1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại Thuốc lá thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

82 703 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại Thuốc lá thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Thanh Thúy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Công Nhự
Trường học Trường Đại học Thống kê
Chuyên ngành Thống kê
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 770 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu chung cho các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả để từ đó từng bước phát triển doanh nghiệp một cách vững chắc.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu chung cho các doanhnghiệp là kinh doanh có hiệu quả để từ đó từng bước phát triển doanh nghiệpmột cách vững chắc Các doanh nghiệp buộc phải khẳng định mình và pháthuy mọi khả năng sẵn có lẫn tiềm tàng, không ngừng nâng cao vị trí trên thịtrường trong nước cũng như thị trường quốc tế Để đạt được những mục tiêutrên, việc tự đánh giá nội lực của chính mình là hết sức cần thiết, ngoài radoanh nghiệp còn phải cung cấp thông tin tài chính cho nhiều đối tượng quantâm khác như: các cá nhân, tổ chức, ngân hàng, nhà đầu tư… Chính vì lẽ đó

mà việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là một trong những nhiệm vụchính trong việc ra quyết định quản lý của các đối tượng tham gia trong cácmối quan hệ kinh tế

Công ty Thương mại Thuốc lá hoạt động kinh doanh trong ngành thuốc

lá và chịu quản lý trực tiếp của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam Dưới sựquản lý này Công ty thực hiện mục tieu lâu dài đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trongnước và nâng cao thương hiệu thuốc lá Vinataba Tổng Công ty Thuốc lá ViệtNam giao cho Công ty quản lý và sử dụng một lượng vốn gồm vốn cố định,vốn lưu động và các nguồn tự bổ sung khác dựa trên nguyên tắc đảm bảo sửdụng có hiệu quả và tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng đặc biệt làphải tuân thủ theo pháp luật Do vậy việc thường xuyên đánh giá và phân tíchtình hình kết quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp Tổng công ty và các cơ quanchủ quản thấy rõ được thực trạng hoạt động kinh doanh từ đó có những giảipháp hữu hiệu để tăng cường hiệu quả kinh doanh cho Công ty

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc phân tích kết quả

sản xuất kinh doanh, em đã chọn đề tài “Vận dụng một số phương pháp

thống kê để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thương

Trang 2

mại Thuốc lá thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam” cho chuyên đề tốt

nghiệp của mình

Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kết quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê

nhằm phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại Thuốc lá

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu hạn chế vàđây lại là một đề tài rộng có nhiều vấn đề phức tạp nên chuyên đề không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô vàcác bạn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS NguyễnCông Nhự, các cô chú anh chị trong phòng kế toán tài chính và các phòng bankhác trong Công ty Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy, các côtrong khoa Thống kê đã tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn thànhchuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Vũ Thị Thanh Thúy

Trang 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Sản xuất ra sản phẩm là nhằm thoả mãn nhu cầu cơ bản của con ngườinhư ăn, mặc, ở, đi lại và các dịch vụ vui chơi giải trí khác… Khi xã hội càngphát triển thì nhu cầu của con người ngày càng gia tăng, tất yếu dẫn đến conngười phải thông qua lao dộng để tạo ra sản phẩm sản xuất đáp ứng nhữngnhu cầu thực tế đòi hỏi Hoạt động sản xuất bao gồm sản xuất sản phẩm vậtchất và sản phẩm dịch vụ, là hoạt động quan trọng nhất của xã hội, là cơ sởtồn tại và phát triển của xã hội loài người

Các doanh nghiệp công nghiệp không thể chỉ hoạt động sản xuất mộtcách đơn thuần, làm ra sản phẩm để nhập kho hoặc tiêu dùng nội bộ, mà phảichăm lo khâu tiêu thụ Quá trình sản xuất phải gắn liền với hoạt động kinhdoanh, tạo nên chu trình hoàn chỉnh Hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp công nghiệp là hoạt động sử dụng kết hợp các yếu tố đầu vàotạo ra sản phẩm công nghiệp và cung cấp cho các đối tượng sản xuất, tiêudùng trong và ngoài nước, nhằm mang lại thu nhập cho tập thể lao động vàcho doanh nghiệp

2 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp

là các sản phẩm hữu ích của hoạt động công nghiệp, được biểu hiện dưới 2hình thái: sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ, do lao động của doanhnghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định

Trang 4

- Sản phẩm vật chất là những vật phẩm sau quá trình khai thác, chếbiến có giá trị sử dụng mới và được đo lường bằng đơn vị hiện vật (gồm đơn

vị tự nhiên và đơn vị vật lý), ví dụ: xăng (lít), bàn (cái), quần áo (bộ), điện(kw.h)… Những sản phẩm đó sau khi làm xong được chuyển sang khâu tiêuthụ, trở thành hàng hóa

- Sản phẩm dịch vụ là những công việc phục vụ có tính chất côngnghiệp, gọi tắt là dịch vụ công nghiệp Những công việc này thường được đobằng đơn vị tiền tệ Ví dụ: sửa chữa máy móc, thiết bị, may đo quần áo…

Sản phẩm công nghiệp chỉ được coi là kết quả hoạt động của doanhnghiệp khi nó đạt 2 yêu cầu:

- Do chính lao động của doanh nghiệp làm ra

- Có tính hữu ích, thỏa mãn yêu cầu nhất định của sản xuất và tiêudùng, phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội

3 Phân loại sản phẩm công nghiệp

Trang 5

thừa, mẩu vụn, cặn bã sau quá trình chế biến Những phế phẩm, phế liệu đãthu hồi chỉ sau khi bán cho cơ sở khác mới được coi là sản phẩm công nghiệp,

là kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

4 Các mức độ hoàn thành của sản phẩm công nghiệp

4.1 Thành phẩm

Là sản phẩm đã trải qua tất cả các khâu của quy trình sản xuất củadoanh nghiệp, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định sau khi kiểm tra chất lượngđược nhập kho hay giao trực tiếp cho khách hàng (trừ một số quy định riêngkhông phải kiểm tra chất lượng hoặc không phải nhập kho như sản xuất điệnnăng, nước đá…) Thành phẩm (sản phẩm tốt) bao gồm cả sản phẩm hỏng đãsửa chữa được và nửa thành phẩm bán ra

Theo quy định của Tổng Cục Thống kê không được coi là thành phẩmgồm những loại sau:

+ Sản phẩm mua vào bán ra, không qua chế biến tại doanh nghiệp.+ Sản phẩm làm bằng nguyên, vật liệu của doanh nghiệp hoàn toànthuê các cơ sở khác gia công chế biến

+ Sản phẩm chưa qua thủ tục nhập kho

+ Sản phẩm có khuyết tật chưa sửa chữa lại

4.2 Sản phẩm trung gian

Là những vật phẩm đang được sản xuất chế biến ở mọi bước gia công,trong các khâu trước khi kiểm tra chất lượng cuối cùng của quy trình sảnxuất; nhờ có chúng mới tạo ra sản phẩm cuối cùng, tức thành phẩm Khôngthể hạch toán được sản phẩm trung gian hàng ngày trong kỳ như thành phẩm,

mà chỉ tính được giá trị của chúng vào ngày cuối kỳ (quý hay năm) Để đảmbảo tính đủ, không sót kết quả sản xuất của doanh nghiệp, trong một thời kỳ,

Trang 6

cần xác định mức chênh lệch (cộng hay trừ) giữa cuối và đầu kỳ về giá trị củasản phẩm trung gian.

Có thể phân biệt 2 mức độ hoàn thành của sản phẩm trung gian:

+ Nửa thành phẩm (còn gọi là bán thành phẩm): là sản phẩm được hoànthành sau một hay một số khâu nào đó của quy trình sản xuất trước khâu cuốicùng, đã đạt yêu cầu kỹ thuật đến khâu đó và còn phải tiếp tục chế biến ởkhâu sau Ví dụ: bông khi qua phân xưởng sợi cho ra sản phẩm sợi…

+ Sản phẩm dở dang (còn gọi là tái chế phẩm): Là những vật phẩmđang được chế biến ở bất kỳ bước gia công nào, kể cả ở công đoạn lắp ráp vàchưa qua khâu kiểm tra kỹ thuật

5 Các loại đơn vị đo lường kết quả sản xuất, kinh doanh

Để đáp ứng yêu cầu đánh giá, nghiên cứu khác nhau về kết quả sảnxuất, kinh doanh, thống kê phải sử dụng tất cả các loại đơn vị đo lường

5.1 Đơn vị hiện vật (gồm đơn vị tự nhiên và đơn vị vật lý):

Là loại đơn vị đo phù hợp với tính chất cơ, lý, hóa của từng mặt hàng

Nó giúp đánh giá kết quả sản xuất như là một khối lượng giá trị sử dụng Vídụ: trong năm gốc nước ta đã sản xuất được 12 triệu tấn than, 15 triệu tấn ximăng, 400 triệu mét vải…

5.2 Đơn vị quy chuẩn:

Là đơn vị của thứ sản phẩm chuẩn dùng chung cho các loại sản phẩmkhác, giúp phản ánh chính xác hơn về khối lượng giá trị sử dụng của chúng

Ví dụ: trong năm trước ngành dầu khí đã khai thác được 16 triệu tấn dầu thô

và 2 tỷ m3 khí, được tính chung thành 18 triệu tấn dầu quy đổi

Trang 7

5.3 Đơn vị kép:

Suất tiêu hao điện năng của thiết bị sản xuất đo bằng Kw/h, năng suấtbình quân đo bằng sản phẩm/người, thu nhập bình quân đo bằng1000đ/người…

6 Các nguyên tắc chung để tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thì hoạt động sản xuất, kinhdoanh sẽ được tính vào kết quả sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanhnghiệp đó Để tiến hành hoạt động thống kê kết quả sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp thì cần phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

- Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối, thời kỳ do đó nó chỉđược tính cho các kết quả sản xuất đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, chênhlệch cuối kỳ - đầu kỳ nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang, kết quả do cáchoạt động làm thuê cho bên ngoài, nhưng không được tính cho kết quả dohoạt động thuê ngoài

- Tính cho toàn bộ sản phẩm được làm ra trong kỳ báo cáo bao gồm sảnphẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm tự sản tự tiêu

Trang 8

- Sản phẩm làm ra phải hợp quy cách, có đủ tiêu chuẩn cả về số lượng

và chất lượng theo đúng quy định trong luật pháp Việt Nam Các sản phẩmlàm ra phải được kiểm tra chất lượng trước khi đưa ra thị trường Nếu xẩy ra

sự cóo trong thời gian bảo hành sản phẩm cho khách hàg và bị khách hang trảlại thì sẽ bị trừ vào kết quả sản xuất kinh doanh của kỳ đó

Trang 9

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Xác định hệ thống chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Tổng giá trị sản xuất (GO)

1.1.1 Khái niệm giá trị sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị củă các sản phẩm vật chất

và dịch vụ hữu ích do lao động công nghiệp của doanh nghiệp làm ra trongmột thời kỳ và là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu GO chung cho toàn doanhnghiệp công nghiệp

1.1.2 Ý nghĩa của chỉ tiêu GO trong hoạt động sản xuất công nghiệp

- Phản ánh quy mô về kết quả của hoạt động sản xuất công nghiệp củadoanh nghiệp;

- Là cơ sở tính các chỉ tiêu VA và NVA của doanh nghiệp;

- Là căn cứ tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp;

- Và cuối cùng, được dùng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân

1.1.3 Nội dung của GO công nghiệp

a Theo số liệu sản xuất, GO gồm các yếu tố:

- Giá trị thành phẩm (sản phẩm chính, phụ và nửa thành phẩm) sản xuấtbằng nguyên, vật liệu của doanh nghiệp;

Trang 10

- Giá trị chế biến thành phẩm làm bằng nguyên, vật liệu của kháchhàng (Khi nhận gia công, doanh nghiệp không được khách hàng cung cấpthông tin về giá cả vật tư mang đến đặt hàng, nên không cần phải tách giá trịvật tư);

- Giá trị thành phẩm của hoạt động sản xuất phụ (không thể tách riêng

về ngành phù hợp);

- Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ;

- Chênh lệch sản phẩm trung gian (nửa thành phẩm và sản phẩm dởdang), công cụ, mô hình tự chế giữa cuối và đầu kỳ;

- Giá trị dịch vụ công nghiệp hoàn thành cho bên ngoài (sửa chữa, bảodưỡng TSCĐ, gia công ngắn hay hoàn chỉnh sản phẩm);

- Giá trị cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xưởng trong dây chuyền sảnxuất của doanh nghiệp

b Theo số liệu tiêu thụ, GO bao gồm các khoản sau:

- Doanh thu tiêu thụ, thành phẩm (chính, phụ và nửa thành phẩm) dolao động của doanh nghiệp làm ra;

- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm tương tự như trên (làm bằng nguyên,vật liệu của doanh nghiệp) thuê gia công bên ngoài;

- Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng;

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ (khi khôngthể hạch toán riêng về ngành phù hợp);

- Thu nhập từ hàng hóa mua vào bán ra không qua chế biến;

- Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm;

- Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian và công cụ mô hình tự chếgiữa cuối và đầu kỳ;

- Chênh lệch giá trị hàng hóa đã gửi bán chưa thu được tiền giữa cuối

và đầu kỳ;

Trang 11

- Doanh thu cho thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị trong dây chuyềnsản xuất của doanh nghiệp.

Thống kê doanh nghiệp công nghiệp dùng giá so sánh và giá hiện hànhcủa giá sử dụng cuối cùng Loại giá này được hình thành như sau:

- Giá nhân tố bằng (=)Chi phí trung gian (+) Thu nhập lần đầu của laođộng cộng (+) Thặng dư sản xuất (Lợi nhuận) cộng (+) Khấu hao TSCĐ

- Giá cơ bản bằng (=)Giá nhân tố cộng (+) Thuế sản xuất khác (trừ trợ cấp);

- Giá sản xuất bằng (=) Giá cơ bản cộng (+) Thuế sản phẩm (trừ trợ cấp);

- Giá sử dụng cuối cùng bằng (=) Giá sản xuất cộng (+) Cước vận tảicộng (+) Phí thương nghiệp

1.1.4 Phương pháp tính GO của hoạt động sản xuất công nghiệp

GO của hoạt động sản xuất công nghiệp tính theo giá sử dụng cuốicùng gồm các yếu tố sau:

(+) Doanh thu thuần của hoạt động sản xuất công nghiệp (gồm doanhthu thuần bán sản phẩm hàng hóa công nghiệp và doanh thu thuần cung cấpdịch vụ sản xuất công nghiệp);

(+) Trợ cấp của Nhà nước;

(+) Chênh lệch (cuối kỳ trừ đầu kỳ) của sản phẩm trung gian, công cụ

mô hình tự chế;

(+) Chênh lệch (cuối kỳ trừ đầu kỳ) thành phẩm tồn kho;

(+) Chênh lệch (cuối kỳ trừ đầu kỳ) hàng gửi bán;

(+) Thuế sản xuất khác;

(=) Giá trị sản xuất theo giá cơ bản;

(+) Thuế sản phẩm;

(=) Giá trị sản xuất theo giá sản xuất;

(+) Cước vận tải và phí thương nghiệp;

(=) Giá trị sản xuất theo giá sử dụng cuối cùng

Trang 12

1.2 Giá trị gia tăng (Value Added – VA)

1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của VA

Giá trị gia tăng là phần giá trị tăng thêm của kết quả sản xuất côngnghiệp của doanh nghiệp trong một thời kỳ, được tạo ra bởi hai yếu tố sảnxuất có vai trò tích cực là lao động sống và tư liệu lao động Vì vậy chỉ tiêubao gồm giá trị mới sáng tạo của lao động và giá trị chuyển dịch (hay hoànvốn) của tài sản cố định

Đây là chỉ tiêu tính theo phương pháp SNA, có cấu thành giá trị: VA =(V + M) + C1 Cách tính chỉ tiêu này tránh được sự trùng lặp về giá trị trongphạm vi doanh nghiệp cũng như phạm vi ngành là lãnh thổ, nó có ý nghĩa lớn:

+ Đánh giá vai trò của mỗi yếu tố trong 2 yếu tố tích cực;

+ Xem xét mối quan hệ phân chia lợi ích giữa người lao động (V) vớidoanh nghiệp (lãi ròng) và Nhà nước (VAT);

+ Phản ánh thành quả lao động của doanh nghiệp và mức đóng gópđích thực của mỗi doanh nghiệp vào kết quả sản xuất của nền kinh tế;

+ Đảm bảo sự công bằng hợp lý trong việc tính thuế VAT;

+ Là cơ sở để tính GDP và GNI của nền kinh tế quốc dân

1.2.2 Phương pháp tính VA

Chỉ tiêu được tính theo hai phương pháp:

a Phương pháp sản xuất

Giá trị gia tăng (VA) = Giá trị sản xuất (GO) – Chi phí trung gian (IC)

b Phương pháp phân phối

+

Tổng thu nhập lần đầu tạo ra trong

DN (M) [gồm thu nhập lần đầu củaDNCN (M1) và thu nhập lần đầucủa Chính phủ (M2)]

+

KhấuhaoTSCĐ(C1)

Trang 13

Trong đó:

V – Thu nhập lần đầu của lao động, gồm:

+ Tiền lương hoặc thu nhập theo ngày công của người lao động (nhậndưới hình thức tiền mặt và cả bằng hiện vật);

+ Tiền đóng góp vào các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của người sửdụng lao động;

+ Các khoản thu nhập ngoài lương hoặc ngoài thu nhập theo ngày công(như chi ăn trưa, ca 3, chi lương cho ngày nghỉ việc, bồi dưỡng nghiệp vụ, cáckhoản tiền thưởng được hạch toán vào chi phí kinh doanh) mà doanh nghiệptrả trực tiếp cho người lao động;

M - Tổng thu nhập lần đầu tạo ra trong doanh nghiệp công nghiệp (haytổng lãi gộp), gồm các khoản:

+ Thuế sản xuất (trừ trợ cấp), gồm: thuế sản phẩm; thuế sản xuất khác+ Lãi trả tiền vay ngân hàng (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng đãtính vào IC) và phần thu trên vốn (đối với các DNNN);

+ Mua bảo hiểm Nhà nước (không kể BHXH, BHYT cho CBCNV)+ Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế lợi tức)

+ Phần còn lại là lãi ròng của hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp,dùng để chia cho các chủ sở hữu vốn và trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

C1 - Khấu hao tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinh doanh côngnghiệp

Để tính được VA theo phương pháp sản xuất cần phải xác định đượcchi phí trung gian

* Chi phí trung gian (Intermediational Cost – IC)

Khái niệm:

Chi phí trung gian là chi phí sử dụng đối tượng lao động cho sản phẩmtrung gian để làm ra sản phẩm cuối cùng trong một thời kỳ và do đó là một bộ

Trang 14

phận cấu thành quan trọng của tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, đượctính theo phương pháp SNA phục vụ cho việc xác định chỉ tiêu giá trị giatăng Chi phí trung gian của hoạt động công nghiệp gồm toàn bộ chi phí vềvật chất khác (không kể khấu hao TSCĐ) và chi phí về dịch vụ cho sản phẩmcông nghiệp của doanh nghiệp.

Chi phí vật chất khác, gồm có:

- Nguyên, vật liệu chính;

- Vật liệu phụ, bao bì;

- Nửa thành phẩm mua ngoài;

- Điện năng mua ngoài;

- Nhiên liệu, chất đốt;

- Công cụ lao động nhỏ;

- Vật tư đưa vào sửa chữa thường xuyên TSCĐ;

- Dụng cụ bảo vệ sản xuất và phòng cháy, chữa cháy;

- Trang phục bảo hộ lao động;

- Tiền thuê nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho, bãi;

- Tiền thuê sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng TSCĐ;

- Tiền trả công đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CNVC;

- Tiền trả cho sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và nghiên cứu khoahọc;

- Tiền chi cho dịch vụ pháp lý, tư vấn kinh doanh;

Trang 15

- Cước phí vận tải và bưu điện, lệ phí bảo hiểm Nhà nước về nhà cửa,tài sản và an toàn sản xuất, kinh doanh, lệ phí dịch vụ ngân hàng;

- Chi phí PCCC, bảo vệ an ninh và vệ sinh khu vực;

- Tiền thuê quảng cáo, thông tin, kiểm toán;

- Tiền trả cho các dịch vụ khác: in, sao, chụp tài liệu…

1.3 Giá trị gia tăng thuần (Net Value Added – NVA)

1.3.1 Khái niệm, ý nghĩa của NVA

Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện phần giá trị mới sáng tạo củalao động sống làm ra trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệpcủa doanh nghiệp Chỉ tiêu nói lên vai trò của lao động trong việc tạo ranguồn thu nhập cho các đối tượng khác nhau và sự đóng góp của lao độngdoanh nghiệp vào kết quả lao động chung của nền kinh tế Vì vậy NVA là cơsở:

GTGT thuần (NVA) = GTGT (VA) - Khấu hao (C1)

b Phương pháp phân phốing pháp phân ph iối

+

Tổng thu nhập lần đầu tạo ra trong DN (M)[gồm thu nhập lần đầu của DNCN (M1) vàthu nhập lần đầu của Chính phủ (M2)]

Trang 16

1.4 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghiệp (DT) hay giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ (SLHHTT)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghiệp là tổng giá trị cácmặt hàng sản phẩm và dịch vụ công nghiệp của doanh nghiệp đã tiêu thụ vàthanh toán trong kỳ Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanhtheo doanh số đã thực tế thu được, là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu được xác định theo công thức:

Trong đó:

p’

i – giá bán đơn vị sản phẩm i;

q’

i – lượng sản phẩm i tiêu thụ được trong kỳ;

SLHHTT (hay DT) có thể được tổng hợp theo 2 cách:

1.4.1 Theo hình thái biểu hiện, gồm các yếu tố:

- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm làm bằng nguyên, vật liệu của doanhnghiệp (gồm sản phẩm chính, sản phẩm phụ, nửa thành phẩm bán ra);

- Doanh thu do chế biến thành phẩm cho người đặt hàng;

- Doanh thu bán phế phẩm, phế liệu;

- Doanh thu từ dịch vụ sản xuất cho bên ngoài;

- Giá trị sản phẩm hàng hóa chuyển nhượng cho các cơ sở khác trongcùng một công ty, một hãng;

- Giá trị sản phẩm sản xuất ra để lại tiêu dùng trong doanh nghiệp (tínhtheo giá bán ra ngoài thị trường hay giá ghi trong sổ sách của doanh nghiệp)

1.4.2 Theo thời kỳ thanh toán, chỉ tiêu có các nội dung sau:

- Doanh thu sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành và tiêu thụngay trong kỳ báo cáo;

- Doanh thu sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành trong các kỳtrước được tiêu thụ và thu tiền trong kỳ này;

Trang 17

- Tiền thu từ việc bán sản phẩm trong các kỳ trước mới được thanhtoán trong kỳ này.

1.5 Doanh thu thuần (DT ’ )

Là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.Doanh thu thuần là cơ sở xác định lãi (lỗ) ròng của hoạt động công nghiệpcủa doanh nghiệp Công thức tính chỉ tiêu như sau:

DT’ = ( DT - Tổng các khoản giảm trừ doanh thu)

Theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:+ Thuế sản xuất (trừ trợ cấp), gồm: thuế sản phẩm (các loại thuế VAT,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…); thuế sản xuất khác (thuế đất,thuế môn bài, thuế tài sản, thuế đối với ô nhiễm môi trường, thuế đối với cácgiao dịch quốc tế…; các khoản lệ phí mua của các cơ quan quản lý Nhànước);

+ Chiết khấu thương mại;

t – các khoản giảm trừ tính trên một đơn vị sản phẩm tiêu thụ;

p’ – doanh thu thuần tính trên một đơn vị sản phẩm (p’ = p – t)

Thì tổng doanh thu thuần còn được tính theo các công thức sau:

DT’ =  (p – t) q’

Hoặc: DT’ =  p’q’

Trang 18

1.6 Lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh

1.6.1 Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh

Lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng giá trịthặng dư do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong kỳ, phản ánh kết quả cuốicùng của các hoạt động kinh doanh, phục vụ đánh giá việc thực hiện mục tiêutối hậu của doanh nghiệp

Từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy rằng lợi nhuận của DN làkhoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà DN bảo ra để đạt được lợinhuận từ các hoạt động của DN đưa lại Công thức tổng quát tính lợi nhuậnkinh doanh có dạng:

Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu kinh doanh – Chi phí kinh doanh

1.6.2 Các bộ phận hợp thành tổng lợi nhuận của DN công nghiệp

Tổng lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm 3

bộ phận:

(1) Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đichi phí bao gồm giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

Lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thường chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiệntiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mởrộng Đồng thời cũng là tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp: quỹ dựphòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi… là điều kiện để khôngngừng nâng cao điều kiện làm việc và đời sống tinh thần cho người lao động

(2) Lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính:

Là chênh lệch giữa doanh thu HĐTC và chi phí HĐTC Nó bao gồmcác khoản sau: lợi nhuận thu từ góp vốn liên doanh, từ các hoạt động đầu tư,

Trang 19

mua bán chứng khoán, từ các hoạt động cho thuê tài sản, từ kinh doanh bấtđộng sản, hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn…

Thu nhập khác gồm: thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu

từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạmhợp đồng… Còn chi phí khác bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

và giá tri còn lại của TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi do bịphạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi do kế toán nhầm hoặc bỏ sót khi ghi

sổ kế toán và các khoản chi khác

Công thức tổng quát tính lợi nhuận công nghiệp (MCN) như sau:

MCN = Tổng doanh thu hoạt

động công nghiệp (∑ pq)

-Tổng chi phí cho hoạtđộng công nghiệp (∑ zq)Hay: MCN = (p – z)q

Trong đó: z – Giá thành hay chi phí tính trên 1 đơn vị sản phẩm côngnghiệp (vật chất và dịch vụ)

Tổ chức hạch toán doanh nghiệp công nghiệp tính 3 chỉ tiêu lợi nhuậnthu từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh công nghiệp của doanh nghiệpnhư sau:

- Tổng lợi nhuận gộp (MG): Là chỉ tiêu lợi nhuận chưa trừ đi các khoảnchi phí tiêu thụ

(hay tổng giá thành SXSP bánNếu ký hiệu z là giá vốn một đơn vị sản phẩm bán (hay giá thành côngxưởng một đơn vị sản phẩm bán) thì MG còn được xác định theo công thức:

Trang 20

còn được xác định theo công thức:

- Tổng lợi nhuận thuần sau thuế hay tổng lãi ròng (MR): Là chỉ tiêu lợinhuận sau khi đã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp nộp ngân sách Nhà nước

Lợi nhuận ròng là cơ sở để chia lãi cho các chủ sở hữu vốn (chia liêndoanh, trả lãi vay ngân hàng) và trích lập các quỹ của doanh nghiệp (gồm quỹphát triển sản xuất kinh doanh, quỹ dự phòng tài chính (quỹ dự trữ), quỹ dựphòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và phúc lợi…)

Trang 21

2 Xác định một số phương pháp thống kê phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc xác định chỉ tiêu thống kê

- Khái niệm: hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu có thể

phản ánh các mặt, các tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữacác mặt của tổng thể và mối liên hệ của tổng thể với hiện tượng có liên quan

- Tác dụng: giúp lượng hoá các mặt quan trọng của tổng thể lượng hoá

kết cấu, lượng hoá các mối quan hệ cơ bản của đối tượng nghiên cứu Từ đóthấy được bản chất và tính quy luật của hiện tượng

- Nguyên tắc xác định:

Hệ thống chỉ tiêu phải phục vụ vào mục đích nghiên cứu

Hiện tượng càng phức tạp thì càng cần nhiều chỉ tiêu

Phải nắm được số lượng chỉ tiêu cần thiết để điều tra một hiện tượngbất kỳ, từ đó có các phương pháp thống kê thích hợp

Tiết kiệm tối đa chi phí điều tra không để thừa hay thiếu chỉ tiêu

2.2 Một số phương pháp thống kê có thể vận dụng để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Phương pháp phân tổ thống kê

Là phương pháp mà căn cứ vào một hoặc một số tiêu thức tiền hànhphân chia các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thành các tổ, tiểu tổ có tínhchất khác nhau

Tiêu thức được sử dụng làm căn cứ để tiến hành phân tổ được gọi làtiêu thức phân tổ

Phân tổ thống kê là một phương pháp tổng hợp nhằm hệ thống hóa mộtcách khoa học các dữ liệu điều tra Khi phân tổ hiện tượng nghiên cứu theo

Trang 22

các tiêu thức cụ thể cho phép nghiên cứu đặc điểm riêng của từng nhóm đơn

vị trong tổng thể chung và đặc điểm chung của tổng thể một cách kết hợp

2.2.2 Phương pháp dãy số thời gian

2.2.2.1 Khái niệm dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứuđược sắp xếp theo thứ tự thời gian

*) Cấu tạo dãy số thời gian gồm 2 phần:

- Thời gian: ngày, tuần, tháng, quý, năm

- Chỉ tiêu thống kê: các mức độ của dãy số có thể là số tuyệt đối, sốtương đối, số bình quân

*) Phân loại: gồm 3 loại dãy số thời kỳ; dãy số thời điểm; dãy số bìnhquân

- Dãy số tuyệt đối:

+ Dãy số thời kỳ: là những số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô củahiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định

-+Dãy số thời điểm: là những số tuyệt đối thời điểm nó phản ánh qui

mô của hiện tượng tại những thời điểm nhất định

- Dãy số tương đối: các mức độ là các số tương đối được sắp xếp theothời gian

- Dãy số bình quân: các mức độ của dãy số là các số bình quân

Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khixây dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữacác mức độ trong dãy số Cụ thể:

- Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất

- Phạm vi hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí

- Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đối vớidãy số thời kỳ

Trang 23

Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biếnđộng của hiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiếnhành dự đoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới.

2.2.2.2 Các chỉ tiêu phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian

a Mức độ bình quân qua thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối củadãy số thời gian Tùy theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà công thứctính khác nhau

- Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian được tínhtheo công thức sau:

n

y n

y y

Trong đó: yi (i = 1, 2,…, n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

- Đối với dãy số thời điểm, mức độ bình quân qua thời gian từ dãy sốthời điểm có các khoảng cách thời gian bằng nhau là:

y y y

n n

Trong đó: yi (i = 1, 2,…, n) là các mức độ của dãy số thời điểm có cáckhoảng cách thời gian bằng nhau

Đối với dãy số thời điểm có các khoảng cách thời gian không bằngnhau thì mức độ bình quân qua thời gian được tính theo công thức sau:

n

n n

h h

h

h y h

y h y y

2 2 1 1

Trong đó: hi (i = 1, 2,…, n) là khoảng thời gian có mức độ y i

Trang 24

b Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thờigian Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các chỉ tiêu về lượng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối sau:

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ):

yi : mức độ tuyệt đối ở thời gian i

yi –1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian i – 1

- Lượng tăng (hoặc) giảm tuyệt đối định gốc:

yi : mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân:

1 1

1

3 2

n

n n n

Trang 25

Trong đó:

Ti : tốc độ phát triển định gốc thời gian i so với thời gian đầu của dãy

số và có thể biểu hiện bằng lần hoặc %

1

1 1

t t t t

d Tốc độ tăng (hoặc giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng (hoặc giảm)bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu %

1

1 1

i i i

i

y

y y y

Tức là: tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn bằng tốc độ phát triển liênhoàn (biểu hiện bằng lần) trừ 1 (nếu tốc độ phát triển liên hoàn biểu hiện bằngphần trăm thì trừ 100)

1

1 1

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân:

1

t

Hoặc: at(%)  100 (nếu t biểu hiện bằng %)

e Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặcgiảm) liên hoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và đượctính bằng cách chia lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độtăng (hoặc giảm) liên hoàn, tức là:

100 100 (%)

i i

i i

y y

Trang 26

a Mở rộng khoảng cách thời gian

Phương pháp này được sử dụng đối với dãy số thời kỳ có khoảng cáchthời gian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xuhướng phát triển của hiện tượng

b Dãy số bình quân trượt

Số bình quân trượt (còn gọi là bình quân di động) là số bình quân cộngcủa một nhóm nhất định các mức độ dãy số thời gian tính được bằng cách loạidần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho sốlượng các mức độ tính số bình quân không thay đổi

Việc chọn bao nhiêu mức độ để tính số bình quân trượt đòi hỏi phảidựa vào đặc điểm biến động và số lượng mức độ của dãy số thời gian Nếu sựbiến động tương đối đều đặn và số lượng mức độ của dãy số không nhiều thì

có thể tính só bình quân trượt với ba mức độ Nếu có sự biến động lớn và dãy

số có nhiều mức độ thì có thể tính số bình quân trượt với bốn, năm mức độ…

Số bình quân trượt càng được tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng sanbằng ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên, nhưng đồng thời làm cho sốlượng các mức độ của dãy số bình quân trượt càng giảm, do đó ảnh hưởngđến việc biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượng

Trang 27

gian, hoặc giảm dần theo thời gian đạt cực tiểu, sau đó lại tăng dần theo thờigian: yˆtb0 b1tb2t

- Hàm xu thế hy-per-bôn: được sử dụng khi các mức độ của hiện tượng

giảm dần theo thời gian:

t

b b

d Biểu hiện biến động thời vụ

Biến động thời vụ là sự biến động của hiện tượng có tính chất lặp đi lặplại trong từng thời gian nhất định của năm Nguyên nhân gây ra biến độngthời vụ là do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và phong tục, tập quán sinhhoạt

Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những biện pháp phù hợp,kịp thời hạn chế ảnh hưởng của biến động thời vụ đối với sản xuất và sinhhoạt của xã hội

2.2.3 Phương pháp hệ thống chỉ số

2.2.3.1 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của chỉ số trong thống kê

a Khái niệm và phân loại chỉ số

Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữahai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu

Chỉ số thống kê được biểu hiện bằng số tương đối, nhưng cũng cầnphân biệt giữa chỉ số và số tương đối trong thống kê Chỉ số biểu hiện quan hệ

so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng, còn số tương đối nói chung cóthể biểu hiện quan hệ so sánh gữa hai mức độ của cùng hiện tượng hoặc củahai hiện tượng khác nhau Do vậy, có thể nhận thấy số tương đối động thái, sốtương đối không gian, số tương đối kế hoạch là chỉ số Số tương đối cường độ

Trang 28

(ví dụ hiệu suất vốn kinh doanh biểu hiện quan hệ so sánh giữa tổng lợi nhuận

và quy mô vốn kinh doanh) không phải là chỉ số

b Đặc điểm của phương pháp chỉ số

Phương pháp chỉ số có hai đặc điểm cơ bản bao gồm:

- Xây dựng chỉ số đối với hiện tượng kinh tế phức tạp thì biểu hiện vềlượng của các phần tử được chuyển về dạng chung để có thể trực tiếp cộngđược với nhau, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với cácnhân tố khác

- Khi có nhiều nhân tố tham gia trong công thức chỉ số, việc phân tíchbiến động của một nhân tố được đặt trong điều kiện giả định các nhân tố kháckhông thay đổi

WS là năng suất lao động sống cá biệt

∑T là tổng số lao động tronh doanh nghiệp

Trang 29

w là năng suất lao động sống bình quân

H là hiệu suất sử dụng TSCĐ (vốn cố định)

TR là mức trang bị TSCĐ (vốn cố định) bình quân cho 1 lao động

b Đối với chỉ tiêu doanh thu (DT)

DT = W T

DT = HTV TV

DT = HV V T .T

Trong đó:

W là năng suất lao động bình quân

HTV là hiệu suất của tổng vốn

RV là tỷ suất lợi nhuận tính trên thu nhập lần đầu của lao động

RDT là tỷ suất lợi nhuận

LTV là số lần quay vòng của tổng vốn

2.2.4 Phương pháp dự đoán thống kê

Có nhiều phương pháp để tiến hành dự đoán thống kê như dự đoán dựavào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân; dựa vào tốc độ phát triển bình

Trang 30

quân Đối với dự đoán kết quả sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn sử dụngphương pháp dự đoán thống kê sau:

2.2.4.1 Dự đoán bằng ngoại suy hàm xu thế

2.2.4.2 Dự đoán bằng san bằng mũ

a Mô hình đơn giản

Giả sử ở năm t, ta có GO là yt và GO dự đoán là yˆ t thì GO dự đoán ởnăm t+1 là :

1

ˆt

y =  yt + (1-  ) yˆ t

b Mô hình xu thế tuyến tính và không có biến động thời vụ

Trong trường hợp sự biến động của GO qua các năm có xu thế là tuyếntính và không có biến động thời vụ, để dự đoán ta có mô hình sau:

1

ˆt

y = a0 (t) + a1(t)Với : a0(t) =  yt + (1- )a0(t  1 ) a1(t 1 )

a1(t) =  a0(t)  a0(t  1 ) +(1-)a1(t-1)

Trang 31

 và  là các tham số san bằng và nhận giá trị trong khoảng 0 ; 1 Giá trị  và  tốt nhất là các giá trị làm cho tổng bình phương của sai số dựđoán là bé nhất.

c Mô hình xu thế tuyến tính và có biến động thời vụ

Mô hình xu thế tuyến tính và có biến động thời vụ được chia thành haitrường hợp:

 +(1- )a0(t  1 )  a1(t 1 ) S(t+1) = ( 1 ) ( )

) (

0

k t S t

với  ;; là các tham số nhận giá trị trong khoảng 0 ; 1

2.2.4.3 Dự đoán bằng mô hình tuyến tính ngẫu nhiên (Phương pháp Box- Jenkins)

a Một số mô hình tuyến tính ngẫu nhiên dừng

Dãy số thời gian yt được gọi là dừng nếu không có xu thế và không cóbiến động thời vụ

- Quá trình tự hồi quy

Dãy số thời gian yt được gọi là tuân theo quá trình tự hồi quy bậc p Kíhiệu AR(p) nếu:

Yt = 1Y t1 2Y t2   t Y tpa t

Với:  1,  2, …p là các tham số

Trang 32

at là một quá trình dừng đặc biệt đơn giản

- Quá trình trung bình trượt

Dãy Yt được gọi là tuân theo quá trình trung bình trượt bậc p Ký hiệu

AM (p) nếu: Yt = at -  1at-1-  2at-2 _ …_ q a tq

Với:  1,  2, …q là các tham số

- Qúa trình tự hồi quy trung bình trượt bậc p,q Kí hiệu ARMA(p,q)

Đó là sự kết hợp giữa AR(p) và MA(q)

Yt = 1Y t1 2Y t2  t Y tpa t -  1at-1-  2at-2 _ …_ q a tq

b Mô hình tuyến tính không dừng

- Mô hình tổng hỗn hợp tự hồi quy- trung bình trượt Kí hiệu ARIMA(p,d,q)

Ta có dãy số thời gian với số liệu một số năm và có xu thế tức là khôngphải dãy số thời gian dừng Để sử dụng các mô hình dừng thì phải khử xu thếbằng toán tử V d ( với d=1 đối với xu thế tuyến tính, d=2 đối với xu thếparabol…)

Giả sử dãy số thời gian có xu thế tuyến tính tì khử xu thế tuyến tínhđược thực hiện bởi: V Yt = Yt – Yt-1

Mô hình ARIMA ( p,d,q) thì:

p – Bậc của toán tử tự hồi quy, thường p = 0,1,2

d – Bậc của toán tử khử xu thế, thường d = 1,2

q – Bậc của toán tử trung bình trượt, thường q = 0,1,2

Một vài mô hình ARIMA đơn giản:

ARIMA ( 0,1,1): V Yt = at -  1at-1

ARIMA ( 1,1,1) V Yt =  1V Yt-1 + at -  1at-1

- Mô hình biến động thời vụ

Trong thực tế, nhiều dãy số thời gian mà các mức độ của nó là số liệucủa các tháng hoặc các quý- tức là có thể biến động thời vụ Khi đó phải khử

Trang 33

biến động thời vụ bằng toán tử ( 1- BS ) yt = yt – yt-s với s=12 đối với số liệutháng, s= 4 đối với số liệu quý Sau đó mới áp dụng các mô hình đã trình bày

ở trên

Trang 34

CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI THUỐC LÁ GIAI ĐOẠN

2002 – 2007 VÀ DỰ ĐOÁN TỚI NĂM 2010

1 Tổng quan về Công ty Thương mại Thuốc lá

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại Thuốc lá

Công ty thương mại thuốc lá tiền thân là Công ty dịch vụ và vật tưthuốc lá, thành lập theo Quyết định số 1900/QĐ/TCCB ngày 20 tháng 7 năm

1996 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ thuộc Tổng Công ty Thuốc lá ViệtNam Sau khi Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam ra quyết định phê chuẩn điều

lệ tổ chức và hoạt động Công ty dịch vụ và vật tư Thuốc lá có trụ sở chính tại

Hà Nội và chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

Đến ngày 01/01/2001, Công ty dịch vụ và vật tư Thuốc lá chính thứcđổi tên là Công ty Thương mại Thuốc lá theo quyết định số 23/TLVN-QĐ-TCngày 17/11/2000 của Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

Việc thành lập Công ty thương mại Thuốc lá (gọi tắt là Công ty) chịu

sự quản lý, điều hành trực tiếp của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (gọi tắt

là Tổng công ty) đáp ứng nhiệm vụ tập trung quản lý tiêu thụ sản phẩm thuốc

là Vinataba (sản phẩm thuốc lá chính của Tổng Công ty) tránh sự cạnh tranhgiữa các nhà máy sản xuất trong cùng Tổng Công ty và thực hiện chuyên môn

Trang 35

hoá từng lĩnh vực kinh doanh Sản phẩm thuốc lá Vinataba chiếm khoảng 8%thị phần thuốc lá, nhưng so với sản phẩm thuốc lá cao cấp thì mảng thuốc láVinataba dẫn đầu, tiêu thụ chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc Công ty đang tiến tớithâm nhập vào thị trường Trung Bộ và Nam Bộ Hiện nay Nhà nước vẫn duytrì hình thức không khuyến khích tiêu thụ, cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọihình thức, do thuốc lá là một sản phẩm hàng hoá đặc biệt Đây là một trongnhững lý do Công ty Thương mại Thuốc là hoạt động kinh doanh phụ thuộcrất nhiều vào sự quản lý của Nhà nước và Tổng Công ty.

Cùng với sự phát triển của toàn ngành thuốc lá, Công ty đã khẳng địnhvai trò là một mắt xích quan trọng phân phối mác thuốc Vinataba ra thịtrường trong nước Ngoài nhiệm vụ đó, Công ty còn có thêm nhiệm vụ tiêuthụ thuốc là Marlboro, Aroma cùng vói nhiệm vụ tổ chức vận chuyển cácnguyên liệu, vật tư, phụ liệu, thuốc lá Khách hàng chủ yếu thuê vận chuyển

và các nhà máy, Công ty khác thuộc Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam vớimức doanh thu và lợi nhuận hàng năm thấp hơn rất nhiều so với kinh doanhthuốc lá, Công ty sẽ tiến hành các hoạt động khác khi có sự phân cấp bổ sungcủa Tổng công ty

Ngay từ khi thành lập Công ty đã có số vốn riêng, chịu trách nhiệm đốivới các khoản nợ trong phạm vi số vốn đó Số lượng tiêu thụ theo kế hoạchhàng năm Tổng Công ty giao khoảng 210 triệu bao Công ty đã phấn đấuhoàn thành vượt mức kế hoạch được giao và tỷ lệ tăng trường từ 5-10% hàngnăm, nộp ngân sách khoảng hơn 59 tỷ đồng

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp là sử dụng vốn kinhdoanh một cách hiệu quả Trong hoàn cảnh thuốc lá là một ngành sản xuấtkhông được khuyến khích, hòa trong xu hướng chung của thế giới là xâydựng tập đoàn kinh tế lớn mạnh, đa ngành nghề, với điều kiện về vốn đangcòn phải tập trung cho nhiệm vụ quan trọng trước mắt là công nghiệp hóa,

Trang 36

hiện đại hóa, Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam đã có những tính toán cầnthiết ở những bước chuyển biến ban đầu trong chủ trương đa dạng hóa ngànhnghề kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, chuẩn bị phương án đầu tư vàocác lĩnh vực kinh doanh khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng thu chongân sách Nhà nước, giải quyết công ăn việc làm và ổn định cuộc sống chongười lao động

1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại Thuốc lá

Chức n ă ng:

- Kinh doanh mua bán thuốc lá bao các loại

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm và đồ uống

- Sản xuất kinh doanh hàng may mặc

- Tổ chức vận chuyển các loại nguyên liệu, vật tư, phụ liệu và thuốc lábao phục vụ cho sản xuất thuốc lá điếu của Tổng Công ty

- Tiến hành các hoạt động khác trong phạm vi phân cấp của Tổng Công

ty thuốc lá Việt Nam

Nhiệm vụ:

Để thực hiện chức năng hành động kinh tế của Bộ thương mại giao,Công ty có nghĩa vụ thường xuyên phối hợp với các phòng ban chức năng của

Bộ chủ quan để nhận thông tin và hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao

- Lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, các kế hoạch tác nghiệptheo sự hướng dẫn của ngành nghề và yêu cầu của Tổng công ty

- Liên hệ với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để khai thác và

mở rộng thị trường tiêu thụ và phát triển nguồn hàng Tổ chức các mạng lướikinh doanh như: các trung tâm thương mại, các siêu thị và hệ thống cửa hànglớn; tổ chức quản lý và kinh doanh một số chợ đầu mối, chợ bán buôn trọngđiểm trên địa bàn Thành phố và các tỉnh trong cả nước

Trang 37

- Có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh, đảmbảo kinh doanh có lãi, đẩy nhanh vòng quay của vốn, tránh để khách hàngchiếm dụng vốn, làm thất thoát vốn.

- Tổ chức tốt khâu tạo nguồn hàng và bán hàng, giảm tối thiểu khâutrung gian, đồng thời giảm chi phí kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận, đáp ứngtốt mọi nhu cầu của khách hàng

- Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội chợ triểnlãm thương mại trong và ngoài nước nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả, vịthế của Công ty Thương mại Thuốc lá

- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh

- Có nghĩa vụ đóng góp đầy đủ và kịp thời các khoản thuế cho Nhànước

1.3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty Thương mại Thuốc lá đạt được trong những năm qua

Tiếp đó, ngày 09/12/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số327/2005/QĐ-TTG, thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Thuốc lá Việt Namtrên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng Công ty, Công ty thương mại Thuốc

Trang 38

lá, Công ty xuất nhập khẩu thuốc lá Ngoài ra với 17 Công ty con (do Tổngcông ty Thuốc lá Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ) và 04 Công ty liênkết, VINATABA đã trở thành một tổ chức kinh tế có quy mô lớn, hoạt động

đa dạng và là một đối tác chính trong việc hợp tác sản xuất và chế biến thuốc

lá tại Việt Nam của các tập đoàn thuốc lớn hàng dầu thế giới Với số vốn hơn1.600 tỷ đồng và lực lượng lao động trên 12.000 người, hàng nămVINATABA đã đạt doanh thu khoảng 13.000 tỷ đồng, nộp Ngân sách Nhànước khoảng 3.000 tỷ đồng

Chính việc mang thương hiệu mạnh của Tổng Công ty đồng thời dựatrên truyền thống vế uy tín và chất lượng mà sản phẩm thuốc lá VINATABA

đã trở thành sản phẩm có doanh số tiêu thụ lớn nhất Việt Nam

Tổng công ty thuốc lá Việt Nam luôn chào đón và sẵn sàng hợp tác vớicác đối tác có quan tâm đến đầu tư và phát triển sản xuất thuốc lá tại Việt

Nam “Vươn lên lớn mạnh cùng đất nước” – đó là khẩu hiệu hành động, tiêu

chí phát triển lâu dài của VINATABA

1.3.2 Thị phần của Công ty trên thị trường

Hiện nay sản phẩm thuốc lá của Công ty được tiêu thụ nhiều ở miềnBắc từ Hà Tĩnh trở ra Công ty có 92 khách hàng cấp 1 ở 29 tỉnh miền Bắcnhư Hà Nội, Hoà Bình, Lào Cai, Phú Thọ, Lai Châu, Bắc Ninh, Hải Phòng,Thanh Hoá, Nghệ An Khách hàng của Công ty gồm nhiều loại hình doanhnghiệp như Doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Bách hoá Hà Nội, Trung tâmthương mại Intimex, Công ty cung ứng dịch vụ Hàng không ), Doanh nghiệp

tư nhân (DNTN Ngô Tuyết, DNTN Liên Dung, DNTN Vân Chi ở Hà Nội;DNTN Thành Trung ở Hoà Bình, DNTN Anh Tú ở Hà Tây ); Công tyTNHH (Tài Thắng, Hoàng Giang, Việt Thắng ở Hà Nội; Công ty Tiến Đạt ởLạng Sơn )

Trang 39

Theo ước tính thì hàng năm thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng gần 2

tỷ bao thuốc lá (chưa thống kê lượng thuốc lá nhập lậu được tiêu thụ) trong đóthị phần của thuốc lá Vinataba các loại chiếm khoảng trên dưới 20%, ta thấyVinataba là loại thuốc lá được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường, điều đó đãkhẳng định tính cạnh tranh vượt trội của sản phẩm Chiếm được một thị phầnkhá lớn như vậy đã khó, nhưng duy trì và tăng thị phần lại càng khó khănhơn Bởi hiện nay ngày càng có nhiều loại thuốc lá xuất hiện trên thị trường,điều đó làm thị trường ngày càng bị chia nhỏ hơn Công ty sẽ phải đối mặt vớingày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh mới, muốn tồn tại và khẳng định vịthế của mình là mục tiêu mang tính chiến lược của Công ty

1.3.3 Sản phẩm

nhiệm vụ của Công ty là kinh doanh mua bán thuốc lá bao các loại chonên sản phẩm chính của Công ty là thuốc lá bao các loại Bao gồm các loạisau: VINATABA Sài Gòn, VINATABA Tổng Công ty, VINATABAPremium, Marlboro, Aroma, Aroma PN Ngoài ra công ty còn kinh doanh cácsản phẩm khác như: Vinawa, Kem đánh răng, Rượu vang Trong số đó, sảnphẩm chủ yếu mà Công ty kinh doanh là thuốc lá Vinataba, còn thuốc láMarlboro và thuốc lá Aroma là sản phẩm Công ty nhận bán hộ cho Công tyPhillip Morris Việt Nam Công ty Thương mại Thuốc lá là một thành viên củaTổng công ty Thuốc lá Việt Nam nên các nhà cung cấp cho Công ty chính làcác nhà máy thuộc Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam bao gồm các nhà máythuốc lá: Sài Gòn, Thăng Long, Bắc Sơn và Thanh Hoá

1.3.4 Nguồn vốn

Quy mô của nguồn vốn phản ánh quy mô của doanh nghiệp và quy mô

cơ hội doanh nghiệp có thể khai thác được Với nguồn vốn dồi dào doanhnghiệp sẽ có điều kiện để phân bổ đầu tư vào các hoạt động kinh doanh củamình sao cho có hiệu quả hơn

Trang 40

Bảng 1: Tình hình vốn của Công ty Thương mại Thuốc lá

Đơn vị tính: VNĐ

I Nguồn vốn kinh doanh 20.265.111.566 24.026.261.252 24.175.382.152

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn trên ta thấy Công ty Thương mại Thuốc lá

có sức mạnh về tài chính, có nguồn vốn kinh doanh khá lớn và không ngừngđược tăng lên qua các năm với các nguồn huy động khá phong phú Điều đóphần nào đã đáp ứng được nhu cầu kinh doanh trong thực tế Quỹ đầu tư pháttriển tăng lên chứng tỏ công ty luôn chú trọng đầu tư phát triển các hoạt độngkinh doanh của mình, quỹ dự phòng tài chính cũng được đảm bảo để có thểứng phó với những trường hợp rủi ro hay khi có những khó khăn bất ngờ xẩy

ra Quỹ khen thưởng phúc lợi cũng tăng lên, tình hình đãi ngộ với công nhânviên tương đối tối cả về mặt vật chất và tinh thần

Ngày đăng: 24/04/2013, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình vốn của Công ty Thương mại Thuốc lá - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại Thuốc lá thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam
Bảng 1 Tình hình vốn của Công ty Thương mại Thuốc lá (Trang 40)
Bảng 3:  Biến động  doanh thu của Công ty Thương mại Thuốc lá giai đoạn 2003-2007 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) (tỷ đồng) - 20,31 21,37 25,34 27,33 - - Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại Thuốc lá thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam
Bảng 3 Biến động doanh thu của Công ty Thương mại Thuốc lá giai đoạn 2003-2007 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) (tỷ đồng) - 20,31 21,37 25,34 27,33 - (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w