1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam

50 748 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chi Tiêu Đầu Tư Và Tình Hình Kích Cầu Đầu Tư Ở Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Giáo Từ Quang Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ khi chính thức thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1986, Việt Nam từ một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, đã có nhiều thay đổi to lớn, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

LỜI MỞ ĐẦU

Kể từ khi chính thức thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1986, Việt Nam từ một nước cónền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, đã có nhiều thay đổi to lớn, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Trong giai đoạn này, có rất nhiều vấn đề lớn nhỏ được đặt ra cho nền kinh

tế nước nhà Một trong những vấn đề đó là hoạt động đầu tư Có thể nói đầu tư là yếu tố quantrọng trong nền kinh tế, đầu tư không chỉ là cơ sở để nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế

mà còn nâng cao trình độ khoa học công nghệ, hiện đại hoá đất nước Nó vừa phụ thuộc lại vừa

có tác động lớn đến nền kinh tế của một quốc gia Sự tác động đó là tích cực hay tiêu cực lại phụthuộc vào nhận thức của nhà nước, nhân dân, và các thành phần kinh tế về vấn đề đầu tư có đúngđắn hay không, và làm sao để có các giải pháp cho hoạt động đầu tư hiệu quả

Muốn vậy trước hết phải xem xét tới một số khía cạnh quan trọng liên quan đến đầu tư,

cụ thể là sự chi tiêu cho đầu tư thế nào là hợp lý, bên cạnh đó nhà nước đã và đang có nhữnghoạt động nào để kích thích đầu tư dựa trên những nghiên cứu về lý thuyết Có vậy, sự chi tiêucho đầu tư mới đem lại hiệu quả, tạo đà cho nền kinh tế phát triển tốt Điều này có ý nghĩa đặcbiệt cần thiết cho một nước đang phát triển như Việt Nam

Vì vậy, nhóm chúng tôi lựa chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư

và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam” Nội dung đề án đề cập đến vấn đề chi tiêu đầu tư và

kích cầu đầu tư, khái niệm cùng sự vận hành của chúng: những nhân tố nào ảnh hưởng đến chitiêu đầu tư, ảnh hưởng như thế nào và dựa vào đó giải thích tình hình kích cầu của Việt Namtrong những năm gần đây Bài viết là sự tập hợp của các kiến thức sẵn có cùng với các phươngpháp phân tích, đồ thị, tổng hợp số liệu và tư duy logic

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Từ Quang Phương đã chỉ bảo hướng dẫn tậntình trong quá trình đọc duyệt để chúng tôi có thể hoàn thành đề án

Tuy nhiên do mới tiếp cận với lĩnh vực này, trình độ còn hạn chế nên bài viết không tránhkhỏi thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết được hoànthiện hơn

1

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI TIÊU ĐẦU TƯ VÀ KÍCH CẦU ĐẦU TƯ

I.1 Khái niệm về đầu tư và chi tiêu đầu tư:

I.1.1 Khái niệm về đầu tư:

I.1.1.1 Khái niệm:

Trên thực tế, dựa trên các quan điểm khác nhau thì chúng ta sẽ có những cái nhìnkhác nhau về đầu tư

- Theo quan điểm tài chính thì đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ

đầu tư nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời

- Theo quan điểm tiêu dùng thì đầu tư là một hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại

để thu về mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai

Tuy nhiên, theo một cái nhìn chung nhất, ta có thể hiểu: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Trong đó, các nguồn lực sử dụng có thể

là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được đó cóthể là sự gia tăng về tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhânlực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xãhội

- Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong điều

kiện hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sảnvật chất như nhà xưởng, thiết bị và tài sản trí tuệ như tri thức, kỹ năng , gia tăng nănglực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển

Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp, nhằm duy trì và tạo ra nănglực sản xuất mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội.Hiệu quảcủa đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được vớichi phí chi ra để đạt được những kết quả đó

2

Trang 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

I.1.1.2 Phân loại đầu tư:

Trên thực tế có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Tùy theo từng góc độtiếp cận mà chúng ta có các cách phân chia hoạt động đầu tư khác nhau

- Theo tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư, Đầu tư được chia thành 2 loại là Đầu

tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏvốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành qua trình thực hiện và vận hành kết quảđầu tư Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản

lý, điều hành qua trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

- Theo bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư mang lại, chúng ta có thể phân loại đầu

tư thành đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư phát triển

Đầu tư tài chính: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua

các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước ( gửi tiết kiệm hoặc mua trái phiếu)hay lãi suất và quyền sở hữu công ty tùy thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty phát hành cổ phiếu Đầu tư vào tài sản tài chính không trực tiếp tạo ra tài sảnmới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư

Đầu tư thương mại: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra mua hàng hóa và

sau đó bán lại với giá cao hơn giá ban đầu nhằm thu lợi nhuận từ chênh lệch giá khimua vào và bán ra Loại đầu tư này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế.Tuy nhiên đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chấttrong nền kinh tế

Đầu tư phát triển: trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm

tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh mà mọi hoạtđộng xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống cho mọingười dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng và sửa chữa các cơ sở

hạ tầng, mua sắm thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

I.1.2 Khái niệm về chi tiêu đầu tư và kích cầu đầu tư:

Chi tiêu đầu tư là một hình thức tiêu dùng đặc biệt của các chủ đầu tư nhằm thu

được khoản tiền lớn hơn trong tương lai Chi tiêu đầu tư chịu ảnh hưởng của rất nhiềunhân tố, trng đó có 1 số nhân tố cơ bản như sau:

- Lợi nhuận kỳ vọng

3

Trang 4

- Lãi suất thực tế

- Tốc độ phát triển của sản lượng quốc dân

- Lợi nhuận thực tế

- Chu kỳ kinh doanh

- Đầu tư nhà nước

- Môi trường đầu tư

- Rủi ro đầu tư

- Công nghệ và đổi mới

Kích cầu đầu tư: là tổng hợp tất cả các biện pháp chính sách, các công cụ pháp

lý được sử dụng một cách có hệ thống và đồng bộ nhằm thu hút ngày càng nhiều vốn đầu

tư để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát triển KT - XH trong một giai đoạn thời kỳnhất định

Kích cầu đầu tư có một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tăng trưởng và pháttriển của một quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển Có những biện phápkích cầu đầu tư phù hợp và cụ thể sẽ làm tăng lượng vốn đầu tư toàn xã hội, tăng nhu cầuđầu tư xây dựng và cải thiện đời sống của nhân dân Đầu tư tăng làm tăng tổng cung, kíchcầu tiêu dùng Đầu tư vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định củanền kinh tế Vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả sẽ có tác động đến tăng trưởng của nềnkinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, vùng lãnh thổ và thành phầnkinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đầu tư nước ngoài còn thu hút khoahọc công nghệ hiện đại, làm thay đổi bộ mặt cảu toàn bộ nền kinh tế Như vậy, kích cầuđầu tư có tác dụng rất quan trọng và mang tính tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế

xã hội dài hạn cho mỗi quốc gia

I.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư

I.2.1 Lợi nhuận kỳ vọng

Lợi nhuận kỳ vọng là khoản lợi nhuận mà chủ đầu tư mong muốn nhận, hi vọngnhận được trong tương lai khi đưa ra quyết định đầu tư Nếu lợi nhuận kỳ vọng cao sẽ thuhút được các nhà đầu tư bỏ vốn ra kinh doanh và ngược lại, nếu lợi nhuận kỳ vọng thấpthì nhà đầu tư buộc phải cân nhắc kỹ về quyết định đầu tư của mình, đặc biệt là khi lợi

4

Trang 5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

nhuận kỳ vọng thấp hơn cả lãi suất tiền gửi của ngân hàng thì các nhà đầu tư sẽ gửi tiềnvào ngân hàng thay vì việc bỏ tiền ra đầu tư Chính vì thế, lợi nhuận kỳ vọng tương laiảnh hưởng rất lớn đến quyết định chi tiêu đầu tư của chủ đầu tư

Theo lý thuyết của Keynes, hiệu quả biên của vốn giảm dần và hiệu quả biên củavốn phụ thuộc vào số tiền đầu tư mới bỏ ra có tỷ suất lợi nhuận thấp hay cao Nếu vốnđầu tư càng tăng thì hiệu quả biên của vốn càng giảm Có nhiều cách để lý giải cho vấn

đề này, ví dụ như :

- Đứng trên phương diện Cầu về vốn đầu tư, muốn đầu tư tăng thì nhu cầu về vốn

đầu tư phải tăng, giá của hàng hóa vốn đầu tư tăng ( hay lãi suất tiền vay tăng), với giảđịnh các yếu tố khác không đổi, khi tổng sản phẩm tăng, giá bán không đổi dẫn đến lợinhuận giảm và tỷ suất lợi nhuận biên của vốn đầu tư cũng giảm theo

- Đứng trên phương diện Cung hàng hóa sản phẩm: khi đầu tư tăng thì lượng

cung của hàng hóa sẽ tăng làm cho giá giảm (với giả định các yếu tố khác không đổi), lợinhuận trên một đơn vị sản phẩm giảm dẫn đến tổng lợi nhuận giảm khiến tỷ suất lợinhuận biên cũng giảm theo

Ngoài ra, còn có thể giải thích vấn đề này qua một số khía cạnh khác như Năngsuất lao động cận biên giảm dần hoặc hiệu quả biên của vốn Có thể thấy, tỷ suất lợinhuận vốn đầu tư là một đại lượng rất quan trọng đối với các quyết định của nhà đầu tư,tuy nhiên nó lại là một đại lượng rất khó xác định, nguyên nhân là vì đặc tính của hoạtđộng chi tiêu đầu tư là mang tính lâu dài, chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan,không ổn định như điều kiện tự nhiên, chính trị, kinh tế xã hội Do đó lợi nhuận có khithấp nhưng lại có lúc rất cao, tùy vào độ rủi ro mà nhà đầu tư phải đối mặt, rủi ro càngcao thì lợi nhuận thu được càng lớn Đấy chính là sức hấp dẫn, là động lực thúc đẩy cácnhà đầu tư bỏ vốn ra đầu tư

I.2.2 Lãi suất tiền vay thực tế

Trong quá trình tiến hành chi tiêu đầu tư, để xây dựng cơ sở sản xuất hay mở rộngquy mô, tăng thêm máy móc thiết bị, trang trải hao mòn, tăng năng lực sản xuất cần rấtnhiều vốn Tuy nhiên không phải nhà đầu tư nào cũng có nguồn vốn nội lực đủ mạnh đểtrang trải hết những khoản chi tiêu đó, mà hầu hết sẽ dựa vào các tổ chức tài chính để vayvốn Giá của các khoản vay này chính là lãi suất mà chủ đầu tư phải thanh toán Nhưngvấn đề đặt ra là lợi ích của việc đầu tư đó mang lại chỉ có thể biết được trong tương lai,

5

Trang 6

nên bài toán đặt ra cho các nhà đầu tư là lợi ích do việc sử dụng máy móc, phương tiệnmới thể hiện thông qua phần lợi nhuận tăng thêm có xứng đáng với khoản chi phí chođầu tư bỏ ra hay không? Nếu tỷ suất lợi nhuận bình quân dự báo trong tương lai cao hơnhoặc ít nhất là bằng so với mức lãi suất tiền vay phải trả thì nhà đầu tư sãn sàng chấpnhận vay vốn để đầu tư, tất nhiên phải tính đến trường hợp là khi lãi suất tiền vay càngtăng thì thu nhập biên giảm, nhu cầu đầu tư giảm và ngược lại Điều đó có thể được thấy

rõ hơn qua ví dụ sau:

Bảng 1.1 Quyết định đầu tư của chủ đầu tư phụ thuộc vào tỷ lệ lãi suất và tỷ suất lợi nhuận

Dự án Vốn đầu

Tỷ suất lợinhuận/1000đVĐT

Chi phí lãi/1000đ VĐT Lợi nhuận /1000đ

VĐTLãi 10% Lãi 5% Lãi 10% Lãi 5%

Ngoài ra, ta có thể thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất tiền vay thực tế, tỷsuất lợi nhuận bình quân và quy mô vốn đầu tư Vào cùng một thời điểm, có thể có rấtnhiều dự án, và số lượng dự án phụ thuộc vào lãi suất tiền vay Khi mức lãi suất tiền vaycàng thấp thì số dự án thỏa mãn được yêu cầu trên càng cao, làm cho khối lượng vốn đầu

tư tăng và ngược lại Hình 1.1 dưới đây đã nêu cụ thể mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa lãi

suất tiền vay i và nhu cầu vốn đầu tư ở mỗi mức lãi suất không đổi

6

Trang 7

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

i

i1

i0

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa lãi suất và

quy mô vốn đầu tư

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và tỷ lệ hoàn vốn IRR

i

i1

i0

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa lãi suất và

quy mô vốn đầu tư

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và tỷ lệ hoàn vốn IRR

7

Trang 8

Nếu mức lãi suất tăng từ i0 lên i1 thì thu nhập biên giảm dần dẫn đến giảm sốlượng dự án đầu tư, cầu đầu tư giảm từ I0 đến I1 làm quy mô vốn đầu tư giảm Hình 2.2lại phản ánh mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay và tỷ lệ hoàn vốn IRR, đây cũng là mối

quan hệ tỷ lệ nghịch Khi lãi suất tiền vay tăng thì lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm

giảm và lợi nhuận trên vốn đầu tư sẽ giảm Nếu lãi suất vốn vay nhỏ hơn IRR của dự ánthì nhà đầu tư sẽ mở rộng quy mô đầu tư và ngược lại, nếu lãi suất vốn vay lớn hơn IRRcủa dự án thì chủ đầu tư sẽ thu hẹp quy mô đầu tư hoặc không đầu tư thêm nữa Cuốicùng, khi IRR tăng lên làm đầu tư tăng kéo theo quy mô vốn đầu tư tăng, lãi suất giảm

làm tiết kiệm giảm, đầu tư lại tăng lên và ngược lại Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tỷ suất

lợi nhuận trên vốn đầu tư và quy mô vốn đầu tư được thể hiện ở hình 1.3

Hình 1.3 : Mối quan hệ giữa IRR và quy mô vốn đầu tư

0 I0 I1 I

IRR2IRR1

IRR

8

Trang 9

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Hàm lợi nhuận  biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa IR và quy mô vốn đầu tư

Tỉ lệ lãi suất thực tế của vốn vay là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến

sự tăng giảm quy mô đầu tư, do đó để kích cầu đầu tư trong trường hợp này cần phải cónhững công cụ lãi suất và chính sách tiền tệ thích hợp

I.2.3 Tốc độ phát triển của sản lượng quốc dân:

Tốc độ phát triển của sản lựong quốc dân là một nhân tố vô cùng quan trọng quyếtđịnh tới đầu tư Việc thay đổi sản lượng chi phối xu hướng đầu tư trong các chu kỳ kinhdoanh Tuy vậy, tốc độ tăng của sản lượng với tốc độ tăng của đầu tư lại không giốngnhau Một lý thuyết quan trọng về chi tiêu đầu tư là lý thuyết Gia tốc đầu tư

Theo lý thuyết này, tốc độ đầu tư chủ yếu do tốc độ thay đổi sản lượng quyết định

Để sản xuất ra 1 đơn vị đầu ra cho trước cần phải có lượng vốn đầu tư nhất định Nếu kýhiệu x là hệ số gia tốc đầu tư, ta có:

Trong đó: Kt : vốn đầu tư tại thời điểm t

Yt : sản lượng tại thời điểm t

X : gia tốc đầu tư hay tỷ lệ phản ánh quan hệ giữa vốn đầu tư và sản lượng

Từ công thức trên ta thấy rằng khi x không đổi, sản lượng tăng sẽ làm cho vốn đầu

tư tăng và ngược lại, khi sản lượng giảm cũng khiến cho lượng vốn đầu tư giảm Hay nóicách khác, chi tiêu đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu mua sắm tư liệu sản xuất, trang thiết bị,đến lượt mình, nhu cầu về tư liệu sản xuất lại phụ thuộc vào quy mô sản phẩm cần sảnxuất ra Vì vậy khi quy mô sản phẩm cần sản xuất tăng thì sẽ làm cho chi tiêu đầu tư tăng

và ngược lại

X= Kt

Yt

9

Trang 10

Lý thuyết của Keynes giả định mối quan hệ giữa vốn và sản lượng là cố địnhnhưng trong thực tế thì quan hệ này luôn luôn biến động Mặt khác nó chỉ xem xét tácđộng của đầu tư thuần tuý với sự biến động sản lượng chứ không phải của tổng đầu tư.

Lý thuyết của ông đã xem toàn bộ vốn đầu tư mong muốn được thực hiện ngay trongcùng một thời kỳ với sản lượng, thực tế không phải cứ tăng vốn đầu tư là tăng sản lượng

Sau này, các nhà kinh tế học cho rằng vốn đầu tư mong muốn được xác định nhưmột hàm của mức sản lượng hiện tại và quá khứ, nghĩa là lượng đầu tư mong muốn đượcxác định trong dài hạn Vì vậy, lý thuyết gia tốc đầu tư hoàn thiện hơn sau này cũng đã đềcập đến tổng đầu tư

It = (K*K*t – Kt-1) + Kt-1

Trong công thức trên thì It là tổng đầu tư và là hàm của vốn đầu tư mong muốn(Kt*) và vốn đầu tư thực hiện thời kỳ t-1 (Kt-1) ;  là một hằng số (0<<1) và  là hệ sốkhấu hao (0<<1) Công thức trên cho thấy sản lượng thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi củaquy mô vốn đầu tư Khi đã có sự gia tăng quy mô vốn đầu tư thì sẽ kéo theo sự gia tăng

bổ sung của lao động, nguyên vật liệu và gia tăng tiêu dùng (gia tăng các yếu tố sảnxuất) Sản lượng thời kỳ t tăng lên lại làm thay đổi quy mô vốn đầu tư thời kỳ (t+1)

Bởi vậy, để tăng quy mô đầu tư, chúng ta có thể dùng một số chính sách làm tăngsản lượng hoặc tác động đến lãi suất làm kích cầu đầu tư

I.2.4 Lợi nhuận thực tế

Lợi nhuận thực tế cũng là một trong các yếu tố quyết định quy mô đầu tư Để làmsáng tỏ tác động của lợi nhuận thực tế đến quy mô đầu tư chúng ta sẽ tìm hiểu bản chấtlợi nhuận thực tế và nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp thông qua lý thuyết quỹ nội bộcủa đầu tư

Doanh thu của doanh nghiệp (TR) là khoản thu nhập của công ty do tiêu thụ hànghoá, dịch vụ sau khi đã trừ đi các chi phí trung gian trong quá trình sản xuất Tổng chi phí(TC) bao gồm các khoản như tiền công, tiền lương cho người lao động, tiền thuê đất, lãisuất tiền vay và thuế kinh doanh Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lợinhuận trước thuế của doanh nghiệp

10

Trang 11

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp sau khi đó trừ đi cỏc khoản thuế thu nhập phải nộp sẽ cũn lại lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Prsau thuế = Prtrước thuế - Tde

Một phần lợi nhuận đú được giữ lại khụng phõn phối được gọi là lợi nhuận để lại (hay lợi nhuận khụng chia) của doanh nghiệp Phần lợi nhuận để lại này cựng với cỏc khoản trớch khấu hao tài sản cố định tạo thành quỹ nội bộ của doanh nghiệp Theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư, nguồn vốn đầu tư cú thể huy động từ quỹ nội bộ và vốn vay bờn ngoài như vay cỏc cụng ty tài chớnh hay phỏt hành chứng khoỏn ra cụng chỳng Khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay bờn ngoài, doanh nghiệp sẽ phải trả chi phớ của vốn vay, nếu xảy ra rủi ro thỡ doanh nghiệp sẽ ở vào thế bị động và cú thể cú nguy cơ phỏ sản

Vỡ vậy, cỏc doanh nghiệp thường chọn biện phỏp tài trợ cho đầu tư từ cỏc nguồn vốn nội

bộ và sự gia tăng của lợi nhuận thực tế sẽ làm tăng mức đầu tư của doanh nghiệp Ta cú thể núi vốn đầu tư của doanh nghiệp là một hàm của lợi nhuận thực tế

I = f (Lợi nhuận thực tế)

Vỡ vậy, cỏc chớnh sỏch cú tỏc động đến thu nhập cũn lại của doanh nghiệp sẽ cú tỏc dụng kớch cầu đầu tư Muốn kớch cầu đầu tư thỡ chớnh phủ cú thể dựng cỏc chớnh sỏch như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hay miễn, giảm thuế đối với cỏc khoản lợi nhuận dựng

để tỏi đầu tư

Hỡnh 4 mụ tả tỏc động của thuế thu nhập đến nhu cầu đầu tư Khi mức thuế của Chớnh phủ giảm làm đường cầu đầu tư dịch chuyển sang phải, khoản đầu tư mong muốn tăng lờn Với Hình I.4. Ảnh h ởng của thuế thu nhập đến đ ờng cầu đầu t 0 I I' I i0 i DI

11

Trang 12

mức lãi suất tiền vay xác định i0 thì khi T4 giảm làm đường cầu đầu tư dịch chuyển sang phải, nhu cầu vốn đầu tư tăng từ I đến I’

I.2.5 Chu kỳ kinh doanh

Theo lý thuyết tính kinh tế của quy mô, trong những điều kiện nhất định thì việc gia tăng quy mô sản lượng sản xuất ra có thể giúp cho chủ đầu tư tiết kiệm chi phí sản xuất Do đó yếu tố rất quan trọng quyết định đầu tư là mức sản lượng của đầu ra Nhiều nhà kinh tế cho rằng mức sản lượng này chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh (Hình I.5) Ở mỗi thời kỳ khác nhau của chu kỳ kinh doanh sẽ phản ánh các mức chi tiêu đầu tư khác nhau

Khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời kỳ đi lên, quy mô của nền kinh tế mở rộng, nhu cầu đầu tư của toàn bộ nền kinh tế cũng như của các doanh nghiệp tư nhân gia tăng Trái lại, khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời kỳ đi xuống, quy mô nền kinh tế thu hẹp, nhu cầu đầu tư của nền kinh tế và các doanh nghiệp tư nhân thu hẹp lại Điều này được thể hiện rõ qua hình I.6

Hình I.6 Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn đầu tư i i

0 I'' I0 I' I

D2 D0 D1 0

t

Hình I.5 Chu kỳ kinh

doanh

12

Trang 13

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Qua đồ thị chúng ta có thể thấy chu kỳ kinh doanh vận động theo hình Sin Ở vào thời kỳ đilên thì nhu cầu đầu tư tăng đẩy đường cầu đầu tư D0 sang phải, vào vị trí D1, nói cách khác, vớimức lãi suất tiền vay xác định io thì nhu cầu vốn đầu tư tăng từ I đến I’ Ngược lại, ở vào thời kỳ đixuống của chu kỳ kinh doanh thì nhu cầu đầu tư giảm, đường cầu đầu tư D0 dịch sang bên trái vào

vị trí D2 , nhu cầu vốn đầu tư giảm từ I đến I’’

Vào thời kỳ đi lên của chu kỳ kinh doanh, cả nền kinh tế và các doanh nghiệp tư nhân sẽcần nhiều vốn đầu tư để mua sắm thêm các yếu tố đầu vào, tư liệu sản xuất để chuẩn bị cho mộtchu kỳ sản xuất mới Đối với các doanh nghiệp đã hoạt động một thời gian thì cần phải có mộtlượng vốn nhất định dành cho mua sắm nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất mới, sửa chữa, thaythế máy móc, thiết bị hư hỏng, lắp đặt, mua sắm mới trang thiết bị mở rộng sản xuất, trả lương chongười lao động… Đối với các doanh nghiệp mới thành lập thì càng cần nhiều vốn để tạo lập, xâydựng cơ sở vật chất ban đầu và vốn để duy trì hoạt động sau đó Khi chu kỳ kinh doanh ở vào thờiđiểm đi xuống, nhu cầu đầu tư của nền kinh tế nói chung cũng sẽ đi xuống theo vì đó là thời điểmcuối của mỗi quy trình sản xuất Các hãng sẽ không mua thêm máy móc, thiết bị hay nguyên vậtliệu vì vẫn đủ các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất

Tuy nhiên, không phải lúc nào sự tăng hay giảm chi tiêu đầu tư của các doanh nghiệp cũngthuận chiều với xu hướng lên xuống của chu kỳ kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế Bởi vì mặc dùnền kinh tế suy thoái nhưng các doanh nghiệp vẫn đầu tư phát triển sản phẩm mới thay thế sảnphẩm cũ khi sản phẩm cũ đã mất chỗ đứng trên thị trường hoặc đã kết thúc chu trình sống, cần phảithay thế, hoặc cũng có một số doanh nghiệp đầu tư vào các thị trường ngoài nước trong khi nềnkinh tế của quốc gia đang trên đà suy thoái

Một ví dụ điển hình cho việc tăng chi tiêu đầu tư của các doanh nghiệp trong tình trạng nềnkinh tế đang gặp khó khăn là nền kinh tế lớn nhất hành tinh - nước Mỹ Mặc dù có nhiều thời kỳnền kinh tế suy thoái song các doanh nghiệp Mỹ vẫn định tăng chi tiêu cho việc xây dựng thêm nhàmáy và mua sắm thiết bị trong thời gian đó Ít nhất thì có nhiều dấu hiệu cho thấy cuộc suy thoáikinh tế chưa làm các công ty Mỹ cắt giảm kế hoạch chi tiêu của mình Và sự tăng trưởng theo kếhoạch, dù là khiêm tốn vẫn là một dấu hiệu tốt cho nền kinh tế Song theo xu hướng hành độngthông thường thì các công ty thường cắt giảm đầu tư vốn mạnh khi nền kinh tế suy thoái Trongcuộc suy thoái kinh tế năm 1982, chi tiêu đầu tư đã giảm 6,2% Việc này dẫn đến hậu quả là cáchãng sản xuất đã đánh mất thị phần cho các hãng cạnh tranh ngoại quốc Và bài học được rút ra là

“thật thiển cận khi cắt giảm đầu tư trong một cuộc suy thoái”

i

i

i

13

Trang 14

Trong sách kinh tế vĩ mô có viết “các biến động kinh tế thường được gọi là chu kỳ kinh tếhay chu kỳ kinh doanh” nhưng thuật ngữ này có phần không chính xác vì nó gợi ra rằng các biếnđộng kinh tế diễn ra theo quy luật và có thể dự đoán được Nhưng trên thực tế thì các biến độngkinh tế thường diễn ra bất ngờ và rất khó dự đoán.

I.2.6 Vai trò của đầu tư Nhà nước

Trong giai đoạn hiện nay thì phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần định hướngXHCN có sự quản lý của Nhà nước là một trong những nội dung quan trọng nhất của đường lối đổimới của Đảng và Nhà nước ta Không có kinh tế Nhà nước thì không thể thực hiện định hướngXHCN, song không có kinh tế tư nhân thì cũng không có kinh tế thị trường… Phát triển nền kinh tếthị trường nhiều thành phần có tác động nhiều mặt: giải phóng sức sản xuất, huy động và sử dụnghiệu quả các nguồn lực, tạo động lực cho tăng trưởng là cạnh tranh, thực hiện dân chủ hoá đời sốngkinh tế, đại đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế- xã hội, là conđường xây dựng, hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lựclượng sản xuất Chính vì vậy, đầu tư Nhà nước là một nhân tố hết sức quan trọng có vai trò thúcđẩy đầu tư tư nhân, đầu tư doanh nghiệp và tổng đầu tư xã hội

Nguồn vốn đầu tư Nhà nước bao gồm nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, nguồn vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước

Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cho hoạt động đầu tư là nguồn chi của Nhà nước đầu tưvào các dự án quan trọng nằm trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia, ngành, vùnglãnh thổ hay các địa phương Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, các loại phí, lệphí, thu từ việc bán các tài nguyên, bán hoặc cho thuê các tài sản thuộc quản lý Nhà nước, huyđộng từ nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)…

Cùng với quá trình đổi mới và hội nhập, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngàycàng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Nguồn vốn này được thực hiệntrên nguyên tắc các đơn vị sử dụng vốn phải hoàn trả vốn vay với một lãi suất nhất định Nguồnvốn này có thể giúp giảm thiểu đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước, bắt buộc chủ đầu tư

là người đi vay vốn phải tính toán kỹ hiệu quả, tính khả thi của dự án đầu tư cũng như tỷ suất lợinhuận của từng đồng vốn chi tiêu đầu tư, tránh tham ô, thất thoát, lãng phí Bằng việc cấp tín dụng,đặc biệt là tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành, lĩnh vực hay khu vực thuộcdiện khuyến khích đầu tư của Nhà nước, Nhà nước sử dụng nguồn vốn này như một công cụ điềutiết vĩ mô nền kinh tế, có tác dụng tích cực trong việc kích thích, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh

14

Trang 15

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

tế của đất nước theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hoá Ngoài ra, Nhà nước còn sử dụng nguồnvốn tín dụng đầu tư phát triển này cho mục tiêu phát triển xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội nhưcho người nghèo vay vốn xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người lao động…

Trong tình hình hiện nay ở nước ta, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạotrong nền kinh tế Nguồn vốn mà các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ chiếm một tỷ trọng đáng kểtrong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tổng vốn vay từ các ngân hàng thương mại và vốn vay từ nướcngoài, đặc biệt là các tổng công ty, công ty thuộc các lĩnh vực then chốt như dầu khí, than, bưuchính viễn thông… Vì vậy, mỗi động thái trong hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp này đều cótác động ít nhiều đến các hành vi của các chủ đầu tư khác trong nền kinh tế

Quả thật, đầu tư Nhà nước là lực lượng chủ chốt trong việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng (điện,nước, giao thông vận tải, an ninh quốc phòng, viễn thông, y tế, giáo dục…) và các chính sách, địnhhướng phát triển, phân bổ nguồn vốn cho từng vùng, từng ngành… sẽ tạo điều kiện thuận lợi, kíchthích đầu tư tư nhân, đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đồng thời định hướng đầu

tư cho toàn xã hội và khuyến khích các thành phần kinh tế khác đầu tư theo đúng định hướng mụctiêu của Nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của toàn xã hội

I.2.7 Môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư đóng vai trò như một chất xúc tác ban đầu cho việc ra quyếtđịnh bỏ vốn ra đầu tư của nhà đầu tư, vì vậy môi trường đầu tư có một vị trí vô cùng quantrọng đối với hoạt động đầu tư Sự cải thiện môi trường đầu tư có tác động tích cực đếnnền kinh tế, làm tăng nguồn vốn đầu tư và tăng chi tiêu đầu tư toàn xã hội

Môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đếnhiệu quả của các dự án đầu tư Hiện nay môi trường đầu tư thường được hiểu với hai kháiniệm : môi trường cứng và môi trường mềm

Môi trường cứng : bao gồm các yếu tố liên quan đến cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục

vụ cho sự phát triền kinh tế, gồm hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống thông tinliên lạc năng lượng…

Môi trường mềm : gồm có hệ thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý liên

quan đến hoạt động đầu tư, hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng, kế toán và kiểmtoán

Cơ sở hạ tầng luôn mang tính tiên phong định hướng Cơ sở hạ tầng của một nước,một vùng luôn phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với các hoạt động

15

Trang 16

KTXH khác Sự phát triển cơ sở hạ tầng về quy mô, chất lượng, trình độ tiến bộ kỹ thuật

là những tín hiệu cho thấy định hướng phát triển KT-XH, mở đường cho các hoạt độngkinh tế xã hội phát triển thuận lợi Coi nhẹ hhoặc chậm trễ trong phát triển cấu trúc hạtầng sẽ không tránh khỏi làm tắc nghẽn, trì trệ các hoạt động sản xuất xã hội, và do đóvấn đề thu hút vốn đầu tư cũng gặp phải rất nhiều khó khăn

Môi trường đàu tư tốt sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư vào hoạt động kinh

tế xã hội, điều này có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng phúc lợi và năng suất, là độnglực của tăng trưởng, giảm đói nghèo Nền kinh tế giàu có, ổn định và hiện đại sẽ là độnglực thúc đẩy các nhà kinh doanh quyết định tiếp tục bỏ vốn để đầu tư phát triển Trongviệc tạo lập môi trường đầu tư, Chính phủ giữ một vai trò quan trọng, Chính phủ thườngquan tâm đến việc đưa ra các chính sách nhằm tăng được lòng tin cho các nhà đầu tư.Bản chất nhìn xa trông rộng của nhà đàu tư là coi trọng sự ổn định và đảm bảo, do vậychính sách và hành vi của Chính phủ có sức ảnh hưởng mạnh trhông qua tác động của nóđến chi phí, rủi ro và các rào cản cạnh tranh

Những doanh nghiệp sẽ không phản ứng đơn lẻ trước các chính sách chính thức Họ nhậnđịnh về việc những chính sách đó sẽ được thực hiện như thế nào trên thực tế Và các doanh nghiệp(cũng như các bên hữu quan khác) sẽ cố gắng gây ảnh hưởng đến chính sách theo hường có lợi cho

họ Vì thế những vấn đề về hành vi của chính phủ và quản trị quốc gia, theo nghĩa rộng nhất là cực

kỳ quan trọng Đó là sự tương tác giữa các chính sách chính thức và công tác quản trị mà doanhnghiệp đánh giá khi ra quyết định đầu tư

I.2.8 Rủi ro đầu tư:

Khi quyết định bỏ vốn ra đầu tư thì chủ đầu tư luôn muốn tối thiểu hoá chi phí và đạt đượclợi nhuận tối đa, do vậy trong quá trình chuẩn bị đầu tư các yếu tố bất định sẽ được tính toán đến.Song không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tính toán được hết các yếu tố rủi ro có thể xảy ra vàảnh hưởng của nó đến dự án đầu tư Bản chất của kinh doanh là đầu tư hôm nay để tăng sản lượngtrong tương lai, thực chất đó là việc dùng vận may làm con tin cho những bấp bênh trong tương lai.Đời sống kinh tế là một vụ kinh doanh đầy rủi ro và mạo hiểm Vì vậy, các quyết định đầu tư phụthuộc rất nhiều vào các dự đoán mang tính chủ quan tiềm ẩn sự rủi ro ặc dù các doanh nghiệp luôn

cố gắng phân tích đầu tư, giảm đến mức tối đa những bấp bênh đầu tư của mình

Để mô tả rủi ro bằng định lượng, người ta có thể dùng xác suất để nói về khả năng xảy racủa một kết cục hoặc là sự nhận thức về kết cục sẽ xảy ra Khi xác suất được xác định một cách chủquan, những người khác nhau sẽ gắn với những xác suất khác nhau cho những kết cục khác nhau,

16

Trang 17

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

và do đó đưa ra các lựa chọn khác nhau Và xác suất được dùng để tính 2 chỉ số quan trọng, giúp tamiêu tả và so sánh các lựa chọn rủi ro khác nhau giá trị kỳ vọng và độ biến thiên,

Trong thực tế có thể chia rủi ro thành 2 loại:

- Rủi ro có thể đa dạng hóa: là rủi ro có khả năng loại trừ được bằng cách đầu tư vàonhiều dự án hoặc giữ các cổ phiếu của nhiều công ty khác nhau, thường được biết đến với cách gọi

“bỏ trứng vào nhiều giỏ”

- Rủi ro không thể đa dạng hóa: là rủi ro không có khả năng loại trừ được bằng cáchnày

Chỉ rủi ro không thể đa dạng hóa mới tác động đến chi phí cơ hội về vốn (chi phí này phảicao hơn lãi suất) và phải đưa vào mức trả cho rủi ro, cần tính thêm một mức trả cho rủi ro vào tỷ lệchiết khấu của dự án đầu tư Với các khoản đầu tư vốn rủi ro không thể đa dạng hóa phát sinh vì lợinhuận của hãng có xu hướng phụ thuộc vào toàn bộ nền kinh tế Khi kinh tế thị trường tăng trưởngmạnh, lợi nhuận có xu hướng cao hơn và ngược lại Vì tăng trưởng kinh tế trong tương lai là một sựbất định, việc đa dạng hóa không thể loại trừ được tất cả các rủi ro Vì vậy, để thu được một lợi tứccao hơn thì các nhà đầu tư phải chấp nhận rủi ro ấy

I.2.9 Công nghệ và đổi mới

Trong xã hội hiện đại, trí tuệ và sức sáng tạo của con người ngày càng được nâng lên tầmcao mới và dường như là vô biên Theo xu hướng này thì trong tương lai những công việc lao độngchân tay sẽ dần dần được thay thế bởi máy móc, trang thiết bị hiện đại do con người phát minh, chếtạo ra Do vậy, công nghệ và đổi mới là một yếu tố đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sốngcon người nói chung và trong đầu tư nói riêng

Có khá nhiều quan niệm khác nhau về định nghĩa công nghệ và chúng ta có thể tham khảođịnh nghĩa do UB Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dưong đưa ra: “Công nghệ làkiến thức có quy tình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, kỹnăng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ”

Vậy, công nghệ và đổi mới tác động như thế nào tới hoạt động đầu tư

Theo lý thuyết tân cổ điển về đâu tư thì đầu tư phụ thuộc vào sản lượng đầu ra và giá tươngđối của dịch vụ vốn với giá của sản lựong đầu ra Mà gia dịch vụ vốn đầu tư lại phụ thuộc giá củahàng hóa vốn hay lãi suất và chính sách thuế thu nhập Vì vậy, sự thay đổi của sản lượng đầu tư hay

sự thay đổi của lãi suất đều ảnh hưởng đến viêc chi tiêu đầu tư

17

Trang 18

Cũng theo lý thuyết này thì đầu tư I bằng tiết kiệm S ( ở mức sản lượng tiềm năng).

Trong đó : g : là tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng

h : là tỷ lệ tăng trưởng của vốn

n : tỷ lệ tăng trưởng lao độngBiểu thức trên cho ta thấy tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng có mối quan hệ thaụan với tiến bộcông nghệ và và tỷ lệ tăng trưởng của vốn và lao động

Đối với những nước phát triển, nếu muốn sản lượng tăng lên, họ dùng vốn đầu tư cho côngnghệ hiện đại thay cho việc sử dụng nhiều lao động Còn những nước đang phát triển họ lại sử dụngnhiều lao động hơn, hoặc kết hợp cả 2 yếu tố công nghệ và lao động Nhưng vấn đề quan trọng ởđây là dùng công nghệ như thế nào cho phù hợp với điều kiện cụ thể ở mỗi nước, không nên sửdụng công nghệ quá hiện đại không phù hợp gây lãng phí, hoặc cũng không nên sủ dụng công nghệ

18

Trang 19

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

quá lạc hậu tránh tình trạng biến đất nước thành “bãi rác công nghiệp” của thế giới Chính vì vậy

mà công nghệ và đổi mới có ảnh hưởng rất lớn đến chi tiêu đầu tư

I.3 Kích cầu đầu tư

Kích cầu đầu tư là tổng hợp tất cả các biện pháp chính sách, các công cụ pháp lýđược sử dụng một cách có hệ thống và đồng bộ nhằm thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư

để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội trong một giai đoạn thời kỳnhất định

Kích cầu đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của một đấtnước nhất là đối với những nước đang phát triển Như chúng ta đã biết về tầm quan trọng

và tính chất quyết định của hoạt động đầu tư đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mộtquốc gia, ngành, vùng lãnh thổ hay các địa phương Theo lý thuyết kinh tế vĩ mô hiện đạithì kích cầu đầu tư có thể được tiếp cận theo hai bộ phận đó là đầu tư của chính phủ vàđầu tư tư nhân Song đề tài này sẽ chỉ nghiên cứu vấn đề kích cầu đầu tư tư nhân bởi lẽviệc chính phủ tăng hay giảm chi tiêu đầu tư như thế nào đã được các nhà hoạch địnhchính sách nghiên cứu nhằm phục vụ cho chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hộicủa tổng thể của đất nước Chúng ta sẽ xem xét vấn đề kích cầu theo các lý thuyết kinh tế

vĩ mô dựa vào các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới nhu cầu đầu tư tư nhân đểtiếp cận tốt hơn với những giải pháp kích cầu cụ thể theo định hướng của Nhà nước vàcủa Bộ KH-ĐT cũng như các giải pháp mà chúng tôi đề xuất trong chương III của đề tài

Theo quan điểm của Keynes, để kích cầu đầu tư chính phủ có thể tác động vàonhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu đầu tư là lãi suất và các nhân tố gián tiếp songcũng không kém phần quan trọng là thuế, chi phí sản xuất, môi trường đầu tư… Từ đóchính phủ sẽ sử dụng các công cụ điều tiết nền kinh tế của mình, ban hành các chínhsách, pháp luật, quy định để can thiệp vào nền kinh tế, kích thích nhu cầu đầu tư Đối vớiyếu tố lãi suất, ngân hàng trung ương có thể thông qua các chính sách giảm tỷ lệ dự trữbắt buộc, giảm lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu… nhằm làm giảm lãi suất tiết kiệm vàlãi suất tiền vay Đối với các yếu tố khác như thuế thì chính phủ ban hành các chính sáchliên quan đến các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế đất…nhưng chủ yếu vẫn là thuế thu nhập doanh nghiệp Nhà nước có thể tác động đến yếu tốnày theo hai hướng là giảm thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm làm tăng lợi nhuận thực tế,

từ đó gia tăng quỹ nội bộ và tăng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp hoặc là miễn, giảmthuế đối với các khoản lợi nhuận dùng để tái đầu tư của doanh nghiệp Ngoài ra, cải thiệnmôi trường đầu tư và phát huy hiệu quả, sức mạnh của nền kinh tế vĩ mô cũng góp phần

19

Trang 20

quan trọng trong kích cầu đầu tư Một nền kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát triển bềnvững, hành lang pháp lý minh bạch, rõ ràng, thông thoáng với các thủ tục hành chính đơngiản, gọn nhẹ… sẽ có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, thu hút đượcmột lượng vốn đầu tư đa dạng và dồi dào.

Tuy nhiên, trong tình trạng ở một số nước đang phát triển hiện nay thì nguồn vốnđầu tư đăng ký (đặc biệt là nguồn vốn đầu tư nước ngoài) đang ngày càng gia tăng thì vấn

đề tốc độ và chất lượng công tác giải ngân cần phải được quan tâm hàng đầu Trước đâykhi nền kinh tế Việt Nam còn khá xa lạ đối với các nhà đầu tư nước ngoài thì nguồn vốnluôn là một bài toán nhức nhối đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Bởi lẽ, để phá vỡ vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ thì không có cách nào khácngoài tích luỹ tư bản Song tỷ lệ tiết kiệm trong nước còn khá khiêm tốn, không đủ đểđáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế Vì vậy việc thu hút nguồn vốn đầu tưnước ngoài có một ý nghĩa hỗ trợ rất quan trọng đối với nền kinh tế Các nỗ lực cải thiệnmôi trường đầu tư được thực hiện và mang lại một kết quả khả quan là nguồn vốn đầu tưnước ngoài đã có sự gia tăng đáng kế Song như chúng ta đã biết nguồn vốn đầu tư trongnước vẫn có vai trò quyết định còn nguồn vốn nước ngoài chỉ có tác dụng hỗ trợ Khi tiếpnhận nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì trong nước cũng phải có một nguồn vốn đối ứng.Nếu không làm tốt công tác giải ngân và công tác quản lý đầu tư thì sẽ dẫn đến tình trạng

‘‘bội thực vốn’’ Điều đó có nghĩa là khi dòng vốn đầu tư nước ngoài chảy vào và nguồnvốn đầu tư trong nước cũng đang gia tăng, trong khi công tác quản lý còn yếu kém, thiếukinh nghiệm ứng phó, lúng túng trước tình hình mới, vô hình trung sẽ tạo ra rất nhiều ràocản, hạn chế đối với các dự án, ví như thất thoát, kém hiệu quả đối với các dự án sử dụngvốn Nhà nước hay chồng chéo, rắc rối trong quy định quản lý các dự án tư nhân…

Có rất nhiều biện pháp được sử dụng để kích cầu đầu tư cho một quốc gia như làchính sách thuế, chính sách tiền tệ, tín dụng ngân hàng, chính sách thu hút đầu tư của nhànước, các cơ chế chính sách và pháp luật liên quan đến đầu tư, khuyến khích đầu tư hợp

lý theo chủ trương của nhà nước… nhưng xét cho cùng, các biện pháp kích cầu đầu tưchính là cải thiện các nhân tố tác động đến chi tiêu đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả và hợp

lý các nguồn vốn Có những biện pháp kích cầu cụ thể và thích hợp sẽ làm tăng lượngvốn đầu tư toàn xã hội, tăng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng và cải thiện mức sống của nhândân Đầu tư tăng sẽ làm tổng cung tăng, kích cầu tiêu dùng Đầu tư vừa là yếu tố duy trì

sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế Vốn đầu tư đựoc sử dụnghiệu quả sẽ có tác động đến tăng trưởng của nền kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấutheo ngành, vùng lãnh thổ và các thành phần kinh tế Như vậy, kích cầu đầu tư có tác

20

Trang 21

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

dụng rất quan trọng ở mỗi quốc gia và mang tính tất yếu trong chién lược phát triển kinh

II.1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Năm 2007 đánh dấu tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nước ta đạt mức cao nhấttrong vòng 10 năm qua với 8,44%, tạo khả năng hoàn thành nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kếhoạch 5 năm 2006 - 2010 ngay trong năm 2008 Đóng góp vào tăng trưởng chủ yếu làkhu vực dịch vụ (6,76%), kế đến là khu vực công nghiệp - xây dựng (5,41%) và khu vựcnông nghiệp (0,03%) Điều này chứng tỏ Chương trình chuyển dịch cơ cấu các ngànhkinh tế đã phát huy tác dụng tích cực, nền kinh tế phát triển mạnh theo hướng dịch vụ -công nghiệp - nông nghiệp, đặc biệt là đối với các thành phố lớn như Hà Nội, tp.HCM.Trong đó, khu vực dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng, biểu hiện qua xu hướngtốc độ tăng dần và có mức tăng cao nhất so với các khu vực kinh tế khác (năm 2004, khuvực dịch vụ đóng góp 5,83%; năm 2005, đóng góp 6,17% và năm 2006 là 6,76%) Trongcác thành phần kinh tế, kinh tế Nhà nước tăng 9,1%; kinh tế dân doanh tăng 14,6%; cóvốn đầu tư nước ngoài tăng 13,1%

Khu vực dịch vụ

Tiếp tục tăng cao 13,7% so với cùng kỳ Các ngành dịch vụ cao cấp, các ngànhdịch vụ giá trị gia tăng cao có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân chung nhưngquy mô vẫn còn nhỏ so với tiềm năng, chưa thực sự giữ vai trò thúc đẩy khu vực dịch vụphát triển

+ Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 131.902 tỷ đồng, tăng

22,5% (cùng kỳ tăng 21,1%) Trong đó các ngành thương nghiệp, du lịch lữ hành đềutăng từ 20% trở lên Đặc biệt ngành thương nghiệp chiếm tỷ trọng trên 80% trên tổngmức hàng hóa bán lẻ có mức tăng 23% cao hơn mức tăng cùng kỳ năm 2005 là 17,3%.Nếu loại trừ yếu tố biến động giá, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng14,1% (cùng kỳ tăng 11,3%)

21

Trang 22

+ Xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố tiếp tục tăng trưởng, nhưng mức tăng

thấp hơn so cùng kỳ Trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 13,695 tỷ USD, tăng 12,5% (cùng kỳ tăng 23,7%) Nếu không tính giá trị dầu thô, kim ngạch xuất khẩu đạt 5,454 tỷ USD, tăng 13,5% (cùng kỳ tăng 15%) Kim ngạch nhập khẩu đạt 6,621 tỷ USD, tăng

4,9% so với cùng kỳ

+ Tổng doanh thu du lịch đạt 16.200 tỷ đồng, tăng 23% (cùng kỳ tăng 20,8%) Sựkiện hội nghị APEC lần thứ 14 tổ chức tại Việt Nam cũng là một trong những yếu tố thuhút lượng khách du lịch đến thành phố vào những tháng cuối năm Lượng khác đến thànhphố năm 2006 đạt 2,35 triệu lượt người, tăng 17,5% so cùng kỳ

+ Các hoạt động tín dụng - ngân hàng tiếp tục phát triển Nguồn vốn huy động qua

ngân hàng 277.911 tỷ đồng, tăng 47,1% (cùng kỳ tăng 25.6%) Tổng dư nợ tín dụng 22.336 tỷ đồng, tăng 28,8% (cùng kỳ tăng 28,6%) Nhìn chung vốn huy động qua ngân

hàng tăng cao do Nhà nước điều hành việc thực hiện chính sách tiền tệ phù hợp; mặt khácdịch vụ thanh toán qua ngân hàng ngày càng có chất lượng và mạng lưới hệ thống hoạtđộng của các tồ chức tín dụng ngày càng được mở rộng

+ Về thị trường chứng khoán, đã có 69 loại cổ phiếu, 1 chứng chỉ quỹ và 386 loại

trái phiếu với tổng khối lượng niêm yết là 1,2 tỷ cổ phiếu được niêm yết tại Trung tâm

giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Hiện có 52 công ty niêm yết và một quỹđầu tư chứng khoán tham gia niêm yết cổ phiếu với tổng số vốn niêm yết trên 5.237 tỷ

đồng Chỉ số VN-Index ngày 31/12/2006 đạt 751,77 điểm, tăng 444,27 điểm so với thời

điểm đầu năm

+ Về dịch vụ vận tải, nhờ tăng cường số lượng và chủng loại phương tiện vận tải

nên tiếp tục phát tiển Vận chuyển hàng hóa 37,819 triệu tấn, tăng 1,0% so cùng kỳ.

Lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng trên địa bàn thành phố 42,826 triệu tấn, tăng

15,2% so cùng kỳ Vận chuyển hành khách công cộng 306 triệu lượt hành khách, vượt

chỉ tiêu kế hoạch năm (kế hoạch là 300 triệu lượt hành khách) Đặc biệt số lượng hànhkhách sử dụng phương tiện vận chuyển công cộng ngày tăng, trong những tháng cuốinăm, bình quân 1 triệu lượt /ngày

+ Bưu chính - Viễn thông tiếp tục tăng trưởng cao, đến nay đã có 1,430 trạm thuphát sống BTS Tổng số máy điện thoại trên địa bàn gấn 4,9 triệu máy (trong đó khoản1,29 triệu máy cố định và 3,61 triệu máy di động), bình quân đạt 22 máy điện thoại cốđịnh/100 dân Toàn thành phố có gần 200.000 thuê bao băng thông rộng ADSL và hơn4.000 đại lý Internet công cộng, 700.000 thuê bao Internet Hiện đang triển khai cổng đầu

22

Trang 23

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

tư giao dịch doanh nghiệp theo lãnh vực và ngành nghề dự kiến với sự tham gia của 7 cơquan quản lý nhà nước và 1.700 doanh nghiệp

+ So với tháng 12 năm 2005, chỉ số tiêu dùng tăng 6,45% (cùng kỳ tăng 8,77%) Giá lương thực tăng 15,78% (cùng kỳ tăng 5,13%), thực phẩm tăng 8,59% (cùng kỳ tăng

15,91%) Chỉ số giá USD so với đồng Việt Nam tăng 1,17% (cùng kỳ tăng 0,83%) Giávàng trong năm tiếp tục biến động ,mạnh theo chiều hướng tăng dù có lúc sụt giảm, dochịu tác động của giá vàng trên thị trường thế giới; tính chung cả năm, chỉ số giá vàng

tăng 30,06%

Khu vực công nghiệp:

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố tăng 13,5% (cùng kỳ tăng 14,7%) Có 18/27 ngành sản xuất tăng, 14 ngành tăng cao hơn so mức tăng bình quân chung như dệt may (17,1%), hóa chất (22,6%), cao su plastic (21,4%), cơ khí chế tạo (17,6%), chế biến gỗ (16,8%).

Tuy nhiên nhiều ngành công nghiệp có tỷ trọng lớn của thành phố gặp nhiều khókhăn như ngành thực phẩm, da giầy bị thu hẹp thị trường xuất khẩu vì mức áp thuế cao;các vụ kiện bán phá giá; các tiêu chuẩn về nghiêm ngặt về chất lượng và vệ sinh an toànthực phẩm; một số ngành cơ khí như lắp ráp ô tô giảm mạnh do tiêu thụ trong nước giảm;riêng ngành thép không cạch tranh nổi về giá cả với hàng nhập từ Trung Quốc

Tính theo thành phấn kinh tế, giá trị sản xuất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài tăng cao nhất, 20,9% so cùng kỳ, trong đó các ngành thực phẩm, đồ uống, dệt may,

da giầy, hóa chất, cơ khí có tốc độ tăng trưởng cao hơn khu vực trong nước Giá trị sản

xuất của doanh nghiệp Trung ương tăng 3,8% so cùng kỳ (trong đó doanh nghiệp 100%

vốn Nhà nước chiếm 64,9% tăng 4,3%); doanh nghiệp địa phương tăng 16,6% (trong đó

doanh nghiệp Nhà nước tăng 1,4%; doanh nghiệp dân doanh tăng 18,1%).

Đến nay, thành phố đã công nhận 25 sản phẩm của 19 doanh nghiệp là sản phẩmcông nghiệp chủ lực, trong đó có nhiều sản phẩm có giá trị và giá trị gia tăng cao như đồ

gỗ trang trí nội thất (Savimex), nữ trang công nghiệp (SJC), xe buýt và xe chuyên dụng(Samco); bước đầu đã xác định được một số sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của thànhphố, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gia tăng sản lượng, mở rộng thị trường, đầu tưphát triển thương hiệu, quan tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật, áp dụng các quy trìnhquản lý sản xuất, quản lý chất lượng hiện đại, đầu tư công nghệ mới, nâng cao năng lựccạnh tranh Đáng quan tâm là các sản phẩm công nghiệp có hàm lượng khoa học - công

23

Trang 24

nghệ cao, chất lượng cao đã có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng bình quân củangành công nghiệp, phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp bắt đầu đúnghướng.

Công trình khu Công nghệ cao:

Đã xây dựng đề án phát triển khu công nghệ cao giao đoạn 2006 - 2010; Thủtướng Chính phủ đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể Khu công nghệ cao thànhphố để làm cơ sở đầu tư xây dựng giai đoạn II; xây dựng Quy chế Khu Bảo thuế và thànhlập Quỹ Đầu tư mạo hiểm Khu Công nghệ cao; đang hoàn chỉnh Quy chế tổ chức, hoạtđộng của Vườn ươm công nghệ cao; triển khai xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiệnChương trình đào tạo nguồn nhân lực và Chương trình đẩy mạnh vận động thu hút đầu tưvào khu Công nghệ cao

Tính đến nay, tổng vốn đầu tư thực hiện trên 2.500 tỷ đồng Giai đoạn 1 đã phủkín 300ha; trong năm 2006 đã cấp phép đầu tư mới cho 3 dự án với tổng vốn đầu tư là1.040 triệu USD và 709,3 tỷ đồng Trong Khu hiện đã có 1 nhà máy đi vào hoạt động, 2nhà máy chuẩn bị hoạt động (Nidec Sankyo, Sonin VN) và 2 nhà máy đang chuẩn bị khởicông Đang tiến hành bồi thường giải phóng mặt bằng giai đoạn 2, đã thu hồi 572,61 hađất Hiện có 30 dự án đang chờ giao đất để quyết định đầu tư (với tổng vốn ước khoảng1,072 tỷ USD) Tuy nhiên, công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất còn chậm, ảnhhưởng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong Khu

Khu vực nông nghiệp:

Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng 3,7% (cùng kỳ tăng 2,7%), trong đó giá

trị sản xuất nông nghiệp chiếm 66,7% tăng 2,6% so cùng kỳ (chăn nuôi tăng 7,7%, thủysản tăng 6,6%, trồng trọt giảm 2,8%)

Trong năm đã gieo trồng 38.200 ha lúa, sản lượng thu hoạch 135.700 tấn; gieotrồng 9.200 ha rau các loại; diện tích trồng hoa, cây kiểng đạt 1.000 ha Gần cuối năm,xuất hiện bệnh rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa mùa trên địa bàn thành phố,nhưng nhờ có sự chỉ đạo kiên quyết và tích cực thông qua việc tăng cường chính sách hỗtrợ, triển khai các biện pháp phòng trị cấp bách nên đã kịp thời ngăn chặn tình hình sâu,bệnh hại lây lan Đã triển khai ứng dụng chương trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP), ápdụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), hỗ trợ nông dân xây dựng thương hiệu, chứng nhậnxuất xứ nông sản phục vụ cho yêu cầu xuất khẩu

24

Trang 25

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Tình hình chăn nuôi phát triển bình thường, thành phố tiếp tục triển khai các biệnpháp phòng chống dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng, tiêm phòng vắc-xin, tăngcường công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển giai súc và gia cầm vào thànhphố; tổng đàn heo đạt trên 364.000 con; bò sữa trên 59.000 con Tổng sản lượng khai thácthủy sản 56.768 tấn các loại, tăng 6,6% so cùng kỳ; trong đó, sản lượng nuôi trồng35.422 tấn, tăng 11,5% so cùng kỳ; sản lượng đánh bắt 21.346 tấn, giảm 0,6% so vớicùng kỳ

II.1.2 Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế

Chính phủ đã thông qua Đề án và đang triển khai thực hiện Chương trình chuyểndịch cơ cấu ngành nông nghiệp, Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệpthành phố giai đoạn 2006 -2010 Thành phố HCM cũng đã chuẩn bị xong đề án thành lậpTrung tâm Thông tin kinh tế thành phố để cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp định hướng thị trường, chiến lượt sản phẩm và chuẩn bị đầu tư Ngoài ra,thành phố đã cùng các Bộ - Ngành Trung ương và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam tham gia góp ý về quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cung cấp nướcsạch và xử lý nước thải, rác thải, xây dựng tổng kho trung chuyển trên toàn Vùng

Hiện nay đang triển khai xây dựng cơ chế, chính sách, phương án, tài chính và quyhoạch chi tiết dự án Khu đô thị cảng Hiệp Phước; nghiên cứu đề án thành lập Quỹ Đầu tưmạo hiểm để thúc đẩy các ứng dụng sáng tạo kỹ thuật Thành phố cũng đã giao các ngànhchức năng đề xuất về phương thức đầu tư cụ thể đối với Khu Y tế kỹ thuật cao tại quậnBình Tân và chuẩn bị thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Viện - trường đào tạocán bộ y tế tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi

II.1.3 Huy động vốn đầu tư và phát triển

Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn thành phố đạt 66.978 tỷ đồng, tăng 16,8%(cùng kỳ tăng 11,3%) Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 54.947 tỷ đồng, tăng17,8% (cùng kỳ tăng 11,6%)

+ Số lượng doanh nghiệp thành lập mới tiếp tục tăng, đã cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh cho 13.752 doanh nghiệp dân doanh với số vốn đăng ký 33.347 tỷđồng; tăng 23% về số lượng doanh nghiệp và tăng 14% về vốn đăng ký so với cùng kỳ,vốn đăng ký bình quân 2,2 tỷ đồng/doanh nghiệp, ngành nghề đăng ký chủ yếu là thương

25

Ngày đăng: 24/04/2013, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Quyết định đầu tư của chủ đầu tư phụ thuộc vào tỷ lệ lãi suất và tỷ  suất lợi nhuận - Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam
Bảng 1.1 Quyết định đầu tư của chủ đầu tư phụ thuộc vào tỷ lệ lãi suất và tỷ suất lợi nhuận (Trang 6)
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa lãi suất và - Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa lãi suất và (Trang 7)
Hình 1.3 : Mối quan hệ giữa IRR và quy mô vốn đầu tư - Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam
Hình 1.3 Mối quan hệ giữa IRR và quy mô vốn đầu tư (Trang 8)
Hình 4 mô tả tác động của thuế thu nhập đến nhu cầu đầu tư. Khi mức thuế của Chính phủ giảm làm đường cầu đầu tư dịch chuyển sang phải, khoản đầu tư mong muốn tăng lên - Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam
Hình 4 mô tả tác động của thuế thu nhập đến nhu cầu đầu tư. Khi mức thuế của Chính phủ giảm làm đường cầu đầu tư dịch chuyển sang phải, khoản đầu tư mong muốn tăng lên (Trang 11)
Hình I.5. Chu kỳ kinh - Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam
nh I.5. Chu kỳ kinh (Trang 12)
Hình I.6. Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn đầu tư - Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam
nh I.6. Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn đầu tư (Trang 12)
Bảng II.3 Tốc độ gia tăng vốn, sản lượng ở Việt Nam 1996 - 2006 - Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu đầu tư và tình hình kích cầu đầu tư ở Việt Nam
ng II.3 Tốc độ gia tăng vốn, sản lượng ở Việt Nam 1996 - 2006 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w