Quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội thế giới. Điều này làm cho các quốc gia xích lại gần nhau hơn, gắn kết với nhau thành một chỉnh thể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận không thể tách rời.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quỏ trỡnh hội nhập và toàn cầu húa đang diễn ra mạnh mẽ trờn tất cả cỏc lĩnhvực kinh tế - xó hội thế giới Điều này làm cho cỏc quốc gia xớch lại gần nhau hơn, gắnkết với nhau thành một chỉnh thể thống nhất, trong đú mỗi quốc gia là một bộ phậnkhụng thể tỏch rời Do đú, nú đặt ra một yờu cầu đối với mỗi quốc gia là phải mở cửanền kinh tế quố gia, cựng tham gia vào sự phỏt triển của nền kinh tế thế giới Nhậnthức được vấn đề đú, từ khi mở cửa đến nay, Việt Nam đó đẩy mạnh hoạt động ngoạithương, trong đú hoạt động xuất khẩu với tốc độ phỏt triển nhanh đó gúp phần khụngnhỏ vào sự phỏt triển và đổi mới của đất nước Vỡ vậy, phải tiếp tục đẩy mạnh hoạtđộng xuất khẩu vỡ đõy là một động lực quan trọng để nước ta hội nhập kinh tế thế giới
Tuy nhiờn cú một vấn đề đặt ra là: khả năng tài chớnh của cỏc doanh nghiệp cúhạn, khụng phải doanh nghiệp nào cũng cú đủ vốn để thanh toỏn những lụ hàng nhậpkhẩu lớn, cỏc dõy chuyền thiết bị sản xuất hay khụng đủ vốn để thu mua, chế biếnhàng xuất khẩu Từ đú phỏt sinh quan hệ vay mượn và sự giỳp đỡ tài trợ giữa cỏcdoanh nghiệp và cỏc tổ chức tài chớnh trong xó hội Chi nhỏnh Ngõn hàng NgoạiThương Hà Nội ngay từ khi thành lập đó cú những hoạt động trong lĩnh vực kinh tếđối ngoại, bao gồm: cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, thanh toỏnxuất nhập khẩu, quản lý vốn ngoại tệ… Với bề dày kinh nghiệp như vậy, Ngõn hàngNgoại Thương Hà Nội luụn được đỏnh giỏ cao trong lĩnh vực tài trợ xuất khẩu Hiệnnay, ngõn hàng Ngoại Thương Hà Nội vẫn đang khụng ngừng hoàn thiện hoạt độngkinh doanh của mỡnh cho phự hợp với tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế của đất nước và thếgiới Tuy nhiờn, hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngõn hàng Ngoại Thương Hà Nội vẫncũn nhiều hạn chế, chưa phự hợp với yờu cầu phỏt triển của xó hội Do đú, tỡm giảiphỏp để nõng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngõn hàng Ngoại Thương
Hà Nội là một vấn đề hết sức cần thiết hiện nay
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh
ngân hàng ngoại thơng Hà Nội
Trang 2CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI
TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm tài trợ xuất khẩu
Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm tài trợxuất khẩu, các nhà nghiên cứu đưa ra các khái niệm tài trợ xuất khẩu khác nhau tùythuộc vào nội dụng nghiên cứu Do đó, rất khó để đưa ra một khái niệm tài trợ xuấtkhẩu chuẩn mực Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu tài trợ xuất khẩu như sau: tài trợ xuấtkhẩu là hoạt động tài trợ của ngân hàng đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩunhằm giúp các doanh nghiệp này thu mua, chế biến, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa xuấtkhẩu trên cơ sở hoạt động tín dụng của ngân hàng Đây là một cách tiếp cận chungnhất về tài trợ xuất khẩu Ở mỗi quốc gia cụ thể có những cách thực hiện khác nhaunhưng trong tiến trình hội nhập quốc tế hiện nay thì hoạt động tài trợ xuất khẩu của cácnước đang đi theo những chuẩn mực chung của thế giới
Tài trợ xuất khẩu khởi nguồn từ hình thức đơn giản là ngân hàng cho doanhnghiệp xuất khẩu trực tiếp vay để bổ sung vốn lưu động, thu mua, chế biến và sản xuấthàng xuất khẩu; để thanh toán tiền nguyên vật liệu, gia công, vận chuyển… rồi mởrộng các hình thức khác như: cho vay trung và dài hạn để phục vụ hoạt động xuấtkhẩu Ngân hàng còn đứng ra bảo lãnh các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu giúpcho họ có thể thực hiện các hợp đồng xuất khẩu lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải cónguồn vốn lớn và có uy tín trên thị trường xuất khẩu thế giới
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương quốc tế, hoạt động tài trợxuất khẩu của ngân hàng cũng phát triển nhanh chóng với các hình thức tài trợ đadạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
1.1.2 Vai trò của tài trợ xuất khẩu
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc gia
Hoạt động xuất khẩu luôn là một hoạt động quan trọng trong nền kinh tế quốcgia Doanh nghiệp xuất khẩu muốn hoạt động hiệu quả thì không thể thiếu hoạt độngtài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại Doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh cóhiệu quả sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc gia Thứ nhất, dựa vào
cơ sở khác biệt giữa chi phí cơ hội một mặt hàng của các quốc gia tham gia sản xuất,
Trang 3tài trợ xuất khẩu khai thác được lợi thế so sánh của mỗi quốc gia, góp phần làm tăngkim ngạch xuất khẩu, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu Thứ hai, tài trợ xuất khẩutạo điều kiện cho hàng hóa xuất nhập khẩu lưu thông trôi chảy; làm tăng tính năngđộng và ổn định của nền kinh tế quốc gia Thứ ba, doanh nghiệp xuất khẩu có điềukiện đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất nên chất lượng sản phẩm hàng hóa sẽ đượcnâng cao, giá thành sản phẩm hạ, tăng khả năng cạnh tranh với hàng hóa của nướcngoài; từ đó sẽ dần tạo được uy tín, thương hiệu trên thị trường quốc tế.
1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp
Trong kinh doanh quốc tế, giá trị một hoạt đồng ngoại thương thường khá vàthời gian thực hiện hợp đồng tương đối dài Nên đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu phải có nguồn vốn khá lớn và ổn định để thực hiện hợp đồng (như là thumua nguyên vật liệu, chế biến, sản xuất, vận chuyển hàng hóa…) Hơn nữa, doanhnghiệp không thể chỉ tập trung toàn bộ nguồn lực của mình cho một hoạt động kinhdoanh mà còn cần phân bổ nguồn vốn của mình vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh khác Do đó, nhu cầu tài trợ xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu là rất lớn
Khi có được sự tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại, tức là doanhnghiệp xuất khẩu có những lợi thế sau: tạo được uy tín trong quá trình đàm phán, kýkết hợp đồng (điều này muốn có được không phải dễ); có kinh nghiệm và uy tín trênthị trường thế giới từ ngân hàng tài trợ xuất khẩu Có đủ vốn sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp có thể sản xuất kịp tiến độ, giao hàng đúng hạn, thực hiện hoạt đồngngoại thương trôi chảy, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên trường quốc tế
1.1.2.3 Đối với ngân hàng thương mại
Tài trợ xuất khẩu là một hình thức của tài trợ thương mại Trong đó, giá trị tàitrợ thường ở mức vừa và lớn Hình thức tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại làmột hinh thức cho vay đem lại hiệu quả kinh tế lớn, an toàn, đảm bảo nguồn vốn sửdụng đúng mục đích, thơi gian thu hồi vốn nhanh Bởi vì có một số lý do sau: vốn tàitrợ của ngân hàng gắn trực tiếp với thương vụ kinh doanh của doanh nghiệp; trong một
số trường hợp vốn tài trợ xuất khẩu được dùng để thanh toán trực triếp cho bên thứ ba
mà không thông qua doanh nghiệp xin tài trợ, ví dụ như: thanh toán tiền nguyên vật
Trang 4liệu, thu gom, thanh toán tiền hàng nhập khẩu… Do đó, có thể hạn chế được tình trạngbên xin tài trợ sử dụng vốn vay sai mục đích.
Tài trợ xuất khẩu giúp nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản
lý các nguồn thu thanh toán Khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng cho nhà nhập khẩu,ngân hàng sẽ chuyển bộ chứng từ giao hàng cho ngân hàng người nhập khẩu để đòitiền người nhập khẩu nước ngoài và việc thanh toán phải thông qua tài khoản củangười xuất khẩu mở tại ngân hàng tài trợ Nên nguồn trả nợ của doanh nghiệp xuấtkhẩu được ngân hàng tài trợ quản lý rất chặt chẽ gúp hạn chế được tình trạng vốn nhànrỗi trong doanh nghiệp
Thông qua việc tài trợ xuất khẩu, ngân hàng tài trợ sẽ thu phí tài trợ và lãi suấtcho vay Với giá trị tài trợ càng lớn thì tiền lãi càng cao Hơn nữa, ngân hàng tài trợxuất khẩu còn mở rộng được mối quan hệ với các ngân hàng và doanh nghiệp nướcngoài, tạo uy tín cho ngân hàng trên thị trường quốc tế
1.1.3 Các loại tài trợ xuất khẩu ngắn hạn
1.1.3.1 Tài trợ vốn lưu động và tài trợ ngoại thương
a/ Tài trợ vốn lưu động (Working Capital Financing)
Khi thẩm định yêu cầu tài trợ vốn lưu động cho khách hàng, dựa vào các báocáo tài chính và các nguồn thông tin khác, ngân hàng đặc biệt quan tâm đến các tiêuchí đánh giá năng lực tài chính toàn diện của khách hàng, đồng thời phân tích triểnvọng thu nhập gia tăng của khách hàng trong thời gian cho vay làm cơ sở để hoàn trả
nợ vay
b/ Tài trợ ngoại thương (Trade Financing)
Ngược lại, tài trợ ngoại thương thường chỉ liên quan đến từng thương vụ riêng
lẻ hoặc một chuỗi các thương vụ (trong trường hợp giao hàng làm nhiều lần) của nhàxuất khẩu Khi thẩm định yêu cầu tài trợ xuất khẩu cho khách hàng, ngân hàng đặc biệtcoi trọng tính hiệu hiệu quả của thương vụ mà mình tham gia tài trợ Điều này xảy ra
là vì, nguồn trả nợ cho các khoản tài trợ xuất khẩu thông thường là số tiền bán hàng
mà ngân hàng thu được từ người mua nước ngoài; sau khi khấu trừ nợ, phần còn lại sẽđược chuyển lại cho nhà xuất khẩu Với những đặc điểm này, trong nhiều trường hợpngân hàng xét cấp cho nhà xuất khẩu một hạn mức tài trợ xuất khẩu riêng mà không
Trang 5gộp vào hạn mức tín dụng chung của doanh nghiệp, do đó, tạo thuận lợi rất lớn để xúctiến các thương vụ xuất khẩu.
1.1.3.2 Phân loại tài trợ xuất khẩu
Xét từ góc độ nghiệp vụ kỹ thuật, tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thường đượcchia làm hai loại theo tiến trình giao hàng của nhà xuất khẩu, bao gồm: Tài trợ trướckhi giao hàng và tài trợ sau khi giao hàng
A/ Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
Mục đích của loại tài trợ này là nhằm tài trợ nhu cầu vốn lưu động cho nhà xuấtkhẩu để thực hiện đơn đặt hàng của nhà nhập khẩu nước ngoài (hay hợp đồng ngoạithương)
Nội dung tài trợ bao gồm: Tài trợ trực tiếp cho nhà xuất khẩu để trang trải phầntài sản lưu động tăng thêm, như giá trị vật tư nguyên liệu, sản phẩm dở dang và dự trữthành phẩm xuất khẩu Trong một số trường hợp có thể là tài trợ trực tiếp cho nhữngnhà sản xuất cung ứng hàng hóa (hay bán thành phẩm) phục vụ xuất khẩu
Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường bao gồm các loại hình:
a1/ Tài trợ cho từng thương vụ độc lập:
Đây là loại tài trợ trên cơ sở một đơn đặt hàng, một hợp đồng ngoại thương haymột L/C cụ thể đã được mở Quyết định cho vay phụ thuộc chủ yếu vào tính hiệu quảcủa thương vụ và nguồn thu hồi nợ vay cũng chính từ nguồn thu của thương vụ này.Đây cũng là loại tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng chủ yếu
(1) Tiêu chuẩn khách hàng được tài trợ
- Nhà xuất khẩu hoặc nhà cung ứng cần phải có một đơn đặt hàng hoặc mộtcam kết mua hàng chắc chắn từ nhà nhập khẩu nước ngoài, trong khi đó hàng hóa chưađược sản xuất hoặc chưa được thu mua từ nhà sản xuất
- Nhìn chung, chính sách hỗ trợ xuất khẩu của các nước thường coi những nhàsản xuất cung ứng hàng hóa cho những nhà kinh doanh xuấ khẩu trung gian và cả cácnhà thầu phụ cung cấp hàng sơ chế hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh cho nhà xuất khẩucũng được xem là đối tượng khách hàng để ngân hàng xem xét tài trợ
- Tương tự, trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản, các chủ trại và nông dân cungứng sản phẩm cho nhà sản xuất chế biến hoặc nhà xuất khẩu cũng được xem là kháchhàng được tài trợ
Trang 6- Đối với những khách hàng mới hay những thương vụ kinh doanh mặt hàngmới, để được ngân hàng tài trợ, khách hàng thường phải xuất trình một L/C đã được
mở bởi một ngân hàng có uy tín, hoặc L/C phải được xác nhận của một ngân hàng có
uy tín khác
Vấn đề đặt ra là, trong thực tế những nhà sản xuất không những sản xuất hàng hóadành cho mục đích XK mà còn tiêu thụ nội địa, do đó việc vụ, giám sát mục đích sửdụng vốn vay và khống chế nguồn thu trả nợ trở nên rất phức tạp và khó kiểm soát.Hơn nữa, các khoản tài trợ XK thường được ưu tiên về lãi suất, nếu doanh nghiệp sửdụng vốn sai mục đích thì các biện pháp chế tài đặt ra là như thế nào? Đặc biệt là trongtrường hợp doanh nghiệp sản xuất vẫn hoàn trả nợ vay đầy đủ và đúng hạn?
(2) Mức tài trợ và loại tiền tài trợ
- Mức tài trợ thông thường được khống chế theo tỷ lệ phần trăm giá trị đơn đặthàng, và thường xoay quanh từ 70% đến 80% Việc nhà xuất khẩu tham gia thương vụvới một tỷ lệ vốn nhất định là để gắn trách nhiệm của nhà xuất khẩu với thương vụ,bảo đảm cho thương vụ được thực hiện một cách hiệu quả, tạo khả năng hoàn trả vốnvay cho ngân hàng
- Hiện nay, ở hầu hết các nước (kể cả Việt Nam), tùy thuộc vào yêu cầu củakhách hàng mà việc tài trợ cho xuất khẩu có thể bằng nội tệ hay ngoại tệ Trong thực
tế, nhiều hợp đồng tài trợ xuất khẩu sử dụng đồng tiền mà nhà xuất khẩu sẽ thu từ hợpđồng xuất khẩu, điều này sẽ giúp ngân hàng và khách hàng giảm được rủi ro tỷ giá vàkhông cần đến các thị trường phái sinh (ví dụ nhà xuất khẩu vay ngoại tệ, sau đó bángiao ngay lấy nội tệ để trang trải các chi phí trước khi giao hàng Nhà xuất khẩu sẽdùng ngoại tệ thu được thanh toán hàng xuất để trả cho ngân hàng)
- Để khuyến khích xuất khẩu, chính phủ một số nước quy định tỷ lệ tối thiểutrong tổng số dư nợ của một ngân hàng phải dành cho xuất khẩu Những quy định nàythường chỉ rõ đối tượng khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(3) Thời hạn cho vay
- Thời hạn ngân hàng tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thường được tính tựkhi giải ngân để trả tiền hàng hóa và dịch vụ cho các nhà cung ứng cho đến khi thuđược tiền từ nhà nhập khẩu nước ngoài
Trang 7- Nhiều ngân hàng tài trợ XK thường yêu cầu người thanh toán (nhà NK hayngân hàng mở L/C) thanh toán tiền hàng xuất khẩu trực tiếp cho mình để đảm bảo thu
nợ, bằng cách quy định trong hợp đồng ngoại thương là nhà xuất khẩu sẽ ký phát hốiphiếu cho ngân hàng tài trợ hưởng Đặc biệt là trong phương thức tín dụng chứng từ,thì ngân hàng thông báo L/C thường là ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu và cũng làngười hưởng lợi trực tiếp L/C Sau khi trừ nợ gốc, lãi tiền vay và các chi phí phát sinh,phần còn lại sẽ được ghi có vào tài khoản của nhà xuất khẩu
- Từng thương vụ hay mỗi lần tài trợ, ngân hàng và nhà xuất khẩu làm thủ tụcvay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng
- Theo định nghĩa thì tín dụng ngắn hạn có thời hạn đến một năm, còn trongthực tế, thời hạn tín dụng tài trợ xuất khẩu ngắn hạn thường từ 60 ngày đến 180 ngày
(4) Lãi suất tài trợ xuất khẩu
Có ba đặc điểm về lãi suất tài trợ xuất khẩu cần chú ý là:
Thứ nhất, hầu hết các nước đều khuyến khích xuất khẩu bằng nhiều công cụkhác nhau, trong đó, lãi suất là một công cụ truyền thống và mang lại hiệu quả Đểkích thích xuất khẩu thông qua lãi suất, các nước thường cho phép các NHTM áp dụngmức lãi suất tài trợ xuất khẩu thấp hơn mức lãi suất thị trường, phần chênh lệch sẽđược chính phủ cấp bù Hơn nữa, một số nước hình thành ngân hàng xuất nhập khẩuchuyên trợ giúp và khuyến khích xuất khẩu thông qua công cụ lãi suất và các công cụ
hỗ trợ khác
Thứ hai, do tài trợ xuất khẩu được dựa trên cơ sở đơn đặt hàng, hợp đồng ngoạithương hay L/C đã được mở từ phía nước ngoài, do đó đầu ra của thương vụ hầu nhưđược đảm bảo chắc chắn; chính vì vậy mà chính sách lãi suất của các NHTM thườngđược ưu tiên cho tài trợ xuất khẩu theo mức độ rủi ro giảm dần như sau (thực tế này đãđược áp dụng ở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam):
- Sản xuất cung ứng hàng xuất khẩu
- Có đơn đặt hàng hay hợp đồng ngoại thương xuất khẩu
- Có L/C đã được mở
- Xuất trình bộ chứng từ thanh toán
- Chiết khấu hối phiếu đã được chấp nhận và còn hiệu lực
Trang 8Thứ ba, căn cứ vào hệ số xếp hạng tín nhiệm của nhà xuất khẩu mà áp dụngmức lãi suất ưu tiên phù hợp.
(5) Bảo đảm tín dụng (bảo đảm tiền vay)
Trong thực tế, bảo đảm tiền vay trong tài trợ xuất khẩu là rất đa dạng, bao gồm:
- Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
+ Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Biện pháp bảo đảm tiền vay phi tài sản:
+ Bảo đảm bằng tín chấp Nghĩa là ngân hàng căn cứ vào mức độ tínnhiệm của khách hàng để miễn giảm bảo đảm tiền vay bằng tài sản
+ Cho vay theo chỉ định của chính phủ
a2/ Tín dụng hạn mức trước khi giao hàng
- Điểm khác biệt chủ yếu giữa Tín dụng hạn mức và Tín dụng thương vụ là: Tíndụng hạn mức không bị hạn chế vào một thương vụ cụ thể, mà nhằm tài trợ cho mộtchuỗi các thương vụ liên tiếp trong một thời hạn nhất định, thường tối đa là 2 năm
- Hạn mức tín dụng ở đây được hiểu là mức dư nợ tối đa được duy trì trong mộtthời hạn nhất định mà tổ chức tín dụng và nhà sản xuất thỏa thuận trong hợp đồng tàitrợ xuất khẩu
- Tùy theo thỏa thuận, trong một số trường hợp hạn mức tín dụng được rútxuống dần trong từng kỳ tài trợ
- Hoặc, trong thời hạn hợp đồng tín dụng hạn mức, nhà xuất khẩu có thể vừa rútvốn vay, vừa trả nợ tiền vay
- Hoặc, ngân hàng có thể quy định rằng khoản rút vốn lần đầu phải được hoàntrả đầy đủ trước khi rút vốn lần tiếp theo, và cứ tiếp tục như vậy cho đến hết thời hạnhợp đồng Về thực chất, cách giải ngân này thuộc loại tín dụng tuần hoàn trong thờihạn hợp đồng
- Trong thực tế, hạn mức tín dụng chỉ được cấp cho những khách hàng có hồ sơkinh doanh xuất khẩu tốt, chấp hành nghiêm chỉnh lịch trình trả nợ Đồng thời, hạnmức tín dụng rất phù hợp với những hoạt động xuất khẩu có thị trường ổn định,thường xuyên, không mang tính thời vụ
Trang 9B/ Các loại tài trợ sau khi giao hàng
Các loại hình tài trợ cho nhà xuất khẩu sau khi giao hàng bao gồm các công cụphát sinh sau khi hàng hóa đã được gửi cho nhà nhập khẩu nước ngoài Những nhàxuất khẩu thường cần đến loại hình tài trợ này khi năng lực tài chính của họ đủ tài trợcho mọi nhu cầu vốn lưu động trong quá trình sản xuất, thu mua hàng xuất khẩu,nhưng thiếu nguồn bù đắp cho các khoản phải thu, nhất là các khoản phải thu từ ngườinhập khẩu mua hàng trả chậm có thời hạn vượt qua thời hạn trả chậm thông thường là
(2) Hối phiếu đã chấp nhận còn thời hạn
Ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu trong quá trình xử lý bộ chứng từ nhờthu hay bộ chứng từ theo phương thức L/C
Khi ngân hàng tài trợ bộ chứng từ hàng xuất, thì nguồng thu nợ đầu tiên vàtrước hết sẽ là từ nhà nhập khẩu, tức người trả tiền cho bộ chứng từ Do đó, để đảmbảo an toàn, ngân hàng cần có biện pháp kiểm soát được hàng hóa cho đến khi đượcthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
b1/ Đối với phương thức L/C
Sau khi gửi hàng, nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hàng xuất cùng với L/Cgốc và đề nghị ngân hàng tài trợ Sau khi xem xét bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp vớiL/C thì ngân hàng sẽ mua (chiết khấu) bộ chứng từ Như vậy, nhà xuất khẩu sẽ đượcthanh toán ngay lập tức mà không cần chờ đợi tiền thanh toán từ nhà nhập khẩu
Căn cứ vào chất lượng bộ chứng từ (bao gồm tính phù hợp với L/C, mặt hàngxuất khẩu, thị trường, nước nhà nhập khẩu, danh tiếng của ngân hàng mở L/C…) màngân hàng quyết định chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi (With Recourse) hay miễntruy đòi (Without Recourse)
- Chiết khấu bộ chứng từ miễn truy đòi là việc ngân hàng trên cơ sở giá trị bộchứng từ hàng xuất, sau khi đã trừ đi lãi suất phát sinh và các chi phí liên quan đếnnghiệp vụ thu tiền từ ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán số tiền còn lại cho nhà xuất
Trang 10khẩu với điều kiện là miễn truy đòi nhà xuất khẩu Như vậy, ngân hàng đã mua đứt bộchứng từ và chịu rủi ro trong trường hợp nước ngoài không thanh toán.Theo quy định hiện hành, để được Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chiết khấu bộchứng từ theo điều kiện miễn truy đòi, thì cần thỏa mãn các điều kiện sau:
+ L/C trả tiền ngay và cho phép đòi tiền bằng điện
+ L/C quy định rằng vận đơn lập theo lệnh của ngân hàng mở L/C và toàn
bộ vận đơn gốc được xuất trình qua NHNT
+ Chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều khoản của L/C
+ Ngân hàng phát hành phải là ngân hàng có uy tính trên thị trường quốc tế,thường xuyên giao dịch với NHNT, thanh toán sòng phẳng
+ Thị trường truyền thống (nước nhà nhập khẩu)
+ Một số thông tin khác liên quan đến mặt hàng, giá cả trên thị trường củamặt hàng xuất khẩu vào thời điểm chiết khấu
+ Thư yêu cầu thanh toán đề nghị chiết khấu miễn truy đòi phải có đầy đủchữ ký của Chủ tài khoản và Kế toán trưởng (nếu có đăng ký Kế toán trưởng)
Căn cứ vào điều kiện chiết khấu và tình trạng bộ chứng từ, mà ngân hàng sẽquyết đinh chấp nhận hay từ chối chiết khấu miễn truy đòi
- Chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi là việc ngân hàng trên cơ sở giá trị bộchứng từ hàng xuất, sau khi đã trừ đi lãi suất phát sinh và các chi phí liên quan đếnnghiệp vụ thu tiền từ ngân hàng mở L/C sẽ thanh toán số tiền còn lại cho nhà xuấtkhẩu với điều kiện là có truy đòi nhà xuất khẩu, nếu ngân hàng không thu được tiền từngân hàng mở L/C Như vậy, ngoài điều kiện bộ chứng từ hoàn hảo thì khả năng thuđược tiền từ bộ chứng tư phụ thuộc vào năng lực tài chính và thiện chí của ngân hàng
mở L/C cũng như luật pháp của nươc nhà nhập khẩu (chủ yếu liên quan đến quản lýngoại hối và các phán quyết của tòa án)
Theo quy định hiện hành, để được Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chiếtkhấu bộ chứng từ theo điều kiện có truy đòi, thì cần thỏa mãn các điều kiện sau:
* Đối với L/C trả tiền ngay
Ngân hàng phát hành là ngân hàng có uy tín
Thị trường truyền thống
Trang 11 Khách hàng có tín nhiệm, có quan hệ thanh toán tốt, mở tài khoản
và hoạt động thường xuyên tại NHNT
Khách hàng cam kết hoàn trả số tiền NHNT đã chiết khấu trongtrường hợp Ngân hàng trả tiền từ chối thanh toán
Thư yêu cầu chiết khấu truy đòi phải có đầy đủ chữ ký của Chủtài khoản và Kế toán trưởng (nếu có đăng ký Kế toán trưởng)
* Đối với L/C trả chậm có thời hạn từ 60 ngày đến 360 ngày
Ngoài các điều kiện đã nêu trên, việc chiết khấu chỉ được thực hiện khi nhậnđược điện chấp nhận thanh toán và hoặc hối phiếu được chấp nhận thanh toán vàongày đáo hạn bởi Ngân hàng phát hành/ Ngân hàng xác nhận L/C
Căn cứ vào điều kiện chiết khấu và tình trạng bộ chứng từ, mà ngân hàng quyết địnhchấp nhận hay từ chối chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi
b2/ Đối với phương thức chứng từ nhờ thu
Bộ chứng từ nhờ thu chỉ được bảo đảm thanh toán bởi chính nhà nhập khẩu, do
đó, nó không được bảo đảm về mặt tín nhiệm, nghĩa là không có ngân hàng bảo đảmthanh toán Chính vì vậy, nếu ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu, thì chỉ nênchiết khấu theo điều kiện có truy đòi Ngoài ra, để tiến hành chiết khấu có truy đòi,ngân hàng còn phải tin vào khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu cũng như kiểmsoát được hàng hóa trước khi được thanh toán
1.1.4 Quy trình tài trợ xuất khẩu
1.1.4.1 Chính sách tài trợ xuất khẩu của NHTM
Nhìn chung, để hoạt động tài trợ xuất khẩu mang lại hiệu quả, thì Ngân hàngcần xây dựng được chiến lược thu hút và khuyến khích tài trợ xuất khẩu Trên cơ sởnội dung chiến lược này, xúc tiến việc quảng bá, giới thiệu về các dịch vụ tài trợ xuấtkhẩu cho đông đảo khách hàng Nội dung quảng bá tuyên truyền bao gồm:
- Tiêu chuẩn khách hàng được xem xét tài trợ xuất khẩu
- Các hoạt động xuất khẩu được ngân hàng xem xét tài trợ
- Những ưu đãi mà ngân hàng dành cho khách hàng
- Các dịch vụ hoàn hảo khác mà ngân hàng cung cấp nhằm hỗ trợ hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp, như thông tin thị trường, thông tin khách hàng, nghiệp vụ
Trang 12thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng trongngoại thương…
- Quy định nội dung tài trợ xuất khẩu một cách cụ thể về: tiêu chuẩn kháchhàng, thời hạn tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, hạn mức tín dụng, quy trình vềgiám sát và theo dõi nợ vay, thời hạn và phương pháp hoàn trả nợ vay, quy định về táicấu trúc và gia hạn nợ vay…
1.1.4.2 Giám sát tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
A/ Về mặt thủ tục hồ sơ:
Vì tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng thuộc loại cho vay ngắn hạn, có nhữngđặc điểm tương tự với cho vay ngắn hạn thông thường, do đó, các ngân hàng áp dụngthống nhất các mẫu biểu văn bản, hồ sơ, chứng từ in sẵn theo một chuẩn mực nhấtđịnh tạo thuận lợi cho việc xử lý thông tin và ra quyết đinh cho vay được đơn giản
Các hồ sơ xin vay vốn chủ yếu tại các ngân hàng thương mại bao gồm:
- Lập tờ trình thẩm định cho vay vốn
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ ngắn hạn
- Hợp đồng tín dụng ngắn hạn - loại cho vay từng lần
- Hợp đồng tín dụng - loại cho vay theo hạn mức
B/ Các điều kiện cần thiết trước khi giải ngân:
Trước khi giải ngân cho nhà xuất khẩu hay thanh toán tiền hàng cho nhà cungứng, ngân hàng thường đòi hỏi nhà xuất khẩu phải chấp hành một số điều kiện bắtbuộc sau:
- Trình bản gốc đơn đặt hàng hay hợp đồng thương mại có hiệu lực hoặc L/
Trang 13- Khâu xác nhận đơn đặt hàng
- Khâu thu mua vật tư hàng hóa
- Quá trình sản xuất hàng xuất khẩu
- Kho tàng và bảo quản hàng hóa (đặc biệt đối với hàng hóa là vật bảo đảmtiền vay)
- Bao bì đóng gói hàng hóa
- Vận chuyển hàng đến kho và ra cảng
- Chuyên chở hàng đến bên mua
- Nhận tiền từ bên mua hoặc ngân hàng của bên mua
D/ Giám sát và cập nhật thông tin từ khách hàng vay:
Ngân hàng phải liên tục bám sát khách hàng và tập hợp thông tin chi tiết vềtừng giai đoạn tiến hành thương vụ Để giám sát công việc này, ngân hàng thường yêucầu khách hàng phải báo cáo cho ngân hàng và gửi các bản sao chứng từ (hóa đơn)làm bằng chứng cho tiến trình giải ngân Mục đích của việc giám sát, cập nhập thôngtin từ khách hàng là để ngân hàng kiểm tra mức độ rủi ro có thể phát sinh trong suốtquá trình tài trợ
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu
Ngày nay, kinh doanh trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp đều có mụctiêu chung giống nhau là kinh doanh có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là yếu tố cơbản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiện nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về “hiệu quả kinh doanh” Tuynhiên người ta có thể chia quan niệm này thành các nhóm cơ bản sau:
Nhóm thứ nhất: hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt động kinh
doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa
Theo quan điểm này, hiệu quả kinh doanh đồng nhất với kết quả kinh doanh vàcới các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Quan điểm này cũng không đềcập đến chi phí kinh doanh
Nhóm thứ hai: hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần trăm tăng thêm
của kết quả và phần trăm tăng thêm của chi phí
Trang 14Nhóm thứ ba: hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa kết quả thu
được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó
Quan điểm này đã phản ánh được mối liên hợp bản chất của hiệu quả kinhdoanh vì nó gắn được kết quả với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sửdụng các chi phí (nguồn lực) Tuy nhiên, quan niệm này cho thể hiện được tương quan
về lượng và chất giữa kết quả và chi phí
Quan niệm thứ tư cho rằng: hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan
hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồngthời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất
Tóm lại, có thể hiểu hiện quả kinh doanh như sau: hiệu quả kinh doanh của một
doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản
xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất cácmục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpgắn rất chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện
cả về định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian
Hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại là hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng thông qua hoạt động tài trợ xuất khẩu, phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực, chi phí của ngân hàng để đạt được các mục tiêu về lợi nhuận và kinh tế
xã hội đã đặt ra
1.2.2 Vai trò của hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu
Đối với ngân hàng thương mại: hiệu quả tài trợ xuất khẩu là mục tiêu quantrọng của ngân hàng thương mại, giảm tỷ lệ gữa chi phí và kết quả thu được từ hoạtđộng tài trợ xuất khẩu, nâng cao hiệu quả tài trợ; đóng góp vào hiệu quả kinh doanhnói chung của ngân hàng thương mại
Đối với nền kinh tế: hiệu quả tài trợ xuất khẩu ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng thương mại, trong khi đó, ngân hàng thương mại là một bộ phậncủa nền kinh tế, không những vậy ngân hàng thương mại còn là một bộ phận đóng vaitrò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Do đó mà hiệu quả hoạt động tài trợxuất khẩu có tác động tới toàn bộ nền kinh tế quốc dân
1.2.3 Phân loại hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu
Trang 15Có nhiều cách phân loại hoạt động tài trợ xuất khẩu, dựa trên các căn cứ khácnhau thì có những loại hiệu quả khác nhau.
Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả thì có: hiệu quả hoạt động tài trợ xuấtkhẩu chung và hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu bộ phận
- Hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu chung là hiệu quả kinh doanh tính chungcho toàn ngân hàng, cho các bộ phận trong ngân hàng
- Hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu bộ phận là hiệu quả kinh doanh tínhriêng cho từng bộ phận của ngân hàng
Căn cứ vào khía cạnh khác nhau của hiệu quả có: hiệu quả tài chính và hiệu quảchính trị - xã hội
- Hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng về mặt kinh tế tàichính được biểu hiện qua các chỉ tiêu thu chi trực tiếp của ngân hàng
- Hiệu quả chính trị – xã hội là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng về mặt chínhtrị – xã hội – môi trường
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu
1.2.4.1 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh
* Chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào đều được xác định trên
cơ sở chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Ký hiệu hiệu quả kinh doanh là H, ta có
H = Lợi nhuận từ hoạt động tài trợ XK / Dư nợ tài trợ XK
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh khả năng sinh lời từ các khoản tài trợ xuấtkhẩu, cho biết một đồng dư nợ tài trợ xuất khẩu mang lại bao nhiêu lợi nhuận Tỷ lệnày càng cao thì lợi nhuận của ngân hàng càng lớn cũng tức là hiệu quả của hoạt độngtài trợ xuất khẩu càng cao
H = Lợi nhuận từ hoạt động tài trợ XK / Tổng lợi nhuận của NH
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh mức đóng góp của lợi nhuận hoạt động tài trợxuất khẩu vào tổng lợi nhuận của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao nghĩa là lợi nhuận từhoạt động tài trợ xuất khẩu đóng góp vào tổng lợi nhuận của ngân hàng càng lớn
* Chỉ tiêu chất lượng tín dụng
Trang 16H = Nợ quá hạn tài trợ XK / Tổng dư nợ tài trợ XK
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tài trợ xuấtkhẩu của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao nghĩa là mức độ rủi ro của ngân hàng càngcao
H = Nợ quá hạn tài trợ XK / Vốn tự có của NH
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh mức độ an toàn trong hoạt động tài trợ xuấtkhẩu của ngân hàng Tỷ số này càng cao nghĩa là mức độ an toàn trong hoạt động tàitrợ xuất khẩu của ngân hàng càng thấp
* Chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng
H = Dư nợ tài trợ XK / Tổng dư nợ tín dụng của NH
Ý nghĩa của chỉ tiêu: phản ánh tỷ lệ dư nợ tài trợ xuất khẩu so với tổng dư nợtín dụng của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng càng có sự tập trungvào hoạt động tài trợ xuất khẩu
1.2.4.2 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế - xã hội
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội là một chỉ tiêu rất khó có thể đo lường mộtcách chính xác Hiệu quả kinh tế - xã hội ở đây chính là hiệu quả từ hoạt động tài trợxuất khẩu của ngân hàng tác động vào nền kinh tế Hiệu quả kinh tế - xã hội được thểhiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được tàitrợ và tác động của hoạt động tài trợ xuất khẩu đến nền kinh quốc dân
Trong các hoạt động kinh doanh nói chung hay hoạt động tài trợ xuất khẩucủa ngân hàng thương mại nói riêng, ngoài hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp vàngân hàng cần phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế - xã hội, những ảnh hưởng của nó tớinền kinh tế quốc gia
1.3 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤTKHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trong điều kiện hội nhập quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, vấn đềgiao thương quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến và mởrộng không ngừng Đặc biệt với hoạt động xuất khẩu, việc bán hàng ra thị trường thếgiới mang lại rất nhiều lợi ích cho nhà xuất khẩu: lợi nhuận cao hơn, thị trường rộnglớn, nguồn thu ngoại tệ dồi dào Còn với chính phủ các nước thì lĩnh vực xuất khẩu làmột trong những mũi nhọn kinh tế then chốt, đem lại việc làm và thu nhập quốc dân
Trang 17gia tăng nhanh… Tuy nhiên, ngoài lợi ích còn có những thách thức sau: cạnh tranh gaygắt trên một thị trường rộng lớn đòi hỏi các nhà xuất khẩu phải tìm kiếm một sự hỗ trợrất lớn về mặt tài chính cũng như nghiệp vụ thanh toán của các ngân hàng thương mại
để đảm bảo hạn chế rủi ro phát sinh và đủ khả năng để tiến hành một thương vụ quốc
tế được an toàn…
Hoạt động tài trợ còn mang loại nguồn thu nhập cho ngân hàng thương mại:lãi và phí dịch vụ hấp dẫn
Trang 18CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI
TRỢ XUẤT KHẨU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNT Hà Nội
Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội được thành lập ngày 01/03/1985, theo quyếtđịnh số 177/NH.QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được nhà nướccông nhận là doanh nghiệp hạng nhất Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội là thành viêntrong hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Hà
Nội
Tên thường gọi: Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Vietnam, Hanoi Branch Tên tắt: Vietcombank Hanoi (VCBHN)
Trụ sở chính: 344 Bà Triệu, Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: (04) 974.6666 / Fax: (04) 9747065
Website: http://www.vcbhanoi.com.vn
Phương châm: “Luôn mang đến cho bạn sự thành đạt”
Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội được thành lập nhằm phục vụ hoạt độngkinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tếtrên địa bàn Hà Nội Ngoài trụ sở chính tại 344 Bà Triệu, Ngân hàng Ngoại thương
Hà Nội (NHNT Hà Nội) hiện có 08 phòng giao dịch và 1 quầy thu đổi ngoại tệ
Những năm 1986 – 1987, đây là giai đoạn nền kinh tế nước ta chuyển từ cơchế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trướcyêu cầu đổi mới cấp bách đặt ra với hoạt động ngân hàng và cũng để theo kịp xu thếphát triển chung của nền kinh tế, NHNT Hà Nội đã nhanh chóng chuyển đổi để thíchnghi với điều kiện kinh doanh mới Trong thời gian đầu chuyển đổi, NHNT Hà Nội
đã gặp rất khó khăn Những NHNT Hà Nội đã nỗ lực vượt qua khó khăn, chủ độngtìm kiếm khách hàng, nghiên cứu cách thức kinh doanh, tìm cách tiếp cận và thu hútnhiều khách hàng mới
Trang 19Từ những 1990 đến nay, NHNT Hà Nội đã từng bước mở rộng quy mô hoạtđộng; áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, mở rộng mạng lưới và
cơ cấu khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ
Hiện nay, năm 2008, trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, vượt quarất nhiều khó khăn, NHNT Hà Nội đã không ngừng phát triển, khẳng định được vịtrí của mình trong ngánh ngân hàng và là một trong những chi nhánh hàng đầu củaNgân hàng Ngoại Thương Việt Nam Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại,NHNT Hà Nội hiện đã cung cấp các dịch vụ tự động hoá cao: VCB ONLINE, hệthống máy rút tiền tự động ATM Connect 24, thanh toán điện tử liên ngân hàng, …
và NHNT Hà Nội là một thành viên trong hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và
có mạng lưới đại lý trên 1400 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNT Hà Nội
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
* Ban Giám đốc:
Ban giám đốc NHNT Hà Nội gồm có 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc
Giám đốc NHNT Hà Nội hiện nay là TS Nguyễn Xuân Luật: là người đứng đầu
Chi nhánh, đại diện cho ngân hàng trong các quan hệ với đối tác và là người chịu tráchnhiệm lãnh đạo chung Giám đốc chịu trách nhiệm về toàn bộ tình hình hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với NHNT Việt Nam
* Phòng Kiểm tra nội bộ
Lập kế hoạch kiểm tra hàng năm, đồng thời tổ chức việc kiểm tra theo định kỳ
và đột xuất việc chấp hành chính sách, chế độ, nghiệp vụ kinh doanh, nhằm đảm bảo
an toàn vốn và tài sản… của hệ thống Chi nhánh
Trang 20Nguồn: Phòng Tổng Hợp - NHNT Hà Nội
Phòng khách hàng đặc biệt
SƠ ĐỒ 1.1 – CƠ CẤU TỔ CHỨC CHI NHÁNH NHNT HÀ NỘI
Phòng
Kế toán tài chính
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng Thanh toán XNK
Phòng Dịch
vụ ngân hàng
Phòng KT Nội Bộ
Phòng
QT rủi ro tín dụng
Phòng quản
lý nợ
Phòng ngân quỹ
Phòng tin học
Phòng thẻ
Phòng GD
số 1
Phòng GD
số 5
Trang 21Kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán tính chính xác, đầy đủ của các bảng cân đốiquyết toán hàng năm, bảng cân đối kế toán định kỳ, báo cáo lỗ lãi, phân phối lợinhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của Chi nhánh, có kết luận bằng văn bản và kếtquả kiểm tra Thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Nhà nước, xây dựng quytrình kiểm tra nội bộ cho Ngân hàng.
Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước ban giám đốc Thực hiện các nhiệm vụ khác cho Giám đốc giao
* Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng Hợp trước đây gọi là Phòng Tín dụng tổng hợp Hiện tại, bộ phậntín dụng được di chuyển sang Phòng Quan hệ khách hàng và chức năng của PhòngQuản lý vốn kinh doanh ngoại tệ (hiện nay không còn) được chuyển sang cho phòngTổng hợp
Cung cấp thông tin định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ban giám đốc về tìnhhình đầu tư tín dụng của Ngân hàng và các thông tin kinh tế cần thiết khác…
Xây dựng chiến lược kinh doanh, chính sách kinh doanh, lập và theo dõi tiến độthực hiện kế hoạch kinh doanh; quản lý hệ số an toàn về vốn trong hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh như hệ số NIM, ROA, ROE… Trên cơ sở đó, xây dựng chínhsách giá cả cho các sản phẩm dịch vụ, tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn và kinhdoanh ngoại tệ của Chi nhánh
Quản lý các hoạt động mua vào hoặc bán ra ngoại tệ theo yêu cầu của kháchhàng trong và ngoài nước
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
* Phòng Quan hệ khách hàng
Tìm kiếm, mở rộng đối tượng khách hàng Trên cơ sở đó, đưa ra những kếhoạch mở rộng quan hệ với hệ thống khách hàng trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Ngoại thương theo đúng luật pháp Việt Nam và điều lệ của Ngân hàng Ngoạithương Hà Nội trong từng giai đoạn
Thu thập thông tin, nghiên cứu hoạt động của các ngân hàng khác, tìm hiểu tâm
lý và thị hiếu của khách hàng, khảo sát thực tế tại các địa bàn khác nhau… Từ đó, xâydựng cơ chế chính sách khách hàng phù hợp với định hướng phát triển của Chi nhánhtheo từng giai đoạn phát triển
Trang 22Thực hiện các công tác khác do Giám đốc giao.
* Phòng Quản trị rủi ro tín dụng
Quản lý việc thu thập thông tin, xây dựng các biểu mẫu báo cáo, phục vụ chocông tác quản trị tín dụng Phân tích các rủi ro tín dụng có thể gặp phải thống qua việctiếp nhận thông tin từ phòng tín dụng tổng hợp để đưa ra kế hoạch phòng ngừa cho Chinhánh Tùy theo tường trường hợp mà phối hợp với các phòng ban liên quan tiến hành
tổ chức kiểm tra theo quyết định của giám đốc để giám sát việc chấp hành chế độ, cácquy định hiện hành về tín dụng, phân tích tình hình dư nợ, hiệu quả đầu tư…
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
* Phòng Quản lý nợ
Lưu trữ hồ sơ tín dụng, thực hiện các công tác nhập dữ liệu (input) tín dụng trên
hệ thống máy vi tính; làm các báo cáo tín dụng hàng tháng, hàng quý, hàng năm
Định kỳ kiểm soát phòng Tín dụng trong việc giải ngân vốn vay và kiểm tra,theo dõi việc sử dụng vốn vay của khách hàng, quản lý hạn mức tín dụng cho từngkhách hàng và của toàn bộ Chi nhánh; kiểm soát giá trị các tài sản đảm bảo và cáckhoản vay đến hạn hoặc quá hạn
Thẩm định hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, thẩm định tài sản đảmbảo Giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng khách hàng
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
* Phòng Hành chính nhân sự
Tuyển dụng nhân sự, luân chuyển cán bộ trong các tổ nghiệp vụ hay giữa cácphòng ban Tổ chức các cuộc họp trong nội bộ ngân hàng, tiến hành công tác vănthư…
Trang 23Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch đào tạo nhân lực cho chi nhánh; bốtrí cán bộ nhân viên tham gia vào các khóa đào tạo theo yêu cầu của công việc Đảmbảo cho các phòng chức năng có đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân sự.
Quản lý, bảo mật hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viên Thực hiện và kiểm soátchế độ tiền lương, tiền thưởng, chế độ bảo hiểm của cán bộ nhân viên; tổ chức quản lýlao động, ngày công lao động, thực hiện nội quy cơ quan
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
* Phòng Thanh toán Xuất nhập khẩu
Trên cơ sở hạn mức tín dụng và khoản vay L/C của khách hàng đã được phêduyệt thực hiện các nghiệp vụ trong giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho kháchhàng
Thực hiện mở và thanh toán L/C nhập khẩu; thông báo và thanh toán L/C xuấtkhẩu; thanh toán chứng từ nhờ thu; chuyển tiền thanh toán xuất nhập khẩu; xác nhậnL/C trong và ngoài nước; bảo lãnh trong nước và quốc tế; mở L/C có kỹ quỹ 100%vốn của khách hàng; thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nước ngoài Lậpbáo cáo tình hình hoạt động theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trang 24* Phòng Dịch vụ ngân hàng
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh đến với khách hàng Tiếp nhậnthông tin phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm dịch vụ và thực hiện công tác tiếpthị sản phẩm cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
Tiến hành việc giải ngân vốn vay theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở hồ sơgiải ngân đã được phê duyệt Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng; xử lý các yêu cầucủa khách hàng về tài khoản hiện tại, tài khoản mới hay các tài khoản giao dịch thanhtoán chuyển tiền, thẻ ATM, tiền gửi tiết kiệm; tư vấn về các dịch vụ mới phù hợp vớinhu cầu của từng khách hàng
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
* Phòng Thẻ
Nghiên cứu và hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến pháthành và thanh toán thẻ ngân hàng
Quản lý và theo dõi tình hình hoạt động của các loại thẻ của chi nhánh
Tiếp nhận các thông tin, yêu cầu của khách hàng liên quan đến dịch vụ thẻ củangân hàng
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
2.1.3 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNT Hà Nội
Năm 2007, nền kinh tế nước ta đang trên đà tưang trưởng GDP năm 2007 đạt8,5% Các hoạt động kinh tế càng về tháng cuối năm càng sôi động, lãi suất của cácngân hàng sau một thời gian liên tục điều chỉnh hiện đang duy trì ở mức ổn định sauviệc cắt giảm lãi suất của Fed Gần đây, các ngân hàng TMCP đang nâng lãi suất huyđộng để có đủ vốn cho hoạt động cuối năm Giá vàng tăng đột biến ở mức 1,6 và lêntới 1,7 triệu đồng/chỉ Thị trường chứng khoán với nhiều diễn biến quanh mốc VN-Index đạt 1000 điểm, thị trường bất động sản phục hồi với nhiều dấu hiệu mới… Chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) năm 2007 tăng 12,63% so với tháng 12/2006 tác động mạnh tớinền kinh tế và đời sống của người dân, đặc biệt là những tháng cuối năm
Tại Hà Nội tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội: Nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm; tình trạng tăng giá khá phổ biến, nhất
là ở một số loại hàng hóa, vật tư, nguyên liệu; sự trầm lắng trên thị trường chứngkhoán; mức độ gia tăng sức ép cạnh tranh từ hàng hóa ngoại nhập do thực hiện cam
Trang 25kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt trong năm đầu tiên chính thức là thành viên của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)… những, xét về tổng thể, tình hình kinh tế - xãhội của Thủ đô trong năm 2007 có nhiều chuyển biến tích cực: Tổng sản phẩm nội địa(GDP) trên địa bàn Hà Nội tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất,nhập khẩu trên địa bàn tăng tương ứng 20,6% và 17,8% so với cùng kỳ năm 2006 Đặcbiệt, hoạt động ngân hàng tại địa bàn Hà Nội năm 2007 vẫn phát triển khá ổn định, cácchỉ tiêu đều ở mức cao so với toàn quốc Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội cũng đạtđược một số phát triển nhất định sau:
Bảng 2.1: Kết quả các hoạt động kinh doanh của NHNT Hà Nội
6 Thanh toán nhập khẩu 5.364,72 5.495,21 5936
7 Thanh toán xuất khẩu 2.461,92 2.922,4 3024
- Huy động vốn VNĐ đạt 4.980,65 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huyđộng
Trang 26- Huy động vốn ngoại tệ đạt 4.124,75 tỷ đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốnhuy động.
Cơ cấu vốn giữa tiền đồng và ngoại tệ đang có sự chuyển dịch theo hướng vốnhuy động ngoại tệ giảm dần, đây cũng là xu hướng chung của các ngân hàng thươngmại trong thời gian gần đây Sở dĩ có sự chuyển dịch đó, một phần do việc cắt giảm lãisuất cơ bản USD của Cục dự trữ Liên bang Mỹ (FED) trong tháng 9/2007 từ 5,25%xuống 4,74% và 4,25% vào tháng 12/2007 đã khiến lãi suất huy động USD của cácngân hàng thương mại trong nước giảm theo Mặt khác do xu thế cạnh tranh về huyđộng vốn giữa các ngân hàng, đặc biệt là sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàngthương mại cổ phần mới
Đến 31/12/2007, thị phần huy động VNĐ,USD và huy động quy VNĐ của Chinhánh trên địa bàn Hà Nội tương ứng với 1,41%; 2,92% và 1,84% so với mạng lưới
209 tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn
Hoạt động tín dụng
Công tác tín dụng của Chi nhánh trong năm 2007 tiếp tục được thực hiện vớiphương châm “Hiệu quả & an toàn” Dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 4.428,92 tỷ đồng,tăng 6% so với cuối năm 2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm 1,49% thi phầntrên địa bàn Hà Nội Số lượng khách hàng các doanh nghiệp có vay vốn tại Chi nhánhhiện là 133 khách hàng Đến 31/12/2007, dư nợ quá hạn chiếm 0,78% tổng dư nợ
- Cho vay trung dài hạn chiếm 22,3% tổng dư nợ
- Cho vay ngắn hạn chiếm 77,7% tổng dư nợ
Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, mở các chươngtrình hỗ trợ về vốn cho khách hàng vừa và nhỏ để phát triển kinh doanh, Chi nhánhđang mở rộng thêm loại hình cho vay thể nhân với nhiều hình thức cho vay ưu đãi, hấpdẫn: mua ôtô mới, sửa chữa nhà, phát triển kinh tế tư nhân – gia đình, du học, mua biệtthự tại khu biệt thự, đầu tư xây dựng văn phòng… Đến 31/12/2007, dư nợ tại các bộphận tín dụng thể nhân đạt 145 tỷ đồng, chiếm 5,7 % tổng dư nợ Nhìn chung, cáckhoản vay các nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng
Dịch vụ
Thanh toán XNK và bảo lãnh: Từ đầu năm 2007 đến nay, hoạt động xuất nhập
khẩu có những thách thức mới do môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các quy
Trang 27định rào cản về xuất khẩu ngày càng chặt chẽ, giá một số vật tư và dịch vụ đầu càotăng làm hạn chế sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, tạiNHNT Hà Nội doanh số thanh toán xuất nhập khẩu vẫn đạt cao, có chất lượng tốt vớitổng doanh số xuất nhập khẩu đạt 435 triệu USD.
- Nhập khẩu đạt 246 triệu USD, vượt 8% so với kế hoạch đặt ra cho năm 2007,chủ yếu là các mặt hàng nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc
- Xuất khẩu đạt 189 triệu USD, vượt 69 % so với kế hoạch đầu năm, chủ yếu làsản phẩm nông, lâm sản
Dư nợ bảo lãnh đến 31/12/2007 đạt 113 tỷ đồng
Hoạt động thẻ và dịch vụ ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương đã liên minh với
các NH cổ phần để phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý, mạng lưới dịch vụ thẻ vàthúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻ giữa ngân hàng và doanh nghiệp với các chương trìnhhợp tác như thanh toán cước điện thoại, Internet, phí bảo hiểm…
Với mạng lưới ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp trên toàn quốc, sốlượng thẻ do VCB phát hành ngày càng tăng
Với chính sách đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và từng bước đưacác sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, Ban giám đôc chi nhanh đãtạo điều kiện cho công tác khuếch trương các tiện ích dịch vụ ngân hàng, nâng caochất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút được đông đảo khách hàng Thủ đô vàcác tỉnh lân cận đến sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Ngoại thương Công tác dịch
vụ ngân hàng phát triên là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến tốc độ tăngtrưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh
Không ngừng mở rộng dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng caodoanh thu từ dịch vụ là mục tiêu được Chi nhánh đặt lên hàng đầu
- Số lượng tài khoản cá nhân mở đạt 29.291 tài khoản, nâng tổng số tài khoản
cá nhân mở tại chi nhánh là 72.653 tài khoản, đạt 120% kế hoạch của năm 2007
- Chuyển tiền trong nước đạt 322,6 tỷ đồng, tăng 26% so với nămg 2006
- Chuyển tiền nước ngoài đi đạt 1,3 triệu USD
- Chi trả kiều hối đạt 49,36 triệu USD, tăng 5% so với 2006 Trong đó, chuyểntiền qua hệ thống Money Gram đạt hơn 300.000 USD Mặc dù con số này chưa cao so