Nước ta là một quốc gia giầu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào nhưng nền kinh tế còn chưa phát triển, nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng lớn, công nghiệp còn kém phát triển so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế_xã hội 1
1.1.1 Khái niệm về tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại 1
1.1.2 Các hình thức tín dụng trung, dài hạn 2
1.1.3 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với phát triển kinh tế – xã hội .3
1.1.3.1 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh tế 3
1.1.3.2 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với khách hàng 3
1.1.3.3 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với Ngân hàng Thương mại 5
1.2 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại 5
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại 5
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn 7
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại 12
1.2.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng 12
1.2.3.2 Các nhân tố từ phía khách hàng 15
1.2.3.3 Các nhân tố vĩ mô 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SGD NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 18
2.1 Khái quát về SGD NHNo & PTNT Việt Nam 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SGD NHNo & PTNT Việt Nam 19
2.1.3 Nội dung hoạt động của SGD 22
Trang 22.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 24
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại SGD NHNo&PTNT VN 30
2.2.1 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại SGD NHNo&PTNT VN 30
2.2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại SGD NHNo&PTNT VN 33
2.2.2.1 Những kết quả đạt được 33
2.2.2.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SGD NHNN&PTNT VN 40
3.1 Định hướng hoạt động tại SGD NHNo&PTNT VN 40
3.1.1 Định hướng các hoạt động kinh doanh chủ yếu 40
3.1.2 Định hướng mở rộng tín dụng trung, dài hạn 41
3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn 41
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại SGD NHNo&PTNT VN 42
3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 42
3.2.2 Thực hiện tốt chiến lược khách hàng và tích cực tìm kiếm, khai thác khách hàng để mở rộng tín dụng 43
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 44
3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ và sử dụng cán bộ hợp lý 46
3.2.5 Nâng cao chất lượng thông tin 48
3.2.6 Ngăn ngừa, giải quyết nợ quá hạn 49
3.2.7 Giúp doanh nghiệp định hướng đầu tư 49
3.2.8 Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát 50
3.2.9 Một số giải pháp hỗ trợ khác 50
3.2.9.1 Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn 50
3.2.9.2 Tham gia bảo hiểm tín dụng 51
3.2.9.3 Triển khai chương trình đổi mới công nghệ 51
Trang 33.3 Kiến nghị 52
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 52
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 52
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng NNo&PTNT VN 53
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Nước ta là một quốc gia giầu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào nhưngnền kinh tế còn chưa phát triển, nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng lớn, côngnghiệp còn kém phát triển so với các nước trong khu vực và trên thế giới Do đó,không có khả năng khai thác được hết những tiềm năng sẵn có của mình Trongcông cuộc đổi mới nền kinh tế, Đất nước ta đã thu được những kết quả bước đầu rấtkhả quan, tạo được niềm tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư trong và ngoàinước Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra mục tiêu đến năm2010: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá Đất nước, tập trung xây dựng vàphát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp nặng quan trọng, có tính mũinhọn, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp, hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới để phát triển toàn diện” Cùng với sự chuyển dịch đó, ngành Ngân hàng trong những năm gần đây đãliên tục đổi mới về cơ cấu, hoạt động, khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển Ngành Ngân hàng đã hiểu rõ một điều
là nền kinh tế muốn phát triển được, muốn thực hiện được công nghiệp hoá - hiệnđại hoá Đất nước thì phải cung cấp vốn cho các thành phần, các tổ chức kinh tế,đặc biệt là nguồn vốn trung – dài hạn Với nguồn vốn trung – dài hạn được cungứng hợp lý sẽ tạo điều kiện xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật, đặt nền móng choviệc thực hiện các mục tiêu phát triển mà Đảng và Nhà nước đã đề ra
Việc đổi mới và phát triển các hoạt động của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường,bên cạnh những mặt được thì Ngân hàng còn có những hạn chế: nợ quá hạn, nợ khê đọngkhó đòi…là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh doanh của NHTM.Hiệu quả kinh doanh của NHTM tập trung chủ yếu là hiệu quả của hoạt động tín dụng
Do vậy, vấn đề mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung – dàihạn có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển của NHTM nói riêng
và của nền kinh tế nói chung
Qua thời gian thực tập tại SGD NHNo & PTNT Việt Nam, từ việc nắm bắt tình hìnhthực tế của nền kinh tế và tình hình hoạt động của SGD NHNo & PTNT Việt Nam, em
Trang 5đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại
SGD NHNo & PTNT Việt Nam", với mong muốn góp phần vào sự đổi mới hoạt động
kinh doanh của SGD NHNo & PTNT Việt Nam Nội dung đề tài là một vấn đề rộng vàphức tạp vì vậy bài khoá luận sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Em rất mongnhận được sự giúp đỡ của các thầy cô, của ban lãnh đạo SGD NHNo & PTNT Việt Nam
và các bạn sinh viên để bài viết được hoàn thiện và có tính thực tiễn hơn
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụngcủa NHTM trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởngđến việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn Xem xét thực trạnghoạt động tín dụng trung - dài hạn của SGD NHNo & PTNT Việt Nam, trên cơ sở đó đềxuất giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn của SGDNHNo & PTNT Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tín dụng trung - dài hạn
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng trung - dài hạn tại SGD NHNo & PTNT ViệtNam
4 Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng chủ yếu là phương pháp duy vật biện chứng, bên cạnh đó còn kếthợp với phương pháp khác: phân tích diễn giải, tổng hợp, thống kê…
5 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày thành ba chương:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀIHẠN TẠI SGD NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN VIỆT NAM
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNGng 3: M T S GI I PHÁP NÂNG CAO CH T LỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG Ố GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯỢNG TÍN DỤNGNG T N D NGÍN DỤNG ỤNGTRUNG VÀ DÀI H N T I SGDẠN TẠI SGD ẠN TẠI SGD NHNN&PTNT VN
Trang 6CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế_xã hội
1.1.1 Khái niệm về tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại
Tín dụng trung, dài hạn (TDTDH) là: “hoạt động tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống” Tùy theo từng quốc gia, từng thời kỳ
mà có những quy định cụ thể của hoạt động TDTDH ở Việt Nam, về thời hạncho vay được xác định phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư, khảnăng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng(TCTD) Hình thức tín dụng này có một số đặc trưng sau:
• Thời hạn đáo hạn trên 1 năm Thời hạn cho vay trung hạn: từ 12 đến 60tháng Thời hạn cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạnhoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối vớipháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống
• Khoản tín dụng này được trả dần bằng những khoản trả vay theo thờigian (có thể theo quý, nửa năm hoặc thanh toán hàng năm) trong kỳ hạn củakhoản vay
• Chúng thường được đảm bảo bằng tài sản lưu động đem ra thế chấphoặc có văn tự cầm cố tài sản cố định
Mục đích của hoạt động TDTDH là để đầu tư dự án, xây dựng mới, muasắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới cải tiến thiết bị côngnghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận phù hợp với chínhsách phát triển kinh tế xã hội và pháp luật quy định
Trang 71.1.2 Các hình thức tín dụng trung, dài hạn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các hình thức TDTDHngày càng phong phú và hấp dẫn Có thể nêu ra đây một số hình thức TDTDH:
• Cho vay theo dự án đầu tư: Đây là hình thức TDTDH chủ yếu của các
NHTM Việt Nam hiện nay Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất dựa trên cơ
sở căn cứ khoa học và thực tiễn về việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cảitạo đổi mới kỹ thuật và công nghệ những đối tượng là tài sản cố định nhằm đạtđược sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sảnphẩm hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Dựa vào lĩnh vực tài trợ
mà người ta chia hai hình thức phổ biến:
Hình thức TDTDH nhằm cải tạo, khôi phục, mở rộng, thay thế tài sản cốđịnh
Hình thức TDTDH nhằm đầu tư cho các dự án xây dựng mới, đổi mới kỹthuật, ứng dụng khoa học và công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh
• Cho thuê tài chính: Đây là hoạt động TDTDH trên cơ sở hợp đồng cho
thuê tài sản giữa bên cho thuê là TCTD với khách hàng thuê Khi kết thúc thờihạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê lại tài sản đó theo các điều kiện
đã thỏa thuận trong hợp đồng Hoạt động này đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh
tế nói chung và các bên liên quan nói riêng
• Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay trong đó có từ hai TCTD trở lên
tham gia vào một dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh của mộtkhách hàng vay vốn Nhìn chung các hình thức tín dụng đều có thể thực hiệnhợp vốn Song do đặc thù của hình thức tài trợ này, ở Việt Nam tách ra thànhmột loại cho vay
• Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm giúp người tiêu dùng có
nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện
đi lại…
Trang 81.1.3 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với phát triển kinh tế – xã hội
1.1.3.1 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với nền kinh tế
Ở tất cả các quốc gia, nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu tư xây dựngcác công trình sản xuất kinh doanh mới, hiện đại hóa công nghệ sản xuất, mởrộng các ngành sản xuất vật chất đều rất lớn Nhu cầu này được thỏa mãn mộtphần bằng nguồn ngân sách Nhà nước, vay nước ngoài, một phần huy động dân
cư nhưng phần lớn vẫn bằng TDTDH của NHTM
• TDTDH giúp tăng tích lũy vốn để mở rộng sản xuất cho nền kinh tế
• TDTDH tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật
• TDTDH thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa – hiện đại hóa
• TDTDH thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu
• TDTDH tạo thị trường sử dụng vốn ngắn hạn
• TDTDH tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
• TDTDH tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại
Như vậy, đầu tư cho vay trung, dài hạn (TDH) trực tiếp hay gián tiếp đềugóp phần phát triển khoa học công nghệ, ổn định lạm phát, nâng cao đời sốngcủa dân cư, phát triển lực lượng lao động, đẩy mạnh tăng trưởng ổn định Chính
vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là việc vô cùng cấp bách đối với sựphát triển kinh tế cả ở hiện tại và tương lai
1.1.3.2 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với khách hàng
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có nghĩa là doanh nghiệp phảichấp nhận cạnh tranh khốc liệt, muốn tồn tại và phát triển thì phải thắng trongcạnh tranh Để có thể giành được thắng lợi trong cạnh tranh, doanh nghiệp phảixây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp với tiềm lực của doanhnghiệp, đồng thời thực hiện tốt chiến lược kinh doanh đó Về dài hạn, các doanhnghiệp luôn chú trọng đến việc mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, muasắm máy móc, đổi mới công nghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chất
Trang 9lượng sản phẩm và giảm chi phí đến mức tối thiểu Để đáp ứng những nhu cầutrên doanh nghiệp cần một lượng vốn không nhỏ Doanh nghiệp có thể huy độngvốn dưới nhiều hình thức: tích lũy trong quá trình sản xuất kinh doanh, pháthành cổ phiếu, trái phiếu hoặc vay Ngân hàng Tuy nhiên, với những doanhnghiệp vừa và nhỏ, khả năng tự tích lũy là không đáng kể, phát hành cổ phiếu,trái phiếu liên quan đến sự phân chia quyền lực kiểm soát công ty… Đối vớidoanh nghiệp, việc vay vốn TDH nhiều khi mang lại thuận lợi hơn so với huyđộng vốn trên thị trường chứng khoán TDTDH tránh được các chi phí pháthành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký chứng khoán Về mặt kỳ hạn, doanhnghiệp có thể vay vốn Ngân hàng theo kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh,đồng thời họ có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, có thể trả sớm hơn khi doanh nghiệpkhông cần sử dụng vốn đó nữa Việc trả nợ TDH cũng được xây dựng theo sựphân chia hợp lý và ổn định, do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm cácnguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn TDTDH còn giúp doanh nghiệp trong việcchớp cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội, doanh nghiệp có thể nhanh chóng vayvốn Ngân hàng để mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng để chiếm lĩnh thịtrường TDTDH ngày càng được các doanh nghiệp ưa thích vì nó phù hợp vớithực tế của các công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và các doanh nghiệp nhỏ.Còn đối với dân cư thì TDTDH chủ yếu là đáp ứng nhu cầu về tiêu dùng (về nhà
ở, đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại…) khi mà họ không có đủ khả năng tàichính để có thể thỏa mãn ngay nhu cầu này
Bên cạnh những thuận lợi mà TDTDH đem lại thì mức lãi suất của nó vẫn
là chi phí khá cao đối với doanh nghiệp Nó buộc các doanh nghiệp phải chútrọng đến hiệu quả đầu tư, doanh thu không chỉ đủ để trả lãi và vốn cho Ngânhàng mà phải đem lợi tức cho chính mình Do vậy, lãi suất TDTDH của Ngânhàng là đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp khai thác triệt để hiệu quả của đồng vốn,kinh doanh có lãi và thắng lợi trong cạnh tranh
Trang 101.1.3.3 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn đối với Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi và huy động cácnguồn tài chính nhằm mục đích kinh doanh có lời An toàn trong lợi nhuận luôn
là mục tiêu tìm kiếm của Ngân hàng Những khoản TDTDH có quy mô lớn, lãisuất cao, thời hạn dài đã mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Đồng thời
mở rộng quy mô TDTDH cả về số lượng và chất lượng còn nâng cao được khảnăng cạnh tranh của Ngân hàng Khi Ngân hàng cho khách hàng vay chính làđang tạo ra và duy trì khách hàng cho mình trong tương lai, tạo điều kiện đểNgân hàng mở rộng phạm vi hoạt động cho mình và ngày càng khẳng định vaitrò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi Ngân hàng không đa dạng hóa hoạtđộng cho vay, đa dạng hóa khách hàng, thời hạn vay thì Ngân hàng sẽ không thểđứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngânhàng khác
Mặt khác TDTDH còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huyđộng còn dư thừa tại mỗi Ngân hàng, là cách Ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tếđáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp Vì vậy mở rộng TDTDH sẽ giúp Ngânhàng giải được “bài toán” khó về huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, thuđược lợi nhuận, qua đó phát triển hoạt động Ngân hàng, tăng khả năng cạnhtranh với các Ngân hàng khác
1.2 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại
TDTDH là một phần của tín dụng vì vậy nói đến chất lượng tín dụng cũngchính là nói đến chất lượng TDTDH Đối với các NHTM, cái được biểu hiện rabên ngoài vừa cụ thể, vừa trừu tượng của hoạt động tín dụng chính là chất lượngtín dụng Chỉ khi chất lượng tín dụng tốt thì Ngân hàng mới có nhiều kháchhàng, uy tín Ngân hàng được nâng cao tạo điều kiện thúc đẩy cho Ngân hàng
phát triển Chất lượng tín dụng được hiểu là: “sự đáp ứng một cách tốt nhất nhu
Trang 11cầu hợp lý của khách hàng, tạo ra độ an toàn và lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời góp phần vào quá trình phát triển của nền kinh tế”.
Qua khái niệm này chúng ta thấy: NHTM, khách hàng, nền kinh tế là banhân tố được tính đến khi xem xét chất lượng tín dụng
Thứ nhất: Chất lượng tín dụng xét từ giác độ NHTM
Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phảiphù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân Ngân hàng vàphải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trảđúng hạn và có lãi
Thứ hai: Chất lượng tín dụng xét từ giác độ khách hàng
Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng, sự am hiểu khách hàng sẽ tănglên làm cho Ngân hàng hiểu rõ nhu cầu tín dụng của khách hàng, đảm bảo thỏamãn nhu cầu hợp lý về vốn cho họ
Thứ ba: Chất lượng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế
Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động,tăng thêm sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế và khai thác khảnăng tiềm ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nước,tranh thủ vay vốn nước ngoài có lợi cho sự phát triển kinh tế
Từ những điều trên có thể rút ra một số đặc trưng của chất lượng tín dụng:
• Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ thíchnghi của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài
• Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: Thu hút đượckhách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng,chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp vụ…
• Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có Nó là kết quả của một quytrình kết hợp giữa hoạt động con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức vớinhau vì một mục đích chung Do đó để đạt được chất lượng cần phải có sự quảnlý
Trang 12Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tích đánh giá được chấtlượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nhân tố ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng sẽ giúp Ngân hàng tìm được biện pháp thích hợp để có thểđứng vững trong nền kinh tế hoạt động sôi động và có sự cạnh tranh gay gắt.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung, dài hạn
Nền kinh tế thị trường đang đặt ra vấn đề cho các nhà sản xuất, kinhdoanh là phải đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, có như vậy mới tồn tại vàphát triển được Vì vậy đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm là một yêu cầukhách quan, là điều kiện cần thiết cho các doanh nghiệp Hoạt động kinh doanhtiền tệ cũng như mọi hoạt động khác trong xã hội cũng có những sản phẩm riêngcủa mình, đó là dịch vụ Ngân hàng Để đánh giá được chất lượng TDTDH người
ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:
• Doanh số cho vay trung, dài hạn
Nó phản ánh lượng vốn mà Ngân hàng đã giúp doanh nghiệp trong việcđầu tư cải tiến, xây dựng công nghệ mới, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượngsản phẩm Nếu doanh số cho vay lớn thì chứng tỏ rằng hoạt động TDTDH củaNgân hàng phát triển và ngược lại bởi con số và tốc độ doanh số cho vay quacác năm phản ánh quy mô và xu hướng của việc đầu tư TDH là mở rộng hay thuhẹp Tuy nhiên, không phải bất cứ thời điểm nào việc tăng doanh số cho vaycũng là tốt vì trong mỗi thời kỳ khác nhau, với tốc độ phát triển kinh tế, địnhhướng phát triển các ngành nghề khác nhau do đó Ngân hàng cần phải nhạy bén
để thay đổi hướng đầu tư cho phù hợp và hiệu quả
• Doanh số thu nợ trung, dài hạn
Nó phản ánh lượng vốn đã được hoàn trả Ngân hàng trong một thời kỳ.Doanh số thu nợ có thể phản ánh hai tình trạng trái ngược nhau: khách hànghoàn trả đúng hạn, tự nguyện do việc đầu tư có hiệu quả hoặc có thể Ngân hàngnhận thấy những dấu hiệu không lành mạnh có nguy cơ mất vốn nên đẩy mạnhcác biện pháp thu hồi vốn Trong cả hai trường hợp doanh số thu nợ tăng lên đềutốt cho Ngân hàng
Trang 13Trong mối tương quan doanh số cho vay và doanh số thu nợ TDH sẽ ảnhhưởng tới dư nợ TDTDH.
• Dư nợ tín dụng trung, dài hạn
Đây là chỉ tiêu thời điểm phản ánh quy mô cấp TDTDH của Ngân hàngcho nền kinh tế tại một thời điểm cụ thể Không thể đánh giá chất lượngTDTDH là cao hay thấp mà chỉ thông qua chỉ tiêu này, bởi tới một thời điểmnào đó, khi Ngân hàng cho vay vượt quá mức giới hạn cũng là lúc Ngân hàngbắt đầu chấp nhận những rủi ro tín dụng Vì vậy vấn đề ở đây là cần phải xemxét mức độ an toàn và lành mạnh của chỉ tiêu này
Ngoài những chỉ tiêu chính trên, khi xét đến chất lượng TDTDH, người tacòn dùng một vài chỉ tiêu khác có liên quan:
• Chỉ tiêu huy động vốn trung và dài hạn
Nếu như một Ngân hàng có khả năng huy động vốn có thời hạn dài, vớichi phí thấp nhất có thể phục vụ cho việc cho vay và đầu tư TDH thì đã tạo cơ
sở đảm bảo cho chất lượng TDTDH Khả năng huy động vốn TDH thể hiện quahai chỉ tiêu:
Tổng vốn TDH huy động được và tốc độ tăng của nguồn vốn này qua cácnăm phản ánh tốc độ tăng trưởng và khả năng huy động vốn TDH của Ngânhàng
Vốn TDH trên tổng nguồn vốn huy động: phản ánh cơ số vốn của Ngânhàng và nó nói lên khả năng cung ứng vốn TDH cho đầu tư phát triển Ngânhàng không thể mở rộng được việc cho vay và đầu tư TDH nếu tỷ lệ này quáthấp
• Chỉ tiêu về lãi treo và lợi nhuận
Lợi nhuận do hoạt động TDTDH lại là một trong những chỉ tiêu đánh giáchất lượng TDTDH Không thể đánh giá chất lượng tín dụng là cao nếu như lợinhuận mà nó đem lại bằng không hoặc thậm chí là âm
Trang 14Tổng dư nợ quá hạn TDHTổng dư nợ cho vay TDH
Nợ khó đòi
Nợ quá hạn
Lãi treo phản ánh mặt trái của chất lượng TDTDH Đây là khoản phải thucủa Ngân hàng, nhưng thực tế thì doanh nghiệp đã không trả Số lượng và tốc độtăng của lãi treo phản ánh khả năng trả lãi vay của khách hàng không tốt
Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng thì hiện nay nhiều Ngân hàngcũng sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá xem chất lượng TDTDH có tốtkhông và nó được thể hiện qua các quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, cho vay phảituân theo nguyên tắc tín dụng, các điều kiện sau: lập hồ sơ cho vay, có phương
án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệuquả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo việc kiểm tra trước, trong và saukhi vay Việc đánh giá có thể thực hiện bằng cách căn cứ vào tài liệu kiểm tracủa nghiệp vụ Ngân hàng, những tài liệu này ghi lại số điểm chất lượng tín dụngtheo yêu cầu của từng mặt chất lượng của loại cho vay
• Tỷ lệ nợ quá hạn trung, dài hạn
Đến kỳ hạn trả nợ, nếu người đi vay không trả và không được gia hạn nợthì Ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ nợ đến hạn sang tài khoản nợ quá hạn vàđương nhiên người đi vay phải chịu lãi suất quá hạn thường là cao gấp 1,5 lầnlãi suất trong hạn, vì thế sẽ càng gây khó khăn hơn cho khách hàng trong việctrả nợ Sẽ không thể cho rằng chất lượng TDTDH cao nếu nợ quá hạn chiếm tỷ
lệ lớn trong tổng dư nợ và có xu hướng ngày càng tăng Thông thường tỷ lệ nàydưới 5% thì chấp nhận được
Tỷ lệ nợ quá hạn TDH =
• Tỷ lệ nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi =
Cả hai chỉ tiêu này đều giúp Ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay
và đều càng nhỏ càng tốt Tuy nhiên sự khác biệt giữa hai tỷ lệ này là tỷ lệ nợ
Trang 15(Tổng số tiền cho vay được xóa nợ)x100%
Ngoài ra, người ta còn tính đến chỉ tiêu gián tiếp là tỷ lệ mất vốn:
• Vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các NHTM tính toán hàng năm để đánh giákhả năng tổ chức, quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đápứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn tín dụng =
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay củavốn tín dụng càng cao càng chứng tỏ nguồn vay Ngân hàng luân chuyển càngnhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Hệ sốnày càng tăng thì càng cho thấy tình hình quản lý vốn tín dụng tốt, chất lượng
Trang 16tín dụng cao Bên cạnh đó, nó còn thể hiện khả năng thu nợ tốt, hiệu quả cho vaycủa Ngân hàng Chính vì thế, một đồng vốn khi cho vay được nhiều lần sẽ đemlại nhiều lợi nhuận hơn Tuy nhiên, cần xét đến một nhân tố quan trọng là dư nợbình quân Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay lớn nhưng lại khôngphản ánh chất lượng khoản tín dụng là cao bởi nó thể hiện khả năng cho vaykém của Ngân hàng.
• Doanh số cho vay trung, dài hạn
Nó phản ánh lượng vốn mà Ngân hàng đã giúp doanh nghiệp trong việcđầu tư cải tiến, xây dựng công nghệ mới, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượngsản phẩm Nếu doanh số cho vay lớn thì chứng tỏ rằng hoạt động TDTDH củaNgân hàng phát triển và ngược lại bởi con số và tốc độ doanh số cho vay quacác năm phản ánh quy mô và xu hướng của việc đầu tư TDH là mở rộng hay thuhẹp Tuy nhiên, không phải bất cứ thời điểm nào việc tăng doanh số cho vaycũng là tốt vì trong mỗi thời kỳ khác nhau, với tốc độ phát triển kinh tế, địnhhướng phát triển các ngành nghề khác nhau do đó Ngân hàng cần phải nhạy bén
để thay đổi hướng đầu tư cho phù hợp và hiệu quả
Dư nợ cho vay trung và dài hạn
Hiệu suất sử dụng vốn = _
Tổng nguồn vốn trung và dài hạn
Chỉ tiờu phản ỏnh quy mụ tớn dụng trung và dài hạn so với tổng tài sảncủa Nh tại một thời điểm Tỷ lệ này mà thấp cho thấy cỏc Nh dố dặt hạn chếtrong hoạt động tớn dụng trung và dài hạn Ngược lại tỷ lệ này mà cao chứng tỏcỏc khoản cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của
Nh, đõy sẽ là điều tốt khi Nh cú nguồn vốn trung và dài hạn dồi dào và ổn định,đồng thời cũng thể hiện việc quản lý cỏc khoản tớn dụng của Nh cú thể là tốt.Ngược lại, nếu một Nh khụng cú tiềm lực về vốn trung và dài hạn lại cho vaytrung và dài hạn quỏ nhiều thỡ nguy cơ rủi ro cho Nh là rất lớn, Nh cú thể mấtkhả năng thanh toỏn bất cứ lỳc nào nếu khỏch hàng ồ ạt đến rỳt tiền Do vậy khixem xột chỉ tiờu này cần phải kết hợp xem xột cơ cấu nguồn vốn của Nh
Trang 171.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Thương mại
1.2.3.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Ngân hàngchính là sự hoạt động của Ngân hàng trên tất cả các mặt có liên quan đến hoạtđộng tín dụng Vì vậy mà các nhân tố này thường có ảnh hưởng trực tiếp tới chấtlượng tín dụng Muốn thấy được sự ảnh hưởng trực tiếp đó, ta hãy xem xét cácnhân tố sau:
• Chính sách tín dụng
Đây là những quy định thành văn của mỗi Ngân hàng khi cho khách hàngvay nhằm nhiều mục đích khác nhau, đem lại cho các cán bộ tín dụng sự hướngdẫn cần thiết để hình thành mức độ đồng nhất trong hoạt động cho vay Thôngthường, chính sách tín dụng có các khoản mục sau: ranh giới tín dụng, các loạicho vay, sự đảm bảo và khả năng thanh toán có thể chấp nhận được, các kỳ hạnđối với tín dụng, hướng giải quyết tín dụng vượt giới hạn, thanh toán nợ, cáckhoản cho vay có vấn đề, cam kết cho vay, quy mô các khoản tín dụng Chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiết kiệm và đầu tư tức là thu hútđược nhiều khách hàng, đảm bảo được khả năng sinh lời của Ngân hàng đồngthời tuân thủ theo pháp luật và đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đề
ra Bất cứ một Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có mộtchính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với Ngân hàng mình
• Quy mô tín dụng
Việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng cũng làm ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Bởi lẽ, chất lượng tín dụng vừa mangtính cụ thể cho phép ta tính toán được kết quả kinh doanh, tổng dư nợ, tỷ lệ nợquá hạn… Như thế việc mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng đều tạo sự khácbiệt về cơ cấu tín dụng, tổng dư nợ cho vay cũng như kết quả kinh doanh củaNgân hàng, có thể làm tăng lợi nhuận của Ngân hàng qua đó gián tiếp ảnhhưởng đến uy tín, khả năng thu hút khách hàng của Ngân hàng
Trang 18• Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải được thực hiệntrong suốt quá trình diễn ra hoạt động tín dụng từ khâu chuẩn bị cho vay, pháttiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng tíndụng có đảm bảo được hay không là tùy thuộc vào việc thực hiện tốt hay khôngcác quy định ở từng khâu và sự phối hợp giữa các bước trong quy trình tín dụng.Quy trình này trải qua ba bước cơ bản sau: bước chuẩn bị cho vay, bước giámsát, bước thu hồi
• Công tác huy động vốn
Hoạt động của Ngân hàng là: “đi vay để cho vay”, do đó công tác huyđộng và công tác tín dụng là hai hoạt động không thể tách rời Khối lượng huyđộng vốn phù hợp với khả năng cho vay của Ngân hàng thì hoạt động của Ngânhàng mới có hiệu quả, tránh tình trạng ứ đọng vốn, vốn huy động được lại khôngcho vay được dẫn đến tình trạng thua lỗ, từ đó làm giảm uy tín của Ngân hàng.Bởi vì Ngân hàng không thể “tạm dừng” nhận tiền gửi vào từ dân cư hay từ tổchức mà chỉ có thể điều chỉnh lượng tiền gửi vào thông qua chính sách lãi suấthay các chính sách khác của Ngân hàng Do vậy, việc cân nhắc tính toán sao chovốn huy động được phù hợp với “đầu ra” của Ngân hàng là rất quan trọng, tạocho Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn
Hiện nay vốn để Ngân hàng cho vay TDH hình thành từ một số nguồnchủ yếu như: vốn tự có của các NHTM, TCTD; huy động từ các thành phần kinh
tế, từ vốn của Bộ tài chính chuyển sang hay từ nước ngoài
• Công tác tổ chức của Ngân hàng
Công tác tổ chức không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà còn tácđộng tới hoạt động của Ngân hàng Nếu chỉ xét riêng ảnh hưởng đến chất lượngtín dụng thì việc tổ chức Ngân hàng không khoa học sẽ ảnh hưởng tới thời gian
ra quyết định với một món vay Sự phân công công việc không hợp lý sẽ dẫnđến sự chồng chéo, thiếu chặt chẽ trong các khâu, dẫn đến sự thiếu trách nhiệmcủa các cán bộ tín dụng đối với công việc Vì vậy cần phải có sự phân công rõ
Trang 19ràng, cụ thể, đúng người đúng việc, vừa đảm bảo phát huy năng lực của mỗi cánhân đồng thời tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban Nếu được tổchức hợp lý, các bước thẩm định được thực hiện một cách tuần tự, logic thì cácmón vay sẽ được đảm bảo về thời gian, chất lượng tín dụng của chúng sẽ đượcnâng cao.
• Thông tin tín dụng
Muốn thực hiện tốt quy trình tín dụng thì thông tin tín dụng là không thểthiếu được Thông tin tín dụng có thể thu được từ những hồ sơ lưu trong Ngânhàng, từ phía nhân viên tín dụng, từ phía khách hàng (theo chế độ báo cáo định
kỳ hoặc phản ánh trực tiếp), từ các TCTD khác, từ phòng chống rủi ro của toàn
hệ thống Ngân hàng hay từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng trong vàngoài nước Số lượng, chất lượng của thông tin tín dụng liên quan đến mức độchính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường và khách hàng đểđưa ra những quyết định hợp lý Vì vậy thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịpthời, toàn diện thì quyết định đưa ra càng hợp lý, khả năng phòng ngừa rủi rocàng cao, từ đó sẽ nâng cao chất lượng tín dụng
• Các nhân tố khác
Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại củacông việc Nghiệp vụ Ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sựngày càng cao Bên cạnh trình độ, lương tâm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộtín dụng cũng ảnh hưởng tới quyết định tín dụng của họ, từ đó ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng của Ngân hàng
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Để quản lý và theo dõi cóhiệu quả hoạt động tín dụng, song song với công tác tổ chức Ngân hàng, côngtác thông tin cần phải chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho công táctín dụng
Trang 20Thứ nhất: Năng lực thị trường của doanh nghiệp
Biểu hiện ở các mặt như khối lượng sản phẩm có phù hợp với khách hàngkhông? Vị trí doanh nghiệp trong trường quốc tế, tương lai phát triển của doanhnghiệp và ngành kinh tế đó, hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm… Năng lựcthị trường càng cao, nhu cầu đầu tư càng lớn, rủi ro thị trường của doanh nghiệpcàng nhỏ là một nhân tố nâng cao chất lượng tín dụng
Thứ hai: Năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp biểu hiện giá trị của công cụ laođộng mà chủ yếu là tài sản cố định: biểu hiện cụ thể là quá trình sản xuất sảnphẩm, công nghệ sản xuất, cơ cấu và việc làm chủ giá thành sản phẩm Tiêu thụsản phẩm tốt nhưng giá thành lớn hơn giá bán là không tốt Việc nghiên cứu giáthành và năng lực sản xuất cho thấy tính cấp thiết và quy mô phải đầu tư mới
Thứ ba: Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lượng vốn tự có và tỷtrọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng Điều kiện tíndụng quy định một tỷ lệ cụ thể, tối thiểu của vốn tự có trong tổng nguồn vốnhoạt động hay tỷ lệ vốn tự có tương ứng với khối lượng vốn vay, tỷ lệ vốn tự cótham gia vay vốn Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năngthanh toán của doanh nghiệp, tính lỏng của tài sản Năng lực tài chính của doanhnghiệp trong TDTDH còn đòi hỏi doanh nghiệp phải có số vốn lưu động tốithiểu trong việc duy trì hoạt động thường xuyên của tài sản cố định Năng lực tài
Trang 21chính của doanh nghiệp càng cao, khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng cànglớn thì càng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượngTDTDH nói riêng.
Thứ tư: Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Trình độ quản lý của doanh nghiệp có quyết định rất lớn tới hiệu quả làm
ăn của công ty Nếu doanh nghiệp có đội ngũ quản lý tốt thì khả năng thu hồivốn vay càng cao
Thứ năm: Quyền sở hữu tài sản đảm bảo
Quan hệ tín dụng thường đưa ra đòi hỏi có tài sản đảm bảo bằng các hìnhthức thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba Điều kiện tối thiểu làkhối lượng tín dụng chỉ bằng 70% giá trị tài sản đảm bảo
Thứ sáu: Sự đáp ứng của dự án đối với tiêu chuẩn tín dụng
Dự án phải thuyết minh được tính chất cần thiết, mục đích, kết quả của dự
án, phải phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội Có vốn
tự có tham gia của doanh nghiệp vào tổng giá trị vốn đầu tư có khả năng hoàntrả từ bản thân dự án và từ các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp
1.2.3.3 Các nhân tố vĩ mô
• Môi trường kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ về kinh tế xã hộitác động lên các hoạt động của doanh nghiệp Một môi trường kinh tế ổn định sẽtạo điều kiện cho lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển, do đó hoạtđộng tín dụng sẽ thuận lợi hơn Mức thu nhập bình quân người dân, tính ổn địnhcủa thu nhập và chi phí cần thiết cho đời sống sinh hoạt sẽ tác động và ảnhhưởng tới chất lượng TDTDH
Chu kỳ kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trongthời kỳ suy thoái thì sản xuất đình trệ, do đó hoạt động tín dụng gặp khó khăn vềmọi mặt Ngân hàng phải hạn chế tín dụng, các món cho vay ra khó thu hồi vàkhó thu hồi đúng thời hạn ở thời kỳ phục hưng, nhu cầu tín dụng lại tăng cao,
Trang 22vấn đề đặt ra là Ngân hàng phải xác định nền kinh tế đang ở thời kỳ nào và đưa
• Môi trường chính trị
Trong tình hình kinh tế chính trị xã hội không ổn định như đình công, sựđấu tranh giữa các đảng phái, chiến tranh… thì không chỉ riêng các doanhnghiệp sản xuất mà bản thân các Ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trungvào đầu tư, mở rộng kinh doanh và trong điều kiện như vậy duy trì sự phát triển
đã khó huống hồ là nói đến việc mở rộng, vì vậy chất lượng tín dụng khó có thểđảm bảo được Hơn nữa, sự bất ổn về chính trị xã hội sẽ dẫn đến sự mất lòng tinđầu tư của dân chúng cũng như các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước.Ngân hàng không huy động thêm vốn trong khi có thể có xu hướng dân chúngrút tiền gửi Ngân hàng về tự bảo quản, như vậy Ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khókhăn
Tóm lại, việc nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và biết vận dụng nhữngnhân tố sáng tạo trong hoàn cảnh thực tế của Ngân hàng mình sẽ tạo ra chấtlượng tín dụng tốt góp phần vào sự phát triển vững mạnh của Ngân hàng và củanền kinh tế quốc dân
Trang 23Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập theo quyết định
số 232/QĐ/HĐQT -02 ngày 13/5//1999 của Chủ tịch Hội đồng quản trị, trên
cơ sở sắp xếp cơ cấu lại Sở kinh doanh hối đoái NHNo & PTNT Việt Nam
Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam (gọi tắt là sở giao dịch ) là đơn
vị hạch toán độc lập, đại diện theo ủy quyền của NHNo & PTNT Việt Nam,
có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của NHNo & PTNT Việt Nam
và một số chức năng có liên quan đến các chi nhánh theo phân cấp ủy quyềncủa NHNo & PTNT Việt Nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đốivới NHNo & PTNT Việt Nam
Sở giao dịch có trụ sở đặt tại tòa nhà số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình,Thành phố Hà Nội, có con dấu và có bảng cân đối tài khoản riêng
Trong thời gian đầu mới thành lập, SGD đã gặp không ít khó khăn như: bộmáy chưa hoàn thiện, phạm vi hoạt động hẹp, quy mô hoạt đông kinh doanh cònnhỏ, chất lượng kinh doanh hạn chế
Sau một thời gian hoạt động, với vai trò là đơn vị đầu môí của toàn hệ thông,thực hiện các nghiệp vụ theo ủy quyền của NHNo & PTNT Việt Nam, các nhiệm
vụ theo lẹnh của Tổng giám đốc, và kinh doanh trực tiếp như một chi nhánh trênđịa bàn thành phố Hà Nội, SGD đã sớm ổn định và củng cố tổ chức bộ máy theoquy chế tổ chức và hoạt đông mới đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụđược giao, nhiều có chế quy trình và các nghiệp vụ mới trong kinh doanh của mộtNHTM hiện đại được áp dụng và bước đầu họat động có hiệu quả tốt đáp ứng đượcyêu cầu hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống và trong giai đoạn hội nhập toàn
Trang 24diện mới Trong hoạt động kinh doanh trực tiếp, hơn 7 năm qua, SGD luôn đạtđược sự tăng trưởng cao, bền vững và hiệu quả, nhiều khoản nợ tồn đọng, nợ rủi rođược xử lý… Đến nay, NHNo & PTNT Việt nam, mà trong đó SGD đóng vai tròquan trọng, được coi là một trong những Ngân hàng phát triển nhất, đem lại lợi íchcho khách hàng, cho bản thân ngân hàng và cho toàn bộ nền kinh tế.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SGD NHNo & PTNT Việt Nam.
Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam có cơ cấu tổ chức từ trênxuống bao gồm ban giám đốc và các phòng ban như sau:
* Ban giám đốc bao gồm: - 1 Giám đốc
- 2 phó giám đốc;
- 1 giám đốc phụ trách kinhdoanh
- 1 giám đốc phụ trách kế toán, ngân quỹ
Mối quan hệ của ban giám đốc và các phòng ban khác được thể hiệntrên sơ đồ sau:
Trang 25+ Thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn, trung và dài hạn, nghiệp vụ bảo lãnhvay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh tóan, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chiếtkhất, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá, tiếp nhận các dự án đồng tài trợ vàcác dự án ủy thác đầu tư
Giám đốc
Sở giao dịch
Tổ kiểm tra kiểm
toánnội bộCác phó giám đốc
ngoại
tệ và thanh
toán Quốc tế
Phòng nguồn vốn và
kế hoạch tổng hợp
Phòng
kế toán ngân quỹ
Phòng thẩm định
Phòng hành chính nhân sự
Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ
Tổ tiếp thị nguồn vốn và dịch
vụ sản phẩm mới
Phòng giao dịch Hai Bà Trưng
Phòng giao dịch Kim LiênPhòng giao dịch
Cát Linh
Trang 26+ Tổng hợp phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục, phân loại kỳ hạn,lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao, thẩm định các dự án vàhoàn thiện hồ sơ trình cấp trên.
- Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp:
+ Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn vàcho vay Xây dựng các chiến lược cho vay trung và dài hạn theo định hướng kinhdoanh của NHNo & PTNT Việt Nam
+ Tổng hợp, phân tích, đánh giá diễn biến tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kếhoạch kinh doanh, thông tin, báo cáo thường xuyên, kịp thời giúp ban giám đốc chỉđạo, điều hành hoạt động kinh doanh
- Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tê.
+ Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ: giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi…
và các dịch vụ ngoại hối khác theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ,NHNN và các quy đinh của NHNo & PTNT Việt Nam, đáp ứng nhu cầu giao dịchcủa khách hàng
+ Thực hiện các giao dịch thanh toán xuất, nhập khầu về hàng hóa và dịch
vụ theo kế hoạch tại SGD
- Tổ kiểm tra và kiểm toán nội bộ:
- Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ các chứng từ, sổ sách, hồ sơ nghiệp
vụ phát sinh tại SGD Kiến nghị kịp thời các biện pháp khắc phục nhữngtồn tại, thiếu sót trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn hiệu quả
- Phòng thẩm định
Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định vàphòng ngừa rủi ro Thẩm định những món vay vượt quyền phán quyết của trưởngphòng tín dụng Đó là những món vay có khối lượng lớn và thời hạn vay dài mànhân sự cũng như điều kiện, trách nhiệm của phòng tín dụng không thể đáp ứngđược
Trang 27- Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng kế toán ngân quỹ vừa thực hiện các giao dich trực tiếp với kháchhàng vừa thực hiện quá trình hạch toán thu chi ngân quỹ Các dịch vụ đượcthực hiện tại phòng kế toán ngân quỹ bao gồm nhận mở tài khoản cho kháchhàng là mọi đối tượng theo quy định của NHNN, nhận gửi tiền tiết kiệm các
kỳ hạn, ghi nợ đối với những khách hàng rút tiền và ghi có cho những kháchhàng gửi tiền, thực hiện thanh toán và chuyển tiền điện tử, thanh toán liênngân hàng Quản lý thực hiện công tác tài chính kế tóan trong Ngân hàng,trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, xây dựng kế hoạch tài chính,tổng hợp lưu trữ hồ sơ
- Phòng hành chính nhân sự :
Thực hiện công tác quản trị, hành chính, lễ tân, quản lý văn thư lưu trữ Xâydựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm đônđốc thường xuyên việc thực hiện các chương trình dã được duyệt, tư vấn pháp chế
- Phòng giao dịch
Phòng giao dịch trực thuộc Sở giao dịch, hoạt động theo đúng quy chế tổchức và hoạt động của phòng giao dịch trực thuộc SGD chi nhánh NHNo & PTNTViệt Nam” của chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo & PTNT Việt Nam ban hành
Nhìn chung cơ cấu tổ chức củ SGD NHNo & PTNT Việt Nam một cơ cấu tổchức hợp lý, làm nền tảng cơ sở vững chắc cho hoạt động kinh doanh của Sở giaodịch
2.1.3 Nội dung hoạt động của SGD.
1 Huy động vốn:
Bao gồm các hoạt động khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thànhphần kinh tế trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; Pháthành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và thực hiện các hình thức huyđộng vốn khác theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam ; Được vay vốn
Trang 28các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng giám đốc NHNo & PTNTViệt Nam cho phép; Vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo quy định củaNHNo & PTNT Việt Nam ,
2 Cho vay:
Các họat động cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu câu vốn cho sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước; Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh , dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước
3 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
a) Cung ứng các phương tiện thanh toán
b) Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
c) Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
d) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
e) Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy đinh của Ngânhàng Nhà nước và của NHNo & PTNT Việt Nam
4 Kinh doanh ngoại hối:
Huy động, cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, táibảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoạihối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, Ngân hàng Nhà nước vàcủa NHNo & PTNT Việt Nam
5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng:
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật các TCTD, bao gồm: thu,chi tiền mặt; mua bán vàng bạc; máy rut tiền tự động;dịch vụ thẻ; két sắt, nhậnbảo quản, cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán; nhận ủythác cho vay của các tổ chức tài chính tín dụng, tổ chức, cá nhân
Trang 292.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh
Để thực hiện tốt chương trình hành động của NHNo&PTNT Việt Nam đã
đề ra, SGD NHNo&PTNT VN đã triển khai tích cực các mặt hoạt động đónggóp vào kết quả chung của toàn hệ thống Kết quả kinh doanh chủ yếu qua cácnăm được thể hiện qua các mặt sau:
a) Công tác huy động vốn:
Đối với một Ngân hàng thì nguồn vốn là yếu tố đầu vào của quá trình hoạtđộng kinh doanh Khi nguồn vốn có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động thấp sẽ gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng SGD đã tập trung khai thácmọi nguồn vốn trong nền kinh tế bằng cách đưa ra các hình thức huy động khácnhau, năng động và phù hợp có tính cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại SGD NHNo&PTNT VN
n v : t ngĐơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ị: tỷ đồng ỷ đồng đồng
35,4064,60
1.4562.394
37,8262,18
1.8002.702
39,9860,02
2.Phân theo tiền tệ
- VND
- Ngoại tệ đã quy đổi
3.020426
87,6412,36
3.425425
88,9611,04
4.051451
89,9810,02
3.Phân theo đối tượng
- Dân cư
- Doanh nghiệp
1.5451.901
44,8355,17
1.5932.257
41,3858,62
1.7552.747
38,9861,02
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm: 2005, 2006, 2007)
Trong năm 2005 SGD đã huy động được 3.446 tỷ VND, tăng 354 tỷ VND
so với năm 2004 tương đương với tốc độ tăng trưởng 11% Theo báo cáo trên thìlượng vốn huy động qua các năm đều tăng lên Nếu xét trên khía cạnh tốc độtăng trưởng về nguồn vốn huy động, có thể thấy tình hình huy động vốn tươngđối lạc quan Năm 2006 tăng 12% so với năm 2005 thì đến năm 2007 tốc độtăng trưởng đã lên 17%
Trang 30• Xét theo thời hạn: Cả hai nguồn không kỳ hạn và có kỳ hạn đều tăng
theo các năm Năm 2006 nguồn vốn không kỳ hạn tăng 19% so với năm 2005.Đến năm 2007 nguồn vốn này là 1.800 tỷ VND tăng 344 tỷ VND so với năm
2006 bằng 124% Trong khi đó nguồn vốn có kỳ hạn cũng theo xu hướng trên.Nếu năm 2006 nguồn vốn có kỳ hạn tăng 168 tỷ VND so với 2005 thì đến năm
2007 con số này đã là 308 tỷ VND so với năm 2006 Về cơ cấu, nguồn vốnkhông kỳ hạn ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Năm 2005lượng vốn này chiếm 35,4% thì đến năm 2006, 2007 đã chiếm 37,82%; 39,98%.Tương ứng với việc nguồn vốn không kỳ hạn tăng tỷ trọng trong tổng nguồn vốnthì tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn có xu hướng giảm
• Xét theo loại tiền tệ: Nguồn vốn bằng VND tăng nhanh qua các năm.
Năm 2006 tăng 405 tỷ VND so với năm 2005 Đến năm 2007 nguồn vốn này đã
là 4.051 tỷ VND tăng lên 626 tỷ VND so với năm trước đó Đồng thời với việcnguồn vốn bằng ngoài tệ đã quy đổi tăng chậm và thậm chí còn giảm đã làm cho
tỷ trọng của nguồn vốn bằng VND đã lớn nay càng lớn hơn Nếu năm 2005 và
2006 nguồn vốn bằng VND chiếm 87,64% và 88,96% thì đến năm 2007 nó đãchiếm 89,98% trong tổng nguồn vốn huy động
• Xét theo đối tượng: Theo như báo cáo thì cả hai nguồn tiền từ dân cư và
doanh nghiệp đều tăng lên qua các năm Nhưng tốc độ tăng trưởng của hainguồn này thì chênh lệch khá lớn Đối với nguồn vốn từ dân cư, tốc độ này củanăm 2006 và 2007 lần lượt là 3% và 10% so với năm trước đó Còn nguồn vốn
từ doanh nghiệp, con số này đã là 19% và 22% Chính vì vậy mà tỷ trọng củanguồn vốn từ doanh nghiệp năm 2005 là 55,17% đã tăng lên 58,62% vào năm
2006 và 61,02% vào năm 2007 Đến lúc này nguồn vốn từ dân cư chỉ còn chiếm38,98%
Nhìn chung nguồn vốn huy động tại SGD có tăng lên qua các năm Việcnguồn vốn không kỳ hạn ngày càng chiếm tỷ trọng lớn sẽ giúp giảm chi phí choNgân hàng Tuy vậy nó lại không đảm bảo cho nguồn vốn tăng trưởng ổn định
b) Công tác cho vay và đầu tư vốn: