Hiện nay nước ta đang có những bước đổi mới rất mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nước ta đang có những bước đổi mới rất mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội Hướng đến chủ trương thực hiện thành công mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước chính phủ đã
và đang có nhiều văn bản khuyến khích sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, một trong những lĩnh vực được chính phủ ưu tiên hiện nay là xây dựng
cơ bản Nó đặt nền móng xây lên những cơ sở hạ tầng vững mạnh thúc đẩy sự phát triển manh mẽ của lực lượng sản xuất của nền kinh tế Chính vì vậy xây dựng cơ bản hiện nay là một lĩnh vực nóng hổi và đem lại lợi nhuận rất lớn Minh chứng cho điều này là số lượng các công ty, tổng công ty xây dựng mọc lên rất nhiều như tổng công ty đầu tư và phát triển đô thị Hà Nội, tổng công ty xây dựng công trình 5, tổng công ty xây dựng công trình 4, tổng công ty xây dựng hoá chất Trung Quốc, tổng công ty xây dựng Trường Sơn, công ty CP đầu tư và xây dựng 579…Các công ty này đang hoạt động rất hiệu quả và góp phần lớn vào sự thay đổi mạnh mẽ của bộ mặt kinh tế nước nhà Mặc dù là một nghành đem lại lợi nhuận rất lớn nhưng như sách kinh tế học đã chỉ rõ rằng lợi nhuận là giá cả của sự rủi ro Nghành xây dựng cơ bản là nghành đòi hỏi phải huy động một lượng vốn rất là lớn và phải ổn định, bên cạnh đó nó còn chịu tác động rất lớn của yếu tố thiên nhiên, yếu tố giá cả của việc mua sắm các yếu tố đầu vào Hiện nay cùng với những biến động của kinh tế thế giới, giá cả đang tăng lên một cách nhanh chóng, nó ảnh hưởng rất lớn đến tất
cả các công ty không ngoại trừ các công ty xây dựng.Cùng với sự tăng lên của giá cả, chi phí sản xuất cũng tăng mạnh ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của các công ty đẩy các nhà quản lý vào những quyết định khó khăn đưa ra các biện pháp khoa học, kịp thời, đúng đắn để giúp công ty đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Trang 2Nhận thức được điều này em quyết định chọn đề tài “ Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng số 1
Hà Nội” nhằm nghiên cứu hoàn thiện toàn diện cả về li luận và thực tế công
tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài của em chia làm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản
lý tại Xí nghiệp xây dựng số 1 Hà Nội
Phần 2: Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp xây dựng số 1 Hà Nội.Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp xây dựng số 1 Hà Nội.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Phượng cùng các thầy cô giáo trong khoa kế toán đã giúp đỡ em hoàn thiện báo cáo này
Trang 3PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOẠNH VÀ QUẢN LÝ TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp xây dựng số 1 Hà Nội
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập như nước ta hiện nay, xây dựng
đã và đang là nghành công nghiệp có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng tạo nên một nước Việt Nam mới trong mắt bạn bè quốc tế
Năm 2001 trước sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, ngày càng có nhiều dự án xây dựng lớn đòi hỏi một đội ngũ các công ty xây lắp đa dạng và có thể đáp ứng được nhu cầu bức thiết này Nắm bắt được thời
cơ Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị đã quyết định thành lập Xí nghiệp xây dựng số 1 Hà Nội
Xí nghiệp xây dựng số 1 Hà Nội được thành lập theo quyết định số 121/2001/QĐ-UB của UBND thành phố ngày 04 tháng 12 năm 2001, là tổ chức kinh tế trực thuộc Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Đô thị, hạch toán nội bộ, được mở tài khoản chuyên thu và chuyên chi theo sự ủy quyền của Công ty và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước Với số vốn điều lệ được công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị nay là tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị rót xuống là 2,357,920,412 đồng; Xí nghiệp nhanh chóng hoàn thiện bộ máy quản lý và đội ngũ công nhân viên để tiến hành hoạt động Mặc dù ban đầu Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về nguồn nhân lực, về máy móc thiết bị và phương tiện hoạt động nhưng đội ngũ các quản lý và công nhân viên Xí nghiệp đã không ngừng phấn đấu và khắc phục khó khăn để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đặt ra Qua báo cáo tổng kết năm
2003 ta có thể thấy rõ điều này
Năm 2003 giá trị sản lượng đạt 34 tỷ đồng, so với kế hoạch 30 tỷ gía trị sản lượng tăng 13 %
Trang 4Tổng doanh thu đạt 28.496.436.529 đồng.
Xí nghiệp đã tiến hành liên doanh với công ty TNHH Huy Hải sản xuất gạch Block, sản lượng gạch có sản lượng 1.5 tỷ đồng Đây là một thành tích lớn của XN khẳng định XN đang dần hoàn thiện mình, vừa đáp ứng tiến độ các công trình lớn tổng công ty bàn giao, vừa chủ động kinh doanh
Thu nhập của người lao động trung bình là 1.600.000 đồng / tháng.Vào thời điểm này đây là mức lương thoả đáng
Xí nghiệp đã hoàn thành 34 bản quyết toán, quyết toán với giá trị sản lượng 28.496.436.529 đồng Còn 04 bản kết toán đang trình chủ đầu tư với gía trị 5.525.873.024 đồng
Về mặt thi đua lao động trong XN, trong năm 2003 tập thể lao động giỏi
có 02 tổ, cá nhân lao động giỏi có 21 người
Về mặt công tác tổng kết sau một năm hoạt động XN đã thi công một số công trình lớn, giá trị sản lượng 34 tỷ, Xí nghiệp đã làm tốt các công tác sau : chủ động tìm kiếm việc làm, quan hệ tốt với các chủ đầu tư; chuẩn bị tốt các công việc như biện pháp tổ chức thi công, cung ứng vật tư, điều động thiết bị
xe máy, phân công CBKT và nhân công; đoàn kết nhất trí cao trong lãnh đạo, năng động, vượt mọi khó khăn; mở rộng liên doanh, liên kết với đơn vị bạn để phát triển sản xuất
Sau 6 năm hoạt động đến nay XN đã có nhiều thành tích vượt trội :
Năm 2007 XN đạt giá trị sản lượng : 80.69 tỷ đồng
Doanh thu đạt : 57.22 tỷ đồng
Như vậy so kế hoạch 80.5 tỷ đồng thì giá trị sản lượng tăng 0.2 % Trong điều kiện giá cả đầu vào đang tăng lên rất nhanh, XN vẫn vượt kế hoạch đề ra là rất tốt
Đặc biệt năm 2007 XN đã được nhận thi công công trình Đường dẫn cầu Vĩnh Tuy, đây là công trình trọng điểm của XN với giá trị sản lượng 96 tỷ
Trang 5đồng, yêu cầu về chất lượng rất cao Trong năm này XN đã tập trung cao độ các nguồn lực để thi công công trình này, việc thi công có bài bản, đáp ứng được chất lượng công trình thể hiện sự tiến bộ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật.Bên cạnh đó ban giám đốc XN đã ban hành chức năng nhiệm vụ của các ban nghiệp vụ, của công trường, chủ nhiệm công trình và các quy chế, quy định nội bộ để tăng cường công tác quản lý trong đó có quy định về quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng của cá nhân, tạo nên một bộ máy hoạt động hiệu quả và không bị chồng chéo Số lượng lao động trong XN năm 2007 là 111 người, tăng lên rất nhiều so với các năm trước, điều quan trọng đó là số công nhân có trình độ đại học năm 2007 là 34 người, so với năm 2006 (26 người) đã tăng gần 31 %, đây là nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của XN.Nhờ những thành công trong cả công tác tổ chức cũng như hoạt động, do đó XN đượctổng công ty tín nhiệm và giao thực hiện nhiều công trình hạng mục thầu lớn như công trình cầu Vĩnh Tuy, công trình đường khu đô thị Trung Yên, công trình La Thành – Thái Hà, đường đại sứ Quán Mỹ Nam Thăng Long, công trình đường khu CN Từ Liêm… Bên cạnh đó Xí nghiệp không ngừng quan tâm đến đời sống của cán bộ công nhân viên thông qua việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao nhằm tạo nét văn hoá khu công sở, giúp nhân viên giảm những căng thẳng mệt mỏi sau những giờ làm việc hành chính như các giải đấu bóng bàn, giải bóng đá… Chính nhờ những điều này Xí nghiệp xây dựng
số 1 Hà Nội trở thành đơn vị kinh doanh vững mạnh đạt nhiều thành tích lớn
1.2 Loại hình doanh nghiệp
Xí nghiệp xây dựng số 1 Hà Nội là đơn vị kinh tế trực thuộc tổng công
ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, hạch toán nội bộ, được mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi theo uỷ quyền của công ty và có con dấu riêng theo quy định của nhà nước Tổ chức quản lý và công tác hạch toán được thực hiện như đơn vị xây lắp
Trang 61.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp xây dựng số 1
Hà Nội
1.3.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp xây dựng số 1 là đơn vị xây lắp nên công tác kinh doanh chủ yếu là
* Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình công cộng do tổng công ty chỉ định hoặc tự tham gia đấu thầu
* Xây lắp đường dây và trạm biến áp, công trình nguồn điện
* Lắp đặt thiết bị công nghệ, điện nước, đo lường
* Lắp đặt cống, san nền, thoát nước
* Sản xuất lắp đặt bê tông đúc sẵn, kết cấu thép, nhà thép tiền chế, thiết
bị phi tiêu chuẩn, tấm lợp kim loại và phụ kiện
* Đầu tư kinh doanh nhà ở và hạ tầng khu công nghiệp
* Mở dịch vụ kinh doanh vận tải đường bộ, tiến hành cho thuê kho bãi, máy móc trang thiết bị nhàn rỗi
Trang 7SỔ CÁI CHI TIẾT
Dư đầu kì 5,396,736,595
PC 10/9 Cty Lộc Thịnh mua xi
măng 111 100,000,000 5,296,736,595
PC 11/9 Cty Lộc Tài mua vật tư 111 200,000,000 5,096,736,595
PC 12/9 Cty Hưng Thái Dương
mua dầu Diezel 111 50,000,000 5,046,736,595
PC 13/9 Cty Ngọc Minh mua BTN 111 200,000,000 4,846,736,595
PC 20/9 Cty Secoin mua gạch đá 111 50,000,000 4,796,736,595
PC 26/9 Cty Anh Sơn mua đá 111 200,000,000 4,596,736,595
PC 28/9 Cty QL & SC đường bộ
PC 40/9 Cty Secoin mua gạch lát 111 69,551,617 3,023,966,978
PC 41/9 Cty Hưng Thái Dương
mua dầu Diezel 111 20,000,000 3,003,966,978
PC 42/9 DNTN Thu Hoa _ mua cát 111 200,000,000 2,803,966,978
Trang 8Các mối quan hệ với các nhà cung cấp được thiết lập chặt chẽ qua các hợp đồng kinh tế cụ thể như HDKT Lộc Thịnh, HDKT Quang Minh, HDKT Anh Sơn , và các mối quan hệ này được duy trì sau rất nhiều công trình nhằm đảm bảo việc cung cấp nguyên vật liệu được bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ.
Với đặc trưng là đơn vị kinh tế phụ thuộc tổng công ty cho nên phần lớn khách hàng của XN là do tổng công ty bàn giao, tổng công ty nhận thầu bàn giao cho XN thi công và chuyển số liệu lên tổng công ty để quyết toán, do đó
XN không phải phản ánh mối quan hệ mua bán với khách hàng Bên cạnh đó
do được tự tham gia đấu thầu những công trinh nhỏ, XN tạo mối quan hệ với những khách hàng là những công ty nhỏ
Hiện nay XN đang trên đà phát triển, số lượng nhà cung cấp tăng lên rất nhiều, nhưng do yêu cầu đặc thù của sản phẩm nên việc lựa chọn các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn được công ty tiến hành rất cẩn thận và có kế hoạch cụ thể
1.3.3 Tình hình kinh tế, tài chính và lao động tại XN xây dựng số 1 Hà Nội
* Tình hình lao động tại XN
Thực hiện nghị quyết Đại hội CNVC năm 2006, ngay từ đầu năm XN đặc biệt quan tâm tới việc phát triển nguồn lực gồm các cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học đến lực lượng công nhân kỹ thuật và thợ lao động thủ công có tay nghề
để phục vụ cho công tác quản lý kỹ thuật và triển khai thi công các công trình.Tổng số CBCNV trong biên chế của XN : 92 người trong đó bao gồm : đại học 26 người; trung cấp 10 người; công nhân kỹ thuật 30 người; trực tiếp khác 18 người; nghỉ không hưởng lương 08 người
Năm 2006 XN đã đề nghị Tổng công ty ký hợp đồng lao động với 10 kỹ sư,
05 trung cấp, 05 công nhân lái máy và 01 bảo vệ.Ngoài ra XN đã ký hợp đồng
Trang 9thử việc với 16 người : 03 kỹ sư, 04 trung cấp, 09 công nhân.Xí nghiệp đã duy trì và phát triển được 5 đội thợ (là hợp đồng thời vụ) có tay nghề đáp ứng được cho việc thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật như thoát nước, đường, vỉa hè.
Thu nhập bình quân của CBCNV đạt 3.200.000 đồng/ tháng/ người so với nghị quyết đại hội CNVC năm 2005 đề ra là 3.000.000 đồng/ tháng/ người đạt 106%.Phân phối tiền lương tiền thưởng cho CBCNV đúng quy định của nhà nước, quy chế của tổng công ty và XN
Năm 2006 XN không để xảy ra vụ tai nạn lao động và cháy nổ nào.Công nhân lao động thời vụ khi tham gia thi công đều được tập huấn và hướng dẫn về công tác ATLĐ
Với phương châm hoạt động : tập trung – quyết liệt - dứt điểm - nhạy bén – sâu sát – nói đi đôi với làm Dưới sự lãnh đạo của chi bộ Đảng, chỉ đạo điều hành của Giám đốc XN, nhiều tập thể lao động ở các công trường đã hăng hái tham gia thi đua góp phần vào kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất năm 2006 Từ trong phong trào thi đua sôi nổi đã có nhiều CBCNV gương mẫu đi đầu trong công tác, sinh hoạt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và đã được các tập thể lao động bình bầu các danh hiệu thi đua lao động xuất sắc, lao động giỏi Năm 2006 XN vinh dự được tổng công ty đề nghị UBND thành phố công nhận danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc năm 2006”.Qua đánh giá của hội đồng thi đua XN có 03 tập thể lao động giỏi, 03
cá nhân xuất sắc, 27 cá nhân lao động giỏi
Năm 2007 tổng số CBCNV gồm có : 111 người trong đó : đại học 34 người, cao đẳng, trung cấp 13 người, công nhân kỹ thuật : 39 người, trực tiếp khác
10 người, nghỉ không lương 15 người
Năm 2007 XN đã đề nghị tổng công ty ký hợp đồng lao động với 22 lao động trong đó : 10 kỹ sư, 03 trung cấp, cao đẳng, 09 công nhân Ngoài ra XN đã ký
Trang 10hợp đồng thử việc với 08 lao động, số lao động không đạt yêu cầu thử việc là
15 người
Năm 2007 có 08 công nhân kỹ thuật được học và thi nâng bậc đạt cả 8 người
Số cán bộ công nhân viên được nâng lương theo đúng kỳ hạn, đúng tiêu chuẩn là 09 người
XN đã duy trì và phát triển được 05 đội thợ (là hợp đồng thời vụ) có tay nghề.Thu nhập bình quân đầu người là 3.000.000 đồng/ tháng/ người so với kế hoạch đạt 100%
Năm 2007 XN đã làm tốt công tác an toàn lao động Công tác thi đua đạt nhiều thành tích
Tập thể lao động giỏi 03 tổ
03 cá nhân xuất sắc và 27 cá nhân lao động giỏi
Qua xem xét tổ chức công tác lao động tiền lương 2 năm 2006, 2007 ta có thể thấy ưu điểm nổi bật là cán bộ lãnh đạo XN đã sâu sát trong chỉ đạo điều hành, có chế độ chính sách nghiêm túc, tạo sự yên tâm đối với người lao động Mức thu nhập vẫn đảm bảo so với năm trước
* Tình hình kinh tế tài chính
Sau khi được thành lập cuối năm 2001 XN bắt đầu hoạt động với nguồn vồn ban đầu là do tổng công ty cấp Khi tiến hành thi công công trình nào thì XN được xin tạm ứng tiền từ tổng công ty và đến khi quyết toán công trình thì XN được hưởng 99% giá trị công trình, và dùng khoản đó để bù chi Do XN là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên XN không mở các sổ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, XN chỉ tập hợp chi phí và lập bảng cân đối số phát sinh gửi lên tổng công ty xin quyết toán.Dưới đây là bảng cân đối số phát sinh của các năm 2006, 2007 :
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Trang 12Doanh thu hoạt động tài chính năm 2006 tăng 253%, năm 2007 tăng 12%;
Giá vốn năm 2006 tăng 0.27%, năm 2007 giảm 76%;
Lợi nhuận năm 2006 giảm 1.68%, năm 2007 giảm 33.6%;
Ta thấy năm 2007 tuy doanh thu giảm 53% và lợi nhuận giảm 33.6% nhưng
so với tốc độ giảm của chi phí thì có thể thấy XN vẫn đảm bảo mức lợi nhuận,
và ổn định mức thu nhập của công nhân 3000.000 đồng/ tháng, mặc dù vậy
XN cần có những biện pháp kịp thời thúc đẩy tiến độ thi công các công trình còn đang chậm tiến độ, nhằm hạn chế sự tăng lên của chi phí so với kế hoạch, làm tăng doanh thu và lợi nhuận
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý và các chính sách quản lý tài chính - kinh tế đang được áp dụng tại XN
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý
Trang 13Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức XN xây dựng số 1
1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý
* Giám đốc : là người có quyền hạn cao nhất trong XN, phụ trách chung, điều hành mọi mặt hoạt động của XN theo quyền hạn nhiệm vụ quy đinh
Trang 14Nhiệm vụ của giám đốc đó là trực tiếp chỉ đạo các công tác đổi mới phát triển doanh nghiệp xí nghiệp, công tác tổ chức cán bộ và tiền lương lao động, công tác tài chính kế toán, công tác kế hoạch sản xuất và hợp đồng kinh tê, và giám đốc cũng là trưởng ban thi đua khen thưởng kỹ luật của XN.
* Phó giám đốc : là người hỗ trợ đắc lực nhất cho giám đốc
Phó giám đốc phụ trách công tác lập biên pháp tổ chức triển khai thi công, quản lý thiết bị
Thi công xây lắp và phát triển lực lượng xây lắp
Đấu thầu các công trình; quản lý xe máy, thiết bị phục vụ thi công; công tác đầu tư thiết bị
Lập biện pháp tổ chức thi công công trình
Phụ trách các ban trong XN; trưởng ban sáng kiến cải tiến kỹ thuật.Trưởng ban phòng chống bão lũ, cháy nổ
Chủ tịch hội đồng bảo hộ của XN
Phụ trách công tác ISO của XN; công tác quản lý và phát triển sản xuất vật liệu xây dựng
* Ban tài vụ
Ban tài vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốc XN trong lĩnh vực hạch toán kinh tế, nguồn vốn đầu tư và kế toán thống kê toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của XN
Nhiệm vụ cụ thể của ban tài vụ cụ thể sau :
Tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính - kế toán của XN, các công trường theo chế độ, chính sách, pháp luật nhà nước, theo điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính của Tổng công ty
Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm theo KHSX – KD của XN trình Giám đốc phê duyệt để trình Tổng công ty đưa vào kế hoạch chung
Trang 15Đề xuất các phương án sử dụng vốn nhà nước giao XN sử dụng hiệu quả, thực hiện nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, đề xuất và làm thủ tục huy động các loại vốn… Đảm bảo đủ nguồn tài chính cho KHSXKD của XN.
Lập báo cáo quyết toán hàng năm, định kỳ tổng hợp báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ của ban theo quy định
Nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính ( BHXH, BHYT…) cho NSNN, các khoản đóng góp khác theo quy định của các cấp có thẩm quyền
Mở sổ kế toán, thực hiện pháp lệnh KTTK, chế độ kế toán, kiểm toán của Nhà nước
Khấu hao TSCĐ, đề xuất trích lập các quỹ theo quy định trình Giám đốc XN quyết định
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết toán các HĐKT của XN, đề xuất và thực hiện việc thu hồi và xử lý những khoản nợ tồn đọng, dây dưa, khó đòi
Cùng với các bộ phận chức năng của tổng công ty tổ chức kiểm kê tài sản của XN sau khi kết thúc năm kế hoạch, phản ánh kết quả kiểm kê vào sổ sách kế toán
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ hình thành trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của phòng theo quy định của pháp luật
* Ban kế hoạch kỹ thuật
Ban KHKT có chức năng tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp trong lĩnh vực KHSXKD, quản lý kỹ thuật chất lượng các công trình XN được giao thi công, quản lý thiết bị thi công của XN
Ban KHKT có những nhiệm vụ cụ thể sau:
Quản lý KHSX-KD:Xây dựng KHKT-KD hàng năm của xí nghiệp để trình Giám đốc XN xem xét trình Tổng Công ty phê duyệt
Trang 16Theo dõi việc thực hiện KHSXKD của các đơn vị để báo cáo giám đốc
và tổng công ty theo quy định
Quản lý kỹ thuật chất lượng xây lắp công trình : Tiếp nhận, quản lý hồ
sơ thiết kế công trình, hạng mục công trình được Tổng công ty giao thi công
để giao cho các đơn vị thi công
Kiểm tra dự toán thi công công trình, hạng mục công trình, chuẩn bị các hợp đồng thi công xây lắp công trình, hạng mục công trình trình giám đốc
XN ký kết
Tham gia xử lý các vấn đề kỹ thuật, khối lượng phát sinh trong tương lai; tiếp nhận và phổ biến những quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, quy phạm và TCKT về quản lý chất lượng công trình xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền ban hành đến các đơn vị thi công
Kiểm tra khối lượng thi công hoàn thành, kiểm tra hồ sơ thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình
Phối hợp các đơn vị thi công chuẩn bị công tác nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
Quản lý thiết bị, xe, máy thi công : Lập kế hoạch đầu tư thiết bị xe, máy thi công hàng năm của XN
Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị xe máy trình Giám đốc
XN phê duyệt và theo dõi việc triển khai thực hiện, kiểm tra việc thực hiện định mức nhiên liệu, tiền lương cho các loại thiết bị xe máy
Tiếp nhận và phổ biến các quy trình bảo dưỡng, quy định về an toàn khi sử dụng cho các đơn vị thi công và công nhân lái xe, máy
Xử lý các văn bản liên quan đến công tác quản lý thiết bị xe, máy theo yêu cầu chung
Tham gia xử lý tai nạn, hỏng hóc thiết bị xe, máy thi công
Lập báo cáo thống kê định kỳ theo quy định
Trang 17Lập hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu các công trình, hạng mục công trình theo chỉ đạo của tổng công ty và giám đốc XN.
Dự thảo các văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ của ban, lưu trữ bảo quản toàn bộ các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật các công trình, hạng mục công trình
XN đang thi công
* Ban TCQTHC
Ban TCQTHC có chức năng tham mưu cho giám đốc XN trong lĩnh vực sắp xếp, cải tiến tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, tuyển dụng, đào tạo, quản lý và thực hiện chế độ chính sách đổi mới người lao động theo quy định của pháp luật; quản lý hành chính và văn phòng xí nghiệp
Ban TCQTHC có những nhiệm vụ cụ thể sau :
Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý sản xuất, phương án tuyển dụng, sắp xếp sử dụng đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu SXKD của XN
Nghiên cứu soạn thảo các nội quy, quy chế nội bộ phù hợp với quy định chung; giải quyết các thủ tục chế độ chính sách khi cử người đi học, đào tào bồi dưỡng kiến thức
Giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với CBCNV thuộc phạm vi quản lý của Giám đốc XN
Xây dựng các định mức đơn gía về lao động, lập và quản lý quỹ lương
và các quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng theo cac quy định của nhà nước và hiệu quả SXKD của XN Thường xuyên tổng hợp báo cáo quỹ lương
XN trình giám đốc XN xem xét quyết định
Theo dõi việc giải quyết chính sách, chế độ về BHXH, BHYT, tai nạn lao động, hưu trí, nghỉ mất sức, các chế độ chính sách có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động
Trang 18Là thường trực hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật của XN, theo dõi, đề xuất việc xem xét năng lượng, thi nâng bậc hàng năm.
Quản lý con dấu, đóng dấu văn bản của XN theo quy định
Quản lý điều hành cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của XN, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị làm việc theo yêu cầu của giám đốc XN, kiểm tra thống kê tài sản của XN theo định kỳ hàng năm
Chuẩn bị cơ sở vật chất và tổ chức khánh tiết các ngày lễ, đại hội, hội nghị, cuộc họp, khởi công và các sinh hoạt khác theo yêu cầu của lãnh đạo
XN, mua sắm văn phòng phẩm phục vụ công tác văn phòng và hoạt động của các đơn vị sản xuất trực thuộc
Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác thường trực, bảo vệ trụ sở
XN, bảo vệ các công trường, kho tàng, xưởng sản xuất Quan hệ với chính quyền và công an địa phương trong công tác bảo vệ an ninh an toàn xã hội thuộc phạm vi trách nhiệm XN quản lý
Lập các báo cáo thống kê liên quan chức năng, nhiệm vụ của Ban theo định kỳ hàng tháng, quý, năm theo quy định chung
Soạn thảo các văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ban.Lưu trữ, bảo quản hồ sơ hình thành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban
1.4.2 Các chính sách quản lý tài chính – kinh tế
1.4.2.1 Chính sách tiền lương
XN trả lương và thưởng cho các nhân viên bằng tiền tệ Sau 1 năm lên lương
1 lần, ngoài lương cứng, lương của các nhân viên còn được hưởng theo công trình
1.4.2.2.Chính sách phân phối lợi nhuận
XN là đơn vị hạch toán phụ thuộc tổng công ty, phần lớn các công trình thi công là do tổng công ty bàn giao, do đó sau khi quyết toán công trình đã hoàn
Trang 19thành XN được hưởng 99% giá trị công trình, còn 1% là lợi nhuận của tổng công ty.
1.4.2.3 Chính sách huy động sử dụng, quản lý vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, nhưng khác với các doanh nghiệp khác XN không có lượng vốn cố định ban đầu mà khi thi công công trình nào thi xin tạm ứng tổng công ty và khi hoàn thành sẽ tiến hành xin quyết toán Ngoài ra một phần lớn vốn của XN dùng để hoạt động là do đi vay ở các ngân hàng
Bên canh đó, thị trường đầu ra của XN là không nhiều, nhưng giá trị mỗi hợp đồng là rất lớn Hiện nay khách hàng chủ yếu của XN ở trong địa bàn Hà Nội, nhưng trong tương lai XN đang nỗ lực hết mình để mở rộng thị trường hoạt động của mình hơn nữa
1.5 Tổ chức hoạt động SXKD và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong XN
1.5.1 Tổ chức hoạt động SXKD
Hiện nay XN chủ yếu là thi công các công trình lớn do tổng công ty đấu thầu
và bàn giao, ngoài ra XN cũng tự tham gia đấu thầu các công trình nhỏ Sau khi nhận được công trình bàn giao hay ký hợp đồng XN tiến hành lập kế hoạch cụ thể về tiến độ, các phương án đảm bảo cung cấp vật tư, máy móc,
Trang 20thiết bị thi công, thiết kế tổ chức thi công hợp lý và đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng như đã được bàn giao.
Vật tư chủ yếu là do XN tự mua
Máy thi công là xin cấp trên cấp hoặc là xin vốn để mua
Nhân công : hiện nay chủ yếu là công ty thuê ngoài theo hợp đồng, còn một phần thuộc biên chế nhà nước
Đội trưởng (chủ nhiệm các công trình) là người đại diện cho đội, phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng công trình và an toàn lao động Trường hợp bên giao thầu muốn thay đổi kết cấu đối với phần công trình đã tiến hành thi công thì bên giao thầu phải chịu mọi chi phí phá đi làm lại Trường hợp bên nhận thầu có sai phạm kỹ thuật thì chi phí sữa chữa hoặc phá đi làm lại tính trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.5.2 Đặc điểm quy trình công nghệ
Với đặc trưng của nghành xây dựng cơ bản, sản phẩm có quy mô vừa và lớn, mang tính đơn chiếc, thời gian kéo dài, chủng loại đa dạng, đòi hỏi có nguồn vốn lớn
Trong khi thi công XN tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng thời kỳ và so sánh với giá trúng thầu Khi công trình được hoàn thành, lúc này dựa vào giá dự toán, gía trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng Quá trình thi công được bắt đầu từ khi ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư cho đến khi tổng nghiệm thu bàn giao công trình và thanh quyết toán, thanh lý hợp đồng