Tài liệu tham khảo Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại sở giao dịch
Trang 1Lời mở đầu
***
Trong những năm qua Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, đặcbiệt năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thơng mại thếgiới (WTO) Nền kinh tế phát triển lên một cấp độ mới, nền kinh tế hội nhập Cácchủ thể kinh doanh của nền kinh tế phải đối mặt với những thách thức mới Đó là làmthế nào để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Trong bối cảnh
nh vậy hoạt động tín dụng ngân hàng nổi lên nh một mắt xích trọng yếu, tín dụngngân hàng có một vai trò cực kỳ quan trọng, với vị trí là trung gian tài chính của nềnkinh tế, thông qua các nguồn lực xã hội đợc phân bổ và sử dụng một cách hợp lý và
có hiệu quả Nhằm nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng và hạn chế d nợ quá hạn,các Ngân hàng đang tiến hành phân tích những nguyên nhân để từ đó đa ra nhữngbiện pháp khắc phục hiệu quả Song việc nâng cao chất lợng tín dụng và an toàntrong kinh doanh Ngân hàng không chỉ là vấn đề quan tâm của nhà nớc mà còn làquan tâm chung của xã hội bởi chất lợng tín dụng Ngân hàng có lành mạnh sẽ có tácdụng thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế
Nhận thức đợc vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại Sở giao dịch Ngânhàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đợc tiếp cận với các hoạt độngcủa ngân hàng, em đã xây dựng luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Sở giao dịch Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam“
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về tín dụng và chất lợng tín dụng của Ngân hàng Thơng mại
Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng tại Sở giao dịch Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Sở giao dịch Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Trang 2Chơng I Những vấn đề lý luận chung về tín dụng và chất lợng tín
dụng của Ngân hàng thơng mại 1.1 Tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Nh ta đã biết tín dụng là một phạm trù phản ánh mối quan hệ kinh tế, trong đócá nhân hay tổ chức nhợng quyền sử dụng một khối lợng giá trị hay hiện vật cho mộtcá nhân, tổ chức khác với những rằng buộc nhất định nh thời gian hoàn trả, lãi xuấtcách thức vay mợn và thu hồi
Tín dụng đợc hiểu là quan hệ vay mợn, gổm cả cho vay và đi vay tuy nhiên khigắn tín dụng với ngân hàng (hay trung gian tài chính khác) thì nó bao hàm cả tổ chứctrung gian tài chính cho vay Chính việc xác định nh thế là rất cần thiết để định lợngtín dụng trong các hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các tác nhân (DN, cá nhân, tổ chức xã hội…) trong nền kinh tế quốc dân.
Trong hình thức này, NH xuất hiện với vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay Cũng nh quan hệ tín dụng khác tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung:
- Có sự chuyển nhợng quyền sử dụng vốn từ ngời sở hữu sang ngời sử dụng
- Sự chuyển nhợng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn
- Sự chuyển nhợng này có kèm theo chi phí
1.1.2 Phân loại tín dụng
1.1.2.1 Phân loại tín dụng theo thời gian cho vay
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn tới 12 tháng, đợc sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắnhạn của cá nhân và thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong d nợ tín dụng của các ngânhàng
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng.
Loại hình tín dụng này thờng đợc các doanh nghiệp sử dụng để đầu t mua sắm tài sản
cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng các dự án có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh
Trang 3Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Loại tín dụng này
để đáp ứng nhu cầu dài hạn của các doanh nghiệp: nhu xây dựng nhà xởng, thiết bịphơng tiện vận tải có quy mô lớn, các công trình xây dựng nhà, sân bay, cầu đờng
1.1.2.2 Phân loại tín dụng theo phơng thức cấp tín dụng
Theo hình thức cấp tín dụng có thể chia thành chiết khấu, cho vay, bảo lãnh vàcho thuê
Cho vay: là việc ngân hàng đa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian xác định Cho vay là tài sản lớn nhất trongkhoản mục tín dụng Thời gian khoản vay là khoảng thời gian đợc tính từ khi kháchhàng nhận hồ sơ vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đợc thoảthuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng
Chiết khấu: là việc ngân hàng ứng trớc tiền cho khách hàng tơng ứng với giá
trị thơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thơng phiếu cha
đến hạn (hoặc một giấy nợ)
Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để khách hàng thuê với những
thoả thuận nhất định, sau thời gian nhất định khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi chongân hàng
Cho thuê của ngân hàng thờng là hình thức tín dụng trung và dài hạn Thời hạnthuê khách hàng có thể mua lại tài sản đó Ngân hàng thơng mại đợc hoạt động chothuê tài chính nhng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổchức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính đợc thực hiện theo nghị định củachính phủ về tổ chức và hoạt động của các công ty cho thuê tài chính
Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra song ngân hàng đã cho kháchhàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi
Ngân hàng thơng mại đợc bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uytín và khả năng tài chính của mình đối với ngời nhận bảo lãnh Theo quy định chungmức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngân hàng th-
ơng mại không vợt quá tỷ lệ vốn tự có của ngân hàng thơng mại
1.1.2.3 Phân loại tín dụng theo tiêu thức đảm bảo
Trang 4Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: là loại tín dụng đợc đảm bảo bằng các loại tài
sản của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc hình thành từ vốn vay
Tín dụng đảm bảo không phải bằng tài sản: là loại tín dụng đợc đảm bảo dới
các hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ định của Chính phủ và hộ nông dân vay vốn
đợc bảo lãnh của các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phơng
1.1.2.4 Phân loại tín dụng theo xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp tín dụng trực tiếp cho ngời đi vay đồng thời
ngời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Tín dụng gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ớc hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.1.2.5 Phân loại tín dụng khác
• Theo mục đích tín dụng chia thành:
- Cho vay phục vụ sản xuất công thơng nghiệp
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
• Theo hình thức hoàn trả nợ:
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ từng lần nhng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể, tuỳ vào khảnăng tài chính của ngời đi vay co thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Vai trò của tín dụng đối với ngân hàng
Hoạt động tín dụng góp phần tạo điều kiện cho ngân hàng thơng mại mở rộng
đợc các hoạt động kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng Đây là hoạt
động sinh lời lớn nhất của ngân hàng với tỷ lệ 70% tổng tài sản Nh vậy nếu hoạt
động tín dụng có vấn đề thì ngân hàng cũng khó khăn trong việc kinh doanh
Tín dụng đợc xem nh là xơng sống của ngân hàng, nó quyết định sự tồn tạiphát triển của mọi ngân hàng thơng mại Một ngân hàng thơng mại chỉ có thể tồn tại
Trang 5và phát triển khi xác định đợc phạm vi, giới hạn và mức độ tín dụng phù hợp với thựclực của bản thân ngân hàng Đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyên tắchoàn trả đúng thời hạn và có lãi.
Mặt khác tín dụng ngân hàng có ảnh hởng rất lớn đến vị thế của ngân hàng
Nó là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định vị thế của ngân hàng
1.1.3.2 Vai trò của tín dụng với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế
vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất đợc thực hiện liên tục để
mở rộng quy mô sản xuất Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng sử dụng tối đavốn nhàn rỗi trong dân, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh Tín dụng cung ứng vốn kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng củacác chủ thể kinh tế trong xã hội
Thứ hai, tín dụng là kênh chuyển tải tác động của nhà nớc đến các mục tiêu
kinh tế vĩ mô nh việc ổn định giá cả, tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm Việcbảo đảm đợc mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hoà phụ thuộc một phần vào khối lợng và cơcấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng nh đối tợng tín dụng Mà ở đây khối lợng vàcơ cấu tín dụng lại phụ thuộc vào điều kiện tín dụng nh lãi suất, điều kiện vay, yêucầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trơng mở rộng tín dụng đợc quy định trong chính sáchtín dụng từng thời kỳ Nh vậy, thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tíndụng Nhà nớc có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hớng vận động của nềnkinh tế cả về quy mô lẫn kết cấu Sự thay đổi của tổng cầu dới tác động của chínhsách tín dụng sẽ tác động ngợc lại với tổng cung và các điều kiện sản xuất khác
Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dới tác động của chính sách tíndụng sẽ cho phép đạt đợc mục tiêu vĩ mô cần thiết
Thứ ba, tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội, các chính sách
này về mặt bản chất đợc đáp ứng bằng nguồn vốn tài trợ không hoàn lại từ ngân sáchnhà nớc Tuy nhiên phơng thức này thờng đợc hạn chế về quy mô và thiếu hiện quả
về các chủ thể đợc tài trợ sẽ không cân nhắc lựa chọn phơng án đầu t thích hợp hoặc
sử dụng vốn không đúng mục đích
Trang 6Thứ t, tín dụng ngân hàng là công cụ đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế và điều hành theo nền kinh tế thị trờng; là công cụ tài trợ có hiệu quảcho nền kinh tế, điều tiết vĩ mô, ổn định và tăng trởng kinh tế
Thứ năm, tín dụng ngân hàng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng chế độ
kiểm toán, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt
động kinh doanh vì các ngân hàng chỉ cho vay vốn khi các doanh nghiệp làm ăn cólãi
Thứ sáu, tín dụng NH có vai trò quan trọng trọng việc thúc đẩy quá trình mở
rộng mối quan hệ giao lu quốc tế Ngày nay mối quan hệ kinh tế giữa các nớc trênthế giới và khu vục đang phát triển đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, cả về bềrộng lẫn chiều sâu Qua hoạt động tín dụng, ngân hàng sẽ là trợ thủ đắc lực cung cấpvốn cho các nhà đầu t kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá Do vậy tín dụng ngânhàng trở thành một trong những phơng tiện để nối liền nền kinh tế các nớc, đặc biệt
là các nớc đang phát triển trong việc mở rộng sản xuất hàng hoá
1.2 Chất lợng tín dụng ngân hàng thơng mại.
1.2.1 Khái niệm chất lợng tín dụng
Chất lợng tín dụng là thuật ngữ phản ánh hiệu quả của hoạt động tín dụng của
NHTM, bao gồm 2 yếu tố: Mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do
hoạt động tín dụng mang lại Chất lợng tín dụng là sự đảm bảo một cách tốt nhất
yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay hạn chế rủi ro
về vốn, tăng lợi nhuận cho NH, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Là
điều kiện tiên quyết đối với sự tồn tại và phát triển của một NH
Về mặt nội dung, chất lơng tín dụng đợc thể hiện nh sau:
Đối với Ngân hàng thơng mại: Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù
hợp với bản thân ngân hàng và đảm bảo đợc tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyêntắc hoàn trả đúng hạn và có lãi, hạn chế nợ quá hạn khó đòi, ngăn ngừa rủi ro vớinguồn vốn của ngân hàng, tăng vòng quay vốn tín dụng, đảm bảo hoạt động kinhdoanh của ngân hàng có hiệu quả
Đối với khách hàng: Tín dụng ngân hàng phải ra phù hợp với mục đích sử
dụng, đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển hoặc đời sống củakhách hàng với lãi suất, kỳ hạn hợp lý, hồ sơ thủ tục đơn giản, nhanh gọn, thu hút đ-
Trang 7ợc khách hàng, vẫn đảm bảo đợc nguyên tắc tín dụng và theo đúng quy định củapháp luật Mặt khác khách hàng sử dụng vốn vay thực hiện thanh toán đầy đủ cả gốc
và đúng kỳ hạn đã thoả thuận với ngân hàng, việc sử dụng vốn vay đó không những
có hiệu quả mang lại lợi nhuận cho khách hàng mà còn có ý nghĩa kinh tế xã hội với
đất nớc
Ta có thể rút ra rằng:
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng thơng mại với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lợng tín dụng kết quả của một quá trình kết hợp hoạt động giữa con ngờitrong tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì mục đích chung, an toàn hiệu quả đối vớicác khoản tín dụng
Chất lợng tín dụng đợc xác định trên nhiều yếu tố: thu hút đợc khách hàng tốt,thủ tục đơn giản, thuận tiện; mức độ an toàn của vốn tín dụng, chi phí tổng thể về lãisuất, chi phí nghiệp vụ
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng:
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
Đây là chỉ tiêu không thể đo lờng đợc tuy nhiên nó lại cực kỳ quan trọng trongviệc đánh giá hiệu quả hoạt động, nó đợc thể hiện qua các quy chế, chế độ, thể lệ tíndụng, các nguyên tắc ấy tạo nên sự vững chắc cho tín dụng Các chỉ tiêu định tính thểhiện qua mốc tăng trởng của nền kinh tế quốc dân, các dự án vay vốn sản xuất kinhdoanh hiệu quả, qua tình trạng xoá đói giảm nghèo, sự lành mạnh của nền kinh tế, sự
an toàn của hệ thống ngân hàng
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lợng:
Doanh số cho vay: là tổng số tín dụng đợc cấp cho khách hàng, là chỉ tiêu
phản ánh quy mô cấp tín dụng của NHTM đối với nền kinh tế theo doanh số Đây làchỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối vè hoạt động cấp tín dụng trong thời gian dài,thấy đợc khả năng hoạt động tín dụng qua các năm
D nợ và kết cấu d nợ
D nợ là tổng số d nợ qua các hình thức cấp tín dụng mà khách hàng nợ của ngânhàng Kết cấu d nợ là tổng số nợ đợc phân chia theo tỷ lệ các hình thức cấp tín dụng,
Trang 8theo thời hạn, theo thành phần kinh tế, theo loại tiền, theo ngành kinh tế Chỉ tiêu nàyphản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng cho nền kinh tế theo số d và thời điểm
Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn nhng
khách hàng không trả đợc và không đợc gia hạn Đây là những khoản nợ chứa đựngnhiều rủi ro Để xem xét chất lợng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn ngời ta thờngthông qua tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ đầu t rủi ro Đây là một chỉ tiêu hết sức quantrọng để đánh giá chất lợng tín dụng
Tỷ lệ nợ Tổng d nợ quá hạn
= - x 100%
quá hạn Tổng d nợ cho vay
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp tức là độ an toàn tín dụng tại ngân hàng hiện tại cao và ngợclại Phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có thể bị mất toàn bộvốn cho vay hoặc mất một phần Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn chỉ xem xét đến việchoàn trả khi đã quá hạn chứ không xem xét tổng d nợ có nguy cơ quá hạn
Nh vậy nếu khoản cho vay tăng nhanh thì việc sử dụng nợ quá hạn có thể phản
ánh rủi ro không chính xác Số d cho vay ra tăng cùng với số tiền cho vay đợc giảingân, trong khi số nợ đến hạn chỉ tăng khi các khoản nợ đến kỳ hạn phải trả Ta cóthể hiểu khi tốc độ cho vay tăng nhanh có thể che giấu đi vấn đề nợ quá hạn, khôngtính đến các chỉ số đánh giá an toàn tín dụng có đợc sử dụng hay không
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Trang 9Vòng quay vốn Doanh số thu nợ trong năm
= tín dụng trong năm D nợ bình quân trong năm
-Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển vốn tín dụng (thờng là 1 năm) Nócho ta biết một đồng vốn của ngân hàng cho vay bao nhiêu lần trong năm Chỉ tiêunày càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá Với số lợng vốn nhất
định nhng vòng quay vốn tín dụng nhanh có nghĩa là Ngân hàng không những đápứng đợc nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mà còn có thêm nguồn vốn để tiếp tục đầu tcho doanh nghiệp khác thực hiện phát triển san xuất kinh doanh Vòng quay vốn tíndụng tăng, phản ánh chất lợng tín dụng tốt, khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả,ngân hàng thu đợc nợ và chứng tỏ rằng nguồn vốn mà ngân hàng đã đầu t vào hoạt
động kinh doanh có hiệu quả
Hiệu suất sử dụng vốn
động nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng vốn vay chacao cha hẳn đã tốt vì nó còn phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt Lãi từ hoạt động tín dụng
=
-động tín dụng Tổng thu nhập
Ngân hàng thơng mại là loại hình doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợinhuận Chỉ tiêu này sẽ chỉ ra trong tổng thu nhập của NHTM thì phần lợi nhuậnmang lại từ hoạt động tín dụng là bao nhiêu Lợi nhuận thu đợc khẳng định chất lợngcủa khoản cấp tín dụng Tuy nhiên để đánh giá chất lợng tín dụng của một NHTMcần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu và xem xét trong cả một thời kỳ dài để thấy đợc xu h-
Trang 10ớng biến động và sự phù hợp của nó với thực tiễn nhằm giúp cho các đánh giá đợcchính xác hơn.
Chỉ tiêu xử lý nợ
Tỷ lệ thanh toán nợ Số tiền thu đợc do bán tài sản của khách hàng
=
-do bán tài sản của khách hàng Tổng doanh số thu nợ quá hạn
Khi một cá nhân hay tổ chức vay vì một lý do nào đó không trả đợc nợ cho ngânhàng Khi đến hạn ngời vay phải bán tài sản của mình để trả nợ Tỷ lệ này dù lớn vẫnkhông thể đánh giá chất lợng tín dụng đó là cao đợc, kể cả trờng hợp số tiền bán tàisản của ngời vay đủ để trả hết món nợ
đợc khách hàng
Chiến lợc kinh doanh
Mỗi ngân hàng thơng mại cần đề ra cho mình những chiến lợc kinh doanh phùhợp với tiềm lực và thế mạnh của mình để không rơi vào thế bị động trong hoạt đôngkinh doanh của mình Dựa trên chiến lợc kinh doanh dài hạn đúng đắn, ngân hàng th-
ơng mại mới có thể có những kế hoạch đúng đắn cho từng thời kỳ để đảm bảo thựchiện mục tiêu đề ra
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một ngân hàng thơng mại là một hệ thống những biệnpháp liên quan đến việc tăng cờng khả năng tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt đ-
ợc mục tiêu đề ra của ngân hàng thơng mại Chính sách tín dụng đảm bảo cho hoạt
động của ngân hàng đi đúng hớng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt
động tín dụng nói riêng và toàn bộ hoạt động của ngân hàng thơng mại nói chung
Quy trình tín dụng
Trang 11Quy trình tín dụng bao gồm những bớc phải thực hiện trong quá trình cho vaythu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng; đợc bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, pháttiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đến khi thu hồi đợc nợ Chất lợng tín dụng
có đợc đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bớc
và phối hợp nhịp nhàng giữa các bớc trong quy trình tín dụng
Hệ thống thông tin tín dụng
Trên thực tế không phải khách hàng nào cũng sử dụng vốn tín dụng đúng mục
đích và có chất lợng vì vậy hoạt động tín dụng muốn tăng trởng, có hiệu quả đòi hỏiphải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ nắm bắt kịp thời, chính xác các nguồnthông tin về khách hàng, phân tích tìm ra những cơ hội tốt trong kinh doanh cũng nh
để phòng chống rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của mỗi ngân hàng thơng mại
Vấn đề kiểm tra, giám sát, thanh tra
Một trong những nghiệp vụ hoạt động nhằm giúp cho ngân hàng tránh đợc cácrủi ro trong hoạt động tín dụng là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tácnày không chỉ thực hiện với khách hàng mà còn với bản thân ngân hàng
1.2.3.2 Yếu tố khách hàng
Những nhân tố về khách hàng ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của ngân hàngthơng mại là:
- Năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng
- Những kiến thức cơ bản của khách hàng trong việc vay vốn
- Tính trung thực và chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấpcho ngân hàng
- Sự chây ì của khách hàng
- Tính đúng mục đích của việc sử dụng vốn
- Việc chiếm dụng vốn hoặc bị lừa đảo
1.2.3.3 Chủ trơng chính sách của Ngân hàng nhà nớc
Những chủ trơng chính sách của NHNN –Cơ quan quản lý vĩ mô trực tiếpcủa các ngân hàng thơng mai có tác động hết sức lớn tới hoạt động tín dụng của cácngân hàng thơng mại NHNN đa ra những định hớng lớn và đôi khi cả những hớngdẫn chi tiết cho hoạt động của các ngân hàng thơng mại, đặc biệt là hoạt động tíndụng nhằm thực hiện mục tiêu điều tiết vĩ mô và quản lý Chât lợng tín dụng của