ngân sách mình nhằm hình thành doanh nghiệp hoặc giúp doanhnghiệp mở rộng quy mô sản xuất

Để huy động nguồn vốn từ nhà nước, doanh nghiệp phải có đề án hay bảnthảo trình bày kế hoạch, dự án của mình nhằm thành lập công ty hay mở rộng quy

mô sản xuất lên cấp trên chờ xét duyệt thẩm định của nhà nước Nếu dự án đáp ứngđược yêu cầu và có khả thi doanh nghiệp sẽ được xét duyệt cấp vốn

+ Đối với doanh nghiệp tư nhân thì để thành lập doanh nghiệp chủ sở hữu sẽ

bỏ ra một số vốn ban đầu cần thiết

Vón góp ban đầu chính là lấy từ chủ sở hữu, trong quá trình thành lập doanhnghiệp hay doanh nghiệp cần mở rộng quy mô sản xuất chủ doanh nghiệp sẽ lấyvốn của chính bản than mình hay huy động từ các nguồn khác dưới danh nghĩa cánhân để đầu tư cho hoạt động phát triển của công ty

2.1.2 Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được giữ lại một tỉ lệ nhất định để đưa vàotái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí

dể huy động nguồn vốn, giảm được sự phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư bên ngoàidùng để tái sản xuất và mở rộng sản xuất

Đối với doanh nghiệp mà chỉ có 1 chủ sở hữu, việc huy động vốn từ lợinhuận không chia là khi chủ sở hữu thấy cần phải để lại một số vốn nhất định từ lợinhuận nhằm để đầu tư cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Đối với doanh nghiệp cổ phần, các thành viên cần có sự thống nhất ý kiến về

tỷ lệ phần trăm lợi nhuận doanh nghiệp để lại cho hoạt động đầu tư phát triển củadoanh nghiệp Nguồn vốn huy động từ lợi nhuận không chia của doanh nghiệp sẽđược các thành viên chập nhận khi nó giúp các thành viên có thể thu đươc lợinhuận trong tương lai cao hơn hiện tại

2.1.3 Phát hành cổ phiếu.

Trang 7

Phát hành cổ phiếu là hình thức tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp Giúpdoanh nghiệp tạo được nguồn vốn mới cho hoạt động đầu tư phát triển của mình Trị giá số cổ phiếu doanh nghiệp phát hành ra ngoài thị trường thường bằng

số vốn mà doanh nghiệp cần huy động cho hoạt động đầu tư phát triển của mình vàtrong khoảng lượng vốn cổ phiếu được cấp phép

Việc huy động vốn từ cổ phiếu doanh nghiệp cần chứng mính tính minhbạch trong hoạt động kinh doanh của mình và đáp ứng yêu cầu về lượng vốn cốđịnh ban đầu của doanh nghiệp mình trước pháp luật

2.2 Nguồn vốn từ nợ doanh nghiệp.

2.2.1 Nguồn vốn tín dụng.

Vay vốn tín dụng từ ngân hàng và tín dụng thương mại giúp doanh nghiệp cóđược nguồn vốn cho đầu tư phát triển, có thể nói không một doanh nghiệp nàokhông vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng thương mại doanh nghiệp

đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường Trong quá trình sản xuất kinhdoanh nghiệp thường vay vốn để đảm bảo cho nguồn tài chính của doanh nghiệp,đặc biệt là đảm bảo cho đủ vốn cho đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sâu cho doanhnghiệp

Việc huy động vốn từ tín dụng doanh nghiệp cần đáp ứng được những yêucầu sau:

- Điều kiện để vay tín dụng : Doanh nghiệp vay tín dụng từ ngân hàng hay các

tổ chức thương mại cần đáp ứng đước tất cả các yêu cầu của ngân hàng hay tổ chức

đó Doanh nghiệp cần xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết màngân hàng hay tổ chức tín dụng thương mại yêu cầu Sau đó ngân hàng hoặc các tổchức tín dụng thương mại đó sẽ tiến hành phân tích hồ sơ vay vốn, đánh giá cácthông tin từ dự án đầu tư và kế hoạch sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, đánhgiá tài sản bảo đảm cầm cố của doanh nghiệp Nếu thỏa mãn yêu cầu của ngânhàng, doanh nghiệp sẽ được cấp vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của mình

- Sự kiểm soát của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng: Khi doanh nghiệp đượcchấp nhận vay vốn, doanh nghiệp cũng sẽ chịu sự kiểm soát của ngân hàng hay các

tổ chức tín dụng Điều này sẽ đảm bảo cho ngân hàng hay tổ chức tín dụng nắm rõđược xem số vốn của mình có được sử dụng đúng mục đích hay không

- Lãi suất vay vốn: Lãi suất vay vốn chính là chi phí sử dụng vốn vay Chínhvậy doanh nghiệp cần tính toán chính xác việc đầu tư của mình để lợi nhuận luônlớn hơn lãi suất vay vốn

2.2.2 Nguồn vốn từ trái phiếu.

Trang 8

Doanh nghiệp sẽ phát hành một lượng trái phiếu nhất định nhằm huy độngmột lượng vốn nhất định cho doanh nghiệp mình Cần phải hiểu rõ nguån vèn tõtr¸i phiÕu thùc chÊt lµ giÊy vay nî dµi h¹n.

Một trong những vấn đề xem xét khi phát hành trái phiếu đó là lựa chọn tráiphiếu phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình hình tài chính của thịtrường tài chính Có 4 loại trái phiếu:

- Trái phiếu có lãi suất cố định : Là loại trái phiếu mà lãi suất được ghi trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó

- Trái phiếu có lãi suất thay đổi : Loại trái phiếu này có lãi suất phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng khác như lợi nhuận doanh nghiệp…

- Trái phiếu có thể thu hồi: Là trái phiếu mà doanh nghiệp có thể mua lại trong bất cử thời gian nào

- Chứng khoán có thể chuyển đổi: Các doanh nghiệp đặc biệt là công ty Mỹ thường phát hành chứng khoán kèm theo những điều kiện có thể chuyển đổi được

III SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP.

Bên cạnh quá trình huy động nguồn vốn đầu tư phát triển thì việc sử dụngnguồn vốn đó sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ không kém phần quan trọng.Việc sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển sao cho thu lợi nhuận lớn hơn chi phí bỏ

ra để huy động nguồn vốn đó đặt ra cho doanh nghiệp những yêu cầu sau:

- Người sử dụng vốn mà trực tiếp là Hội đồng quản trị và giám đốc doanhnghiệp cần có trách nhiệm rất cao, trách nhiệm thực sự trong việc quản lý, điềuhành doanh nghiệp không để mất vốn, tài sản, luôn nghĩ đến việc bảo toàn vốn và

có những biện pháp thực sự Khi xem xét đầu tư vào nghành nào, chủ sở hữu cầnlập dự án rõ rang, tiến hành thẩm định dự án đó, xem xét tính khả thi của dự ánmới tiến hành đầu tư

Trang 9

- Cần cú sự thanh tra, kiểm tra giỏm sỏt từ bản thõn chủ sở hữu vốn, cỏc tổchức cụng đoàn, kiểm tra giỏm sỏt người lao động trỏnh làm thất thoỏt nguồn vốn,

dử dụng nguồn vốn lóng phớ khụng đỳng mục đớch

- Rà soỏt lại cỏc khõu trong sản xuất kinh doanh, định mức chi phớ và quản lýtốt chi phớ giỏ thành sản phẩm, khai thỏc tối đa cụng suất sử dụng tài sản cố định,chi phớ trả lói tiền vay ngõn hàng và cỏc tổ chức tớn dụng khỏc

- Nguồn vốn khấu hao cơ bản phải đợc quản lý thống nhất theo hớng đảm bảokhấu hao nhanh, đảm bảo khấu hao đủ nguồn vốn để đầu t khi tài sản khấu hao hết.Việc phân bố lợi nhuận phải dựa trên cơ sở nguyên tắc bảo toàn vốn, tránh hiện tợnglãi giả, gây thâm hụt nguồn vốn làm cho không đủ vốn để tái đầu t Cần có chínhsách khuyến khích tái đầu t từ lợi nhuận của doanh nghiệp

- Tăng khả năng quay vũng vốn nhằm thu được lợi nhuận cao nhất, trỏnh tỡnhtrạng vốn chết gõy lóng phớ

- Đầu t theo ngành, vùng và lãnh thổ cần nắm bắt cụ thể nhu cầu thị trờng tránh

đầu t dàn trải, không hiệu quả, chậm thu hồi vốn Cần nắm bắt chủ trơng chính sáchcủa nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi trong đầu t, trỏnh tỡnh trạng bị động làm kộmhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Bờn cạnh đú cũng cần phải nõng cao trỡnh độ quản lý, tri thức quản lý củachủ sở hữu doanh nghiệp, trỡnh độ lành nghề của người lao động…Doanh nghiệpcũng phải gắn lợi ớch vật chất của người lao động doanh nghiệp với kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đú thỳc đẩy người lao động gắn bú với doanh nghiệp

và làm việc vỡ lợi ớch của doanh nghiệp

Đỏp ứng được những yờu cầu trờn sẽ giỳp doanh nghiệp sử dụng nguồn vốnđầu tư phỏt triển cú hiệu quả, mang lại lợi ớch kinh tế cho doanh nghiệp từ đú đảmbảo đời sống cho người lao động và sự phỏt triển của doanh nghiệp

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN CỦA DNNN.

I THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐTPT CỦA DNNN.

Trang 10

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là một chỉ tiêu quan trọng, đóng vai tròquyết định trong việc phát triển và tăng trưởng kinh tế đất nước Nhất là đối vớinước ta đang từ một nước có cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp với

một nền kinh tế kém phát triển năng suất thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ

khoa học công nghệ lạc hậu, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân chưa đượcnâng cao do lịch sử để lại Nay chuyển sang cơ chế thị trường, theo định hướng xãhội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước, cả nước dang bước và thời kỳ đầu củacông cuộc CNH-HĐH thì việc tăng cường các nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xãhội lại càng có vị trí hết sức then chốt Vì thế Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quantâm đến việc thực huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển ở trongnước cũng như nước ngoài

Năm 2007: Vốn ĐTPT vượt mốc 40% GDP Tổng vốn ĐTPT toàn xã hội đạt461.9 nghìn tỷ đồng (28.8 ty USD ) Cao nhất từ trước tới nay

( Nguồn: Thời báo Kinh Tế Việt Nam 2007 )

Cơ cấu nguồn vốn ĐTPT theo nhóm ngành (%):

Năm

Nông,lâm nghiệp, thủy sản (%)

Dịch vụ (%)

Công Xây dựng (%)

nghiệp-Tổng (%)

( Nguồn: Thời báo Kinh Tế Việt Nam 2007 )

1 Nguôn vốn đầu tư trong nước.

1.1 Vốn ngân sách Nhà Nước ( NSNN ).

Tỷ trọng vốn NSNN trong tổng vốn ĐTPT giảm nhanh:

Trang 11

Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Tỷ trọng

( Nguồn:Thời báo Kinh Tế Việt Nam 2007 )

Vốn từ ngân sách nhà nước là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và có ý nghĩaquan trọng cho hoạt động đầu tư trong thời gian qua Đặc biệt ngày nay khi nềnkinh tế phát triển và hội nhập thì chi cho đầu tư phát triển càng được chú trọng.Tổng chi ngân sách nhà nước thực hiện năm 2002 đạt ngưỡng 147 tỷ đồng, bằng109.8 dự toán và tăng 13.3 so với năm trước Chi đầu tư phát triển đạt 43.9tỷ đồng,bằng 112.7 dự toán và tăng 9.3 so với năm trước

Trong năm 2003, vốn đầu tư nhà nước đạt 125127.6tỷ đồng, chiếm 52.9%tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, giảm nhẹ so với năm 2002 Vốn đầu tư kinh tếngoài nhà nước đạt 68688.6tỷ đồng, chiếm 29.7 so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội,còn ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 37800.0 tỷ đồng, chiếm 16.3% toàn xãhội, Năm 2007, dự toán chi Quốc hội quyết định là 357.400 tỷ đồng, bao gồm cảnhiệm vụ chi từ số thu kết chuyển năm 2006 sang năm 2007 ( 19.000 tỷ đồng); ước

cả năm đạt 368.340 tỷ đồng, tăng 3.1% (10.940 tỷ đồng) so với dự toán, bằng32.3% GDP, tăng 14.6% so với thực hiện năm 2006

Chi đầu tư phát triển: dự toán 99.450 tỷ đồng, ước cả năm đạt 101.500 tỷđồng, tăng 2.1% (2.050 tỷ đồng) so với dự toán, chiếm 27.6% tổng chi NSNN vàđạt 8.9% so với GDP Trong đó:

Chi đầu tư XDCB: Dự toán 95.230 tỷ đồng, ước cả năm đạt 97.280 tỷ đông,tăng 2,2% (2.050 tỷ đồng) so với dự toán, tăng 19% so với năm 2006 Vốn đầu tưXDCB năm 2007 được ưu tiên tập trung thực hiện các công trình, dự án kết cấu hạtầng quan trọng phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất,phát huy lợi thế của từng vùng, từng ngành, nhất là hạ tầng các tỉnh miền núi phíabắc, miền núi phia Tây các tỉnh miền trung, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; các địaphương sử dụng dự phòng Ngân sách địa phương (NSĐP) và nguồn vượt thuNSĐP (nhất là vượt thu tiền sử dụng đất ) để đầu tư cho các công trình hạ tầngquan trọng trong địa bàn theo đúng chế độ quy định

Trong tổ chức thực hiện, do nhiều nguyên nhân khác nhau như: giá nguyênvật liệu tăng, quy định của pháp luật hướng dẫn triển khai các dự án đầu tư XDCBcũng vướng mắc, năng lực của các đơn vị tư vấn cũng hạn chế giải phóng mặt bằng

Trang 12

chậm…nên tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư XDCB những tháng đầu năm

2007 thực hiện chậm Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số TTg ngày 02/07/2007 về tăng cường quản lý đẩu tư bằng nguồn vốn nhà nước 6tháng cuối năm 2007, với nhiều giải pháp mạnh mẽ để khắc phục những yếu kémtrong quản lý đầu tư và xây dựng, giảm thiểu sự chồng chéo trong kiểm tra, xétduyệt giữa khâu kiểm soát…thì tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đó được đẩynhanh hơn Nhờ vậy dự kiến đến hết năm 2007 nhiều dự án quan trọng sẽ hoànthành và đưa vào sửa dụng, phát huy tác dụng tốt cho việc thực hiện các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội

Năm 2007 huy động trái phiếu Chính phủ để đầu tư các công trình giaothông, thuỷ lợi trọng điểm và tái định cư phục vụ xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn

La, thuỷ lợi miền núi và đường giao thông đến trung tâm các xã Tuy nhiên, do khảnăng hấp thụ vốn không cao và tiến độ giải ngân vốn chậm, nên vốn Trái phiếuChính phủ thực hiện trong năm ước đạt trên 70% mức dự kiến đầu năm Kết hợpnguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, nguồn đầu tư từ xổ số kiến thiết với nguồn vốn

bố trí trong cân đối NSNN, thì tổng chi đầu tư phát triển từ năm 2007 ước đạt31,7% tổng chi NSNN, chiếm 10,8% GDP Nguồn vốn đầu tư của NSNN,cùng vớivốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đó giúp phần đưa tổng vốn đầu

tư phát triển toàn xã hội năm 2007 đạt 40,4% DGP, tăng 16,1% so với năm 2006.Năm 2007, nhiều chế độ chi tiêu NSNN và đổi mới quản lý tài chính trong các đơn

vị sử dụng ngân sách đang tiếp tục được hoàn thiện hoặc triển khai thực hiện, bướcđầu đã có những kết quả đáng khích lệ Bên cạnh đó, việc thực hiện cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơquan nhà nước theo nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chínhphủ; cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức

bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo các Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày05/09/2005 của Chính phủ Chính sách khuyến khích xã hội hoá, thu hút các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư cung ứng dịch vụ ngoài công lập theo Nghị định số53/2006/NĐ-CP ngày 25/05/2006 của Chính phủ đó được chú trọng, tạo bướcchuyển mới trong hoạt động và quản lý tài chính đối với khu vực này Công táckiểm tra thực hành tiết kiệm, chống láng phí trong sử dụng NSNN và tài sản côngđược tăng cường, góp phần củng cố kỉ cương, kỷ luật tài chính, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn ngân sách Với những nỗ lực cải cách thu chi hợp lý của CP, việc thu

Trang 13

chi NSNN đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn Cơ cấu chi NSNN đã hợp lí hơntrước Năm 2005, dự toán chi Ngân sách nhà nước là 229.750 tỷ đồng vượt 12,5%

so với dự toán, tăng 19,5% so với thực hiện năm 2004 Chi đầu tư phát triển từNSNN năm 2005 đạt 71000 tỷ đồng vượt 5005 tỷ đồng (7,6%) so với dự toán,trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 66337 tỷ đồng, vượt dự toán 7,1 %, tăng14,1% so với thực hiện 2004 Nhà nước đang tiếp tục ưu tiên manh mẽ cho nhữngcông trình hạ tầng kinh tế xã hội trọng điểm, công trình giao thông, thuỷ lợi quantrọng mang tính chiến lược cũng như các chương trình xoá đói, giảm nghèo Bêncạnh đó, Ngân sách Nhà nước đã chủ động bố trí gần 4000 tỷ đồng thanh toán nợtrong xây dựng cơ bản Từ năm 2001 đến nay, mỗi năm đã dành khoảng 30-31%tổng chi ngân sách nhà nước cho đẩu tư phát triển (giai đoạn 1996-2000 là 27,3%;mục tiêu đưa ra cho giai đoạn 2001-2005 là 25,26%) Đồng thời đã chủ động giảmbớt các khoản chi bao cấp từ Ngân sách Nhà nước, tập trung chỉ cho những nhiệm

vụ phát triển kinh tế-xã hội và chi giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc

1.2 Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển

Tín dụng nhà nước về thực chất có thể coi như một khoản chi của ngân sáchnhà nước, vì cho vay theo lãi suất ưu đãi, tức lãi suất cho vay thường thấp hơn lãisuất trên thị trường tín dụng, nên Nhà nước phải dành ra một phần ngân sách trợcấp bù lãi suất Song tín dụng nhà nước có những ưu thế riêng, phát triển hoạt độngtín dụng nhà nước là đi liền với giảm bao cấp về chi ngân sách nhà nước trong điềukiện ngân sách cũng hạn hẹp, đồng thời nâng cao hơn nữa trách nhiệm của người

Các dự án phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước: Quỹ đã ký hợp đồng

và đảm bảo vốn cho vay 13.000 tỷ đồng để đầu tư 126 dự án cầu đường; 4.366 tỷ

Trang 14

đông để đầu tư 14 dự án trong lĩnh vực hàng không; 42.000 tỷ đồng để đầu tư 26nhà máy phát điện; 7.8000 tỷ đồng để thực hiện 116 dự án cấp nước; 2.920 tỷ đồng

để đầu tư 80 dự án xây dựng hạ tầng kinh tế cửa khầu, hạ tầng khu công nghiệp Các chương trình phát triển các ngành quan trọng của quốc gia: Qũy đầu tưtrên 4.000 tỷ đồng cho chương trình tăng tốc phát triển ngành dệt may; gần 6.7000

tỷ đồng cho các dự án phát triển nông lâm thuỷ sản

Các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn: Quỹ đã đầu tư 5.3000 tỷđồng cho các địa phương để thực hiện chương trình 27.000 km kênh mương nộiđồng, trên 28.000 km đường giao thông nông thôn được bê tông hoá; trên 1.800 tỷđồng để hỗ trợ việc tôn tạo nền vượt lũ cụm tuyến dân cư Đồng bằng sông CửuLong

Các dự án phục vụ chiến lược xuất khẩu: Quỹ đã dành gần 17.000 tỷ đồng hỗtrợ trên 200 doanh nghiệp thực hiện thành công trên 5.500 hợp đồng xuất khẩu.Trên 6.500 tỷ đông vốn trung dài hạn để cho vay trên 700 dự án sản xuất hàng xuấtkhẩu

Ngoài ra, trong 5 năm hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho trên 1300 dự án, với sốtiền hỗ trợ khoảng 750 tỷ đông, góp phần thu hút hàng chục nghìn tỷ đồng vốn từcác tổ chức tín dụng cho đầu tư phát triển

Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch Đầu tư, bình quân các năm qua, số vốn đầu

tư cho nền kinh tế từ Quỹ ĐTPT chiếm trên dưới 14,5% tổng mức đầu tư chungcủa toàn xã hội Số vốn này được tập trung cho các dự án thuộc các ngành côngnghiệp và xây dựng (59,6%), cơ sở hạ tầng các ngành nông nghiệp, nông thôn(18,1), cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (17,5%) và các ngành khác (4,75%) Ngânhàng phát triển Việt Nam (VDB) dự kiến sẽ cung cấp 140.000-150.000 tỷ đồngcho nền kinh tế trong 3 năm 2008-2010, nâng tổng vốn tín dụng nhà nước (TDNN)đầu tư cho nền kinh tế trong giai đoạn 2006-2010 lên 200.000 tỷ đồng, tăng 60%

so với giai đoạn 2001-2005

Năm 2008, VDB dự kiến sẽ giải ngân 40.000 tỷ đông vốn TDNN Số vốn nàymặc dù tăng 6.200 tỷ đồng so với kế hoạch năm 2007, nhưng so với dự kiến banđầu lại giảm 5.000 tỷ đồng Theo Phó thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng, kếhoạch giao cho VDB không mang tính pháp lệnh, mà tuỳ thuộc vào nhu cầu vốncủa các dự án thuộc danh mục đầu tư được quy định cụ thể tại Nghị định151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước Chínhphủ không hạn chế tốc độ tăng trưởng tín dụng của VDB, vì nền kinh tế vẫn thiếuvốn để đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cao sức canh tranh Và hiện nay Chính phủ đang

Trang 15

có nhiều nỗ lực để nâng cao hiệu quả của tín dụng nhà nước phù hợp với tiến trình

mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Trước biến động tới 15% so vớimức lãi suất từ 6,6% lên 7,8%/năm (trong khi lãi suất thực của các NHTM khoảnghơn 12%/năm) Mức lãi suất này được áp dụng cho các dự án ký hợp đồng tín dụnglần đầu kể từ nay trở đi được giữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn Theo NĐ106/2004/NNĐ-CP có 14 đối tượng dự án được hưởng ưu đãi khi vay nhưng sau 5lần bổ sung đối tượng thì số lượng dự án ưu đãi đã mở rộng ra rất nhiều, tạo điềukiện gia tăng số lượng các dự án đầu tư vay vốn tín dụng

Ngày nay khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các cơquan có thẩm quyền cần nỗ lực trong việc cải tổ chính sách để khuyến khích các

dự án sử dụng vốn ưu đãi tín dụng nhà nước đồng thời nhằm bảo đảm xóa dần trợcấp, ưu đãi của chính phủ để tiến tới lộ trình mở cửa với Tổ chức thương mại thếgiới, thực hiện đúng cam kết với WTO

1.3 Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.

Sau một chặng đường dài sắp xếp, đổi mới đến nay cả nước có khoảng 3000doanh nghiệp nhà nước các loại, đang nắm giữ gần 70% tài sản cố định quốc gia,20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, gần 50% tổng vốn đầu tư cẩu nhà nước, 70%tổng vốn vay các ngân hàng nước ngoài và gần 60% tổng lượng vốn tín dụng củacác ngân hàng thương mại Nhà nước Hàng năm khối DNNN đóng góp 40% thuthập trong GDP của cả nước

Mặc dù quy mô vốn sản xuất kinh doanh bình quân một doanh nghiệp Nhànước cao hơn khu vực doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài (327,5 tỷ đồng so với 5,8 tỷ đồng và 132,5 tỷ đồng), nhưng tỷ trọng sốvốn của doanh nghiệp Nhà nước trong tổng số vốn của các doanh nghiệp bị giảmmạnh (từ 55,9 % năm 2001 xuống còn 54,9% năm 2005), trong khi của doanhnghiệp dân doanh lại tăng lên (từ 12% lên 25%) và của doanh nghiệp khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài giảm ít hơn (từ 22,1% xuống 20,1%)

Ngày nay khi nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ theo xu hướng hội nhập, tựchủ, năng động, sáng tạo, thì các DNDD lại có phần lấn át DNNN Và động tháiđược chú trọng và quan tâm nhất hiện nay là cổ phần hoá (CPH) các DNNN Qua

cổ phần hoá, DN được cơ cấu theo hướng tập trung quy mô lớn, hướng vào nhữngngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, quy mô của DNNN được tăng lên đáng

kể năm 2001, vốn bình quân của DNNN khoảng 24 triệu đồng, nay tăng lên 63,6 tỷ

Trang 16

đồng Tài chính DN được lành mạnh hoá thông qua việc cơ cấu lại các khoản nợ,

xử lý tài sản vật tư, hàng hoá ứ đọng, tồn kho, máy móc thiết bị cũ

Qua thực tế hoạt động hơn 1 năm của 850 DN hoàn thành cổ phần cho thấyvốn điều lệ bình quân tăng 44%, doanh thu tăng 23,6%, lợi nhuận tăng 139,76%,nộp ngân sách tăng 24,9%, thu nhập người lao động tăng 12%, số lao động khôngnhững không giảm mà bình quân tăng 6,6%, đặc biệt cổ tức bình quân đạt 17,11%trong đó 71,4% số DN có cổ tức cao hơn lãi tiền gửi ngân hàng Tuy nhiên trongthời gian vừa qua khối các DNNN được đánh giá là đầu tư nhiều nhưng hiệu quảthấp, bởi vậy việc kích cầu đầu tư vào khu vực này gặp nhiều hạn chế Báo cáonăm 2005 của kiểm toán nhà nước về quyết toán ngân sách niên độ năm 2004 của

30 tỉnh thành trực thuộc TW (chiếm 28% về số thu và 40,5% về chi ngân sách địaphương ), của 11 bộ, cơ quan TW (chiếm 22,4 % tổng chi ngân sách TW) Riêngmảng DNNN báo cáo cũng khẳng định hiệu quả kinh doanh thấp, thậm chí thua lỗkéo dài, 4/19(21%) đơn vị được kiểm toán, năm 2004 kinh doanh thua lỗ tới 124

tỷ đồng, 11/19 (58%) đơn vị có lỗ luỹ kế đến 31/12 2004 lên tới 1058 tỷ đồng Xếpngôi vô địch lỗ là tổng công ty dệt may Việt Nam 328 tỷ đồng, kế đến là Tổngcông ty Giấy 200 tỷ đồng Nhìn chung tỷ suất lợi nhuận trước thuế của các doanhnghiệp được kiểm toán đều rất thấp Hiệu quả kinh tế thấp, thua lỗ kéo dài mà vẫntồn tại được điều đó đồng nghĩa với vốn Nhà nước giao đã và đang mất dần

2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài trong tổng vốn ĐTPT toàn xã hội tăng nhanh

trong những năm gần đây:

Tỷ trọng

( Nguồn: Thời báo Kinh Tế Việt Nam 2007 )

2.1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng vốn ĐTPT toàn xã hộităng Cao nhất từ trước tới nay

Trang 17

( Nguồn: Thời báo Kinh Tế Việt Nam 2007 )

Để thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp vàonăm 2020, nhu cầu thu hút và sử dụng vốn là rất lớn Trong 35% tổng nhu cầu vềvốn đầu tư, vốn đầu tư trong nước chỉ đạt 20-22%, phần còn lại là cần phải thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tổng vốn đầu tư FDI trên thế giới hiện nay ướctính khoảng 1000 tỷ USD/năm, trong đó tính trung bình ở Việt Nam chỉ thu hútđược khoảng trên 2 tỷ USD/năm, con số này quá nhỏ Trong xu thế toàn cầu hóa vàhội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thu hút FDI vào Việt Na đòi hỏi phải có cáchtiếp cận mới nhằm điều chỉnh chiến lược thu hút đầu tư thích ứng với những biếnđộng kinh tế Chúng ta có thể tóm tắt các tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế củaViệt Nam đi kèm với những thay đổi trong một số chính sách như sau:

- Trước năm 1988: Nhận thức được sự cần thiết mở rộng quan hệ hợp tác kinh

tế và đầu tư, ngày 19/4/1977 Chính phủ đã ra nghị định 115/NĐ-CP ban hành điều

lệ đầu tư nước ngoài ở Việt Nam Tinh thần chủ đạo của nghị định là: khuyếnkhích việc đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam trên nguyên tắc tôn trọng độc lậpchủ quyền và cùng có lợi Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng Điều lệ đầu tư củanước ngoài vào Việt Nam là văn bản đầu tiên thể chế hóa chính sách thu hút FDIcủa VN Doanh số thương mại và đầu tư thời kỳ này giữa VN- Liên xô và các nướcXHCN tuy tăng nhưng rất nhỏ

- Từ năm 1988-1990: Bước tiến quan trọng thể hiện quan điểm đổi mới và mởcửa trong lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam là ban hành Luật đầu tư nước ngoài tại

VN (1987), có hiệu lực năm 1988 Luật đầu tư nước ngoài ra đời được coi là kháhấp dẫn, nhưng rất mới do vậy không tránh khỏi sự thận trọng của nhà đầu tư nướcngoài khi quyết định đầu tư vào VN Tuy nhiên với sự ra đời của Luật, hoạt độngđầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam có những thành tựu đáng kể, 33 quốc gia

và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với tổng số 214 dự án và 1,58 tỷ USD vốnđăng ký

Ngày đăng: 24/04/2013, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w