1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt nam

41 717 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 410,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt nam

Trang 1

Chương 1 Lý luận về mối quan hệ tỏc động qua lại giữa đầu

tư với tăng trưởng và phỏt triển kinh tế

1 Cỏc khỏi niệm:

1.1 Khái niệm và bản chất của đầu t:

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu t, nhiều nhà kinh tế cho rằng : Đầu

t là một quyết định bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích thu đợc những lợi ích lâudài trong tơng lai

Trên góc độ tiêu dùng : đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu

đ-ợc mức tiêu dùng lớn hơn trong tơng lai

Trên góc độ tài chính : đầu t là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tnhân về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời

Nh vậy khái niệm đầu t đợc hiểu khá rộng Tuy nhiên đầu t đợc quan niệmmột cách hoàn chỉnh phải bao gồm những đặc trng sau: Đầu t bao giờ cũng là mộtquá trình ; khi tiến hành đầu t , nhà đầu t luôn phải chi ra các nguồn lực ban đầu.Mỗi công cuộc đầu t đều nhằm đạt tới những lợi ích cụ thể xác định ; trong đầu tyếu tố độ trễ thời gian và độ rủi ro của kết quả đầu t thờng rất cao

Hội tụ đầy đủ những đặc trng trên, theo nghĩa rộng có thể hiêủ đàu t theo

khái niệm sau: đầu t là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực ở hiện tại vào một hoạt

động nào đó nhằm đạt đợc một hay một tập hợp mục đích của nhà đầu t trong tơng lai.

1.2 Đầu t phát triển - đặc điểm và nội dung của hoạt động đầu t phát triển:

Khác với đàu t tài chính và đầu t thơng mại, ĐTPT là hoạt động bỏ vốn và sửdụng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sảnxuất mới và duy trì những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế

ĐTPT là hoạt động cơ bản của đầu t và chỉ có ĐTPT trực tiếp tạo ra tài sảnmới cho nền kinh tế mà không phảI là hiện tợng chu chuyển tài sản giữa các thànhviên trong nền kinh tế

Với những đặc điểm riêng có, ĐTPT phải tạo tiền đề tăng tích luỹ, phát triểnhoạt động đầu t tài chính và đầu t thơng mại va nó đợc coi là “ chìa khoá” của tăngtrởng và phát triển kinh tế

Trang 2

ĐTPT có những đặc điểm nổi bật sau

Thứ nhất, hoạt động ĐTPT đỏi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trongsuốt quá trình thực hiện đầu t Đây là cáI giá phảI trả khá lớn của ĐTPT

Thứ hai, thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi cá thành quảcủa nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến đông xảy ra

Thứ ba thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với cá cơ sởvật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đò hỏi nhiều năm tháng và do

đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không

ổn định về tự nhiên, xã hội , chính trị , kinh tế

Thứ t, các thành quả của hoạt động ĐTPT có giá trị sử dụng lâu dài nhiềunăm , có khi hàng trăm năm và tồn taị vĩnh viễn nh ác công trình kiến trúc nổi tiếngthế giới Điều này nói lên giá trị lớn của thành quả ĐTPT

Thứ năm, các thành quả của hoạt động ĐTPT là các công trình xây dựng sẽhoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên Do đó , các điều kiện về địa lý , địahình tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau nàycủa các kết quả đầu t

Thứ sáu, mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh ởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo không gian , thời gian

h-Thứ bảy, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem laị hiêụ quả kinh tế xãhôị cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị , đó là lập dự án đầu t

1.3 Khái niệm về tăng trởng và phát triển kinh tế

Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảngthời gian nhất định ( thờng là một năm )

Trong khi tăng trởng kinh tế đợc xem nh quá trình biến đổi về lợng thì pháttriển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lợng và chất Nội dung của phát triển kinh tế

đợc kháI quát theo ba tiêu chí : một là , sự gia tăng tổng mức thu nhập bình quântrên một đầu ngời ; hai là sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế; ba là , sựbiến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội

Ngoài ra , hiện nay khái niệm phát triển kinh tế bền vững cũng đợc các nhàkinh tế quan tâm : đó là phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trờng

Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá tăng trởng kinh tế , trong đó các chỉ tiêu chủyếu sau thờng đựoc sử dụng : Tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) , tổng thu nhập quốc dân ( GNI) , thu nhập bình quân đầu nguời

Trang 3

1.4 Đặc điểm và các nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế

Cùng vói ý nghĩa cổ điển, xét từ phía tổng cung, các nhà kinh tế đánh giá 4bánh xe của tăng trởng kinh tế là: vốn (K), lao động ( L), tài nguyên đất đai ( R) vàcông nghệ kỹ thuật (T) theo một hàm sản xuất :

Y = f(K, L, R, T)Trong đó, Vốn (K) là đợc đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dớidạng gía trị, nó bao gồm nhà máy, thiết bị và các trang bị đợc sử dụng nh yếu tố đầuvào của sản xuất Những mô hình tăng trởng kinh tế hiện đại gần đây quan niệm lao

động (L) không chỉ đợc xác định bằng số lợng nguồn lao động của mỗi quốc gia màcòn nhấn mạnh khía cạnh phi vật chất của lao động gọi là vốn nhân lực Đó là cáclao động có kỹ năng sản xuất Tài nguyên thiên nhiên (R) đợc coi là yếu tố đầu vàocủa sản xuất đặc biệt là đất đai Công nghệ kỹ thuật (T) là nhân tố ngày càng tác

động mạnh đến tăng trởng kinh tế trong đièu kiện hiện đại, bao gồm những thànhtựu kiến thức và sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu vào thực tế nhằm nângcao trình độ phát triển chung cua sản xuất

Ngày nay, mô hình tăng trởng hiện đại nhấn mạnh đến năng suất nhân tốtổng hợp TFP Năng suất nhân tố tổng hợp là thể hiện hiệu quả của các yếu tố côngnghệ kỹ thuật hay đánh giá tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật đến tăng trởngkinh tế đợc xác định bằng phần d còn lại của tăng trởng sau khi đã loại trừ tác độngcủa các yếu tố vốn và lao động TFP đợc coi là chất lợng của tăng trởng hay tăng tr-ởng theo chiều sâu

2 Xem xột mụ hỡnh về mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phỏt triển kinh tế theo quan điểm lịch sử:

2.1 Cỏc mụ hỡnh dựa vào sự phõn tớch quỏ trỡnh đầu tư tỏc động đến tổng cung của nền kinh tế:

2.1.1 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phỏi cổ điển:

Cỏc yếu tố cấu thành tổng cung của nền kinh tế: Theo Ricardo (1772-1823)nụng nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, từ đú ụng cho rằng cỏc yếu tố cơ bảncủa tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn Trong từng ngành và phự hợpvới trỡnh độ với một trỡnh độ kỹ thuật nhất định cỏc yếu tố này kết hợp với nhau

Trang 4

theo một tỷ lệ nhất định, không thay đổi Trong ba yếu tố này đất đai là yếu tố quantrọng nhất.

Sự giới hạn tăng tổng cung của nền kinh tế: do đất đai là yếu tố quan trọngnhất nhưng chính đất đai mới là giới hạn của tăng trưởng Khi sản xuất nông nghiệp

ra tăng trên những đất đai màu mỡ hơn giá lương thực thực phẩm sẽ tăng lên Do

đó tiền lương danh nghĩa của công nhân cũng tăng lên tương ứng, lợi nhuận củanhà tư bản có xu hướng giảm Nếu cứ tiếp tục như vậy cho đến khi lợi nhuận hạthấp, không thể bù đắp được rủi ro trong kinh doanh làm cho nền kinh tế trở nên bếtăng

Đầu tư làm giảm sự giới hạn đó: Ricardo cho rằng muốn hạn chế giới hạn đóthì chỉ có cách xuất khẩu hàng công nghiệp để mua lương thực rẻ hơn từ nướcngoài, hoặc phát triển công nghiệp để rồi tác động vào nông nghiệp Muốn vậy,chúng ta phải đầu tư sang lĩnh vực công nghiệp để thúc đẩy tăng trưởng ngànhcông nghiệp Điều này thể hiện vai trò của đầu tư trong việc tăng trưởng ngànhnông nghiệp dẫn đến làm giảm sự giới hạn tăng trưởng chung

Hạn chế của lý thuyết: các nhà kinh tế cổ điển cho rằng thị trường tự do đượcmột bàn tay vô hình dẫn dắt để gắn lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội Thị trườngvới sự linh hoạt của giá cả và tiền công có khả năng tự điều chỉnh những mất cânđối của nền kinh tế để xác lập những cân đối mới Như vậy Ricardo chưa thấy vaitrò của chính phủ cũng như các chính sách đầu tư phát triển của nhà nước Theoông chính phủ không có vai trò gì trong tăng trưởng kinh tế thậm chí hạn chế sựtăng trưởng

2.1.2 Quan điểm tăng trưởng kinh tế của Marx (1918-1883):

Các yếu tố của quá trình tái sản xuất: Theo ông có bốn yếu tố tác động đếnquá trình tái sản xuất là: đất đai, lao động, vốn và tiến bộ khoa học kỹ thuật Ôngđặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị thặng dư

Trang 5

Sự cần thiết phải tích lũy tư liệu sản xuất cho tái sản xuất: Theo Mark, giữacung và cầu của thị trường luôn có một khoảng cách Để giải quyết vấn đề này cầnphải có tích lũy sản xuất, tích lũy hàng hóa Đây cũng là hoạt động đầu tư hàng tồntrữ Cũng theo ông, sau khi trải qua giai đoạn khủng hoảng có chu kỳ, để tiếp tụcphát triển, các nhà tư bản phải tiến hành đổi mới tư bản cố định với quy mô lớn làmcho nền kinh tế tiến đến phục hồi, hưng thịnh Để đổi mới được tư bản cố định, cácnhà tư bản cũng nhất thiết cần có hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ

2.1.3 Lý thuyết tăng trưởng của trường phái tân cổ điển:

Các yếu tố cấu thành nền kinh tế: Các nhà kinh tế cổ điển đã giải thích nguồngốc sự tăng trưởng thông qua hàm sản xuất:

Y= f(K, L, R,T)Trong đó Y- đầu ra; K: vốn sản xuất; L - lao động; R- tài nguyên; T- khoahọc công nghệ

Yếu tố vốn qua hàm sản xuất Cobb-Douglas:

g= t + aK + bL + cR

Trong đó:

g: tốc độ tăng trưởng;

a: tốc độ tăng trưởng của vốn

Qua đó ta thấy sự tăng trưởng của các yếu tố vốn cũng như đầu tư tác độngđến sự tăng trưởng

Hạn chế lý thuyết: Trường phái này cũng không thấy được vai trò của chínhphủ trong sự tăng trưởng kinh tế Vai trò của chính phủ là mờ nhạt trong phát triểnkinh tế

2.1.4 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái Keynes:

Keynes đã rất coi trọng đầu tư trong tăng trưởng kinh tế Dựa vào tư tưởngnày của Keynes, vào những năm 40, hai nhà kinh tế học Harrod ở anh và Domar ở

mỹ đã đưa ra mô hình mối quan hệ giữa vốn với tăng trưởng

Trang 6

Mô hình tăng trưởng của Harrod –Domar mà xuất phát điểm là đầu tư, thểhiện mối quan hệ giữa đầu tư và sự gia tăng tổng sản phẩm bằng phương trình:

I=K.ΔPP

Và I=SĐẳng thức trên chính là điều kiện để đảm bảo cho sự tăng trưởng của tổngsản phẩm

Trong đó:

I: toàn bộ nguồn vốn cung ứng cho đầu tư

S: Vốn tiết kiệm hay phần tích luỹ trong tổng sản phẩm

ΔPP: Phần tăng tổng sản phẩm do đầu tư mang lại

K: Hệ số đảm bảo sự cân bằng của nền kinh tế khi có tăng trưởng

Trang 7

Phương trình này có ý nghĩa quan trọng trong công tác xây dựng kế hoạch.Nếu xác định được chỉ số K thì vấn đề còn lại của công tác xây dựng kế hoạch đơngiản chỉ là việc hoặc là ấn định tốc độ tăng trưởng để xác định nguồn vốn đầu tưcần có là bao nhiêu hoặc là từ nguồn vốn đầu tư có thể quy lại việc xác định tỷ lệtăng trưởng có thể đạt là bao nhiêu.

Mô hình Harrod–Domar có ý nghĩa quan trọng trong thời kỳ đầu của các giaiđoạn phát triển của bất kỳ một quốc gia nào Quan điểm chủ yếu của mô hình này

là nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố vốn-vốn là vấn đề chủ yếu nhất để tăng trưởngkinh tế Các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốctế… cũng dựa vào mô hình này để nhấn mạnh vai trò của viện trợ trong việc bù đắpcác chênh lệch về vốn và trao đổi ngoại thương

Các nhược điểm của mô hình Harrod-Domar:

Mô hình đơn giản trên được sử dụng nhiều trong thực tế vì quá đơn giản nêntất cả vấn đề quy lại ở chỉ số ICOR, trong khi tăng trưởng là kết quả của rất nhiềuyếu tố như lao động, tay nghề, kỹ thuật,….mà mô hình này không đề cập đến Tómlại,nhược điểm của mô hình Harrod-Domar là chỉ quan tâm đến vốn mà bỏ qua vaitrò của lao động, vai trò của kỹ thuật công nghệ và vai trò của chính sách

2.1.5 Căn cứ vào các lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái kinh

tế hiện đại:

Trường phái kinh tế học hiện đại đã xây dựng một lý thuyết kinh tế hỗn hợptrong đó thị trường trực tiếp xác định những vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế nhànước tham gia điều tiết có mức độ nhằm hạn chế những mặt tiêu cực của thịtrường Thực chất nền kinh tế hỗn hợp là sự gần nhau của học thuyết kinh tế Tân cổđiển và học thuyết của trường phái Keynes

Trang 8

Lý thuyết hiện đại cũng thống nhất với mô hình kinh tế Tân cổ điển về xácđịnh các yếu tố tác động đến tổng cung nền kinh tế: lao động, vốn, đất đai, tàinguyên, khoa học Y=f(K, L, R, T) Tuy nhiên, Samuelson cho rằng tầm quan trọngcủa các yếu tố là như nhau Như vậy, trường phái hiện đại cũng cho rằng vốn làmột trong những yếu tố làm tăng trưởng kinh tế.

Yếu tố vốn qua hàm sản xuất Cobb-Douglas:

g= t+ak+bL+cRTrong đó:

g: tốc độ tăng trưởnga: tốc độ tăng trưởng của vốn

Như vậy tăng vốn đầu tư sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế và khi kinh tế tăngthì lại tăng quy mô vốn đầu tư

Dựa vào mô hình Harrod Domar: g=s/ΔPk với k là hệ số ICOR chỉ ra đượcquan hệ của vốn đầu tư đối với vốn sản xuất và tăng trưởng kinh tế

2.2 Đầu tư là nhân tố kích thích tổng cầu nền kinh tế:

2.2.1 Kích cầu trong tăng trưởng kinh tế:

Các học thuyết kinh tế trước trường phái Keynes thường chủ yếu quan tâmđến yếu tố cung và đồng nhất sự tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên vào những năm 30của thế kỷ 20 khủng hoảng kinh tế thất nghiệp diễn ra thường xuyên và lý thuyếtcủa trường phái Keynes đã ra đời đánh dấu sự phát triển mới về kinh tế Lý thuyếtnày nhấn mạnh đến yếu tố cầu và coi tổng cầu là nguyên nhân của sự tăng trưởngcũng như suy thái kinh tế

Cầu tiêu dùng dẫn giảm dẫn đến hàng hóa ế thừa, kinh tế trì trệ: theo ông khimức thu nhập tăng lên thì xu hướng tiêu dùng giảm đi còn xu hướng tiết kiệm trungbình tăng lên, do đó xu hướng tiết kiệm cận biên sẽ tăng lên Việc giảm xu hướngtiêu dùng sẽ dẫn đến tiêu dùng giảm xuống Cầu giảm dẫn đến hàng hóa ế thừakhông bán được Các nhà sản xuất bi quan về nền kinh tế sẽ thu hẹp quy mô sản

Trang 9

xuất hoặc nếu không sẽ bị phá sản Chính những điều này dẫn đến hiện tượng thiếtnghiệp xảy ra, tệ nạn xã hội bùng phát Theo Keynes, sự sụt giảm đầu tư chính lànguyên nhân của khủng hoảng kinh tế xã hội ở các nước tư bản vào những năm 30.

Cũng theo Keynes tổng cầu tăng sẽ kích thích tổng cung tăng và tạo ra nềnkinh tế đạt tới một sự cân bằng mới ở mức sản lượng cao hơn mức sản lượng cũ

Từ đó kinh tế sẽ tăng trưởng

2.2.2 Quan điểm của Keynes về đầu tư với tổng cầu:

Số nhân đầu tư phản ánh vai trò của đầu tư đối với sản lượng Nó thấy sảnlượng tăng bao nhiêu khi đầu tư tăng một đơn vị

∆Y là mức gia tăng sản lượng

∆I là mức gia tăng đầu tư

k là số nhân đầu tư

Từ công thức (1) ta có:

∆Y=k.∆INhư vậy, việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng lên sốnhân lần Trong công thức trên k là số dương lớn hơn 1

Vì I=S có thể biến đổi công thức (2) thành:

1

 1

1

 1 1

Trang 10

Thực tế, việc gia tăng đầu tư dẫn đến gia tăng cầu về các yếu tố tư liệu sảnxuất (máy móc thiết bị, nguyên vật liêu…) và qui mô lao động Sự kết hợp hai yếu

tố này kàm cho sản xuất phát triển, kết quả là gia tăng sản lượng nền kinh tế

Mô hình số nhân phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập với tăng đầu tư Theoông, mỗi sự gia tăng về đầu tư đều kéo theo sự gia tăng về nhu cầu bổ xung côngnhân, nâng cao về tư liệu sản xuất Do vậy làm tăng tiêu dùng, tăng giá bán hàng,làm tăng việc làm làm cho công nhân và tất cả đều có thu nhập

Tóm lại đầu tư làm tăng tổng cầu kéo theo sự tăng lên thu nhập và tăngtrưởng kinh tế nói chung

3 Tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế là cơ cấu tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế, có quan

hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng, tùy theo mụctiêu của nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phậncấu thành nền kinh tế sự chuyển dịch kinh tế xảy ra khi sự phát triển không đồngđều về quy mô tốc độ giữa các ngành, vùng Những cơ cấu kinh tế chủ yếu trongnền kinh tế quốc dân bao gồm kinh tế ngành, lãnh thổ, theo thành phần kinh tế

Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế đầu tư gópphần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp quy luật và chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối trên phạm vi nền kinh tếquốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực của nền kinh tế, trong khi vẫncoi trọng yếu tố ngoại lực Đối với cơ cấu ngành, vốn đầu tư vào ngành nào, quy

mô vốn đầu tư từng ngành nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả thấp hay cao…đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất củatừng ngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới… do đó, làm dịchchuyển cơ cấu kinh tế ngành

Trang 11

Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất mát cân đối

về phát triển giữa các vũng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tìnhtrạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh

tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúcđẩy những vùng khác cùng phát triển

4.Nâng cao năng lực công nghệ:

Đầu tư là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và pháttriển khoa học, công nghệ của một doanh nghiệp và quốc gia

Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản: phần cứng (máy móc thiết bị), phầnmềm (các văn bản, tài liệu các bí quyết…), các yếu tố cong người (các kỹ năngquản lý, kinh nghiệm), yếu tố tổ chức… muốn có công nghệ cần phải đầu tư vàocác yếu tố cấu thành

Trong mỗi thời kỳ các nước có bước đi khác nhau để đầu tư phát triển côngnghệ Ban đầu sử dụng các lọai công nghệ sử dụng nhiều lao động và nguyên liệusau đó giảm dần thông qua việc tăng dần hàm lượng đầu tư vào công nghệ Đếngiai đoạn phát triển, xu hướng đầu tư mạnh vốn thiết bị và gia tăng hàm lượng trithức chiếm ưu thế tuyệt đối Tuy nhiên quá trình chuyển từ giai đoạn một sang giaiđoạn ba là quá trình chuyển từ đầu tư ít sang đầu tư lớn, thay đổi cơ cấu đầu tư.Không có vốn đầu tư đủ lớn sẽ không đảm bảo sự thành công của quá trình chuyểnđổi và sự phát triển của khoa học công nghệ

Công nghệ là do doanh nghiệp nhập khẩu từ bên ngoài hoặc do tự nghiêncứu và ứng dụng công nghệ được nhập khẩu qua nhiều đường như mua thiết bị,linh kiện rồi lắp đặt, mua bằng chế, thực hiện liên doanh… Công nghệ do tự nghiêncứu và triển khai được thực hiện qua nhiều giai đoạn và từ nghiên cứu đến thínghiệm sản xuất thử sản xuất thường mất nhiều thời gian rủi ro cao Dù vậy nhậphay tự nghiên cứu để có công nghệ đều đòi lượng vốn đầu tư lớn mỗi doanhnghiệp, mỗi nước khác nhau cần có bước đi phù hợp để lựa chọn công nghệ thích

Trang 12

hợp Trên cơ sở đó đầu tư có hiệu quả để phát huy thế so sánh của từng đơn vị cũngnhư toàn ngành kinh tế quốc dân.

5.Tăng trưởng và phát triển tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển:

a) Tăng thêm vốn đầu tư:

Vấn đề tăng trưởng ở đây được nhìn nhận như một yếu tố tạo sự hấp dẫnngày càng lớn đối với vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài Vấn đề này liênquan đến một nguyên tắc mang tính chủ đạo trong việc thu hút vốn đầu tư: Vốnđược sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút vốn càng lớn Thực chất của mốiquan hệ này nằm trong mối quan hệ nhân quả của các sự vật Thứ nhất với năng lựctăng trưởng được đảm bảo, năng lực tích lũy của nền kinh tế có khả năng gia tăng.Khi đó quy mô nguồn vốn trong nước có thể huy động sẽ được cải thiện thứ haitriển vọng tăng trưởng và phát triển càng cao cũng là tín hiệu tốt thu hút các nguồnvốn đầu tư nước ngoài

Thực tiễn Việt Nam trong những năm qua, ở chừng mực nhất định đã chứngminh Từ khi thực hiện đường lối đổi mới và mở cửa bên cạnh thoát khỏi khủnghoảng kinh tế nền kinh tế Việt Nam còn đạt được thành tích tăng trưởng kinh tế caoliên tục (bình quân GDP hàng năm trong giai đoạn 1991-2005 đạt 7,5%, có nhữnggiai đoạn cá biệt tăng 2 năm liên tục lên 9% mỗi năm) Điều đó làm cho khả nănghuy động, khai thác các nguồn đầu tư được mở rộng hơn Tốc độ gia tăng quy môđầu tư phát triển tăng đáng kể (trung bình tăng hơn 20%/ΔPnăm) Tỷ trọng vốn đầu tưphát triển ra tăng mạnh mẽ (năm 1991 chỉ khoảng 17,6% GDP thì đến năm 2005 đãđạt xấp xỉ 38,7% GDP) Trong đó cả nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nướcngoài để có sự chuyển biến về quy mô và tốc độ tăng trưởng

b) Nguồn nhân lực:

Lao động là nguồn nhân lực sản xuất chính và là không thể thiếu được trongcác hoạt động kinh tế Chất lượng của lao động được đánh giá qua trình độ học vấn

Trang 13

chuyên môn và kỹ năng của lao động cũng như sức khỏe của họ Điều này phụcthuộc vào hoạt động giáo dục đào tạo và các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe Vậythì phát triển sẽ tác động đến nguồn nhân lực thông qua những yếu tố nào:

+ Giáo dục và việc cải thiện chất lượng lao động: Phát triển tạo điềukiện cho việc nâng cáo chất lượng đào tạo, đòi hỏi mọi cá nhân lại càng phải tăngtích lũy vốn con người đặc biệt là tri thức sẽ giúp cho việc sáng tạo ra công nghệmới, tiếp thi công nghệ mới do đó nó lại có tác dụng ngược trở lại tăng trưởng kinh

tế Và nó cũng tạo ra một lực lượng lao động có trình độ, có kỹ năng làm việc vớinăng suất cao đây lại là cơ sở để thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững

+ Dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe và cải thiện chất lượng lao động:sức khỏe lao động có tác động đến chất lượng lao động trong hiện tại và cả tươnglai Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại những lợi nhuận trực tiếp hoặcgián tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao khi làmviệc Vậy khi mà quốc gia đó phát triển sẽ tạo một điều kiện tốt cho việc đầu tưmạnh vào y tế nhằm chăm sóc sức khỏe con người được tốt hơn

Ngoài ra tăng trưởng và phát triển còn đòi hỏi thêm nhiều lao động vừa cótrình độ và kỹ thuật thế nên vừa giải quyết được tình trạng thất nghiệp đồng thời lạiphải có trình độ chuyên môn nên tăng sự cạnh tranh giữa các cá nhân trong xã hộibuộc mọi người phải tăng cường học hỏi tích lũy kiến thức…

c) Năng lực công nghệ:

Chúng ta xem trong mô hình tiến bộ công nghệ của Solow Tiến bộ côngnghệ ở đây được hiểu là bất kỳ biện pháp nào cho phép tạo ra nhiều sản lượng hơn.Nên có thể thấy ở đây phát triển sẽ làm cho khoa học phát triển

Chính phủ sẽ có các chính sách nhằm khuyến khích tiến bộ công nghệ nhưbao gồm miễn thuế cho hoạt động nghiên cứu và triển khai, có thể chính phủ sẽtrực tiếp cung cấp vốn cho các nghiên cứu cơ bản

d) Hành lang pháp lý:

Trang 14

Môi trường đầu tư phải được hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nướcđảm bảo Hệ thống pháp luật trước hết là luật đầu tư công bằng, hợp lý và đượcđảm bảo thực thi trong thực tiễn đối với mọi thành phần kinh tế tạo dựng một nềnkinh tế thị trường, với những quy luật vốn có phát huy tác dụng tích cực của cơ chếthj trường nhờ đó các nguồn vốn đầu tư được huy động, phân bổ sử dụng có hiệuquả Vấn đề này trực tiếp liên quan đến việc hình thành đồng bộ các yếu tố thịtrường (trong đó có thị trường tài chính), đến quá trình chuyển đổi cơ chế quản lýnền kinh tế, đến việc hoàn thiện hệ thống chính sách và khuôn khổ pháp lý đảm bảocho hoạt động nền kinh tế.

Chương 2: Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam

1 Tổng quan về hoạt động đầu tư và nền kinh tế Việt Nam:

1.1 Vài nét về tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư ở Việt Nam hiện nay: 1.1.1 Vốn trong nước:

Được huy động từ 3 nguồn: từ ngân sách nhà nước, từ khu vực doanh nghiệptrong và ngoài nước, từ khu vực tư nhân Trong đó huy động vốn đầu tư toàn xã hộinăm 2007 ước đạt 464,5 nghìn tỷ đồng, tăng 16,4% so với năm 2006 và bằng40,6% GDP Trong đó vốn khu vực dân cư và tư nhân chiếm 34,4% tổng đầu tưtoàn xã hội và tăng 19,5%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 16,5% và tăngtrên 17,1% so với năm 2006

Tổng thu ngân sách nhà nước trong 15 ngày đầu tháng 11 năm 2007 ước đạt11.780 tỷ đồng; luỹ kế từ đầu năm đến ngày 15 tháng 11, tổng thu ngân sách ướcđạt 244.362 tỷ đồng, bằng 86,7% dự toán năm Mặc dù chịu ảnh hưởng lớn củamưa lũ, song nhiều khoản thu chủ yếu vẫn bảo đảm tiến độ Thu nội địa đạt133.951 tỷ đồng, bằng 88,2% dự toán năm; thu từ dầu thô đạt 54.932 tỷ đồng, bằng

Trang 15

76,6% dự toán; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 52.229 tỷ đồng, bằng 94,3%

dự toán

Trong thu nội địa, thu từ khu vực kinh tế quốc doanh đạt 42.835 tỷ đồng,bằng 79,4% dự toán năm, thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđạt 23.807 tỷ đồng, bằng 76,7% dự toán; thu thuế công thương nghiệp ngoài quốcdoanh đạt 25.590 tỷ đồng, bằng 92,5% dự toán; thu từ thuế thu nhập đối với người

có thu nhập cao đạt 6.165 tỷ đồng, bằng 100,8% dự toán, thu phí xăng dầu đạt3.810 tỷ đồng, bằng 81,2% dự toán; thu phí, lệ phí đạt 3.868 tỷ đồng, bằng 99,6%

dự toán

Vốn đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn

Tổng số

Chia raVốn ngân sách

Nhà nước Vốn vay

Vốn của các doanhnghiệp Nhà nước vànguồn vốn khác

Trang 16

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép 2001 - 2006

Số dự

án

Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) (*)

Tổng số vốn thực hiện

(Triệu đô la Mỹ)

Tổng số

Trong đó: Vốn pháp địnhTổng

số

Chia raNước ngoài góp

Việt Nam góp

Được huy động từ các nguồn: FDI, ODA, vay từ tổ chức tín dụng quốc tế

Ngày 7/12/2007, các nhà tài trợ đã công bố cam kết viện trợ vốn ODA cho Việt Nam vào năm tới, với tổng vốn hơn 5,42 tỷ USD.

Như vậy, so với cam kết tại Hội nghị Nhóm tư vấn các Nhà tài trợ cho ViệtNam vào năm ngoái (gần 4,45 tỷ USD), số vốn các nhà viện trợ cho Việt Nam đãtăng 1 tỷ USD Điều này cho thấy các định chế tài chính và các tổ chức Chính phủquốc tế đã ghi nhận những tiến bộ về phát triển của Việt Nam và tiếp tục hỗ trợViệt Nam hoàn thành kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010), với mục tiêu

Trang 17

đưa Việt Nam thoát khỏi nước nghèo vào năm 2010.Vốn đầu tư trực tiép nướcngoài tiếp tục tăng khá Năm 2007 tổng vốn dự án cấp phép mới và đang hoạt độngước đạt 20.300 triệu USD, tăng 69,1% so với năm 2006

Theo thông tin bước đầu, nhà tài trợ song phương vốn phát triển lớn nhất choViệt Nam là Nhật Bản đã công bố mức viện trợ khoảng 123,2 tỷ Yên (trên 1,1 tỷUSD) Trong đó, vốn vay là chủ yếu, khoảng 115,8 tỷ Yên, nhằm nâng cấp hệthống giao thông vận tải, điện, môi trường nước Số còn lại - khoảng 7,4 tỷ Yên - làviện trợ không hoàn lại Mức viện trợ năm ngoái của Nhật Bản là 103,5 tỷ Yên,tương đương với 890,3 triệu USD

Nguồn dự trữ ngoại tệ đã tăng nhanh từ mức 8,6 tỷ USD năm 2005 lên 11,5

tỷ USD năm 2006 và dự kiến đạt trên 20 tỷ USD vào cuối năm 2007 Nợ nướcngoài chiếm 31% GDP theo tỷ lệ danh nghĩa và 22% theo tỷ lệ thực

Cam kết ODA cho Việt Nam năm 2008 (Đơn vị: Triệu USD)

Đối tác song phương:

Australia: 79,1; Canada: 35,5; Nhật Bản: 1.111,2; Hàn Quốc: 286,2; New Zealand: 8,5; Na Uy: 10; Thụy Sỹ: 17,8; Thái Lan: 0,4; Hoa Kỳ: 114,6

Liên minh châu Âu (962,8):

Ủy ban chấu Âu: 76,3; Áo: 12,5; Bỉ : 34,9; Cộng hòa Séc: 2,8; Đan Mạch: 84,4; Phần Lan: 31,7; Pháp: 28; Đức: 89,5; Hy Lạp: 0,1; Hungary 49.5; Ai Len: 33,2; Italy: 70,1; Luxembourg: 16,1; Hà Lan: 54,3; Ba Lan: 0,3; Tây Ban Nha: 36,3; Thụy Điển: 41,6; Anh: 101,4

Trang 18

Các tổ chức phi Chính phủ: 250

Tổng: 5.426,4

2 Tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam những năm gần đây:

Cụ thể tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 như sau:

ST

Chỉ tiêu Quốchội

Ước THnăm 2007

1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong

2 Giá trị tăng thêm của ngành nông,

3 Giá trị tăng thêm của ngành công

4 Giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ % 8-8,7 8,68

Trang 19

Chỉ tiêu Quốchội

Ước THnăm 2007

13 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài theo

Bảng số 3 Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007

Dưới đây là những kết quả và một số tồn tại, thách thức chủ yếu:

Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xâydựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp Trong cơ cấu GDP năm2007: khu vực nông nghiệp chiếm 20%, công nghiệp và xây dựng 41,8%, dịch vụ38,2% (năm 2006: nông nghiệp 20,4%, công nghiệp và xây dựng 41,5%, dịch vụ38,1%)

(2) Huy động được nhiều nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài và đầu tư của khu vực dân cư và doanh nghiệp ngoài nhà nước, nhờ cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

Trang 20

(3) Kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế đạt được nhiều kết quả tích cực; việc tăng cường các hoạt động đối ngoại đã góp phần quan trọng vào việc mở

rộng quan hệ hợp tác và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế; đồngthời với việc chủ động thực hiện cam kết quốc tế khác đã tạo điều kiện thuận lợi đểhuy động các nguồn lực về vốn, công nghệ và thúc đẩy xuất khẩu Sau một năm trởthành thành viên của WTO, nguồn vốn ODA và đầu tư trực tiếp nước ngoài đạtmức cao nhất từ trước đến nay; kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, thị trường xuấtkhẩu tiếp tục được mở rộng cả ở các thị trường truyền thống và các thị trường mới

có nhiều tiềm năng

II Thực trạng mối quan hệ giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam:

1 Đầu tư _ Nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế:

Đối với bất kỳ một quốc gia nào trên Thế Giới, đạt được tốc độ tăng trưởngkinh tế cao và có được sự phát triển bền vững luôn luôn là mục tiêu quan trọngnhất Để có được điều này, con đường tốt nhất là thực hiện hoạt động đầu tư pháttriển Việc mở rộng quy mô và sử dụng hợp lý nguồn vốn đầu tư góp phần rất quantrọng đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh

tế Do đó, đối với mọi quốc gia, đầu tư chính là nhân tố quan trọng nhất tác độngđến tăng trưởng và phát triển

Với Việt Nam, quá trình phát triển trong hơn một thập kỷ qua đã chứng minhđiều này, đặc biệt là trong giai đoạn 2000 – 2006, với việc tổng vốn đầu tư toàn xãhội tăng 163,85% (từ 151.183 tỷ đồng đến 398.900 tỷ đồng), GDP của Việt Namcũng tăng tới 120,49% (từ 441.646 tỷ đồng đến 973.790) Cùng với đó là sự thayđổi rõ rệt trong cơ cấu kinh tế theo xu hướng giảm tỷ trọng đóng góp vào GDP củangành nông nghiệp, tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng và ngành dịch

vụ Nếu vào năm 2000, ngành nông lâm nghiệp, thủy sản đóng góp tới 24,53% vào

Ngày đăng: 24/04/2013, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1. Vốn đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn - Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt nam
Bảng s ố 1. Vốn đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn (Trang 16)
Bảng số 2. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép 2001 - 2006 - Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt nam
Bảng s ố 2. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép 2001 - 2006 (Trang 17)
Bảng số 3. Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 - Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt nam
Bảng s ố 3. Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 (Trang 19)
Bảng số 4. Vốn đầu tư và GDP của Việt Nam giai đoạn 1995–2006 (Nguồn: www.gso.gov.vn) - Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt nam
Bảng s ố 4. Vốn đầu tư và GDP của Việt Nam giai đoạn 1995–2006 (Nguồn: www.gso.gov.vn) (Trang 22)
Bảng số 5. Cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam (Nguồn: www.gso.gov.vn) - Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt nam
Bảng s ố 5. Cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam (Nguồn: www.gso.gov.vn) (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w